Cấu trúc bài nghiên cứuChương 1: Tổng quan tài liệu Chương 2: Hội nhập thương mại hàng hóa ASEAN+3 và thương mại ngành thủy sản Việt Nam Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả ước l
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Anh Thu
Nhóm sinh viên: Vũ Văn Trung
Nguyễn Thị Hương
Lê Thị Thanh Xuân
Trang 2Cấu trúc bài nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Hội nhập thương mại hàng hóa ASEAN+3 và
thương mại ngành thủy sản Việt Nam
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả ước lượng
Trang 3Phần mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
• Xu hướng tự do hóa thương mại trở thành một xu thế tất yếu
• Những bất đồng về mở cửa thị trường giữa các nước phát triển vàđang phát triển
• Xu hướng tham gia các hiệp định thương mại song phương và đaphương (khu vực) nhằm thúc đẩy thương mại nội khối
Trang 4Phần mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
• Những hiệp định mà Việt nam đã và sẽ kí kết sẽ có tác động nhấtđịnh đến kinh tế và thương mại nói chung của Việt Nam, nhất là đốivới thương mại trong ngành thủy sản - một ngành mà Việt Namđang có cơ hội xuất khẩu lớn
•
Trang 5Phần mở đầu
2 Mục đích nghiên cứu
• Đánh giá tác động của AFTA, AKFTA, ACFTA, AJCEP, VJEPA tới thươngmại ngành thủy sản Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
• Hội nhập ASEAN +3 có tác động thế nào đến thương mại thủy sảnViệt Nam?
Trang 6Phần mở đầu
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• Thời gian: 2001 – 2012
(ACFTA, AKFTA, AFTA, AJCEP, VJEPA
Trang 7Chương 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Tổng quan về hội nhập thương mại hàng hóa
1.1.1 Các khái niệm
1.1.2 Các tác động của FTA đến nền kinh tế
• Tác động tĩnh: Tạo thương mại và Chệch hướng thương mại
• Tác động động: Tác động lên FDI, Hiệu quả kinh tế nhờ quy mô vànăng lực cạnh tranh
Trang 8Chương 1 Tổng quan tài liệu
1.2 Các nghiên cứu quốc tế
• Hai phương pháp sử dụng phổ biến: Mô hình cân bằng tổng thể(CGE) và mô hình thương mại toàn cầu (GTAP)
• Mô hình SMART: đánh giá tác động tiềm năng của FTAs
• Mô hình trọng lực được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu
Trang 9Chương 1 Tổng quan tài liệu
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trang 10Chương 2 Hội nhập ASEAN+3 và thương mại ngành thủy sản Việt Nam
2.1 Tiến trình hội nhập thương mại khu vực của Việt Nam
2.1.1 Hội nhập ASEAN (AFTA)
2.1.2 Các FTA ASEAN+3: ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA
2.2 Thương mại ngành thủy sản Việt Nam
2.2.1 Năng lực sản xuất
Trang 12Chương 2 Hội nhập ASEAN+3 và thương mại
ngành thủy sản Việt Nam
2.2 Thương mại ngành thủy sản Việt Nam
2.2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam
• Mức độ đa dạng hóa thị trường xuất khẩu khá cao
• Mức độ đa dạng hóa sản phẩm còn thấp, tập trung ở mặt hàng sơchế và nguyên liệu không mang lại giá trị gia tăng cao
Trang 13Hình 2.3 Kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn năm 2006-2012
Trang 14Hình 2.4 Xuất khẩu hàng thủy sản sang các thị trường chính năm 2011 và 2012
Trang 15Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Mô hình trọng lực
• Ý tưởng xuất phát từ Lý thuyết Lực hấp dẫn của Newton
• Mô hình trọng lực cơ bản: Thương mại hai nước tỷ lệ thuận với quy
mô nền kinh tế và tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa 2 nước
Trang 16Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả ước lượng
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Mô hình trọng lực
Trang 17Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả ước lượng
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Mô hình trọng lực
M ij = G* [(GDP i GDP j )/DIST ij ] (*)
Trong đó:
• G hằng số
• Mij là tổng thương mại từ của nước i với nước j
• GDPi, GDPj là biến chỉ quy mô của nền kinh tế nước i và j
• DISTij là khoảng cách giữa hai nước i và j
Trang 18Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Mô hình trọng lực
• Lấy logarit hai vế phương trình , đưa thêm các yếu tố thời gian
Ln M t
ij = G + β 1 ln GDP i t +β 2 ln GDP j t + β 3 ln D ij + u ij t
• Các yếu tố khác tác động đến thương mại: Tỷ giá hối đoái thực hiệu quả
(REER), Thu nhập bình quân đầu người (INC), Chênh lệch thu nhập giữa hai
Trang 19Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng
Trang 20i: Việt Nam, j: đối tác thương mại
Trang 21• DISTijlà khoảng cách từ Việt Nam đến nước j được chuẩn hóa cho dân số
• AFTA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA là các biến giả đo lường tác động của các khu vực thương mại tự do tới xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản của Việt Nam.
Trang 22Mô hình cụ thể
• Biến giả nhận giá trị 0 nếu nước j không là thành viên FTA
• Biến giả nhận giá trị là 1 nếu nước j là thành viên của FTA
• ACFTA, AKFTA, AJCEP nhận giá trị 1 tương ứng vào
2006, 2007, 2009
Trang 23Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.2 Số liệu
• Số liệu thương mại với 49 nước đối tác UN Comtrade
• GDP và INC: Trang web ngân hàng thế giới (WB)
• REER: lấy từ nghiên cứu của BRUGEL
• Khoảng cách các nước: được lấy từ trang web Centre d’ EtudesProspectives et d’Informations Internationales (CEPII)
Trang 25Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả ước lượng
3.2 Kết quả ước lượng
Trang 26Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
Trang 27Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Trang 28Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng
3.2 Kết quả ước lượng
• Biến GDP mang dấu dương trong cả 2 mô hình: Tăng trưởng kinh tế
có tác động tích cực đến thương mại ngành thủy sản
• Thu nhập bình quân đầu người có tác động tích cực: Tác động củaGDP lớn hơn INC trong xuất khẩu Xuất khẩu bị ảnh hưởng nhiềuhơn bởi yếu tố cung (GDP) so với cầu (GDP/người)
Trang 29Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng
3.2 Kết quả ước lượng
• Khoảng cách thu nhập dương trong MH Xuất khẩu: Việt Nam có xuhướng xuất khẩu thủy sản sang các nền kinh tế lớn
• VJEPA và AJCEP không có ý nghĩa trong 2 MH, chưa có tác động tíchcực đến thương mại thủy sản: do thời gian hiệu lực ngắn
• ACFTA và AKFTA có tác động tích cực làm tang xuất khẩu thủy sảntuy nhiên không có ý nghĩa trong mô hình Nhập khẩu
Trang 30Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng
3.2 Kết quả ước lượng
• AFTA có ý nghĩa trong cả 2 mô hình
• AFTA có tác động tạo lập thương mại lớn nhất so với ACFTA vàAKFTA
3.3 Kết luận:
• Việc hội nhập ASEAN+3 mang lại hiệu ứng tạo thương mại trong
Trang 31Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết
quả ước lượng