TÓM TẮT BÁO CÁO Bản báo cáo này nêu ra những thông tin về chỉ số bền vững môi trường ESI, phương pháp xây dựng, mục đích và ý nghĩa của nó.Báo cáo điểm qua chỉ số bền vững môi trường ở m
Trang 1Chủ đề:CHỈ SỐ BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG ESI
Thực hiện: Nhóm 4 Danh sách thành viên và phân công nhiệm vụ
1 Nguyễn Thị Hưng (NT) Phân công nhiệm vụ, tổng hợp
tài liệu, làm slide, tìm và dịch tài liệu số 2, sửa phần I và các phần tóm tắt, kết luận, thảo luận …
2 Nguyễn Thị Hồng Loan Tìm và dịch tài liệu số 3, viết
tóm tắt + kết luận, viết thảo luận
3 Trần Thị Lan Hương Tìm và dịch tài liệu số 1, viết
phần giới thiệu, viết thảo luận
4 Mạc Thị Loan Tìm và dịch tài liệu số 4, viết
thảo luận, sửa phần II, viết phần I
5 Nguyễn Thị Thảo Tìm tài liệu số 5, viết phần II,
thuyết trình
6 Trương Thị Biên Tìm phần ưu, nhược điểm, viết
phần III, thuyết trình
Trang 2MỤC LỤC
A TÓM TẮT BÁO CÁO ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
B GIỚI THIỆU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
C NỘI DUNG BÁO CÁO ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
I Tổng quan về chỉ số ESI Error! Bookmark not defined
1 Khái niệm, thành phần……… 5
2 Mục đích, ý nghĩa……… 6
3 Phương pháp xây dựng chỉ số bền vững môi trường……….7
4 Ưu nhược điểm của chỉ số ESI………15
II ớc1Error! Bookmark not defined 1 Tổng quan chỉ số ESI thế giới năm 2005 16
2 Chỉ số ESI của ASEAN……… 20
3 Chỉ số ESI ở nhóm các nước đang phát triển lân cận………21
4.Chỉ số ESI của Việt Nam………24
III Việt 25 1 Thuận lợi và khó khăn của thế giới………25
2 Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong thực hiện mục tiêu………26
D KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3A TÓM TẮT BÁO CÁO
Bản báo cáo này nêu ra những thông tin về chỉ số bền vững môi trường ESI, phương pháp xây dựng, mục đích và ý nghĩa của nó.Báo cáo điểm qua chỉ số bền vững môi trường ở một số quốc gia, một số nhóm nước trên thế giới đồng thời nêu ra những thuận lợi khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu bền vững môi trường của thế giới và của Việt Nam Từ đó đặt ra các giải pháp để có thể phát triển theo hướng bền vững, nâng cao chỉ số ESI bền vững môi trường Báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu ( nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu tiếng Anh và tiếng Việt ) và phương pháp phân tích ( sử dụng bảng biểu, sơ đồ: chỉ số ESI ở 146 quốc gia, hình ảnh, biểu đồ ) để đưa
người đọc hiểu rõ hơn về chỉ số bền vững môi trường ESI
Trang 4B GIỚI THIỆU
1 Chủ đề nghiên cứu: Chỉ số bền vững môi trường ESI
Báo cáo trả lời các câu hỏi : Chỉ số bền vững môi trường là gì? Mục đích và
ý nghĩa của nó?Cách tính chỉ số ESI như thế nào?Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mục tiêu của chỉ số ESI.Chúng ta phải làm gì để nâng cao chỉ số ESI
2 Tầm quan trọng, lí do lựa chọn chủ đề nghiên cứu
Môi trường là một nguồn tài nguyên đang được tiêu thụ theo cấp số nhân Điều này đã dẫn đến rất nhiều vấn đề môi trường và các vấn đề cần phải được xử lý trên nhiều cơ sở khác nhau Môi trường toàn cầu hiện nay đầy những hạn hán, đói kém, lụt, thiên tai Môi trường suy thoái, các dạng tài nguyên đang cạn kiệt đã làm giảm tính đa dạng sinh học của trái đất, trực tiếp vi phạm quy luật phát triển của tự nhiên Báo cáo này nghiên cứu hiện trạng thực hiện chỉ số ESI ở các quốc gia, những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện mục tiêu, cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về tầm quan trọng của chỉ số bền vững môi trường ESI
