Câu 17: Cho một số tính chất: có dạng sợi 1; tan trong nước 2; tan trong nước Svayde 3; phản ứng với axit nitric đặc xúc tác axit sunfuric đặc 4; tham gia phản ứng tráng bạc 5; bị thuỷ p[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIÊT (THỬ) CHƯƠNG ESTE, CACBOHIDRAT Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y CTCT của X:
A CH3COOCH2CH3 B HCOOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3CH2COOC2H5
Câu 2: Cho 1,76 gam một este của axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn chức phản ứng vừa hết với 40 ml
dd NaOH 0,50 M thu được chất X và chất Y Đốt cháy hoàn toàn 1,20 gam chất Y cho 2,64 gam CO2 và 1,44 gam nước CTCT của este là:
A CH3CH2COO CH3 B CH3COOCH3 C CH3COOCH2CH2CH3 D HCOOCH2CH2CH3
Câu 3: Thủy phân 1 kg saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% Khối lượng các sản phẩm thu được là
A 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg fructozơ B 0,6 kg glucozơ và 0,6 kg fructozơ
C 0,4 kg glucozơ và 0,4 kg fructozơ D 0,4 kg glucozơ và 0,6 kg fructozơ
Câu 4: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường axit tạo thành axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon :
A HCOOCH3 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOCH3
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai:
A Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2
B Sản phẩm thủy phân xelulozơ ( H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc
C Dung dịch Glucozơ hòa tan được Cu(OH)2
D Thủy phân saccarozơ và xenlulozơ ( H+, to) đều cho cùng một sản phẩm
Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y→ Z→ metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lược là :
A CH3COOH,CH3OH B CH3COOH,C2H5OH C C2H4,CH3COOH D C2H5OH,CH3COOH
Câu 7: Thuốc thử dùng để phân biệt được dung dịch saccarozơ và dung dịch glucozơ là
A Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường B Dung dịch AgNO3 /NH3
Câu 8: Từ 32,4g xenlulozơ người ta sản xuất được m gam xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 9: Khi thuỷ phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?
Câu 10: Đường mía là gluxit nào ?
Câu 11: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 12: Phản ứng đặc trưng của este là phản ứng nào ?
A Phản ứng cộng B Phản ứng thuỷ phân C Phản ứng cháy D Phản ứng thế
Câu 13: Este X có CTTQ là ROOCR' Phát biểu không đúng là
A R và R' có thể là H hoặc nhóm ankyl B R là gốc hiđrocacbon của ancol
C R' là gốc hiđrocacbon của axit D X là este của axit đơn chức và ancol đơn chức
Câu 14: Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A glucozơ, glixerol, andehit fomic, natri axetat B glucozơ, glixerol, saccarozơ, natri axetat
C glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit axetic D glucozơ, glixerol, tinh bột, ancol etylic
Câu 15: Đun nóng 25g dung dịch glucozơ với dd AgNO3/NH3 (dư) thu được 4,32 g bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
Câu 16: Đun nóng 6,3g dung dịch glucozơ với dd AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam bạc Tính m biết hiệu suất phản ứng là 80%
Trang 2Câu 17: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác
axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (1), (2), (3) và (4) B (1), (3), (4) và (6) C (2), (3), (4) và (5) D (3), (4), (5) và (6).
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1,32g một este X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,08g H2O Công thức phân tử của X là :
Câu 19: Hợp chất X có công thức cấu tạo : CH3CH2COOCH3 có tên gọi là:
Câu 20: Phản ứng nào sau đây chuyển glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất?
C Phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 D Tác dụng với H2/Ni,t0
Câu 21: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng
hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH 3 , đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 22: Đun hợp chất hữu cơ X (C5H10O2) với dung dịch NaOH dư thu được muối A và ancol B Nung A với NaOH rắn/CaO thu được hiđrocacbon C có tỉ khối so với H2 bằng 15
Câu 23: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào:
Câu 24: Khi xà phòng hoá triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
Câu 26: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều tăng dần của nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A CH3CH2CH2OH, C2H5COOH, CH3COOCH3 B C2H5COOH , CH3CH2CH2OH , CH3COOCH3
C CH3COOCH3 , CH3CH2CH2OH, C2H5COOH D C2H5COOH, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH
Câu 27: Cho 18 gam axit axetic phản ứng với 9,2 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng,thu được 12,32 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
C AgNO3/NH3, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 g so với ban đầu Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90% Gía trị của b là
Câu 30: Khi cho 178 kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 120 kg dd NaOH 20%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối
lượng (kg) xà phòng thu được là :
Câu 31: Cho 5 kg glucozơ (chứa 20 % tạp chất) lên men Biết rằng khối lượng ancol bị hao hụt là 10 % và khối lượng riêng của
ancol nguyên chất là 0,8 g/ml.Thể tích dung dịch ancol 400 thu được là:
Câu 32: Trộn 20,4 gam etyl propionat với 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu
được chất rắn khan có khối lượng là