1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn môn hóa học 12 năm học 2021-2022

117 102 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 797,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy tự chọn môn hóa học lớp 12 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích. Giúp giáo viên dùng để tham khảo trong soạn giảng

Trang 1

Ngày soạn Dạy Lớp Tiết

Ngày Tiết 01: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức: - Học sinh nắm được: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon

b Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về mối liên quan đó viết được các dãy chuyển hoá hoá học giữa các

chất

c Trọng tâm

- Hoàn thành sơ đồ phản ứng về mối liên hệ giữa các loại hidrocacbon

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Phẩm chất

+ Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung;

+ Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ;

+ Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại;

b Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm

+ Năng lực tự học

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi các RH

+ Năng lực tính toán:

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Sơ đồ: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon (Phô tô sơ đồ

trong SGK nâng cao)

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động

a Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học HS tiếp

nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

b Phương thức tổ chức:

Trò chơi ô chữ

Đi tìm ô chữ bí ẩn

Trang 2

Câu 1 ( 7 ô ): Sản phẩm hữu cơ nào được tạo ra khi oxi hóa ancol bậc I bằng CuO

Câu 2 (6 ô): Chất có khả năng phản ứng với dung dịch brom ở điều kiện thường tạo ra kết tủa trắng Câu 3 ( 2 ô ): Trong phân tử ancol, nhóm OH liên kết với nguyên tử cacbon…….?

Câu 4 ( 5 ô): Tên của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở tham gia phản ứng tráng gương

Câu 5 ( 3 ô ) : Trong phản ứng tách nước của ancol để sinh ra anken, nhóm OH tách cùng với H của

cacbon bậc… tạo ra sản phẩm chính?

Câu 6 ( 5 ô ): Khi cho ancol, phenol, axit cacboxylic cùng tác dụng với Natri sinh ra khí nào?

Câu 7 ( 3 ô ): Trong phản ứng tráng gương, anđehit đóng vai trò là chất gì?

Câu 8 ( 5 ô ): Khử anđehit bằng hiđro thu được sản phẩm nào?

B: Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Lý thuyết

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành bảng tổng kết

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện theo hình thức bốc thăm.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Có 1 liên kếtđôi, mạch hở

- Có đp mạch

- Có 1 liên kết

ba, mạch hở

- Có 2 liênkết đôi, mạchhở

- Có vòng benzen

Trang 3

cấu tạo - Có đồng phân

mạch cacbon cacbon, đf vịtrí liên kết đôi

và đồng phânhình học

- Có đồngphân mạchcacbon vàđồng phân vịtrí liên kết ba

- Có đồng phân vịtrí tương đối củanhánh ankyl

Tính

chất

hoá học

- Phản ứng thếhalogen

- Phản ứng táchhiđro

- Không làmmất màu dungdịch KMnO4

- Phản ứngcộng

- Phản ứngtrùng hợp

- Tác dụng vớichất oxi hoá

- Phản ứngcộng

- Phản ứng thế

H ở cacbonđầu mạch cóliên kết ba

- Tác dụng vớichất oxi hoá

- Phản ứngcộng

- Phản ứngtrùng hợp

- Tác dụngvới chất oxihoá

- Phản ứng thế(halogen, nitro)

- Phản ứng táchhiđrohalogenua

- Phản ứng với kimloại kiềm

- Phản ứng thế nhómOH

- Phản ứng táchnước

- Phản ứng oxi hoákhông hoàn toàn

- Phản ứng cháy

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng với dung dịch kiềm

- Phản ứng thế nguyên tử H củavòng benzen

Điều chế

- Thế H củahiđrocacbon bằng X

- Cộng HX hoặc X2

vào anken, ankin

Từ dẫn xuất halogenhoặc anken

Từ benzen hay cumen

Điều chế

- Oxi hoá ancol bậc I

- Oxi hoá etilen đểđiều chế anđehitaxetic

- Oxi hoá ancol bậcII

- Oxi hoá anđehit

- Oxi hoá cắt mạch cacbon

- Sản xuất CH3COOH + Lên men giấm

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Trang 4

a- Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm

- Phương pháp đề hiđro hoá

- Phương pháp Crackinh

b- Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no.

- Phương pháp hiđro hoá không hoàn toàn

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập.

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Câu 3: Cho dãy các chất: CH3CH2-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol);

CH2=CH2 Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom là:

A 3 B 2 C 1 D 4.

Câu 3: Cho dãy các chất: CH3CH2-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol);

CH2=CH2 Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch brom tạo ra kết tủa trắng là:

A 3 B 2 C 1 D 4.

Câu 5: Cho dãy các chất: butan, but-1-en, but-1-in, toluen, stiren, benzen, phenol Số chất trong dãy

tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là

Câu 8: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

A xuất hiện kết tủa trắng.

B nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng.

C nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa vàng.

D nước brom bị mất màu.

Câu 9: Cho vài giọt axit nitric vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

A xuất hiện kết tủa trắng B xuất hiện kết tủa đen.

C xuất hiện kết tủa vàng D Không hiện tượng.

Câu 10: Chất có thể tạo liên kết hiđro là:

A C2H6 B C2H5OH C CH3-O-CH3 D C2H4

Câu 11: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:

Trang 5

Câu 16: Công thức cấu tạo thu gọn của ancol metylic là

A CH3OH B C3H7OH C C3H5OH D C2H5OH

Câu 17: Công thức cấu tạo thu gọn của ancol etylic là

A CH3OH B C3H7OH C C3H5OH D C2H5OH

Câu 18: Chất tác dụng được với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo thành kết tủa vàng là

A ancol metylic B but-1-in C etilen D but-2-in.

