1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - CĐ Công nghiệp Hải Phòng

155 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về mô hình Client / Server; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server; SQL Server Management Studio; Quản lý bảo mật trong SQL Server; Truy vấn dữ liệu trong MS SQL Server....Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI PHÒNG TRƯỜNG CĐCN HẢI PHÒNG

GIÁO TRÌNH

Tên môn đun: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hải Phòng , năm 2019

Trang 2

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Là môn đun kỹ thuật chuyên ngành Môn đun có thể được bố trí

học sau môn cơ sở

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề giúp sinh viên có kiến thức cơ

sở về hệ quản trị CSDL MS SQL server

Mục tiêu mô đun:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được mô hình dữ liệu Client/Server;

+ Trình bày được phương pháp xây dựng các đối tượng hỗ trợ xử lý dữ liệu

- Về kỹ năng:

+ Cài đặt hệ QTCSDL SQL Server trên môi trường Windows;

+ Tạo lập CSDL, thiết lập quan hệ giữa các bảng ( xây dựng biểu đồ ER); + Thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu ( bổ xung, xoá, hiệu chỉnh dữ liệu, tạo

và thực hiện Views);

+ Xây dựng các đối tượng hỗ trợ xử lý dữ liệu (thủ tục lưu trữ, Trigger, )

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Tự chủ và độc lập trong công việc xử lý các vấn đề liên quan;

+ Đảm bảo các hoạt động diễn ra trong an toàn lao động

Nội dung mô đun:

I Bài 1: Tổng quan về mô hình Client / Server

II Bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

III Bài 3: SQL Server Management Studio

IV Bài 4: Quản lý bảo mật trong SQL Server

V Bài 5: Truy vấn dữ liệu trong MS SQL Server

VI Thực hành tổng hợp

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: KIẾN THỨC TỔNG QUAN SQL SERVER 6

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CLIENT/ SERVER 6

1.1 Các kiến thức tổng quan về CSDL 6

1.2 Các giai đoạn phát triển của mộ t hệ quản trị CSDL 7

1.3 Giới thiệu về mô hình Client/ Server 7

1.4 Các đặc trưng của mô hình Client/server 12

1.5 Các tầng cấu trúc 13

1.6 Các mô hình dữ liệu của hệ thống Client/Server 14

BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ HQTCSDL SQL SERVER 18

2.1 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MS SQL Server 18

2.2 Những đặc điểm mới của SQL server 2008 19

2.3 Các thành phần của SQL Server 21

2.4 Cài đặt SQL server 2008 21

2.5 Các thành phần của một CSDL trong SQL Server 22

BÀI 3: SQL SERVER MANAGEMENT STUDIO 24

3.1 Kết nối sử dụng Server Management Studio 24

3.2 Khởi động chương trình 24

3.3 Các thao tác với CSDL 25

3.4 Làm việc với bảng dữ liệu của CSDL 33

3.5 Thiết lập quan hệ giữa các bảng 36

BÀI 4: QUẢN LÝ BẢO MẬT TRONG SQL SERVER 39

4.1 Giới thiệu bảo mật SQL Server 39

4.2 Một số khái niệm cơ bản 39

4.3 Cấp phát và thu hồi quyền trong SQL bằng TSQL 42

4.4 Cách tạo và quản lý người dùng trong SQL Server Management Studio 43

BÀI 5: TRUY VẤN DỮ LIỆU TRONG SQL SERVER 47

5.1 Truy xuất dữ liệu bằng câu lệnh SELECT 47

5.2 Khung nhìn (View) 80

5.3 Bẫy lỗi (Trigger) 82

PHẦN 2: PHẦN THỰC HÀNH 91

Trang 4

BÀI 1: CÀI ĐẶT MS SQL SERVER 91

BÀI 2: TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU 100

BÀI 3: THIẾT LẬP BẢO MẬT, PHÂN QUYỀN 110

BÀI 4: TRUY VẤN DỮ LIỆU 111

BÀI 5: LÀM VIỆC VỚI VIEW VÀ TRIGGER 125

PHẦN 3: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 129

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

‘‘Quản trị CSDL với SQL Server” là môn học bắt buộc trong các trường nghề Tuỳ thuộc vào đối tượng người học và cấp bậc học mà trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản nhất

Để thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy trong các nhà trường chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình: Quản trị CSDL với SQL Server Giáo trình được biên soạn phù hợp với các nghề trong các trường đào tạo nghề phục vụ theo yêu cầu của thực tế xã hội hiện nay

Tài liệu tham khảo để biên soạn gồm:

- Giáo trình SQL Server 2008 hướng dẫn học qua ví dụ, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật năm 2010

- Giáo trình SQL, Nhà xuất bản Đại học Huế năm 2004

- Quản trị CSDL SQL Server 2008, Nhà xuất bản lao động xã hội năm 2010

- Giáo trình thực hành công nghệ thông tin 2, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật năm 2014

Kết hợp với kiến thức mới có liên quan môn học và những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tế cao, giúp cho người học dễ hiểu, dễ dàng lĩnh hội được kiến thức môn học

Trong quá trình biên soạn giáo trình kinh nghiệm còn hạn chế, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần hiệu đính sau được hoàn chỉnh hơn

Tổ bộ môn Ứng dụng máy tính

Trang 6

PHẦN 1: KIẾN THỨC TỔNG QUAN SQL SERVER

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CLIENT/ SERVER

Mục tiêu:

- Tiếp cận với mô hình cơ sở dữ liệu Client / Server

- Các đặc trưng của mô hình Client / Server

- Phân tích được các tầng cấu trúc của mô hình Client/Server

- Phân biệt được các mô hình CSDL

Hệ quản trị CSDL (Database Management System - DBMS) là một công cụ phần mềm tổng quát nhằm hỗ trợ việc lưu trữ, truy xuất và quản trị CSDL Nó cung cấp cho người dùng và ứng dụng một môi trường thuận tiện và sử dụng hiệu quả tài nguyên dữ liệu Nói cách khác, Hệ quản trị CSDL là phần mềm chuyên dụng để giải quyết tốt các tình huống mà CSDL đặt ra như: bảo mật, cạnh tranh trong truy xuất

Trang 7

1.2 Các giai đoạn phát triển của mộ t hệ quản trị CSDL

Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan hệ mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL (Structured English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với CSDL

Năm 1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2 Khoảng năm 1978-1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 được cải tiến thành SYSTEM-R

Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó Tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO) cũng đã công nhận ngôn ngữ này Đó là chuẩn SQL-86

Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các phép toán và tăng cường khả năng bảo mật và tính toàn vẹn dữ liệu

Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối tùy theo các hệ quản trị CSDL khác nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định Hiện nay, đa phần các ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92

1.3 Giới thiệu về mô hình Client/ Server

Mô hình client-server là một mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được áp

dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có Ý tưởng của mô hình này là máy con (đóng vài trò là máy khách) gửi một yêu cầu (request) để máy chủ (đóng vai trò người cung ứng dịch vụ), máy chủ sẽ xử lý và trả kết quả về cho máy khách

Một mô hình ngược lại là mô hình master-slaver, trong đó máy chủ (đóng vai trò ông chủ) sẽ gửi dữ liệu đến máy con (đóng vai trò nô lệ) bất kể máy con có cần hay không

Trang 8

Mô hình Web client/server :

Thuật ngữ server được dùng cho những chương trình thi hành như một dịch vụ trên toàn mạng Các chương trình server này chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp lệ đến từ mọi nơi trên mạng, sau đó nó thi hành dịch vụ và trả kết quả về máy yêu cầu Một chương trình được coi là client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có chương trình server và chờ đợi câu trả lời từ server Chương trình server và client nói chuyện với nhau bằng các thông điệp (messages) thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC (Interprocess Communication)

Để một chương trình server và một chương trình client có thể giao tiếp được với nhau thì giữa chúng phải có một chuẩn để nói chuyện, chuẩn này được gọi là giao thức Nếu một chương trình client nào đó muốn yêu cầu lấy thông tin từ server thì

nó phải tuân theo giao thức mà server đó đưa ra Bản thân chúng ta khi cần xây dựng một mô hình client/server cụ thể thì ta cũng có thể tự tạo ra một giao thức riêng nhưng thường chúng ta chỉ làm được điều này ở tầng ứng dụng của mạng Với sự phát triển mạng như hiện này thì có rất nhiều giao thức chuẩn trên mạng

ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển này

Các giao thức chuẩn (ở tầng mạng và vận chuyển) được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay như: giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSI, ISDN, X.25 hoặc giao thức LAN-to-LAN NetBIOS Một máy tính chứa chương trình server được coi là một máy chủ hay máy phục vụ (server) và máy chứa chương trình client được coi là máy tớ (client) Mô hình mạng trên đó có các máy chủ và máy tớ giao tiếp với nhau theo 1 hoặc nhiều dịch vụ được gọi là mô hình client/server

Thực tế thì mô hình client/server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc

truyền thông liên tiến trình trên các máy tính cá nhân Mô hình này cho phép xây

dựng các chương trình client/server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên

tác với nhau để đạt hiệu quả hơn

Mô hình client/server như sau: Client/Server là mô hình tổng quát nhất, trên thực

tế thì một server có thể được nối tới nhiều server khác nhằm làm việc hiệu quả và nhanh hơn Khi nhận được 1 yêu cầu từ client, server này có thể gửi tiếp yêu cầu

Trang 9

vừa nhận được cho server khác ví dụ như database server vì bản thân nó không thể xử lý yêu cầu này được Máy server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc phức tạp

Ví dụ như một máy chủ trả lời thời gian hiện tại trong ngày, khi một máy client yêu cầu lấy thông tin về thời gian nó sẽ phải gửi một yêu cầu theo một tiêu chuẩn

do server định ra, nếu yêu cầu được chấp nhận thì máy server sẽ trả về thông tin

mà client yêu cầu Có rất nhiều các dịch vụ server trên mạng nhưng nó đều hoạt động theo nguyên lý là nhận các yêu cầu từ client sau đó xử lý và trả kết quả cho client yêu cầu Thông thường chương trình server và client được thi hành trên hai máy khác nhau Cho dù lúc nào server cũng ở trạng thái sẵn sàng chờ nhận yêu cầu từ client nhưng trên thực tế một tiến trình liên tác qua lại (interaction) giữa client và server lại bắt đầu ở phía client, khi mà client gửi tín hiệu yêu cầu tới server Các chương trình server thường đều thi hành ở mức ứng dụng (tầng ứng dụng của mạng)