3 Các nghiên cứu đã có, đóng góp các báo cáo
Các nghiên cứu trước đã phần nào đề cập những nét khái quát về chỉ số bền vững môi trường ESI Tuy nhiên, một số báo cáo mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra thông tin cơ bản về chỉ số ESI, chưa đưa ra được những phân tích về thuận lợi, khó khăn hay chưa đưa ra được những đề xuất, giải pháp,… hoặc
có những báo cáo sử dụng ít các dữ liệu định lượng, hình ảnh minh họa dễ làm người đọc chán nản… Báo cáo này phân tích chỉ số ESI ở mức sâu hơn, toàn diện hơn, kết hợp tài liệu của các báo cáo có trước để hoàn thiện hơn các vấn đề liên quan đến chỉ số bền vững môi trường ESI
4 Cách trình bày báo cáo
Báo cáo phân tích hiện trạng chỉ số ESI ở các nhóm nước và trên thế giới, từ
đó khái quát những thuận lợi khó khăn trong thực hiện mục tiêu của chỉ số ESI.Từ thực trạng, nhận định đến phân tích, đánh giá và cuối cùng đưa ra giải pháp.Với mỗi luận điểm được trình bày, báo cáo sử dụng thêm các số liệu, ví dụ kèm hình ảnh sinh động
Trang 5C NỘI DUNG BÁO CÁO
I Tổng quan về chỉ số ESI
1 Khái niệm, thành phần
Chỉ số bền vững môi trường là một chỉ số tổng hợp được tính toánh dựa trên các chỉ thị chọn lọc đặc trưng cho tính bền vững về mặt môi trường ảnh hưởng của quốc gia Chỉ số ESI là một thước đo của sự tiến bộ tổng thể phát triển theo hướng bền vững về môi trường
Giá trị của chỉ số ESI dao động trong khoảng 0 – 100.Giá trị này càng cao, tính bền vững môi trường càng cao
Các thành phần c ủa chỉ số ESI bao trùm các lĩnh vực:tài nguyên thiên nhiên, mức độ ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường, cam kết ở tầm quốc tế về bảo vệ môi trường, và năng lực xã hội để thực hiện bảo vệ môi trường
Thành phần:
- Chỉ số bền vững MT năm 2001 được thực hiện dựa trên 67 thông số của
22 chỉ thị Các chỉ thị này được phân chia theo 5 nhóm cơ bản:
Các hệ thống môi trường
Các áp lực môi trường
Khả năng gây tổn thương đến con người
Khả năng ảnh hưởng của các định chế và xã hội
Thế đứng của quốc gia trong quan hệ toàn cầu
- ESI 2005 được thực hiện dựa trên 76 thông số của 21 chỉ thị thuộc 5 nhóm chủ đề:
Các hệ thống môi trường
Mức độ giảm áp lực môi trường
Mức độ giảm rủi ro cho con người
Năng lực thể chế và xã hội Quản lý môi trường toàn cầu
- ESI 2007 của Ấn Độ được tính toán bằng cách tổng hợp 44 thông số của
15 chỉ thị Các chỉ thị này cũng được chia thành 5 thành phần cơ bản, được quy về cùng thứ nguyên trong quá trình tính toán:
Trang 6Áp lực dân số
Áp lực môi trường
Hiện trạng môi trường
Tác động lên môi trường và sức khỏe Chính sách quản lý
Chỉ số bền vững môi trường ở cấp quốc tế bao gồm 21 thành phần, với 76 tiêu thức phản ảnh thực trạng môi trường và các yếu tố liên quan đến môi trường bền vững 21 thành phần gồm:
Chất lượng không khí; đa dạng sinh học; đất; chất lượng nước; tổng lượng nước; giảm ô nhiễm không khí; giảm hệ sinh thái; giảm dân số; giảm chất thải và sức ép tiêu dùng; giảm căng thẳng về nước; nguồn lực thiên nhiên; sức khỏe môi trường; tình trạng dinh dưỡng và tiếp cận nước sạch; giảm tính dễ bị tổn thương do thảm họa thiên tai môi trường; quản trị nhà nước về môi trường; tính hiệu quả sinh thái; khu vực tư nhân; khoa học và công nghệ; tham gia vào các nỗ lực quốc tế; khí gây hiệu ứng nhà kính; giảm áp lực môi trường xuyên biên giới Chỉ số bền vững môi trường khi tính cho quốc gia thì các thành phần và các chỉ tiêu có thể được các quốc gia lựa chọn theo tính phù hợp của từng chỉ tiêu đối với từng quốc gia, chất lượng và tính có sẵn để sử dụng của số liệu trong thời gian dài
