Báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu tiếng Anh, chủ yếu lấy nguồn từ Trung tâm Luật và Chính sách môi trường Đại học Yale và phươn
Trang 1Chủ đề: Chỉ số thành tích môi trường (EPI)
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Danh sách thành viên và phân công nhiệm vụ:
Trang 2A TÓM TẮT BÁO CÁO
Bản báo cáo này giới thiệu tổng quát về chỉ số thành tích môi trường (EPI) Đây là một chỉ số xếp hạng toàn cầu kết quả môi trường của các nước trên thế giới, nằm trong nhóm các chỉ số đo lường các vấn đề môi trường và hệ sinh thái trong điều kiện ô nhiễm môi trường toàn cầu và biến đổi khí hậu Báo cáo chỉ ra định nghĩa, mục đích, ý nghĩa và cách tính cho chỉ số EPI Từ đó so sánh, xếp hạng EPI của Việt Nam so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới, chỉ ra những điểm mạnh của các quốc gia thực hiện tốt và điểm yếu của những nước có thành tích kém hơn Báo cáo cũng đưa ra phương pháp dự báo EPI của Việt Nam trong thời gian sắp tới và đánh giá các con số này
Báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu tiếng Anh, chủ yếu lấy nguồn từ Trung tâm Luật và Chính sách môi trường Đại học Yale) và phương pháp phân tích (sử dụng các bảng biểu, sơ đồ để so sánh chỉ số giữa các quốc gia)…
*Một số đóng góp và phát hiện chính:
+ Chỉ số EPI đang được quan tâm toàn cầu và xếp hạng được nhiều quốc gia trên thế giới
+ EPI của Việt Nam hiện đang nằm trong nhóm EPI trung bình
+ Dự báo EPI Việt Nam trong tương lai, từ đó nhận thấy tốc độ tăng EPI của Việt Nam chậm so với các nước khác
B NỘI DUNG BÁO CÁO
I ĐỊNH NGHĨA, MỤC ĐÍCH, CÁCH TÍNH
1 Định nghĩa
Chỉ số thành tích môi trường (EPI) được Trung tâm Luật và chính sách môi trường Đại học Yale; Trung tâm mạng lưới thông tin khoa học Trái Đất tại Đại học Columbia (CIESIN); phối hợp với Diễn đàn kinh tế thế giới và trung tâm hợp tác nghiên cứu của Ủy ban châu Âu thực hiện và phát triển qua các năm
Theo đó, chỉ số thành tích môi trường (EPI) là chỉ số xếp hạng toàn cầu kết quả môi trường của các nước(2014 là 178 nước )ở hai lĩnh vực chính sách lớn : bảo vệ con người khỏi tổn hại môi trường và bảo vệ các hệ sinh thái Trong đó, EPI (2014) cho điểm thành tích môi trường quốc gia ở 9 nội dung với 20 chỉ tiêu Chỉ số EPI đo lường các quốc gia gần kề nhau đáp ứng các mục tiêu quốc tế được
Trang 32 Thành phần
Gồm 2 lĩnh vực chính sách, 9 nội dung và 20 chỉ tiêu (2014):
Lĩnh vực 1: Sức khỏe môi trường – Tập trung vào việc giảm áp lực môi trường đối với sức khỏe con
người và gồm 3 nội dung, 6 chỉ tiêu:
- Tác động sức khỏe: Tỷ lệ tử vong ở trẻ em
- Chất lượng không khí: Chất lượng không khí hộ gia đình, Ô nhiễm không khí Avg Exp to PM2.5, Ô nhiễm không khí PM2.5 Exceedance
- Nước và vệ sinh môi trường: Tiếp cận (access to) với nước uống, tiếp cận với vệ sinh môi trường
Lĩnh vực 2: Sức sống của hệ sinh thái – tập trung vào việc bảo tồn các hệ sinh thái và gồm 6 nội
dung, 14 chỉ tiêu:
- Nguồn nước: Xử lý nước thải
- Nông nghiệp: Quy định các loại thuốc trừ sâu, Trợ cấp nông nghiệp
- Lâm nghiệp: Thay đổi độ che phủ rừng