Câu 19: Để tách etilen ra khỏi hỗn hợp gồm etilen và axetilen ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch

A.Br2 B KMnO4 C HCl D AgNO3 trong NH3

Câu 20: Cho các chất : etilen, axetilen, vinyl axetilen, but- I-in, but-2-in Trong các chất trên,số chất

phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là

A.3 B 4 C 5 D 2

Câu 21: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường ?

A.benzen B metan C toluen D Axetilen

Câu 22: Phương trình hóa học nào dưới đây sai?

A C2H5OH B CH3OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 6,72 lít CO2 và 7,2gam H2O Công thức X là

A C2H5OH B CH3OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) Toàn bộ sản phẩm dẫn qua

bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng5,4gam và bình 2 tạo 20 gam kết tủa Công thức X là:

A C2H5OH B CH3OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 26: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất lỏng sau: glixerol, etanol và phenol có thể dùng thuốc

thừ nào sau đây?

A Na, dung dịch brom B dung dịch brom, Cu(OH)2

C dung dịch brom, quỳ tím D Cu(OH)2, quỳ tím

Câu 27: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất sau: butan, but-1-en, but-1-in có thể dùng thuốc thừ

nào sau đây?

A dung dịch brom, thuốc tím B dung dịch brom, Cu(OH)2

C dung dịch brom, quỳ tím D dung dịch brom, AgNO3

Câu 28: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH dư vào phenol (lỏng)

(2) Cho ancol etylic vào dung dịch NaOH

(3) Cho dung dịch glixerol ống nghiệm chứa Cu(OH)2

Trang 6

(4) Cho Na vào một lượng dư ancol etylic.

(5) Thổi khí CO2 đến dư vào dung dịch C6H5ONa

Số thí nghiệm có phản ứng là

Câu 29: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch brom vào phenol (lỏng)

(2) Cho ancol etylic vào dung dịch NaOH

(3) Cho dung dịch glixerol ống nghiệm chứa Cu(OH)2

(4) Cho Na vào một lượng dư ancol etylic

(5) Thổi khí CO2 đến dư vào dung dịch C6H5ONa

(6) Cho dung dịch metanol vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2.

Số thí nghiệm có phản ứng là

A 2 B 1 C 4 D 3.

Câu 30: Cu(OH)2 có thể tan được trong chất nào:

A ancol etylic B Glixerol C Đimetyl ete D metan

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu hoạt động:

Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câuhỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất lànhững HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp

2 Nội dung hoạt động:

HS giải quyết câu hỏi sau: Khái niệm Andehit, axit ccboxylic, tính chất vật lí, hóa học, CTCT

3 Phương thức tổ chức hoạt động:

GV hướng dẫn HS về nhà làm

4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếptheo, động viên khích lệ HS kịp thời

Trang 7

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 2: ĐỐT CHÁY ESTE

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức: Củng cố kiến thức phần este.

b Kĩ năng:

- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi este

+ Năng lực tính toán: bài tập xác định CTPT

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: - Phiếu học tập của các nhóm

2 Học sinh: Ôn tập lý thuyết về este

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Giáo viên chiếu 1 số hình ảnh về nước hoa, dầu chuối ( để ăn chè), thịt mỡ, …

GV đặt câu hỏi : các chất đã cho thuộc loại nhóm chất nào đã học, Nêu công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁI NIỆM, DANH PHÁP CỦA ESTE

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Học sinh viết PTHH của ancol etylic với axit axetic; PTHH tổng quát của ancol đơn chức với axit cacboxylic đơn chức Từ đó đưa ra khái niệm về este Nêu cách gọi tên este

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

I.Khái niệm, danh pháp của Este

1 Khái niệm.

Trang 8

* Este: Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR’ thì được este.

2, Danh pháp

- Tên este gồm tên gốc R' + tên gốc axit RCOO (đuôi "at")

HOẠT ĐỘNG 2 : PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ESTE

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS viết phương trình phản ứng cháy của este no, đơn

chức, mạch hở So sánh số mol của các sản phẩm cháy Xây dựng công thức tính số mol của este thông qua số mol của các chất trong phương trình cháy

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các học sinh xung phong trình bày kết quả

Các học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập.

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Câu 1:Phát biểu đúng là:

A.Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

B.Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.C.Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

D.Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

Câu 2 : Chất nào dưới đây không phải là este?

A HCOOCH3 B.CH3COOH C.CH3COOCH3 D.HCOOC6H5

Câu 3 : Cho một axit no, mạch hở, đơn chức tác dụng với 1 rượu no,đơn chức, mạch hở thu được

este X có công thức tổng quát là:

Câu 6 : Este etyl axetat có công thức là

A CH3COOC2H5 B CH3COOH C CH3CHO D CH3CH2OH

Câu 7 : Este etyl fomat có công thức là

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3

Câu 8:Vinyl axetat có công thức là

A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOCH=CH2

Câu 9:Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là

A metyl axetat B metyl propionat C propyl axetat D etyl axetat Câu 10:A (mạch hở) là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức Tỉ khối hơi

của A so với H2 là 37 A có công thức phân tử là:

A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C2H4O

Trang 9

Câu 11 : Một este X được tạo ra bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức có dA/CO2=2 Côngthức phân tử của X là:

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức rồi dẫn sp cháy qua bình đựng KOH dư, thấy

khối lượng bình tăng 9,3 gam Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:

A 0,1 và 0,1 B 0,15 và 0,15 C 0,25 và 0,05 D 0,05 và 0,25

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 g một este X rồi dẫn toàm bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng

H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư.Thấy bình 1 tăng 7,2 gam và bình 2 thu được

40 gam kết tủa.CTPT của X là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H8O2

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG :

* Hình thức: Ra bài tập.