Sự thuận lợi của phương pháp này là nó có thể làm việc trên bất cứ một mạng máy tính nào có hỗ trợ giao thức truyền thông chuẩn cụ thể ở đây là giao thức TCP/IP Với các giao thức chuẩn này cũng giúp cho các nhà sản xuất có thể tích hợp nhiều sản phẩm khác nhau của họ lên mạng mà không gặp phải khó khăn gì Với các chuẩn này thì các chương trình server cho một dịch vụ nào đấy có thể thi hành trên một hệ thống chia sẻ thời gian (timesharing system) với nhiều chương trình

và dịch vụ khác hoặc nó có thể chạy trên chính một máy tính các nhân bình thường

Có thể có nhiều chương server cùng làm một dịch vụ, chúng có thể nằm trên nhiều máy tính hoặc một máy tính

Với mô hình trên chúng ta nhận thấy rằng mô hình client/server chỉ mang đặc điểm của phần mềm không liên quan gì đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu cho một máy server là cao hơn nhiều so với máy client Lý do là bởi vì máy server phải quản lý rất nhiều các yêu cầu từ các clients khác nhau trên mạng Ưu

và nhược điểm chính Có thể nói rằng với mô hình client/server thì mọi thứ dường như đều nằm trên bàn của người sử dụng, nó có thể truy cập dữ liệu từ xa (bao

Trang 10

gồm các công việc như gửi và nhận file, tìm kiếm thông tin, ) với nhiều dịch vụ

đa dạng mà mô hình cũ không thể làm được

Mô hình client/server cung cấp một nền tảng lý tưởng cho phép tích hợp các kỹ

thuật hiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa lý (GIS) Một trong những vấn đề nảy sinh trong mô hình này đó là tính an toàn và bảo mật thông tin trên mạng Do phải trao đổi dữ liệu giữa 2 máy ở 2 khu vực khác nhau cho nên dễ dàng xảy ra hiện tượng thông tin truyền trên mạng bị

lộ

Client Trong mô hình client/server, người ta còn định nghĩa cụ thể cho một máy

client là một máy trạm mà chỉ được sử dụng bởi 1 người dùng với để muốn thể hiện tính độc lập cho nó Máy client có thể sử dụng các hệ điều hành bình thường như Win9x, DOS, OS/2 Bản thân mỗi một client cũng đã được tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó chạy, nhưng khi được nối vào một mạng LAN, WAN theo mô hình client/server thì nó còn có thể sử dụng thêm các chức năng

do hệ điều hành mạng (NOS) cung cấp với nhiều dịch vụ khác nhau (cụ thể là các dịch vụ do các server trên mạng này cung cấp), ví dụ như nó có thể yêu cầu lấy

dữ liệu từ một server hay gửi dữ liệu lên server đó

Thực tế trong các ứng dụng của mô hình client/server, các chức năng hoạt động chính là sự kết hợp giữa client và server với sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệu trên cả

2 máy Vai trò của client Trong mô hình client/server, client được coi như là người

sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc nhiều máy chủ cung cấp và server được coi như là người cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu của các clients Điều quan trọng là phải hiểu được vai trò hoạt động của nó trong một mô hình cụ thể, một máy client trong mô hình này lại có thể là server trong một mô hình khác

Ví dụ cụ thể như một máy trạm làm việc như một client bình thường trong mạng LAN nhưng đồng thời nó có thể đóng vai trò như một máy in chủ (printer server) cung cấp dịch vụ in ấn từ xa cho nhiều người khác (clients) sử dụng Client được hiểu như là bề nổi của các dịch vụ trên mạng, nếu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ được hiển thị trên máy client

Trang 11

Server Server còn được định nghĩa như là một máy tính nhiều người sử dụng (multiuser computer) Vì một server phải quản lý nhiều yêu cầu từ các client trên mạng cho nên nó hoạt động sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tính năng hoạt động độc lập song song với nhau như hệ điều hành UNIX, WINDOWS Server cung cấp và điều khiển các tiến trình truy cập vào tài nguyên của hệ thống Các ứng dụng chạy trên server phải được tách rời nhau để một lỗi của ứng dụng này không làm hỏng ứng dụng khác

Tính đa nhiệm đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn bộ tài nguyên hệ thống Vai trò của server Như chúng ta đã bàn ở trên, server như là một nhà cung cấp dịch vụ cho các clients yêu cầu tới khi cần, các dịch vụ như cơ sở dữ liệu, in ấn, truyền file, hệ thống Các ứng dụng server cung cấp các dịch vụ mang tính chức năng để hỗ trợ cho các hoạt động trên các máy clients có hiệu quả hơn Sự hỗ trợ của các dịch vụ này có thể là toàn bộ hoặc chỉ một phần thông qua IPC

Để đảm bảo tính an toàn trên mạng cho nên server này còn có vai trò như là một nhà quản lý toàn bộ quyền truy cập dữ liệu của các máy clients, nói cách khác đó

là vai trò quản trị mạng Có rất nhiều cách thức hiện nay nhằm quản trị có hiệu quả, một trong những cách đang được sử dụng đó là dùng tên Login và mật khẩu

Các cấu hình cơ sở dữ liệu Client/Server

Nhìn chung mọi ứng dụng cơ sở dữ liệu đều bao gồm các phần:

- Thành phần xử lý ứng dụng (Application processing components)

- Thành phần phần mềm cơ sở dữ liệu (Database software componets)

- Bản thân cơ sở dữ liệu (The database itself)

Các mô hình về xử lý cơ sở dữ liệu khác nhau là bởi các trường hợp của 3 loại thành phần nói trên định vị ở đâu Hiện có 5 mô hình kiến trúc dựa trên cấu hình phân tán về truy nhập dữ liệu của hệ thống máy tính Client/Server

- Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model)

- Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file - server (File - server database model)

- Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract processing model)

- Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server (Client/Server database model)

Trang 12

- Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed database model)

1.4 Các đặc trưng của mô hình Client/server

Mô hình Client/ Server, mà cụ thể trong module này chúng ta sẽ tìm hiểu về mô hình của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng bao gồm:

- Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa cá cơ sở dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu

- Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các CSDL

- Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho

CSDL

- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong CSDL nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

Như vậy, SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống

cơ sở dữ liệu và là một thành phàn không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ

sở dữ liệu Mặc dù SQL không phải một ngôn ngữ lập trình như C, Java… song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với CSDL

Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên Server (máy chủ) và phần khác chạy trên các Workstations (máy trạm)

Trang 13

Một CSDL phải đảm bảo được tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình ứng dụng Vì vậy, trong mô hình CSDL Client/Server, hệ thống Server lưu trữ CSDL

ở trên máy A, thì hệ thống Client chạy các chương trình ứng dụng phải ở trên máy khác

Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng trên hệ thống Client đưa

ra yêu cầu cho phần mềm CSDL trên máy Client, phần mềm này sẽ kết nối với phần mềm CSDL chạy trên Server Phần mềm CSDL trên Server sẽ truy nhập vào CSDL và gửi trả kết quả cho máy Client

1.5 Các tầng cấu trúc

Theo kiến trúc ANSI-PARC, một CSDL có 3 mức biểu diễn:

a Mô hình dữ liệu mức thấp (Mức vật lý hay mức trong)

Đưa ra các khái niệm mô tả chi tiết về cách thức dữ liệu được lưu trữ trong máy tính nên còn được gọi là mức lưu trữ CSDL

Tại mức này, vấn đề cần giải quyết là, dữ liệu gì và được lưu trữ như thế nào, lưu

ở đâu (đĩa từ, băng từ, track, sector)? Cần các chỉ mục gì? Việc truy xuất là tuần

tự (Sequential AcceSQL Server) hay ngẫu nhiên (Random AcceSQL Server) đối với từng loại dữ liệu

Những người hiểu và làm việc với CSDL tại mức này là người quản trị CSDL (Administrator), những người sử dụng (NSD) chuyên môn

Ví dụ : Mô hình quan hệ, mô hình mạng, mô hình phân cấp

b Mô hình dữ liệu mức cao (Mức quan niệm)

Cung cấp các khái niệm gần gũi với người dùng Mô hình tự nhiên và giàu ngữ nghĩa

Tại mức này sẽ giải quyết cho câu hỏi CSDL cần phải lưu giữ bao nhiêu loại dữ liệu? Đó là những dữ liệu gì? Mối quan hệ giữa các loại dữ liệu này như thế nào?

Từ thế giới thực các chuyên viên tin học qua quá trình khảo sát và phân tích, cùng với những người sẽ đảm nhận vai trò quản trị CSDL, sẽ xác định được những loại thông tin gì được cho là cần thiết phải đưa vào CSDL, đồng thời mô tả rõ mối liên

Trang 14

hệ giữa các thông tin này Có thể nói cách khác, CSDL mức quan niệm là một sự biểu diễn trừu tượng CSDL mức vật lý; hoặc ngược lại, CSDL vật lý là sự cài đặt

cụ thể của CSDL mức quan niệm

Ví dụ : Mô hình thực thể kết hợp (ERD), mô hình đối tượng

c Mô hình dữ liệu mức thực hiện

Đưa ra các khái niệm người dùng có thể hiểu được nhưng không nằm quá

xa với dữ liệu được tổ chức thực sự trên máy Đây là mức của người sử dụng và các chương trình ứng dụng Mỗi người sử dụng hay mỗi chương trình ứng dụng

có thể được "nhìn" (View) CSDL theo một góc độ khác nhau Có thể "nhìn" thấy toàn bộ hay chỉ một phần hoặc chỉ là các thông tin tổng hợp từ CSDL hiện có Người sử dụng hay chương trình ứng dụng có thể hoàn toàn không được biết về cấu trúc tổ chức lưu trữ thông tin trong CSDL, thậm chí ngay cả tên gọi của các loại dữ liệu hay tên gọi của các thuộc tính Họ chỉ có thể làm việc trên một phần CSDL theo cách "nhìn" do người quản trị hay chương trình ứng dụng quy định, gọi là khung

nhìn (View)

1.6 Các mô hình dữ liệu của hệ thống Client/Server

a Mô hình CSDL tập trung (Centralized database model)

Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm CSDL và bản thân CSDL đều ở trên một bộ xử lý

Ví dụ Người dùng máy tính cá nhân có thể chạy các chương trình ứng dụng có sử dụng phần mềm CSDL Oracle để truy nhập tới CSDL nằm trên đĩa cứng của máy tính cá nhân đó Từ khi các thành phần ứng dụng, phần mềm CSDL và bản thân CSDL cùng nằm trên một máy tính thì ứng dụng đã thích hợp với mô hình tập trung

Hầu hết công việc xử lý luồng thông tin chính được thực hiện bởi nhiều tổ chức

mà vẫn phù hợp với mô hình tập trung Ví dụ một bộ xử lý mainframe chạy phần mềm CSDL IMS hoặc DB2 của IBM có thể cung cấp cho các trạm làm việc ở các