- Thủy sản: Nguồn cung cấp cá, Áp lực đánh bắt cá ven biển
- Đa dạng sinh học và môi trường sống: Bảo vệ môi trường sống quan trọng, Khu vực bảo tồn biển, Bảo vệ quần xã xinh vật toàn cầu, Bảo vệ quần xã sinh vật quốc gia
- Khí hậu và năng lượng: Chiều hướng phát thải CO2 trên mỗi Kwh, Thay đổi xu hướn g trong cường độ carbon, Xu hướng cường độ carbon
Lưu ý: Điện lực không bao gồm trong các loại trên vì nó không được sử dụng để tính điểm cho các quốc gia
Trang 43 Mục đích
- Thứ nhất, trách nhiệm với các hoạt động môi trường của các tổ chức ngày càng, thể hiện qua số
lượng ngày càng gia tăng của pháp luật, quy định và hình phạt trong lĩnh vực này Do đó, các tổ chức hiện nay buộc phải đo lường, kiểm soát và công bố thành tích môi trường của họ
- Thứ hai, EPI đáng tin cậy là cần thiết để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong khi đảm
bảo các mục tiêu môi trường EPI cho phép những người ra quyết định tiếp cận với những dữ liệu
môi trường quan trọng được tổ chức theo cách dễ hiểu nhất, hữu ích và theo hướng cạnh tranh hiệu quả
- Thứ ba, nhu cầu cần có các chỉ số thành tích môi trường ngày càng tăng Nhu cầu này thúc đẩy
bởi:
+ Sự công nhận về lợi ích của việc ra quyết định dựa trên nguồn dữ liệu sẵn có
+ Áp lực liên tiếp từ các chính phủ đối với nguồn đầu tư giới hạn
+ Mối quan tâm ngày càng tăng về sự nguy hiểm gây ra bởi những rủi ro quản lý môi trường yếu kém + Cam kết rộng rãi để tạo ra tính bền vững trong nguyên tắc hoạt động trọng tâm của chương trình nghị sự phát triển quốc tế sau năm 2015
Trang 5- Chỉ số thành tích môi trường (EPI) – xếp hạng toàn cầu kết quả môi trường của các nước – là
nhân tố góp phầnquan trọng/chìa khóa đối với khả năng ngày càng tăng của thế giới đểđánh giá hoạt
động môi trường trên toàn thế giới
- So sánh thành tích bảo vệ môi trường giữa các quốc gia Với một chuỗi các dữ liệu theo thời
gian, các nước có thể nhận thấy thành tích của họ thay đổi như thế nào Đo lường EPI một cách vững
chắc cung cấp nền tảng cho việc hoạch định chính sách từ đó thúc đẩy các chính sách môi trường
- Là công cụ hiệu quả để cải thiện hoạt động kinh doanh và thành tích của tổ chức
- Cung cấp các công cụ để so sánh thành tích môi trường của 1 quốc gia qua các năm Từ đó đánh
giá về hiệu quả chính sách, tìm kiếm các nguyên nhân, giải pháp để khắc phục các lĩnh vực yếu kém
và phát huy các lĩnh vực thực hiện tốt Tính minh bạch mà EPI xây dựng và tính chất mở của các dữ liệu cơ bản làm cho EPI là điểm khởi đầu cho nhiều quốc gia phải hành động Một cách lý tưởng, những hành động này sẽ bao gồm:
+ Sự phát triển của hệ thống đo lường và giám sát tốt hơn để cải thiện việc thu thập dữ liệu về môi trường
+ Việc tạo ra các chính sách để giải quyết các khu vực đặc biệt yếu kém
+ Thông tin liên lạc và báo cáo dữ liệu cấp quốc gia và thống kê cho các cơ quan quốc tế như Liên Hiệp Quốc
+ Phân định các số liệu địa phương và mục tiêu cải thiện thành tích môi trường
b, Cụ thể: tập trung vào phân tích bước 2 và 3 (cho vào các phần t bôi vàng và chỉ dẫn nhé)