* Kỹ thuật: Động não

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ, dầu không còn trong,

đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Chất béo còn có phản ứng oxi hóa do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxh chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành các sp có mùi khó chịu → dầu mỡ bị ôi thiu Do đó, dầu mỡ thường được để ở nơi thoáng mát hoặc bảo quản trong tủ lạnh

Trang 10

Ngày soạn Dạy Lớp Tiết

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

c Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức)

 Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi este

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính thành phần %, hiệu suất) , xác định CTCT + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: - Phiếu học tập của các nhóm

2 Học sinh: Ôn tập lý thuyết về este

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV đặt câu hỏi : Dân gian có câu :

“ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”

Vì sao thịt mỡ và dưa hành được ăn cùng với nhau ? Giải thích và viết PTHH

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu tính chất hóa học của este , viết phương trình phản

ứng minh họa.Viết phương trình điều chế este no, đơn chức, mạch hở

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

III.Tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng.

1.Tính chất hóa học

Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ

a Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit :

Trang 11

* Este → Axit cacboxylic+ ancol

b Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) :

* Este → Muối của axit cacboxylic + ancol

- VD : CH3COOC2H5 + NaOH

o t

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 có khả năng tráng gương là:

Câu 2 : Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:

A Etyl axetat B propyl fomat C.metylpropionat D Etylfomat

Câu 3 : Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là gì?

A xà phòng hoá B hidrat hoá C crackinh D sự lên men

Câu 3 : (Câu 5 THPTQG – 2016) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được ancol?

A Tristearin B Metyl axetat C Vinuyl fomat D Benzyl axetat

Câu 4 : Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH3COONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH

C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH

Câu 5 : Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối ?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3

C CH3OOC- COOCH3 D.CH3COOC6H5

Câu 6 : Đun nóng chất nào sau đây trong dung dịch axit sunfuric thu được

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C3H7COOH

Câu 7 : Cho sơ đồ sau: C2H2→A→B→D→CH3COOC2H5

Các chất A, B, D tương ứng là:

A C4H4, C4H6, C4H10 B CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

C C2H4, C2H6O2, C2H5OH D C2H6, C2H5Cl, CH3COOH

Câu 8 : Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?

C CH3COOH và C2H5OH D HCOOH và C2H5OH

CÁC BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức, mạch hở A với 200 ml dung dịch NaOH

0,5M vừa đủ thu được 8,2 gam một muối B Xác định CTPT của muối B, este A

Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở A với 200 ml dung dịch NaOH

0,5M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol B Xác định CTPT của muối B, este A

Hướng dẫn:

Bài 1: Vì este đơn chức =>CTCT :RCOOR

(R� 1; R’�15)

Trang 12

Số mol este = số mol muối = số mol NaOH= 0,1mol

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-Tìm hiểu tác dụng, ưu nhược điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 2 phút + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 13

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày

TIẾT 4: ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo

- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học của các chất

b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 1.

c Trọng tâm

- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo.

- Giải được một số bài tập về este

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất este , chất béo

+ Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn

2 Học sinh Ôn tập este, chất béo.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học nhóm

Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A.Hoạt động khởi động: học sinh tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại kiến thức chương 1 Câu 1: Cho các chất: etanol, glixerol, etylclorua, etylaxetat, vinylaxetat, natriaxetat, tripanmitin Có

bao nhiêu chất là este?

A.3 B 4 C 5 D 6

Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo : CH3COOCH3 Tên gọi của X là

A.Etyl axetat B Metyl axetat C Metyl propionat D Propyl axetat

Câu 3: Thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol:

A.Etyl axetat B Metyl axetat C Metyl propionat D triglixerit

Câu 4: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

A C15H31COONa và glixerol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 5: Đun nóng este HCOOCH2CH3 với dung dịch H2SO4, sản phẩm thu được là

A HCOOH và C2H5OH B HCOONa và CH3OH

C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH

Trang 14

Câu 6: Đun nóng este HCOOCH2CH3 với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A HCOOH và C2H5OH B HCOONa và CH3OH

C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH

Câu 7: Khi đun nóng hai loại axit béo với glixerol thu được tối đa bao nhiêu chất béo?

A.3 B 4 C 5 D 6

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm, CTTQ của este, chất béo.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu khái niệm, CTTQ của chất béo và este.

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

- Khái niệm este:

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.

- Công thức chung của este đơn chức:

+RCOOR’ ( Tạo ra từ axit RCOOH và ancol R’OH).

+CTPT của Este đơn chức: CnH2n – 2kO2 (n 2)

+CTPT của Este no,đơn chức,mạch hở: CnH2nO2 ( n)

- Khái niệm chất béo:

+ Chất béo là trieste của glyxerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử C

(thường từ 12C đến 24C) không phân nhánh, gọi chung là triglixerit

- CTTQ: (COO)3C3H5

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của este, chất béo.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: trình bày tính chất hóa học và viết pư minh họa của chất

béo và este

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Đại diện 2 nhóm trình bày trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

* Tính chất hóa học của este.