Trang 15

vị trí phân tán sự truy nhập nhanh chóng tới CSDL trung tâm Tuy nhiên trong rất nhiều hệ thống như vậy, cả 3 thành phần của ứng dụng CSDL đều thực hiện trên cùng một máy mainframe do vậy cấu hình này cũng thích hợp với mô hình tập trung

b Mô hình CSDL theo kiểu file - server (File - server databasemodel)

Trong mô hình CSDL theo kiểu file - server các thành phần ứng dụng và phần mềm CSDL ở trên một hệ thống máy tính và các file vật lý tạo nên CSDL nằm trên hệ thống máy tính khác Một cấu hình như vậy thường được dùng trong môi trường cục bộ, trong đó một hoặc nhiều hệ thống máy tính đóng vai trò của server, lưu trữ các file dữ liệu cho hệ thống máy tính khác thâm nhập tới Trong môi trường file - server, phần mềm mạng được thi hành và làm cho các phần mềm ứng dụng cũng như phần mềm CSDL chạy trên hệ thống của người dùng cuối coi các file hoặc CSDL trên file server thực sự như là trên máy tính của người chính họ

Mô hình file server rất giống với mô hình tập trung Các file CSDL nằm trên máy khác với các thành phần ứng dụng và phần mềm CSDL; tuy nhiên các thành phần ứng dụng và phần mềm CSDL có thể có cùng thiết kế để vận hành một môi trường tập trung

c Mô hình xử lý từng phần CSDL (Database extract proceSQL Servering

model)

Một CSDL ở xa có thể được truy nhập bởi phần mềm CSDL, được gọi là xử lý

dữ liệu từng phần Với mô hình này, người sử dụng có thể tại một máy tính cá nhân kết nối với hệ thống máy tính ở xa nơi có dữ liệu mong muốn Người sử dụng có thể tác động trực tiếp đến phần mềm chạy trên máy ở xa và tạo yêu cầu

để lấy dữ liệu từ CSDL đó Người sử dụng cũng có thể chuyển dữ liệu từ máy tính

ở xa về chính máy tính của mình và vào đĩa cứng và có thể thực hiện việc sao chép bằng phần mềm CSDL trên máy cá nhân

Với cách tiếp cận này, người sử dụng phải biết chắc chắn là dữ liệu nằm ở đâu và làm như thế nào để truy nhập và lấy dữ liệu từ một máy tính ở xa Phần mềm ứng dụng đi kèm cần phải có trên cả hai hệ thống máy tính để kiểm soát sự truy nhập

Trang 16

dữ liệu và chuyển dữ liệu giữa hai hệ thống Tuy nhiên, phần mềm CSDL chạy trên hai máy không cần biết rằng việc xử lý CSDL từ xa đang diễn ra vì người sử dụng tác động tới chúng một cách độc lập

d Mô hinh CSDL Client/Server (Client/Server database model)

Mô hình CSDL Client/Server gần giống như mô hình file - server, tuy nhiên mô hình Client/Server có rất nhiều thuận lợi hơn mô hình file - server

Xét ví dụ sau đây: Một người dùng cuối muốn tạo ra một vấn tin để lấy dữ liệu tổng số, yêu cầu đòi hỏi lấy dữ liệu từ 1000 bản ghi

Với cách tiếp cận File-Server nội dung của tất cả 1000 bản ghi phải đưa lên mạng,

vì phần mềm CSDL chạy trên máy của người sử dụng phải truy nhập từng bản ghi

để thoả mãn yêu cầu của người sử dụng

Với cách tiếp cận CSDL Client/Server, chỉ có lời vấn tin khởi động ban đầu và kết quả cuối cùng cần đưa lên mạng Phần mềm CSDL chạy trên máy lưu giữ CSDL sẽ truy nhập các bản ghi cần thiết, xử lý chúng và gọi các thủ tục cần thiết

để đưa ra kết quả cuối cùng

- End user database software: Được thực hiện bởi người sử dụng cuối trên chính hệ thống của họ để truy nhập các CSDL cục bộ nhỏ cũng như kết nối với các CSDL lớn hơn trên CSDL Server

- Simple query and reporting software: Được thiết kế để cung cấp các công

cụ dễ dùng hơn trong việc lấy dữ liệu từ CSDL và tạo các báo cáo đơn giản từ

dữ liệu đã có

- Data analysis software: Cung cấp các hàm về tìm kiếm, khôi phục, chúng

Trang 17

có thể cung cấp các phân tích phức tạp cho người dùng

- Application development tools: Cung cấp các khả năng về ngôn ngữ mà các nhân viên hệ thống thông tin chuyên nghiệp sử dụng để xây dựng các ứng dụng CSDL

- Database administration Tools: Các công cụ này cho phép người quản trị CSDL sử dụng máy tính cá nhân hoặc trạm làm việc để thực hiện việc quản trị CSDL như định nghĩa các CSDL, thực hiện lưu trữ hay phục hồi

Back-end software

Phần mềm này bao gồm phần mềm CSDL Client/Server và phần mềm mạng chạy trên máy đóng vai trò là Server CSDL

e Mô hình CSDL phân tán (Distributed database model)

Cả hai mô hình File - Server và Client/Server đều giả định là dữ liệu nằm trên một

bộ xử lý và chương trình ứng dụng truy nhập dữ liệu nằm trên một bộ xử lý khác, còn mô hình CSDL phân tán lại giả định bản thân CSDL có ở trên nhiều máy khác nhau

