LUYỆN TẬP về LIÊN KẾT HÓA HỌC – LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ- HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN – SỰ LAI HÓA I/ Mục tiêu : 1, Kiến thức : Sau tiết 37 học sinh đã nắm đựơc liên kết hóa học, liên kế[r]
Trang 1Tiết 38 Bài 19
LUYỆN TẬP
(về LIÊN KẾT HÓA HỌC – LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ- HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN – SỰ LAI HÓA)
I/ Mục tiêu :
1, Kiến thức : Sau tiết 37 học sinh đã nắm đựơc liên kết hóa học, liên kết ion, liên kết
cộng hóa trị có cực và không cực, sự lai hóa các obital nguyên tử, sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba, nên giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu kỹ các nội dung đó thông qua việc tổ chức thi giữa các tổ trong lớp nhằm trả lời các câu hỏi của tiết luyện tập
2, Kỹ năng : Học sinh
– Trả lời nhanh và đúng các câu hỏi đặt ra
II/ Phương pháp dạy học :
- Nêu câu hỏi dưới hình thức vui mà học-học mà vui để học sinh tìm hiểu và trả lời
III/ Chuẩn bị :
Giáo viên :
+ Nội dung các câu hỏi tìm hiểu về liên kết hóa học, liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, hiệu độ âm điện và lai hóa,…
+ Máy chiếu projector - máy vi tính- bảng con- bút dạ
Học sinh : cần nắm chắc
+ Kiến thức về liên kết hóa học, liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, hiệu độ âm điện và lai hóa và các phần đã học
IV/ Hình thức :
Tổ chức lớp học thành các đội (tổ học tập), có đội trưởng và thi 4 nội dung :
Khởi động (ô chữ)
Tiếp sức
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Thi giải toán nhanh
Thời gian : 45 phút
IV/ Các hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ : (không)
Nội dung hoạt động
Trang 2PHẦN I : Ô CHỮ (10 phút)
Hs chọn ngẫu nhiên các câu
hỏi theo thứ tự các đội thi :
+ Gv click vào ô câu hỏi
hoặc để chon có bao nhiêu
từ hàng ngang
+ Sau đó click vào ô nội dung
đã được liên kết đến câu
hỏi tương ứng
+ Sau 2 hoặc 3 câu trả lời, Hs
có thể trả lời từ khoá
(Từ khoá là từ có các nội
dung liên quan đến các từ
hàng ngang)
+ Tính điểm như bên
Nội dung các câu hỏi
phần ô chữ 24 16
8 8
X Y X
X Y Y
p p
p p
Thời lượng suy nghĩ cho
mỗi câu hói là 10 giây
PHẦN II : THI TIẾP SỨC
(10 phút)
* Gv nêu luật thi phần tiếp
sức
Các tổ-nhóm lần lượt chọn ngẫu nhiên các câu hỏi
trong 8 câu cho sẵn để trả lời.Mỗi câu trả lời đúng 5 điểm
+ Trả lời được từ khoá được 20 điểm
+ Nếu trả lời sau 4 lượt chọn thì được 15 điểm, sau khi có câu gợi ý được 5đ Trả lời sai mất lượt
+ Thời gian cho mỗi câu trả lời là 10 giây
Câu 1 : (8) Đại lượng chỉ khả năng hút e của 1 nguyên tử
khi tạo thành liên kết hoá học
Câu 2: (10) Loại liên kết được hình thành do các nguyên tử
góp chung một hay nhiều cặp e
Câu 3 : (7) Cấu hình e của nguyên tử nguyên tố nào bền
vững nhất
Câu 4 : (9) Liên kết có trong cấu tạo của phân tử nitơ ? Câu 5 : (8) Liên kết ion được hình thành do lực hút …
giữa các ion mang điện tích trái dấu
Câu 6 : (6) Nguyên tử kim loại nhường e thì trở thành phần
tử mang điện có tên gọi là gì ?
Câu 7 : (6) Để bền vững hơn, các nguyên tử kết hợp với
nhau để tạo thành gì ?
Câu 8 : (10) Loại liên kết có trong phân tử NaF
Từ khoá : LIÊN KẾT HÓA HỌC (13) Câu gợi ý : Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trang 3+ Các tổ cử lần lượt các bạn
học sinh trong tổ lên bảng
viết công thức e và công thức
cấu tạo của các phân tử Mỗi
bạn chỉ viết 1 phần trong
công việc, bạn khác tiếp sức
+ Tổ nhất đươc 6.3+2 = 20đ
+ Tổ nhì 6.3 + 1 = 19đ
+ Tổ còn lại 18 đ (Nếu đúng
hết các phần)
Chú ý : mỗi ô ghi đúng
được 3đ Có tống số 6
ô ghi
Gv chuẩn bị phần ghi trên bảng các yêu cầu về :
+ Viết công thức e + Viết công thức cấu tạo Của các phân tử đã cho sẵn ở máy chiếu
PHẦN III : Trả lời một số
câu hỏi trắc nghiệm :
A, Phần trả lời ĐÚNG-SAI
Có tổng số 8 (hoặc nhiều
hơn)câu hỏi, mỗi đội lần lượt
trả lời 1 câu luân phiên cho
đến hết Mỗi câu đúng được 2
điểm Bắt đầu từ tổ 1
Nội dung câu hỏi : trả lời nhanh lần lượt theo đội
Câu 1 Nguyên tử kim loại nhường e để trở thành ion dương
(Đ)
Câu 2 : Ion âm còn gọi là anion (Đ) Câu 3 : Cation Cu2+ là ion đa nguyên tử (S)
Câu 4 : Liên kết trong phân tử AlCl3 là liên kết ion (S)
Câu 5 : Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển
hình và phi kim điển hình (Đ)
Câu 6 : trong cation Ca2+ số e ít hơn số p 2 lần (S)
Câu 7 : Mạng tinh thể NaCl là tinh thể ion (Đ)
Câu 8 : Nguyên tử phi kim có khuynh hướng đặc trưng là nhường e và tạo thành ion âm (Đ) Phần trắc nghiệm 4 phươg án
Trang 4câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn
+ Tổng số 8 câu, các đội chọn
ngẫu nhiên câu hỏi một cách
luân phiên
+ Các tổ có đại diện chon
phương án, cả 4 đội cùng đưa
bảng trả lời
Mỗi câu đúng được 5 điểm.