1 Phản ứng thủy phân trong môi trường axit

RCOOR’ + H2ORCOOH + R’OH

2 Phản ứng xà phòng hóa:

RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH

3 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon không no:

* Tính chất hóa học của chất béo.

1 Phản ứng thủy phântrong môi trường axit:

(COO)3C3H5 +3H2O 3COOH + C3H5(OH)3

Trang 15

2 Phản ứng xà phòng hóa:

(COO)3C3H5 +3NaOH 3COONa + C3H5(OH)3

3 Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng:

(C17H33COO)3C3H5+3H2(C17H35COO)3C3H5

Triolein (Lỏng) Tristearin (Rắn)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

CÁC DẠNG BÀI TẬP TÍNH TOÁN DẠNG 1: THỦY PHÂN ESTE TRONG MÔI TRƯƠNG KIỀM

Câu 1 : Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ thu

được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ, thu

được muối hữu cơ Y và 4,6g ancol Z Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat

Câu 3: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dạng hết với dd KOH, thu được muối và 2,3

gam ancol etylic Công thức của este là:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D HCOOC2H5

DẠNG 2: KẾT HỢP PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN

Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 1,48 g hợp chất hữu cơ X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,08 g H2O.Nếu cho 1,48 g X t/d với NaOH thì thu được 1,36 g muối CTCT của X là:

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOC3H7 D C2H5COOH

Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 1,1 g este X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 g H2O Nếu cho 4,4 g Xt/d vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,1 g muối CTCT của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C3H7COOH

Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 g nước.Nếu cho 7,4 g X t/d hoàn toàn với NaOH thì thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z TìmCTCT của X, khối lượng muối Z

A CH3COOCH3; 8,2 g B CH3COOCH3; 6,8,g

C HCOOC2H5; 8,2 g D C HCOOC2H5; 6,8 g

DẠNG 3: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA

Câu 1 : Thực hiện pứ este hóa m (gam) axit axetic bằng một lượng vừa đủ ancol etylic (xt H2SO4

đặc), thu được 0,02 mol este (giả sử hiệu suất pứ đạt 100%) thì giá trị của m là:

Trang 16

Câu 1 : Thủy phân hoàn toàn một lipit cần V mililit dung dịch NaOH 2M thu được 46 gam glixerol

(glixerin) Giá trị của V là:

A 750ml B 250ml C 500ml D 83,3ml

Câu 2 : Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch 500ml dung dịch NaOH 1M thu được

99,8 gam chất rắn và 9,2 gam glixerol Giá trị của m là:

A 97 gam B 79 gam C 89 gam D 98 gam

Câu 3 : Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH Biết hiệusuất phản ứng là 80% Khối lượng glixerol thu được là:

b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập còn lại trong các dạng bài tập đã hướng dẫn trong phần C- Hoạt động luyện tập.

d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ.

Lớp

Trang 17

Ngày soạn Dạy Tiết

- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học

- Nắm được tính chất hóa học của glucozơ

b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản về glucozơ.

c Trọng tâm

- Giải được một số bài tập về phản ứng tráng gương và phản ứng lên men của glucozơ.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng tính toán theo phương trình hóa học

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn

2 Học sinh Ôn tập bài 6-glucozơ

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch

đường để bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là chất nào? Viết CTPT

và CTCT của chất đó

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương quan giữa tính cấu tạo và tính chất hóa học của glucozơ.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch

glucozơ phản ứng với

A Kim loại Na

B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Trang 18

C AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng

D Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Glucozơ tác dụng được với nước brom

B Khi glucozơ tác dụng với CH3COOH (dư) cho este 5 chức

C Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

D Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau

Câu 3: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là:

A Cu(OH)2 B dung dịch brom C [Ag(NH3)2] NO3 D Na

Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về glucozơ và fructozơ

Cùng có phản ứng tráng gương do trong phân tử đều chứa nhóm CHO (1)

Là đồng phân của nhau (2)

Là hai dạng thù hình của cùng mọt chất (3)

Cùng tác dụng với Hiđro do tạo sobitol (4)

Trong phân tử cùng có năm nhóm OH (5)

-Làm mất màu nước brom.-Tác dụng với hiđro tạo sorbitol

Hoặc viết gọn là:

CH2OH[CHOH]3COCH2OH

Tương tự như glucozơ xong không làm mất màu nước brom, và không lên men

Hoạt động 2: glucozơ thực hiện phản ứng tráng gương.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Bài 1:Đun nóng 50g dung dịch glucozơ với lượng dd AgNO3/NH3 dư thu được 4,32g bạc Nồng độ

% của dung dịch glucozơ là: (C=12, H=1, O=16, Ag = 108)

Trang 19

Hoạt động 3: glucozơ thực hiện phản ứng ên men.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhóm học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Câu 4 Khi lên men 180 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam

Trang 20

Câu 5 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g

kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG :

* Hình thức: Ra bài tập.