2 Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số ESI có ý nghĩa to lớn trong việc định lượng hóa sự bền vững của môi
trường Việc đánh giá mức độ bền vững thông qua một con số tính toán rõ ràng và
có cơ sở khoa học sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, các cơ quan hoạch định chính sách, các chuyên gia môi trường và toàn thể công chúng có một cái nhìn trực quan
và chính xác về hiện trạng cũng như xu thế diễn biến của môi trường trong tương lai
Do vậy, khi lựa chọn các chỉ thị bền vững môi trường phù hợp và áp dụng phương pháp tích hợp hiệu quả, khoa học thì chỉ số ESI sẽ trở thành một chỉ số chuẩn mà
có thể dễ dàng sử dụng để đánh giá môi trường và hoạch định chính sách tối ưu
Chỉ số tổng hợp phản ánh tính bền vững đối với môi trường trên góc độ chung được tổng hợp từ nhiều chỉ tiêu cụ thể Đo mức độ đạt được mục tiêu đề ra đối với các vấn đề mà một quốc gia quan tâm, xác định các ưu tiên về chính sách trong nước và khu vực, theo dõi xu hướng môi trường, đánh giá (lượng hóa) các
Trang 7kết quả của các chính sách và chương trình, và nghiên cứu mức độ tương tác của môi trường và phát triển kinh tế và các yếu tố khác ảnh hưởng đến môi trường
3 Phương pháp xây dựng chỉ số bền vững môi trường
Hiện nay trên thế giới có khá nhiều tổ chức, quốc gia đã và đang ứng dụng chỉ số ESI để tính toán cho từng đối tượng cụ thể vào từng thời điểm nhất định Tuy nhiên tổ chức đi đầu và có nhiều đóng góp nổi bật trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển của ESI chính là Trung tâm Luật và Chính sách môi trường Yale - Đại học Yale kết hợp với trung tâm quốc tế nghiên cứu Mạng lưới thong tin khoa học trái đất (CIES Đại học Columbia và Diễn đàn Kinh tế thế giới Các tổ chức này đã lien kết để xuất bản các Bản báo cáo tổng hợp chỉ số ESI thường niên từ năm 1999 đến năm 2005
Trong báo cáo ESI gần nhất của Đại học Yale và Columbia năm 2005, bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường được trình bày trong bảng dưới đây
Như vậy, chỉ số bền vững môi trường được xây dựng dựa trên 76 chỉ thị thứ 21 chỉ thị chính thuộc 5 chủ đề
Tên chủ
đề
stt Tên chỉ thị môi
1 NO2 Nồng độ NO2 đo tại đô thị
2 SO2 Nồng độ SO2 đo tại đô thị
3 TSP Nồng độ bụi đo tại đô thị
4 INDOR Mức độ ô nhiễm không khí
trong nhà do sử dụng nhiên liệu rắn
2 Đa dạng sinh học
5 ECORI
SK
Tỷ lệ diện tích quốc gia nằm trong vùng sinh thái bị đe dọa nguy hiểm
6 PRTBR Tỷ lệ các loài chim bị đe dạo
Trang 8D trong tổng số các loài chim nuôi
đã biết tại mỗi quốc gia
7 PRTM
AM
Tỷ lệ các loài động vật có vú trong tổng số các loài động vật
có vú sinh đã biết tại mỗi quốc gia
8 PRTAMPH
Tỷ lệ các loài động vật lưỡng cư
bị đe dọa trong tổng số các loài động vật lưỡng cư đã biết tại mỗi quốc gia
9 NBI Chỉ số đa dạng sinh học quốc
4 Chất lượng nước
Trang 9nước 6 VIL người
1
7
GRDAVIL
Lượng nước ngầm nội địa sẵn có/đầu người
7 Giảm sức
ép lên hệ sinh thái
8 Giảm áp lực dân số
9 Giảm sức
ép tiêu thụ
2
7 EFPC Dấu vết sinh thái/đầu người
Trang 100
BODW
AT
Phát thải nước thải công nghiệp
ô nhiễm chất hữu cơ/ lượng nước ngọt có sẵn
2
PESTH
A
Lượng thuốc BVTV sử dụng/hecta đất hoa màu 3
Trang 11người trường 0 S bênh hô hấp
13 Nguồn sống cơ bản của con người
do thiên tai
4
6
GASPR Tỷ lệ giá xăng so với giá trung
