1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tu chon ly 9 Chu de doan mach hon hop dongian

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 106,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi bóng đèn c Để hai đèn sáng bình thường phải mắc chúng như thế nào vào mạch điện có hiệu điện thế 12V d Kh[r]

Trang 1

Chủ đề 4 : ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP ĐƠN GIẢN

A) MỤC TIÊU

- Kiến thức : Củng cố các tính chất về cường độ dòng điện , hiệu điện thế và điện

trở trong đoạn mạch hỗn hợp gồm mắc nối tiếp và mắc song song

- Kĩ nằng : Phân tích đoạn mạch để tính toán các đại lượng về U , I , R trong mỗi

cách mắc và chung trong cả đoạn mạch

- Tư duy : Bồi dưỡng năng lực xây dựng đường lối giải bài tập vật lí

- Thái độ : đọc kĩ bài tập trước khi làm , rèn cho học sinh tính cẩn thận trong trình

bày , linh hoạt trong xử lý tình huống

B) CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Cho đoạn mạch như hình vẽ

R2 và R3 mắc song song

R1

R2

R3

B A

C

Điện trở tương đương của đoạn mạch được tính như sau

23

R

Cường độ dòng diện trong mạch chính là

AB AB

U I R

và I = I1 = I2 + I3

Hiệu điện thế thành phần : U AC = IR 1 ; U CB = IR 23 = I 2 R 2 = I 3 R 3

U AB = U AC + U CB = IR AB

II) BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài tập 1 : Cho 3 điện trở giống nhau cùng có giá trị là r Hãy vẽ sơ đồ các cách

mắc ba điện trở trên vào hai điểm A , B và tính điện trở của mỗi đoạn mạch

Giải

B A

RAB = 3R

R

R

R

A

B G

R R

R

B A

R R

R

AB

1

3

Trang 2

Bài tập 2 :

Cho mạch điện như hình vẽ

Biết UAB = 60V , R1 = 18 , R2 = 30

R3 = 20

a)Tính điện trở của đoạn mạch AB

b)Tính cường độ dòng điện qua các

điện trở

R 1

R 2

R 3

B A

C

Giải

23

AB AB

2A

Bài tập 3 :

Cho mạch điện như hình vẽ

Biết UAB = 35V , R1 = 15 , R2 = 3

R3 = 7 , R4 = 10

a)Tính điện trở của đoạn mạch AB

b)Tính cường độ dòng điện qua các

điện trở

C

R 1

R 3

R 2

R 1

Giải

a) Ta có R23 = R2 + R3 = 3 + 7 = 10

23 4 234

AB 1

AB

CB 4

4

CB

23

Hoặc vì R2 + R3 = R4 nên I4 = I2 = I3 = ½ I = 0,875A

Bài tập 4

Cho hai bóng đèn loại 12V – 0,8A và 12V – 1,2A

a) Các kí hiệu 12V-0,8A và 12V-1,2A cho biết điều gì ? Tính điện trở của mỗi bóng đèn

Trang 3

b) Mắc nối tiếp hai bóng đèn trên với nhau vào hiệu điện thế 24V Tính cường

độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi bóng đèn

c) Để hai đèn sáng bình thường phải mắc chúng như thế nào vào mạch điện có hiệu điện thế 12V

d) Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn trên vào mạch điện có hiệu điện thế U = 24V ,

Giải :

a) Các kí hiệu ghi trên mỗi đèn cho ta biết : Khi mắc mỗi đèn vào hai đầu mạch điện có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua đèn 1 là 0,8A và đèn 2

là 1,2A

b) Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn vào mạch điện có hiệu điện thế U = 24V

Đèn 1 bị sáng quá , đèn 2 sáng yếu

c) Để hai đèn sáng bình thường khi mắc vào mạch điện có U = 12V thì ta mắc song song hai đèn vào đoạn mạch có hiệu điện thế trên

d) Để hai đèn sáng bình thường ta mắc đèn 2 nối tiếp với đoạn mạch gồm đèn 2

12V-1,2V 12V-0,8A

R x

Trong trường hợp này cường độ dòng điện của mạch chính là 1,2A , cho nên

Vậy điện trở Rx là

1 x x

Bài tập 5

Cho mạch điện như hình vẽ

R1 = R2 = 2R3 = 30 

a)Tính điện trở của đoạn mạch AB

b)Tính cường độ dòng điện qua các

R 4

R 1

R 2

R 3

B A

Giải

a) Điện trở của đoạn mạch mắc song song được tính

Trang 4

123 1 2 3

chính cho nên

AB 4

AB

123

1

Vì R1 = 2R3 nên I3 = 2I1 = 1,5A

Bài tập 6

Cho mạch điện như hình vẽ

R1 = R2 = 2R3 = 20 

R4 = 20  , R5 = 12

Am pe kế chỉ 4A

a)Tính điện trở của đoạn mạch AB

C

R 4

R 5

R 3

R 2

R 1

A

D

Giải

a) Điện trở của đoạn mạch CB là

12 3 CB

Điện trở của đoạn mạch gồm R5 nối tiếp với R123 là R1235 = R5 + R123 = 20

Điện trở của đoạn mạch AB là

1235 4 AB

Vậy UAC = U5 = I5.R5 = 4 12 = 48 V

Mà R1 + R2 = 4R3 cho nên I3 = 4I1 , I1 + I3 = I5 = 4A , nên I1 = 0,8A

Bài tập 7 :