* Kỹ thuật: Động não

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Chỉ số đường huyết là gì? Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường? Các biện pháp giúp kiểm soát chỉ số đường huyết tốt cho cơ thể?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

-Chỉ số đường huyết (viết tắt là GI (glycemic index) được định nghĩa là giá trị chỉ nồng độ glucose

có trong máu thường được đo bằng đơn vị là mmol/l hoặc mg/dl

-Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường như sau:

+ Đường huyết bất kỳ : < 140 mg/dL (7,8 mmol/l)

+ Đường huyết lúc đói: < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l)

+ Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l)

+ HbA1C: < 5,7 %

-Các biện pháp giúp kiểm soát chỉ số đường huyết tốt cho cơ thể:

+ Bổ sung thực phẩm màu xanh và đỏ tươi

+ Theo dõi đường huyết thường xuyên và đều đặn

+ Uống đều đặn thuốc hạ đường huyết hay tiêm insulin

+ Thực hiện chế độ ăn hợp lý, cân đối các thành phần

+ Tập thể dục

+ Uống sữa

Trang 21

Ngày soạn Dạy Lớp Tiết

Ngày Tiết 6: BÀI TẬP SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học

b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

c Trọng tâm

- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

- Giải được một số bài tập về phản ứng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn

2 Học sinh Ôn tập bài saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV : Chiếu một số hình ảnh cánh đồng Lúa, cánh đồng Mía, Túi bông y tế

Thành phần chính của các chất có trong các hình ảnh trên là gì Công thức của chúng?

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Cấu tạo phân tử

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu đặc điểm cấu tạo của saccarozơ, tinh bột, xenuozơ + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhóm học sinh trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Trang 22

Cacbohiđrat Đặc điểm cấu tạo

- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:

+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ) + Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

Xenlulozo - Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành bản sau:

Chất tham gia phản ứng Phương trình phản ứngPhản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhóm học sinh trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Chất tham gia phản ứng Phương trình phản ứng ( hoặc hiện

tượng)Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt

độ thường saccarozơ 2CCu(OH)12H22O2(C11 + 12H21O11)2Cu + 2H2OPhản ứng với dung dịch HNO3

đặc/H2SO4 đặc

xenulozơ [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3

[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Trang 23

Phản ứng với dd brom

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:Ra bài tập.

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhóm học sinh trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Bài 1: Muốn có 9 kg gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là bao

nhiêu? ( Biết hiệu suất của phản ứng thủy phân là 90%):

Bài 2: Dùng 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột để sản xuất ancol etylic thì khối lượng ancol etylic thu

được là bao nhiêu? (Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 81%)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

HS xung phong chữa bài

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Bài tập củng cố

Câu 1: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân

Câu 2: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là

Trang 24

A protit B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ.

Câu 3: Khoai lang chứa nhiều tinh bột Nhỏ iot lên mặt cắt củ khoai lang xuất hiện màu gì?

Câu 4:Chất nào sau đây khi đun nóng trong hỗn hợp axit nitric đặc và axit sunfuric đặc thu được

Xenlulozơ trinitrat ( thành phân của thuốc nổ không khói):

A saccarozơ B tinh bột C glucozơ D xenlulozơ.

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 2 kg saccarozơ thu được :

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ

C 2 kg fructozơ D 1,0526 kg glucozơ và 01,0526 kg fructozơ

Câu 6: Thuỷ phân 32,4 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:

A.36 gam B.48 gam C.27 gam D.30 gam

Câu 7: Nếu dùng 171kg khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất

pứ là 70%

A 30,4 kg B 47,5 kg C 1187,5 kg D.760 kg

Câu 15 Dùng 1 tấn ngô chứa 35% chất trơ sản xuất ancol etylic thì khối lượng ancol etylic thu

được là bao nhiêu? Biết hiệu suất cả quá trình đạt 81%:

A.290 kg B.295,3 kg C.299 kg D.350 kg

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG.

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu hai câu hỏi vì sao :

Vì sao khi nấu cơm tẻ thì cần nhiều nước ?

Vì sao khi nấu cơm nếp thì cần ít nước ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập.

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 25

- Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất cacbohiđrat(gluxit).

- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học

b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 2.

c Trọng tâm

- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất gluxit.

- Giải được một số dạng bài tập cơ bản về cacbohiđrat

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực thực hành hóa học: sử dụng dụng cụ, hóa chất khi làm thí nghiệm tính chất hóa học củasắt; quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận

+ Năng lực tính toán: Các bài tập cơ bản về cacbohiđrat

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn.

2 Học sinh Ôn tập chủ đề cacbohiđrat.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học nhóm

Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A.Hoạt động khởi động: học sinh tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại kiến thức chương 2.

Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:

A nhóm chức axit B nhóm chức xeton C nhóm chức ancol D nhóm chức anđehit Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là :

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ.

Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ

C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ.

Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và:

A C2H5OH B CH3COOH C HCOOH D CH3CHO

Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có

A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

B phản ứng với dung dịch NaCl.

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Trang 26

Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  X  Y  CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

A CH3CHO và CH3CH2OH B CH3CH2OH và CH3CHO

C CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D CH3CH2OH và CH2=CH2

Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A xenlulozơ B tinh bột C fructozơ D saccarozơ

Câu 8: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch

glucozơ phản ứng với:

A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D kim loại Na.