bình thế giới 4
7 GRAFT Đánh giá mực độ tham nhũng
5
0
WEFG
OV
Khảo sát của diễn đàn kinh tế
TG về quản trị môi trường 5
1 LAW Các quy định của pháp luật
5
2
AGENDA21
Các sáng kiến Ageda 21 địa phương/ 1 triệu người dân
Trang 1253 CIVLIB Quyền tự do chính trị và công
dân
54 CSDMIS Tỷ lệ % biến số còn thiếu do
Nhóm tư vấn về các chỉ thị PTBV thuộc “Ban điều hành
từ Hội nghị Rio de Janero đến Hội nhị Johaneshburg” khuyến nghị
55 IUCN Số lượng tổ chức thành viên
trong Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên TG/triều người dân
56 KNWLD
G
Phát minh tri thức về khoa học, công nghệ và chính sách môi trường
57 POLITY Đánh giá mức độ dân chủ
16 Hiệu quả sinh thái
58 ENEFF Hiệu quả năng lượng
59 RENPC Tỷ lệ % năng lượng thủy điện
và tái tạo trên tổng số lượng năng lượng tiêu thụ
17 Phán ứng của khu vực tư nhân
60 DJSGI Chỉ số bền vững đạo Jon
61 ECOVA
L
Giá trị đổi mới sinh thái trung bình tính trên cá công ty văn phòng tại mỗi quốc gai
62 ISO14 Số lượng các công tý ứng
dụng ISO 14001/tỷ đô la GDP
63 WEFPRI Khảo sát của diễn đàn kinh tế
TG về cải tiến môi trường trong khu vực tư nhân
Trang 1364 RESCA
RE
Mức độ tham gia vào các Chương trình Thực hiện Trách nhiệm của Hiệp hội các Nhà sản xuất hóa chất
18 Khoa học
và công nghệ
65 INNOV Chỉ thị đổi mới công nghệ
66 DAI Chỉ thị truy cập thông tin
67 PECR Tỷ lệ hoàn thành chương trình
phổ cập giáo dục sơ cấp chi nữ giới
68 ENROL Tỷ lệ huy động trẻ em đến lớp
ở cả 3 cấp
69 RESEARCH
Số nhà nghiên cứu/triệu dân
73 CO2GD
P
Mức phát thải khí thải cacbon/triệu đô là GDP
74 CO2PC Mức phát thải khí thải
cacbon/đầu người
21 Giảm áp 75 SO2EXP Mức xuất khẩu khí SO2
Trang 14lực môi trường toàn cầu
76 POLEX
P
Tỷ lệ % hàng hóa và nguyên liệu thô ô nhiễm đã nhập khẩu/
tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
Phương pháp xây dựng chỉ số bền vững môi trường
- Bước 1: Thu thập số liệu và lựa chọn chỉ thị
- Bước 2: Chuẩn hóa số liệu
Chuẩn hóa số liệu theo công thức Z-core: Z = (x - µ)/σ
Trong đó:
X = giá trị của biến
µ = giá trị trung bình
σ = độ lệch chuẩn
- Bước 3: Chuyển đổi các biến
- Bước 4: Xử lý số liệu đã chuyển đổi và chuẩn hóa
j Xj Jk
k
) 1
1 (
Trong đó:
Trang 15: giá trị độ lệch chuẩn ngược
K: số lượng chỉ thị
J số lượng chỉ thị thứ cấp
j
j Xj
là giá trị chuẩn hóa của chỉ thị thứ cấp j
4 Ưu, nhược điểm của chỉ số ESI
- Tạo thước đo chuẩn về hiệu quả quản lý của môi trường;
trung bình cộng giá trị của các thông số chỉ thị, nghĩa là mức độ đóng góp của từng nhóm chủ đề vào điểm số ESI là ngang nhau, không tính đến trọng số Phương pháp này cần được xem xét kiểm chứng khi áp dụng trong điều kiện cụ thể của từng quốc gia để cho kết quả tính toán chính xác và phù hợp với chính quốc gia nghiên cứu đó
của nước ta hiện nay, do có nhiều chỉ thị rất khó định lượng hoá và đo lường, bên cạnh một thực tế là chúng ta còn thiếu hụt các hướng dẫn kỹ
Trang 16thuật về phương pháp đo lường và tính toán cụ thể chỉ số, các chỉ thị, thông số của ESI trong nghiên cứu và thực tiễn
5 Mô hình cấu trúc chỉ số ESI
Hình 1 : Mô hình thiết kế cấu trúc khối tính toán thang điểm của chỉ số
đánh giá tính bền vững về môi trường (ESI)
Về nguyên tắc chỉ số đánh giá phát triển bền vững về môi trường (ESI) được tính toán và so sánh theo 02 phương pháp : tính trực tiếp từ 21 chỉ thị và tính gián tiếp
từ 5 chỉ thị tổng hợp của 5 chủ đề chính Tuy nhiên, vẫn chưa được tiếp cận tới các thông tin cụ thể về các phương pháp tính toán, kiểm chứng và so sánh thang điểm