Trang 18

BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ HQTCSDL SQL SERVER Mục tiêu:

- Trình bày lịch sử phát triển của hệ quản trị CSDL MS SQL Server

- Cài đặt được phần mềm hệ quản trị CSDL MS SQL Server

- Sử dụng được các công cụ hỗ trợ của hệ quản trị CSDL MS SQL Server

Giới thiệu:

Dữ liệu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong thế giới ngày nay Dùng SQL server 2008 để giảm sự phức tạp của cơ sở hạ tầng Đồng thời vẫn đảm bảo cung cấp một nền tảng dữ liệu có khả năng bảo mật, mở rộng và quản lý cho doanh nghiệp

2.1 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MS SQL Server

SQL viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có

cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các CSDL SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với CSDL quan hệ

Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc và các hệ quản trị CSDL quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính Hiện nay SQL được xem là ngôn ngữ chuẩn trong CSDL Các hệ quản trị CSDL quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server,

Informix, DB2, đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình

SQL là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng kiểu Client/Server Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay Mô hình Client/Server trên SQL được sử dụng để điều

khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng các khả năng:

• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các CSDL, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các

thành phần dữ liệu

Trang 19

• Truy xuất và thao tác dữ liệu: Người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các

CSDL

• Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho CSDL

• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong CSDL nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL SQL (T-SQL), một phiên bản của Structured Query Language Ngôn ngữ

Transact-lập trình và truy vấn T-SQL cho phép truy xuất dữ liệu, cập nhật và quản

lý hệ thống CSDL quan hệ Mỗi máy chủ chỉ có một hệ quản trị CSDL SQL Server

2.2 Những đặc điểm mới của SQL server 2008

 Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt - SQL Server 2008 cho phép các

ứng dụng phức tạp có thể chạy trên một nền tảng an toàn, tin cậy và có khả năng

mở rộng Bên cạnh đó còn giảm được sự phức tạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng

dữ liệu SQL Server 2008 bảo đảm những thông tin có giá trị trong các ứng dụng đang tồn tại và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu SQL Server 2008 có cơ chế quản lý cách tân dựa trên có chế cho phép các chính sách có thể được định nghĩa quản trị tự động cho các thực thể máy chủ trên một hoặc nhiều máy chủ

 Sự phát triển động - SQL Server 2008 cùng với NET Framework đã giảm

được sự phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới ADO.NET Entity Framework có thể nâng cao năng suất bằng cách làm việc với các thực thể dữ liệu logic Thay vì lập trình trực tiếp với các bảng và cột như trước đây Các mở rộng của ngôn ngữ truy vấn mới trong NET Framework giúp các chuyên gia phát triển truy vấn dữ liệu bằng việc mở rộng Visual C#® và Visual Basic® NET Việc này

để hỗ trợ cú pháp truy vấn giống SQL vốn đã có Hỗ trợ cho các hệ thống kết nối, cho phép chuyên gia phát triển xây dựng các ứng dụng Các ứng dụng này cho

Trang 20

phép người dùng mang dữ liệu cùng với nó vào các thiết bị và sau đó đồng bộ dữ liệu của chúng với máy chủ trung tâm

 Dữ liệu quan hệ mở rộng - SQL Server 2008 cho phép làm việc với bất

kỳ kiểu dữ liệu nào, từ các kiểu dữ liệu truyền thống đến dữ liệu không gian địa

lý mới

 Thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp - SQL Server 2008 cung cấp một

cơ sở hạ tầng có thể mở rộng, cho phép quản lý các báo cáo, phân tích với bất kỳ kích thước và sự phức tạp nào Nó còn cho phép người dùng dễ dàng hơn trong việc truy cập thông tin thông qua sự tích hợp sâu hơn với Microsoft Office Điều này cho phép CNTT đưa được thông tin của doanh nghiệp rộng khắp trong tổ chức…

Hình 1.1 Toàn cảnh nền dữ liệu của Microsoft

Trang 21

2.3 Các thành phần của SQL Server

SQL Server được cấu thành bởi nhiều thành phần khác nhau, các thành phần có mối quan hệ trong một hệ thống, phối hợp với nhau để tạo thành một giải pháp hoàn chính, nâng cao hiệu quả quản trị, phân tích, lưu trữ dữ liệu

SQL Server 2008 bao gồm một server cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ cung cáp idchj

vụ quản lý cơ sở dữ liệu SQL Server, và các công cụ client cung cấp gia diện để thao tác với cơ sở dữ liệu Trong các công cụ client, Management Studio là công

cụ làm việc với server cơ sở dữ liệu chính

SQL Server Management Studio: Là công cụ đồ họa chính được nhà phát triển

sử dụng để thao tác với cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 Công cụ này dung để làm việc trực tiếp với các đối tượng cơ sở dữ liệu, và để phát triển cũng như kiểm thử câu lệnh SQL

SQL Server Configuration Manager: Là công cụ đồ họa, có thể dung để khởi động và dừng server cơ sở dữ liệu

Books Online: Bộ tài liệu cho SQL Server 2008

o Máy tính chip Pentium III 600 MHz trở lên (Cấu hình đề nghị: Chip 1

GHz hoặc cao hơn.)

o Tối thiểu 1GB RAM (Cấu hình đề nghị: 2G RAM.)