Câu 9: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

Câu 10: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân Câu 11: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy

tham gia phản ứng tráng gương là:

Câu 12: Cho các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ Số chất tác dụng được

với Cu(OH)2 là:

Câu 13: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là:

A Cu(OH)2 B dung dịch brom C [Ag(NH3)2] NO3 D Na

Câu 14: Khi thủy phân xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột thì cùng thu được sản phẩm nào sau đây:

A ancol etylic B glucozơ và fructozơ C glucozơ D fructozơ Câu 15: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Cấu tạo của các chất nhóm cacbohiđrat

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:hoàn thành bảng sau:

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhiều học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 27

Đặc điểm

nhiều nhóm

OH kề nhau

- Có nhóm CHO

-Có nhiều nhóm OH kề nhau

-Không có nhóm CHO

- Có 3 nhóm OH

tự do

- Nhiều nhóm

C6H12O6

Hoạt động 2: Tính chất của các chất nhóm cacbohiđrat

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:hoàn thành bảng sau:

Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhiều học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Có+AgNO3/ NH3

CóTạo ra glucozơ

CóTạo ra glucozơ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

Trang 28

HS còn lại đánh giá, bổ sung.

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6)

Câu 1 Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra Tính lượng

DẠNG 2 : PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6)

Câu 5 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam

Câu 6 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g

kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

Câu 7 Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g

kết tuả trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là:

DẠNG 3:PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ (C12H22O11) lấy sản phẩm cho lên men hoặc tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 8 Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được :

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ

C 2 kg fructozơ D 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ

Câu 9: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

A 4595 gam B 4468 gam C 4959 gam D 4995 gam.

DẠNG 4: PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN XENLULOZƠ HOẶC TINH BỘT (C6H10O5)n:

Câu 10 Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được

là:

A.360 gam B.480 gam C.270 gam D.300 gam

Câu 11 CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp đểtạo ra 500 g tinh bột thì cần một thể tích không khí là:

a 1382666,7 lít B 1382600,0 lít c 1402666,7 lítd 1492600,0 lít

Câu 12 Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất

pứ là 70%

A 160,55 B 150,64 C 155,54 C.165,65

Câu 13 Dùng 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột để sản xuất ancol etylic thì khối lượng ancol etylic thu

được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%:

A.290 kg B.295,3 kg C.300 kg D.350 kg

Câu 14 Dùng m g tinh bột để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2

lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:

Trang 29

Câu 16 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản

ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là:

A 26,73 B 33,00 C 25,46 D 29,70.

Câu 17 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric

đặc , nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng

là 90%) Giá trị của m là ?

Câu 18 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric.

Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt60% là

Câu 20: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A 2,25 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam.

DẠNG 7: XÁC ĐỊNH SỐ MẮC XÍCH( n)

Câu 21 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750 000 đvC Số gốc

glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là

b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập còn lại trong các dạng bài tập đã hướng dẫn trong phần C- Hoạt động luyện tập.

d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ.

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết Ngày

Trang 30

Tiết 8:TỔNG HỢP KIẾN THỨC CHƯƠNG I,II

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Học sinh hệ thống hóa kiến thức chương 1,2

- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học

b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương 1, 2.

c Trọng tâm

- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các chất trong nhóm gluxit với nhau và với

este-lipit

- Giải nhanh được một số bài tập tính toán trắc nghiệm về este- lipit và cacbohiđrat

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn

2 Học sinh Ôn tập chủ đề este-lipit, cacbohiđrat.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học nhóm

Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Công thức phân tử của este được tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit no, đơn chức,

A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D.C2H5COOC2H5

Câu 5: Sản phẩm thủy phân của etyl axetat trong môi trường axit là:

A CH3COOH và CH3OH B CH3COOH và C2H5OH

C HCOOH và CH3OH D HCOOH và C2H5OH

Câu 6: Chất nào sau đây là chất béo:

A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D.(C17H35COO)3C3H5

Câu 7: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:

Trang 31

A.6 B.5 C.4 D.3

Câu 8: Có bao nhiêu trieste mà khi thủy phân đều thu được hai loại axit?

A.6 B.5 C.4 D.3

Câu 9: Chất nào sau đây là monosaccarit?

A Saccarozơ B Xenlulozơ C Aminozơ D Glucozơ.

Câu 10: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy

thuộc loại monosaccarit là:

Câu 11 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?

A mety axtat và etyl fomat B Glucozơ và fructozơ.

C.Tinh bột và xenlulozơ D propyl fomat và isoproyyl fomat.

Câu 12: Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Số chất hòa tan được

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam là:

Câu 13: Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, fuctozơ, axit axetic.

Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

Câu 14: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là

A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat.

C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat.

Câu 15: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, metyl fomat,

axetilen, fructozơ, Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là:

A 3 B 4 C 5 D 2.

Câu 16: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, metyl axetat, metyl fomat, axetilen, fructozơ,

Số lượng dung dịch có thể tác dụng với AgNO3/NH3 là:

A 3 B 4 C 5 D 2.

Câu 17: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là

A C6H12O6 (glucozơ) B CH3COOH C HCHO D HCOOH Câu 18: Trong các chất sau:glixerol, glucozơ, ancol etylic, tinh bột, xenlulozơ, etyl axetat, tristearin.

Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là

Câu 19: Trong các chất sau:glixerol, glucozơ,saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, etyl axetat, tristearin.

Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là:

Câu 20: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là

A etyl axetat B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ.