Bước 2: Tính toán các chỉ tiêu
- Chuẩn bị dữ liệu: xử lý bộ dữ liệu thô Việc tiêu chuẩn hóa thông thường bao gồm sự thay đổi
phần trăm (ví dụ như tỉ lệ phá rừng trong một khoảng thời gian), đơn vị trên mỗi sản lượng kinh tế (
ví dụ như sử dụng năng lượng trên GDP), đơn vị trên mỗi khu vực ( ví dụ, phần trăm lãnh thổ nơi mà việc khai thác nước ngọt vượt quá ngưỡng nhất định), hoặc đơn vị trên dân số (ví dụ như lượng khí thải CO2 trên đầu người) Cần lưu ý rằng mẫu số trong từng trường hợp nên có liên quan đến các vấn
đề môi trường được quan tâm
- Chuyển đổi dữ liệu: Trong bước thứ hai của việc xây dựng chỉ số, việc phân phối dữ liệu cần
được kiểm tra để xác định xem việc biến đổi hơn nữa là cần thiết Vì dữ liệu chuyển đổi cho EPI
Trang 6thường có nhiều sai lệch nên thường thực hiện chuyển đổi logarit trên bộ dữ liệu đặc biệt ( ví dụ các
bộ dữ liệu bị lệch sang trái hoặc sang phải)
Chuyển đổi logarit nhằm 2 mục đích Đầu tiên, và quan trọng nhất, nếu 1 chỉ tiêu có số lượng đáng
kể các quốc gia rất gần với các mục tiêu, thang điểm logarit phân biệt rõ ràng hơn giữa các thành tích môi trường tốt nhất Sử dụng dữ liệu thô (chưa chuyển đổi) bỏ qua những khác biệt nhỏ giữa các quốc gia hàng đầu thực hiện và chỉ thừa nhận sự khác biệt đáng kể giữa các những người đi đầu và đi sau Việc sử dụng chuyển đổi loga có tác dụng lam rộng ra thành tích, cho phép EPI phản ánh các khác biệt quan trọng, không chỉ giữa những người đi trước và đi sau, mà còn trong số những người thể hiện tốt nhất Thứ hai, chuyển đổi loga cải thiện việc giải thích sự khác biệt giữa các đơn vị địa phương ở hai phía của thang điểm
Trong một vài trường hợp, cũng cần thiết phải đảo ngược dữ liệu để thực hiện sự phù hợp về khung chỉ số Xảy ra thường xuyên nhất với EPI khi thành tích môi trường tốt trái ngược với các hình ảnh/quang phổ từ dữ liệu khác Ví dụ, 1% môi trường sống được bảo vệ ngụ ý rằng một mức độ cao trong thành tích môi trường, trong khi 1% của thủy sản khai thác quá mức hoặc sụp đổ hàm ý thành tích kém Để giữ điểm số cao vào cuối cùng, các bộ dữ liệu này có thể được đảo ngược bằng cách lấy điểm và trừ đi 1
- Chuyển đổi dữ liệu thành các chỉ tiêu: Bước cuối cùng để xây dựng chỉ số, dữ liệu biến đổi và
đăng nhập được chuyển đổi thành các chỉ số để tạo ra đơn vị chung của phân tích, cho phép so sánh giữa các chỉ tiêu, và cho phép kết hợp thành một chỉ số tổng hợp sử dụng phương pháp gần đến mục tiêu, như mô tả dưới đây Các chỉ tiêu khác nhau sẽ sử dụng các số liệu khác nhau Phương pháp “gần đến mục tiêu” đo lường mỗi thành tích của quốc gia trên bất kỳ chỉ tiêu nào đưa ra dựa trên vị trí của
nó trong phạm vi được thành lập bởi các quốc gia có thành tích thấp nhất (tương đương với 0 trên thang điểm 0-100) và mục tiêu (tương đương với 100)
(cho bảng dưới vào nhé)
Trang 7(Sơ đồ minh học phương pháp gần đến mục tiêu đã được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu thành tích Thành tích tốt hơn hoặc kém hơn chỉ mang tính tương đối và tham khảo khoảng cách đến mục tiêu) Công thức chung cho tính toán chỉ tiêu trong nội dung của EPI:
(International Range – Distance to target)/International Range x 100
Hay là : (Phạm vi quốc tế - Khoảng cách đến mục tiêu)/ phạm vi quốc tế x 100
Ví dụ: điểm cho chỉ tiêu Tiếp cận với cải thiện vệ sinh môi trường ( ví du phần trăm dần dố được tiếp cận với vệ sinh phù hợp) được tính như sau:
+ Mục tiêu là 100% tiếp cận với sự cải thiện điều kiện vệ sinh
+ Thành tích kém nhất có thể là 5% dân số tiếp cận vơi các điều kiện vệ sinh đầy đủ
+ Các cách tiếp caanh của các quốc gia khác đối với vệ sinh môi trường có thể là 65%
ta gán trọng số đối với các chỉ tiêu, hạng mục chính sách và các mục tiêu bao gồm EPI để tạo ra các điểm EPI tổng hợp
Trọng số của EPI được thành lập sau khi xem xét các khuyến nghị chuyên gia bao gồm chất lượng nhận thức của dữ liệu, tầm quan trọng của các chỉ tiêu và danh mục cho hoạch định chính sách, và mức độ đo lường cung cấp giải pháp trực tiếp của thành tích môi trường
Trang 8Đối với EPI, trọng số được xác định thông qua một quá trình lặp đi lặp lại (xem hình 6.3) Nói chung, các trọng số ở mọi cấp độ của sự kết hợp được chia đều ở điểm khởi đầu Đối với EPI, điều này có nghĩa là hai mục tiêu (Sức khỏe môi trường và sức sống hệ sinh thái) ban đầu nhận trọng số 50-50,một trong số 10 loại chính sách nhận được 10%, và các chỉ tiêu nhận được trọng số tùy thuộc vào
số lượng các chỉ tiêu trong mỗi loại chính sách Trọng số sau đó được điều chỉnh để phản ánh tầm quan tọng của các vấn đề nhất định và sự liên quan của các chỉ tiêu đối với thành tích Ví dụ, chúng tôi quyết định dựa trên đầu vào chuyên môn, cho rằng C02 trên bình quân đầu người và C02 trên GDP là quan tọng để xem xét biến đổi khí hậu đóng họp nhiều hơn cho số lượng các thế hệ năng lượng tái tạo Vì thế, 2 chỉ tiêu này nhận các trọng số lớn hơn so với các trọng số trong hạng mục chính sách
Trang 9II HIỆN TRẠNG EPI VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC KHÁC
1 Nhận xét về chỉ số FDI của toàn thế giới
*Xếp hạng EPI năm 2012
Kể từ 2006, cứ mỗi 2 năm, Yale – Colombia công bố bảng phân hạng EPI Năm 2012, bảng phân hạng EPI của 132 quốc gia được công bố ngày 26/2/2012 (Bảng 1) Kết quả cho thấy, Switzerland là quốc gia có môi trường sống cao nhất (76,69 điểm), thấp nhất là Iraq (25,32) Việt Nam ở thứ hạng
79 (50,64 điểm), cao hơn Trung quốc (thứ hạng 116; 42,24 điểm)
Trong 10 quốc gia dẫn đầu thế giới về EPI gồm 9 quốc gia Âu Châu (Switzerland, Latvia, Norway, Luxembourg, Pháp, Austria, Italy, Anh quốc, Thụy điển, chỉ có Costa Rica thuộc Mỹ Châu đứng hạng 5
Trong số 19 quốc gia trong nhóm G20 (không kể European Union), quốc gia dẫn đầu là Pháp (thứ 6; 69,0 điểm), kế là Italy (thứ 8; 68,9), Anh (9; 68,82), Đức (11; 66,91), Nhật (23; 63,36), Brazil (30; 60,9), Canada (37; 58,41), South Korea (43; 57,2), Australia (48; 56,61), Hoa Kỳ (49; 56,59), Argentina (50; 56,48), Indonesia (74; 52,29), Saudi Arabia (82; 49,97), Mexico (84; 49,11), Nga
Trang 10(106; 45,43); Turkey (109; 44,8), Trung quốc (116; 42,24), Ấn độ (125; 36,23), Nam Phi (128; 34,55) Như vậy, các cường quốc kinh tế hay quân sự không có nghĩa là có EPI cao, chẳng hạn như Hoa Kỳ (thứ 49), Nga (thứ 106), Trung quốc (thứ 116)