+ Gv click vào các ô có số
thứ tự câu tương ứng để đến
nội dung câu hói (Hs chọn
ngẫu nhiên)
Nội dung câu hỏi xem
bên p X p Y24 p 12
Nội dung câu hỏi :
Câu 1 :Liên kết hóa học trong phân tử H2 được hình thành :
A, Nhờ sự xen phủ giưa hai obitan p của 2 nguyên tử
B, Nhờ sự xen phủ giữa 2 obitan s của 2 nguyên tử
C, Nhờ sự xen phủ của obitan s của nguyên tử này với obitan p của nguyên tử kia
D, Do nguyên tử H này nhường e cho nguyên tử H kia Đáp B
Câu 2 : Liên kết xichma là liên kết hóa học trong đó trục
obitan liên kết : ( Đáp C)
A, Song song với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết
B, Vuông góc với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết
C, Trùng với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết D,Tạo với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết 1 góc 450
Câu 3 : Liên kết bội là liên kết giữa 2 nguyên tử được thực
hiện bởi :
A, Hai hay nhiều liên kết xichma
B, Một liên kết xichma và 3 liên kết pi
C, Một liên pi và một hay nhiều liên kết xichma
D, Một liên kết xichma và một hay hai liên kết pi Đáp : D
Câu 4 : Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được
hình thành bởi sự xen phủ các obitan p – p ?
A, H2 B, H2O C, HCl D, Cl2 Đáp D
Câu 5: Cho biết kết luận về trạng thái lai hóa của nguyên tử
trung nào sau đây là đúng:
A, S trong SO
3 lai hóa sp3 B N trong NH
3 lai hóa sp3
C,O trong H
2O lai hóa sp D C trong CO
2 lai hóa sp2
Đáp B
Trang 5Câu 6 : Cho phân tử A có CTCT CH = CH -CH3 theo thứ
tự từ trái sang phải, nguyên tử C có kiểu lai hóa là :
A, sp2, sp2, sp3, B, sp2, sp, sp3,
C, sp2, sp2, sp2, D, sp2, sp, sp2, Đáp : A
Câu 7 : Hình dạng của các phân tử CH4, BF3, BeH2, H2O tương ứng là :
A, Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng
B, Tứ diện, tam giác,thẳng, gấp khúc
C, Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc
D, Tam giác, gấp khúc, thẳng, tứ diện
Đáp B
Câu 8 : Trong phân tử HCl, xác suất tìm thấy e nhiều nhất
ở :
A, Khu vực chính giữa 2 hạt nhân nguyên tử
B, Tại khu vực gần nguyên tử H hơn
C, Tại khu vực giữa 2 nguyên tử nhưng lệch về phía nguyên tử Cl
D, khu vực nằm về 2 phía của trục nối 2 hạt nhân nguyên tử
Đáp C
PHẦN IV :
TÍNH TOÁN NHANH(10
ph)
Dành cho toàn lớp học, các
HS làm trên giấy để nộp,
chọn 5 bạn để chấm và sửa
bài Mỗi bài đúng được 10đ
Số em đúng được tính theo tổ
(đội)
• Bài 1 : Một nguyên tử có 3 lớp, mà tổng số electron
trên các phân lớp s là 5e Hỏi đó là nguyên tố nào ? Viết sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa nguyên tử đó với nguyên tử Cl
• Bài 2 : Trong hợp chất XY2; X và Y là 2 nguyên tố ở cùng 1 nhóm A thuộc 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số p trong 2 hạt nhân là 24 Xác định X và Y Viết CTCT của XY2 Trong phân tử XY2 có những loại liên kết nào ?
Đáp : Một nguyên tử có 3 lớp + Có 5 electron ở phân lớp s, nên cấu hình là :
+ Đáp :p X p Y 24 p 12
vậy X và Y đều ở chu kỳ
nhỏ, nên
Trang 6PHẦN ĐÁNH GIÁ TỔNG
KẾT CỦA GIÁO VIÊN
Gv nhận xét về :
- Tinh thần tham gia của các đội
- Đội (tổ) có thành tích cao nhất
- Củng cố các kiến thức chuẩn cho Hs
- Dặn dò chuẩn bị bài mới cho tiết sau : “Bài thực hành số 1” + Xem nội dung thực hành
Trang 7+ Nắm qui luật biến đổi tính chất kim loại-phi kim, tính axit-bazơ của các hợp chất
Một số lưu ý :
+ Tuỳ theo sức học của học sinh (Khá giỏi, trung bình ) mà giáo viên có thể tăng-giảm số lượng và nội dung câu hỏi theo các hình thức trên cho phù hợp đối tượng
+ Hình thức tổ chức có thể thay đổi chút ít, nhưng cơ bản có các bước trên và phân bố sao cho phù hợp với thời lượng 1 tiết học (45 phút)
+ Đây chỉ là một cách thức trong vô số cách tổ chức mang tính ứng dụng CNTT trong giờ học, mong các đồng nghiệp góp xây dựng cho hiệu quả hơn