Câu 21: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  X  Y  CH3COOC2H5 Hai chất X, Y lần lượt là

A CH3CHO và CH3CH2OH B CH3CH2OH và CH3COOH

C CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D CH3CH2OH và CH2=CH2

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este đơn chức X thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,4gnước CTPT của X là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H8O2

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 4,4 g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dd NaOH 1M vừa đủ thu

được 4,1 g muối hữu cơ Y và một ancol Z Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 g este X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 g H2O Nếu cho 4,4 g Xt/d vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,1 g muối CTCT của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C3H7COOH

Trang 32

Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 12,4 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dd sau

phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A 17,8 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 12,96 gam

Câu 26 Dùng 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của từng

giai đoạn là 85% Khối lượng ancol thu được là:

A.33,7 gam B.56,25 gam C.20 gam 90 gam

Câu 29 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4 860 000 (u) Vậy số mắc

xích của glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là:

Trang 33

Tiết 9: BÀI TẬP AMIN

b Kĩ năng: - Biết cách viết và gọi tên các amin đồng phân.

c Trọng tâm- Vết được đồng phân và so sánh tính bazơ của amin

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất amin

+ Năng lực thực hành hóa học: giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đềtrong khi làm thí nghiệm, trong khi nghiên cứu bài học

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:Các loại bài tập.

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức lý thuyết amin đã học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

GV : Khi nấu canh cá, người ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu, me… Vì

sao?

Hoạt động 1 : Định nghĩa, phân loại , danh pháp và đồng phân

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác, yêu cầu HS ng/c kĩ các chất trong ví dụ trên và cho biết :

- Mối quan hệ giữa cấu tạo NH3 và các amin?

- Cho biết đ/n tổng quát về amin ?

Học sinh nghiên cứu và trả lời câu hỏi

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

I ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN

1, Khái niệm, phân loại

- VD : NH3 amoniac

CH3 – NH2 metylamiN CH3 – NH – CH3 đimetylamin

Trang 34

CH3 – N – CH3 trimetylamin C6H5 – NH2 phenylamin

CH3

- KN : Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân

tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon

- Cách gọi tên theo danh pháp :

+ Gốc chức : Tên gốc hiđrocacbon + tên chức amin

+ Thay thế : Tên hiđrocacbon + vị trí + amin

3, Đồng phân.

Amin có 2C trở lên (C2H7N) → có đồng phân bậc amin

* Amin có 3C trở lên (C3H9N) → có thêm đồng phân về vị trí nhóm chức amin

* Amin có 4C trở lên (C4H11N) → có thêm đồng phân về mạch Cacbon

Hoạt động 2 : Tính chất vật lý

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề

* Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK trả lời về tính chất vaatl lí của amin.

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

* Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Giới thiệu CTCT của vài amin Phân tích đặc điểm

cấu tạo của amin mạch hở và anilin Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy cho biết amin mạch hở vàanilin có tính chất hoá học gì ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Gv chuẩn xác kiến thức:

III.CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1, Cấu tạo phân tử

- Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ

2, Tính chất hóa học

Trang 35

- Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm

a) Tính bazơ

+ Nhúng giấy q.tím vào dd CH3NH2

+ Nhúng giấy q.tím vào dd C6H5NH2

* Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2

b) Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

* TN2: Nhỏ vài giọt brom vào ống nghiêm đã đựng sẵn 1 ml dd anilin

- Hiện tượng : Xuất hiện kết tủa trắng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Câu 1 Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phải của chất C6H-NH2 ?

A Phenylamin B Benzylamin C Phenylmetylamin D

Anilin

Câu 2 Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-NH2 ?

A Metyletymin B Etylmetylamin C Isopropanamin D Isopropylamin.

Câu 3 Anilin tác dụng với chất nào sau đây sản phẩm có kết tủa màu trắng? ?

A dd HCl B.Dd NaOH C Dd Brom D Dd HNO3

Câu 4 (THPTQG 2016) Chất nào sau đây thuộc amin bậc 3?

Câu 8 Sắp xếp các chất sau đây theo trật tăng dần tính bazơ: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3)

(C2H5)2NH2; (4) NaOH; (5) NH3 Trường hợp nào sau đây đúng nhất?

A (1)<(5)<(2)<(3)<(4) B (1)<(2)<(5)<(3)<(4)

C (1)<(5)<(3)<(2)<(4) D (2)<(1)<(3)<(5)<(4)

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,

thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O CTPT của hai amin là

A CH3NH2 và C2H7N C C2H7N và C3H9N

B C3H9N và C4H11N D C4H11N và C5H13 N

Hướng dẫn: số mol của amin = (số mol nước-số mol CO2): 1,5

Số nguyên tử C = số mol CO2 : số mol amin

D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nicotin là một amin có ở trong thuốc lá Em hãy tìm

hiểu tác hại của thuốc lá.Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá, em sẽ làm gì để người đó từ

bỏ được thói quen hút thuốc ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài ở nhà

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Ngày soạn Dạy

Lớp Tiết

Trang 36

Ngày Tiết 10: BÀI TẬP AMINOAXIT

- So sánh được tính chất hóa học của aminoaxit.

- Làm các bài toán trọng tâm về phản ứng axit, bazơ của aminoaxit

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất amino axit

+ Năng lực thực hành hóa học: quan sát, mô tả, giải thích, viết phương trình hóa học, kết luận

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng , xác định CTPT , CTCT

II CHUẨN BỊ.

1 GV: Các loại bài tập.

2 HS: Ôn lại bài aminoaxit

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trong đời sống hàng ngày chúng ta đã biết bột ngọt (mì chính) là gia vị không thể thiếu Bột ngọt

là muối mononatri của axit glutamic có công thức cấu tạo như sau:

Axit glutamic thuộc loại amino axit Vậy amino axit là loại hợp chất như thế nào thì bài học hôm nay

chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm, tính chất và ứng dụng của amino

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1 : Khái niệm, danh pháp

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino axit : glixin,

alanin cho biết :

- Trong phân tử của axit glutamic có những nhóm chức nào ?