Chỉ số EPI cũng không liên hệ gì với GDP, mức độ giàu nghèo của mỗi quốc gia Các nước giàu dầu hỏa có GDP cao lại có EPI thấp: Saudi Arabia (thứ 82), Iran (114), Libya (123), Kuwait (126), Iraq (132, chót)
Trong khối Đông Nam Á (SE Asia), Malaysia dẫn đầu (thứ 25; 62,51 điểm), kế là Brunei (26; 62,49), Thái Lan (34; 59,68), Philippines (42; 57,4), Singapore (52; 56,36), Cambodia (59; 55,29), Myanmar (69; 52,72), Indonesia (74; 52,29), chót là Việt Nam (79; 50,64) Lào không có trong danh sách năm
2012 Tuy nhiên, trong bảng phân loại EPI năm 2010, Lào đứng vị trí 80 còn Việt Nam thứ 85
Bảng 1 Danh sách đánh giá năm 2012 về chỉ số EPI (Số trong dấu ngoặc là thang điểm)
10 quốc gia có EPI mạnh nhất
1 Switzerland (76.69) 2 Latvia (70.37) 3 Norway (69.92)
4 Luxembourg (69.2) 5 Costa Rica (69.03) 6 France (69)
7 Austria (68.92) 8 Italy (68.9) 9 United Kingdom (68.82)
10 Sweden (68.82)
36 quốc gia có EPI mạnh
11 Germany (66.91) 12 Slovakia (66.62) 13 Iceland (66.28)
14 New Zealand (66.05) 15 Albania (65.85) 16 Netherlands (65.65)
17 Lithuania (65.5) 18 Czech Republic (64.79) 19 Finland (64.44)
20 Croatia (64.16) 21 Denmark (63.61) 22 Poland (63.47)
23 Japan (63.36) 24 Belgium (63.02) 25 Malaysia (62.51)
26 Brunei Darussalam (62.49) 27 Colombia (62.33) 28 Slovenia (62.25)
29 Taiwan (62.23) 30 Brazil (60.9) 31 Ecuador (60.55)
32 Spain (60.31) 33 Greece (60.04) 34 Thailand (59.98)
35 Nicaragua (59.23) 36 Ireland (58.69) 37 Canada (58.41)
Trang 1138 quốc gia có EPI trung bình
47 Georgia (56.84) 48 Australia (56.61) 49 USA (56.59)
50 Argentina (56.48) 51 Cuba (56.48) 52 Singapore (56.36)
53 Bulgaria (56.28) 54 Estonia (56.09) 55 Sri Lanka (55.72)
56 Venezuela (55.62) 57 Zambia (55.56) 58 Chile (55.34)
59 Cambodia (55.29) 60 Egypt (55.18) 61 Israel (54.64)
62 Bolivia (54.57) 63 Jamaica (54.36) 64 Tanzania (54.26)
65 Belarus (53.88) 66 Botswana (53.74) 67 Côte d'Ivoire (53.55)
68 Zimbabwe (52.76) 69 Myanmar (52.72) 70 Ethiopia (52.71)
71 Honduras (52.54) 72 Dominican Rep (52.44) 73 Paraguay (52.4)
74 Indonesia (52.29) 75 El Salvador (52.08) 76 Guatemala (51.88)
77 United A Emirates (50.91) 78 Namibia (50.68) 79 Viet Nam (50.64)
80 Benin (50.38) 81 Peru (50.29) 82 Saudi Arabia (49.97)
83 Kenya (49.28) 84 Mexico (49.11)
36 Quốc gia có EPI yếu
85 Togo (48.66) 86 Algeria (48.56) 87 Malta (48.51)
88 Romania (48.34) 89 Mozambique (47.82) 90 Angola (47.57)
91 Ghana (47.5) 92 Dem Rep Congo (47.49) 93 Armenia (47.48)
94 Lebanon (47.35) 95 Congo (47.18) 96 Trinidad and Tobago (47.04)
97 Macedonia (46.96) 98 Senegal (46.73) 99 Tunisia (46.66)
100 Qatar (46.59) 101 Kyrgyzstan (46.33) 102 Ukraine (46.31)
103 Serbia (46.14) 104 Sudan (46) 105 Morocco (45.76)
106 Russia (45.43) 107 Mongolia (45.37) 108 Moldova (45.21)
109 Turkey (44.8) 110 Oman (44) 111 Azerbaijan (43.11)
112 Cameroon (42.97) 113 Syria (42.75) 114 Iran (42.73)
115 Bangladesh (42.55) 116 China (42.24) 117 Jordan (42.16)