Cho mạch điện như hình vẽ

Trong đó R1 = 15Ω ,R2=R3=R4=30

R2 là I2 = 0,50A

a) Tính điện trở của đoạn mạch

MP

b) Tính cường độ dòng điện qua

mỗi điện trở

c) Tính hiệu điện thế của mỗi

điện trở và hiệu điện thế giữa hai

điểm MP

R 1

R4

R 2

R 3

P N

M

Trang 5

a)Điện trở của đoạn mạch MP là :

Vì R2=R3=R4=30Ω,nên ta có : RNP = R2

3 =

30

3 =¿10Ω

Vì R1 mắc nối tiếp với RNP , ta có: RMP = R1 + RNP = 15 + 10 = 25Ω

b)Trong đoạn mạch np hiệu điện thế của các đoạn mạch rẽ bằng nhau, mà

R2=R3=R4,suy ra : I2 = I3 = I4 = 0,50A

Cường độ dòng điện trong mạch chính là:

I1= I2 + I3 + I4 = 3I2 =3.0,50 = 1,5A

c)Aùp dụng định luật Oâm cho các đoạn mạch , ta có :

U1 = I1.R1 = 1,5.15 = 22,5V , UNP = I1.RNP = 1,5.10 = 15V

UNP = U2 = U3 = U4 = 15V

Hiệu điện thế giữa hai điểm MP là:

UMP = U1 + UNP = 22,5 + 15 = 37,5V

Bài tập 8:

15V,R1 = 8Ω,R2 = 36Ω,R3 = 24Ω

R4 = 6Ω,R5=1

a) Tính điện trở tương đương của

mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi

điện trở

R 5

R 4

R 3

R 2

R 1

Q N

P M

Q

GIẢI

b)Aùp dụng định luật ôm,ta có : I1 = UMN

R =

15

23 ,75 ≈ 0 , 63 A

I2 = UPQ

R2 mà UPQ = UMN – R1.I1 = 15 – 8.0,63 = 9,96V,

Đối với đoạn mạch R345 , ta có : I3 = UPQ / R345 = 9,96 / 28 = 0,36A

Đối với đoạn mạch song song R45 , ta có : U45 = R45.I3 = 4.0,36 = 1,44V Do đó : I4=U4

R4

=U45

R4

=1 , 44

6 =0 ,24 A và

I5 = U5 / R5 = U45 / R5 = 1,44 / 12 = 0,12A

Bài tập 9 : Cho đoạn mạch như hình vẽ : hiệu điện thế giữa hai điểm BD

không đổi Khi mở và đóng khóa K , vôn kế lần lượt chỉ hai giá trị U1 và U2 Biết R2 = 4R1 và vôn kế có điện trở rất lớn

Trang 6

Tính hiệu điện thế giữa hai điểm B,D theo U1 và U2

B R 0 C R 2 D

R 1 K

GIẢI Khi K mở,ta có :R0 nt R2 Do đó : UBD = U1/R0.(R0 + R2) , R0 = R2U1/UBD-U1 (1) Khi K đóng,ta có :R0 nt (R2//R1) Do đó : UBD = U2 + U2 R0 (R2 5 ) (vì R2 = 4R1) , R0 = R2U2 5(UBD−U2) (2) Từ (1),(2) suy ra : U1 UBD−U1= U2 5(UBD− U2)suyra UBD U1 −1=5 UBD U2 −5 suy ra UBD = 4 U1U2 5U1−U2 Bài tập 10: Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 5Ω,R2 = 7Ω,R3 = 1Ω,R4 = 5Ω R5 = 3Ω, I3 = 0,5A Tính cường độ dòng điện qua từng điện trở và UAB R2

R 3 R 4

A + R 1 B -

R 5

GIẢI

Vì R3 nt R4 nên :I4 = I3 = 1A Hiệu điện thế qua hai điện trở R3 và R4 là :

U34 = (R3 + R4).I3 = (1 + 5).1 = 6V Vì R5//( R3 nt R4) nên : U5 = U34 = 6V

Cường độ dòng điện qua R5 là : I5=U5

R5=

6

3=2 A

Vì R1 nt [(R3 nt R4)// R5] nên cường độ dòng điện qua R1 là

: I1=I345=I34+I5 = 1+2= 3A

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch chứa R1,R3,R4,R5 là :