- Hợp chất amino axit là những hợp chất hữc cơ như thế nào ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Trang 37

Học sinh xung phong trình bày kết quả.

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ Tên thông thường

HOẠT ĐỘNG 2 : Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát một số VD CTCT của các amino axit : glixin,

alanin cho biết :

- Nhận xét đặc điểm cấu tạo ?

- Tính chất các nhóm trong phân tử amino axit?

- Dự đoán các tương tác hoá học xảy ra trong phân tử amino axit ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Một Nhóm xung phong trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

II Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí, tính chất hóa học.

1.Cấu tạo phân tử.

H2N – CH2 – COOH  + H3N – CH2 – COO-

2.Tính chất vật lí :

3.Tính chất hóa học

a) Tính chất lưỡng tính :

* Kết luận : Amino axit là hợp chất lưỡng tính

b) Tính axit - bazơ của dung dịch amino axit

c) Phản ứng riêng của nhóm COOH ( Phản ứng este hoá)

d) Phản ứng trùng ngưng

- PTHH trong sgk:

* Điều kiện: trong ptử phải có từ 2 nhóm chức trở lên

* Đặc điểm: nhóm –OH của –COOH ở phân tử axit này kết hợp với –H của nhóm –NH2 ở phân tử axit kia thành H2O và sinh ra polime

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Hình thức: Ra bài tập.

* Kỹ thuật: Động não

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập.

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

Câu 1 Để giặt áo len (lông cừu) cần dùng loại xà phòng có tính chất nào dưới đây ?

A Xà phòng có tính bazơ B Xà phòng có tính axit

Trang 38

C Xà phòng trung tính D Loại nào cũng được

Câu 2 Có các dung dịch của các chất :

(1) H2N - CH2 – COOH ; (2) Cl - NH3+ CH2 – COOH ; (3) NH2 - CH2 – COONa ;

A CH3COOCH2NH2 B C2H5COONH4

C CH3COONH3CH3 D Cả A, B, C

Câu 6 Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C2H7O2N X dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl CTCT phù hợp của X là

A CH2NH2COOH B CH3COONH4 C HCOONH3CH3 D Cả B và C

Câu 7 : X là một α aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH Cho 8,9 gam X tác dụngvới HCl vừa đủ tạo ra 12,55 gam muối Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây?

Trang 39

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

1.Bột ngọt (mì chính) khi sử dụng nhiều gây tác hại như thế nào ?

2.Hoàn thành bài tập amino axit

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Câu 1: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

A Axit 2-aminopropanoic B Axit -aminopropionic C Anilin D Alanin Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí alpha?

Câu 3: Có bao nhiêu amino axit có công thức phân tử C4H9O2N?

Câu 4: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này với

A dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 B dung dịch NaOH và CuO.

C dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch HCl D dung dịch NaOH và dung dịch NH3

Câu 5: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

A Glixin (CH2NH2-COOH) B Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)

C Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D Natriphenolat (C6H5ONa)

Câu 6: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

Câu 7: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

A C6H5NH2 B C2H5OH C H2NCH2COOH D CH3NH2

Câu 8: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A C2H5OH B CH2 = CHCOOH C H2NCH2COOH D CH3COOH

Câu 9: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốcthử là

A dung dịch NaOH B dung dịch HCl C natri kim loại D quỳ tím.

Câu 10: Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dung dịch sau: NH2-(CH2)2CH(NH2)COOH ;

NH2CH2COOH ; HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH Có thể nhận ra được 3 dung dịch bằng :

A Dung dịch Br2 B Giấy quỳ C Dung dịch HCl D Dung dịch NaOH

II Bài tập tính lưỡng tính của amino axit :

Câu 11: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử Y là este của Xvới ancol đơn chất, My = 89 Công thức của X, Y lần lượt là

A H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3 B H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5

C H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5 D H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3

Câu 12: A là một –aminoaxit Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng clotrong muối thu được là 19,346% Công thức của A là :

A HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH B CH3–CH2–CH(NH2)–COOH

C HOOC–CH2–CH2– CH2–CH(NH2)–COOH D CH3CH(NH2)COOH

Câu 13: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon) Cho 0,1 mol X phản ứng hết

với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối Tên gọi của X là

Trang 40

Câu 14: X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH Cho 0,89 gam X tác dụngvới HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây?

Câu 16: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch HCl 0,125M Cô cạn

dung dịch thu được 1,835 gam muối Khối lượng mol phân tử của A là?

Câu 17 Cho 0,02 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH Mặt

khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối Côngthức của X là :

A HOOC – CH2CH2CH(NH2) – COOH B H2N – CH2CH(NH2) – COOH

C CH3CH(NH2) – COOH D HOOC – CH2CH(NH2) – COOH

Câu 18: Cho m gam alanin tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A Dung

dịch A tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là:

A 8,9 B 13,35 C 17,8 D 20,025 Câu 19: Cho hỗn hợp hai aminoaxit đều chứa 1 nhóm amino vào 440 ml dung dịch HCl 1M được

dung dịch X Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M Vậy khi tạo thànhdung dịch X thì:

A aminoaxit và HCl vừa đủ B không xác định được.

Câu 20: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu đượcdung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH

đã phản ứng là:

Ngày soạn Dạy Lớp Tiết

Ngày

Ngày đăng: 07/06/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w