Bộ cài đặt:

Trang 22

Để cài đặt SQL Server 2008 Express R2 SQL Server, máy tính phải có Windows Installer 3.1 trở lên, download về tại địa chỉ:

http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=46459

Microsoft Net Framework 2.0

Hệ điều hành 32bit: http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=55731

Hệ điều hành 64bit: http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=55734

File cài đặt SQL Server 2008 Express R2 SQL Server

2.5 Các thành phần của một CSDL trong SQL Server

- Tables:

Table là đối tượng chính của CSDL dùng lưu trữ dữ liệu cần quản lý Mỗi table

có một hay nhiều field Mỗi field ứng với một loại dữ liệu cần lưu trữ

Table còn có các thành phần liên quan như:

a Constraint - Ràng buộc

b Triggers - Bẫy lỗi

c Indexs - Chỉ mục

- Diagram - Sơ đồ quan hệ

Thể hiện mối quan hệ dữ liệu giữa các table

- Views - Khung nhìn hay table ảo

Là đối tượng dùng hiển thị dữ liệu được rút trích, tính toán từ các table theo nhu cầu của người dùng

- Stored Procedure - Thủ tục

Chứa các lệnh T-SQL dùng thực hiện một số tác vụ nào đó Stored Proc có thể nhận và truyền tham số Stored Proc được biên dịch trước, do đó thời gian thực hiện nhanh khi được gọi Có nhiều Stored Proc hệ thống được định nghĩa với tiền tố "sp_"có nhiệm vụ thu thập thông tin từ các table hệ thống và rất có ích cho việc quản trị

- User Defined Function

Hàm do người dùng định nghĩa

Trang 23

Các khai báo giá trị mặc định

- User Defined Data Type

Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa

- Full Text Catalogs

Tập phân loại dữ liệu Text

Trang 24

BÀI 3: SQL SERVER MANAGEMENT STUDIO 3.1 Kết nối sử dụng Server Management Studio

Server Type: Như ví dụ của cuốn sách này, cho phép kiểu server là Database

Engine Các tùy chọn khác là kiểu dữ liệu khác nhau của server nó sẽ hiển thị kết nối

Server Name: Hộp combo thứ 2 chứa 1 danh sách của SQL Server cài đặt tùy

chọn, sẽ thấy tên của máy tính được cài đặt trên local Nếu bạn mở hộp Server name bạn có thể tìm kiếm nhiều server local hoặc network connection bằng cách chọn <Browse for more >

Authentication: Combobox cuối cùng xác định các loại hình kết nối bạn muốn

sử dụng.Trong giáo trình này kết nối đến SQL Server sử dụng Windowns Authentication Nếu bạn cài đặt SQL Server với chế độ hỗn hợp(mix mode), thì bạn có thể thay đổi chọn lựa SQL Server authentication, thì nó sẽ mở hai hộp thoại

và cho lựa chọn

Hình 2.1 Kết nối vào SQL server

3.2 Khởi động chương trình

Mở SQL Server Management Studio ta làm như sau: Vào start > chọn program

-> chọn Microsoft SQL Server 2008 > chọn SQL Server Management Studio

Trang 25

Sau khi nhấn nút Connect sẽ xuất hiện màn hình sau:

Hình 2.2 SQL Server Management Studio

3.3 Các thao tác với CSDL

- Tạo cơ sở dữ liệu (database)

Chọn database -> Click phải -> Chọn New Database…

Trang 26

Trong hộp thoại New Database đặt tên cho database name -> Chọn OK

Hình 2.4 Giao diện New Database

- Xóa cơ sở dữ liệu:

Chọn cơ sở dữ liệu  Click chuột phải vào CSDL trong Management Studio Chọn lệnh Delete  OK

Lưu ý rằng thao tác này sẽ xóa vĩnh viễn các file dữ liệu và file nhật ký của CSDL

Vì vậy hãy chắc chắn bạn có một bản sao lưu dự phòng của CSDL trước khi xóa, phòng trường hợp khi cần đến có thể khôi phục CSDL

Trang 27

Hình 2.13 Tạo file Back Up

Trang 28

Hình 2.14 Lựa chọn đường dẫn đến file

Trang 29

Hình 2.15 Quá trình Back Up file được thực hiện

- Restore

Nhấn chuột phải vào CSDL cần Restore -> Chọn Tasks -> Chọn Restore -> Database…Thực hiện các thao tác theo thứ tự các hình bên dưới

Trang 30

Hình 2.16 Giao diện tạo Resstore cho CSDL

Trang 31

Hình 2.17 Chọn đường dẫn để tạo file Restore cho CSDL

Trang 33

Hình 2.18 Quá trình tạo file Restore được hoàn thành

3.4 Làm việc với bảng dữ liệu của CSDL

- Tạo cấu trúc bảng (table)

Vào database quản lý bán hàng chọn table Sau đó click phải lên table -> Chọn New Table

Hình 2.5 Giao diện tạo bảng mới trong CSDL

Trang 34

Khi chọn New Table sẽ xuất hiện bên phải màn hình.Sau đó ta nhập Column Name, Data Type Nhấn Enter để nhập cột kế tiếp

Hình 2.6 Giao diện một bảng trong CSDL

Lưu table trên thanh Standard toolbar -> chọn Save

Hình 2.7 Giao diện một bảng mới được xây dựng

- Thao tác hiệu chỉnh cấu trúc bảng

Trang 35

Để chỉnh sửa thiết kế của một bảng có sẵn, mở rộng thư mục Tables  Click chuột phải vào bảng  chọn lệnh Modify để hiển thị thông tin bảng trong Table Designer