U1345 = U1 + U5 = I1.R1 + U5 = 3.5 + 6 = 21V,

Vì R2 // [R1 nt [(R3 nt R4)// R5]] nên : U2 = U1345 = 21V

Cuờng độ dòng điện qua R2 là : I2=U2

R2=

21

7 =3 A

Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là : UAB = U2 = 21V

V

Trang 7

Bài tập 11 :Cho đoạn mạch như sơ đồ hình vẽ Biết R1 = 5Ω,R2 = 4Ω,R3 = 3Ω

,R4 = R5 = 2Ω Cường độ dòng điện qua mạch chính là I = 2A

b.Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

c.Tính UAC , UDC

R2 C R3

R 1

M

A + R 4 R 5 B

D

GIẢI

a Điện trở đoạn AB : RAB = R1 + R2345 = 5 + 2,5 = 7,5Ω

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là : UAB = IAB.RAB = 7,5.2=15V

b Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là : U1 = I.R1 = 5.2=10V

Mặt khác : UMB = UAB – U1 =15 – 10 = 5V,

Vì R4 = R5 = 2Ω ⇒ U4 = U5 = UMB/2=2,5V

Cường độ dòng điện qua hai điện trở R2 và R3 là :

I23 = UMB / R23 = 5/7 = 0,71A

U2 = I23.R2 = 0,71.4 = 2,84V , U3 = I23.R3 = 0,71.3 =2,13V

c.Hiệu điện thế UAC : UAC = UAM + UMC = U1 + U2 = 10 + 2,84 = 12,84V

Hiệu điện thế hai đầu DC : UDC = UDM + UMC = UMC – UMD = U2 – U4

UDC = 2,84 – 2,5 = 0,34V

III ) BÀI TẬP BỔ SUNG

Bài 1: Cho mạch điện như H.V Biết R1 = 6; R2 = 30 và R3 = 15 Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 24V

a) Tính điện trở tương đương của mạch điện

b) Tính cường độ dịng điện qua mỗi điện trở

c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở

Bài

2: Cho mạch điện như H.V Biết R1 = 3Ω; R2 = 6Ωvà R3 = 18Ω Đặt vào Ω Đặt vào

điện chính là 1,5A

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở

R2 R1

R3

Trang 8

3: Cho mạch điện H.V Biết R1 = 6Ω; R2 = 3Ω; R3 = 6Ω và R4 = 12Ω

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính cường độ dịng điện qua mỗi điện trở

c) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm MN

Bài 4 :

24V thì hiệu điện thế giữa hai điểm MB là

14,4 V Tính cường độ dịng điện qua mỗi

Bài 5 Cho mạch điện H.V Biết R1 = 6Ω; R3 = 12Ω Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U thì cường độ dịng điện qua mạch chính là 1,5A, cường

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở

Bài

6: Cho sơ đồ như H.V UAB = 12V; R1 = 6Ω; R2 = 4Ω Tính I qua Ampekế

A 2

A 1

A 1

R 1

R 2

R3

R2 R1

R3

R2 R1

R4 R3

Trang 9

7: Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = 2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 6Ω, mắc song

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch

Bài

8: Cĩ hai điện trở 4Ω và 6Ω, mắc song song với nhau

a) Tính điện trở tường đương của đoạn mạch

b) Hiệu điện thế của đoạn mạch trên bằng 1,2V TÍnh cường độ dịng điện trong mạch chính và trong mỗi mạch rẽ

Bài

9 Cho mạch điện H.V biết R1 = 20Ω; R3 = 40Ω

b) Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch khi K đĩng

độ dịng điện trong mạch chính và từng mạch rẽ

Bài 10 :

Một mạch điện H.V Điện trở ampe

kế khơng đáng kể, điện trở của vơn kế rất

Bài

11 :

Sơ đồ H.V Khi K ở chốt 1 ampekế chỉ 4A,

R 2

R 1

A

A

A

A 1

K

2

2 2

R 1

R 2 R 3

A

Trang 10

cịn khi khoa K ở chốt 2 thì ampekế chỉ

6,4A Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch luơn

Bài

12: Cho 3 điện trở R1 = 2Ω; R2 = 6Ω; R3 = 8Ω Đặt vào Ω mắc song song với nhau, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 24V tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dịng điện qua mạch chính

Bài

13

Một mạch điện cĩ sơ đồ H.V Điện trở

ampekế cĩ điện trở khơng đáng kể Tính :

tồn mạch

b) Hiệu điện thế U của nguồn điện

R 3

A 2

A 1

R 2

R 1 R

Ngày đăng: 07/06/2021, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w