ESI này
1 Tổng quan ESI thế giới năm 2005:
Chỉ số bền vững về môi trường (Environmental Sustainability Index - ESI) mới nhất đã được đưa ra, với sự sắp xếp các đại lượng xác định tính chất bền vững của môi trường của 146 quốc gia trong Diễn đàn Kinh tế Thế giới, tổ chức ở Davos, Thụy Sĩ, tháng 1 năm 2005 Trong số 146 nước (tính cả các quốc gia và vùng lãnh thổ), Phần Lan đứng đầu do có tài nguyên dồi dào và mật độ dân số thấp, đứng cuối bảng là Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều tiên Tuy nhiên, không
có quốc gia nào đạt điểm tuyệt đối về tất cả các chỉ số, Marc Levy, thành viên nhóm nghiên cứu cho biết Chẳng hạn, Brazil, đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng, nhưng vẫn phải đối mặt với nguy cơ mất đa dạng sinh học do việc phá rừng
Bảng 1.Xếp hạng điểm ESI 5 nước hàng đầu
Trang 17Xếp hạng điểm ESI Tên nước Điểm ESI
Bảng 2 Xếp hạng điểm ESI 5 nước cuối cùng
Bảng 3 Xếp hạng điểm ESI các nước Châu Á- Thái Bình Dương
Trang 19trường của tương lai của Diễn đàn Kinh tế Thế giới và Trung tâm Nghiên cứu Chung của ủy ban châu Âu
Theo Báo cáo, "Chỉ số bền vững về môi trường là một chỉ số phức hợp, đánh giá tập hợp các chỉ số kinh tế xã hội, môi trường và thể chế khác nhau, đặc trưng cho và tác động đến tính bền vững của môi trường ở quy mô quốc gia" Nghiên cứu đánh giá khả năng bảo vệ môi trường của các nước trong vài chục năm tới dựa trên cơ sở 21 chỉ số được phân chia thành các phạm trù sau: các hệ thống môi trường, giảm stress cho môi trường, giảm tổn hại cho con người do stress của môi trường, năng lực của xã hội và các thể chế đáp ứng với các thách thức của môi trường và hoạt động cảnh báo trên toàn cầu Có tất cả 68 biến số được sử dụng để xác định các yếu tố nêu trên, như số trẻ em tử vong do bệnh hô hấp, phát thải natri đioxyt, tỷ lệ phần trăm đất đai được bảo vệ, v.v…
Trong 146 quốc gia, Phần Lan xếp thứ nhất, tiếp theo là Na Uy, Urugoay, Thụy Điển và Aixlen Xếp hạng cuối cùng là Bắc Triều Tiên; Đài Loan, Turkmênistan, I Rắc và Udơbêkistan xếp ở các hạng gần cuối cùng.Mỹ đứng hàng thứ 45, là thứ hạng được cải thiện đáng kể so với hạng thứ 51 của năm 2002, tuy nhiên vẫn đứng sau Nga và hầu hết các nước châu Âu Trong số các nước thuộc vành đai châu Á - Thái Bình Dương, Ôxtrâylia và Niu Dilân đứng hàng thứ nhất và thứ hai, sau đó là Nhật Bản và Malaixia Trong đó thì Việt Nam đứng thứ 127/146 nước
Kết quả các chỉ số ESI cho thấy có sự khác biệt rõ về tính chất bền vững của môi trường giữa các quốc gia Một số đặc trưng chung của các quốc gia đứng hàng đầu
là 1) Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, 2) Mật độ dân số thấp và 3) Quản lý tốt môi trường và các vấn đề phát triển Các nước tiên tiến phải đối mặt với các vấn
đề liên quan đến công nghiệp hóa, như vấn đề suy giảm tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm; các nước đang phát triển đang gặp những thách thức về phát triển dân số quá mức và không có sự cam kết về bảo vệ môi trường Còn các nước kém phát triển thì phải đối mặt với những vấn đề do nghèo đói gây ra Tuy nhiên, không có một quốc gia nào thực hiện tốt tất cả 21 chỉ số, điều này cho thấy, các quốc gia còn
có thể cải thiện tình hình và cần học hỏi kinh nghiệm tốt của các nước khác
Chỉ số ESI là một trong số rất ít phương pháp thực nghiệm chú trọng vào vấn đề môi trường.Chỉ số ESI được coi là một công cụ cực kỳ giá trị để đánh giá hiệu quả