Để thiết lập các thuộc tính căn bản cho mỗi cột, sử dụng lưới bên trên Table Designer để chỉ định tên cột, kiểu dữ liệu và cột chấp nhận giá trị Null hay không

Để thiết lập các thuộc tính khác cho cột, như Identity column hoặc giá trị mặc định, sử dụng Column Properties

- Tạo khóa chính (Primary key) cho table trong SQL Server Management

Studio, tạo cột và kiểu dữ liệu Sau đó trên thanh toolbar, chọn nút Set Primary

Key.Bạn cũng có thể click phải lên column chọn Set Primary Key

Hình 2.8 Tạo khóa chính cho bảng

- Tạo khóa ngoài cho bảng:

Hiển thị bảng trong Table Designer  Nhấn nút Relationships trên thanh công cụ Chọn Add

Trang 36

- Xóa bảng:

Mở rộng thư mục Tables  Click chuột phải vào bảng  Chọn Delete  Hiển thị Delete Object  Chọn OK để xóa bảng

3.5 Thiết lập quan hệ giữa các bảng

Sơ đồ là 1 cửa sổ hiển thị mối quan hệ giữa các bảng của 1 CSDL Tạo sơ đồ ta thực hiện như sau:

 Trong cửa sổ Object Explorer chọn tên database cần tạo -> Click phải vào Database Diagrams -> Chọn New Database Diagram

Hình 2.10: Tạo mới New Database Diagram

Trang 37

Sau khi chọn New Database Diagram sẽ xuất hiện hộp thoại để Add các bảng, sau khi Add xong chọn Close

Để thiết lập mối quan hệ giữa các bảng ta chọn cột dữ liệu của cột làm khóa chính trong bảng cha (parent table) và kéo nó đến khóa ngoại trong bảng con (child table)

Hình 2.11 Sơ đồ liên kết giữa 2 bảng

Sau khi kéo mối quan hệ cho 2 bảng sẽ xuất hiện hộp thoại như hình trên

Hình 2.12 Giao diện tạo liên kết giữa 2 bảng

Trang 38

Khi chọn OK giữa 2 bảng sẽ xuất hiện một kết nối giữa 2 bảng.Trong cùng một cách, bạn có thể tạo mối quan hệ khác Khi bạn đã hoàn tất, bạn có thể lưu và đóng sơ đồ

Trang 39

BÀI 4: QUẢN LÝ BẢO MẬT TRONG SQL SERVER

4.1 Giới thiệu bảo mật SQL Server

Đầu tiên người dung phải kết nối và đăng nhập vào server bằng cách sử dụng chương trình ứng dụng hoặc Management Studio ID đăng nhập có thể được xác thực theo một trong hai cách sau đây

Khi người dung đã đăng nhập vào SQL Server, dữ liệu mà người dung được phép truy cập vào những thao tác xác định trên một đối tượng CSDL cụ thể, hoặc người dùng thực hiện những thao tác xác định trên một đối tượng cơ sở dữ liệu cụ thể, hoặc cấp quyền cơ sở dữ liệu để người dùng thực thi các thao tác cơ sở dữ liệu được chỉ định Ngoài ra, có thể định nghĩa một tập các quyền được gọi là vai trò Khi đó, có thể gán nhiều người dùng vào một vai trò để cấp cho họ tất cả những quyền liên quan đến vai trò đó Iệc này sẽ làm giảm số lượng quyền mà bạn phải cấp cho mỗi người dùng, khiên việc quản lý bảo mật trở nên đơn giản hơn Với lý

do này, vai trò được sử dụng trong hầu hết hệ thống

Cách thứ nhất, có thể thực hiện thông qua việc thực thi các câu lệnh SQL và Stored procedure hệ thống từ Query Editor, hoặc sử dụng tiện ích SQLCMD

Cách thứ hai, có thể dùng giao diện đồ họa trong Management Studio Với cách này việc thực hiện thao tác bảo mật trở nên dễ dàng hơn, nhưng có thể tốn thời gian hơn

4.2 Một số khái niệm cơ bản

Login và User:

Login: Dùng để truy cập vào hệ thống SQL Server, các Login chỉ mới có quyền

truy cập vào Server chứ chưa hẳn có quyền truy cập vào các Database trên

Server, các quyền truy cập vào Database được gắn liền với các người dùng

CSDL (Users) Để xem tất cả các login của Server, dùng

lệnh exec sp_helplogins hoặc trong SSMS (Server/Security/Logins)

Trang 40

User: Mỗi Database có một danh sách các người dùng được phép truy cập

CSDL của mình, mỗi user luôn được gắn (mapped) với một login ở mức

Server Khi bạn đăng nhập vào SQL Server thông qua login này, bạn sẽ có

quyền truy cập vào database theo quyền hạn mà user tương ứng với nó được cấp Mỗi login có thể gắn với một hoặc nhiều user với quyền hạn khác nhau trên các Database

Để xem tất cả các users của một database, có thể dùng lệnh exec sp_helpuser

hoặc trong SSMS (Database/Security/Users)

Server role (vai trò phía Server)

Role là tập hợp một số các quyền được nhóm lại và có một tên đại diện để thuận tiện cho việc quản lý Server role là nhóm các quyền ở mức server mà login khi được cấp sẽ có thể thực hiện một số thao tác xác định ở mức server Các Server

Roles trong SQL Server như sau:

Ngày đăng: 07/06/2021, 17:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w