1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chí phí ở công ty TNHH một thành viên thương mại quảng nam đà nẵng

109 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quản trị làcông cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất kinhdoanh, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp để có các qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG THỊ HÀ

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng- Năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ HÀ TẤN

Đà Nẵng- Năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Luận văn

Hoàng Thị Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát về kế toán quản trị 4

1.1.1.Khái niệm kế toán quản trị 4

1.1.2.Mục tiêu của kế toán quản trị 5

1.1.3.Vai trò của kế toán quản trị 6

1.2 Kế toán quản trị doanh thu trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái quát về doanh thu 8

1.2.2.Lập dự toán doanh thu trong doanh nghiệp 9

1.2.3 Tổ chức thông tin về kế toán doanh thu 10

1.2.4.Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu 11

1.3 Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 12

1.3.1.Khái niệm và phân loại chi phí 12

1.3.1.1 Khái niệm chi phí 12

1.3.1.2 Phân loại chi phí 13

1.3.2 Dự toán chi phí trong doanh nghiệp 17

1.3.2.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

1.3.2.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 18

1.3.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung 18

1.3.2.4 Dự toán chi phí bán hàng 20

1.3.2.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21

1.3.3 Tổ chức thông tin kế toán về chi phí 22

1.3.4.Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí 22

1.4 Phân tích doanh thu, chi phí phục vụ cho việc ra quyết định 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Trang 5

Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM

ĐÀ NẴNG 33

2.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN 33

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 33

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 33

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 37

2.1.2.1 Mô hình tổ chức quản lý 37

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức 38

2.1.3 Phân cấp quản lý giữa Công ty với các đơn vị thành viên 39

2.1.3.1 Phân cấp về quyền và trách nhiệm trong quản lý vốn và tài sản 39

2.1.3.2 Phân cấp về quyền và trách nhiệm đối với các quyết định kinh doanh 40

2.1.3.2 Phân cấp về quyền và trách nhiệm trong phân phối kết quả kinh doanh 40

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 41

2.2 Thực trạng công tác KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN 44

2.2.1 Công tác KTQT doanh thu tại Công ty 44

2.2.1.1 Kế toán quản trị doanh thu tại các đơn vị trực thuộc 44

2.2.1.2 Kế toán quản trị doanh thu tại Văn phòng Công ty 49

2.2.2 Công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty 52

2.2.2.1 Kế toán quản trị chi phí tại các đơn vị trực thuộc 52

2.2.2.2 Kế toán quản trị chi phí tại Văn phòng Công ty 58

2.3 Đánh giá công tác KTQT doanh thu, chi phí ở Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN 60

Trang 6

2.3.1 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác KTQT doanh thu, chi phí

tại Công ty 60

2.3.1.1 Những ưu điểm 60

2.3.1.2 Những hạn chế 60

2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

Chương 3 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI QNĐN 63

3.1 Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty 63

3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty 63

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty 65

3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho KTQT 65

3.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán doanh thu, chi phí ở Công ty 68

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán doanh thu 68

3.2.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí 70

3.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản và sổ kế toán chi tiết 75

3.2.3.1 Tổ chức vận dụng tài khoản 75

3.2.3.2 Tổ chức sổ kế toán chi tiết 77

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo bộ phận cung cấp thông tin cho yêu cầu quản trị 78

3.2.4.1 Đối với Khách sạn Tourane 78

3.2.4.2 Đối với các Chi nhánh kinh doanh xe máy 85

3.2.5 Tổ chức phân tích doanh thu, chi phí phục vụ mục đích ra quyết định 90

3.2.5.1 Phân tích điểm hòa vốn 90

3.2.5.2 Phân tích mối quan hệ chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận 92

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94 KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

PSC Phiếu sửa chữa

QLDN Quản lý doanh nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.5 Báo cáo doanh thu, giá vốn xe máy toàn Công ty 51

2.9 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 55

3.1 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 67

3.15 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện doanh thu 883.16 Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận buồng 91

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Mô hình tổ chức quản lý Công ty 37

Trang 10

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty 43

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính

là một công cụ không thể thiếu phục vụ nhu cầu quản lý của doanh nghiệp Có thểnói chất lượng và hiệu quả công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng vàhiệu quả quản lý, điều hành để đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang tham gia vào quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Vì vậy,

để có thể tồn tại và phát triển, đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra nhiều quyết địnhkinh doanh một cách nhanh chóng và phù hợp Một trong các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến các quyết định của nhà quản trị đó là nguồn thông tin phải được cung cấpmột cách kịp thời, đầy đủ và chính xác, trong đó thông tin kế toán quản trị là chủyếu Các nghiên cứu về kế toán quản trị cho thấy, kế toán quản trị hình thành vàphát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị làcông cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất kinhdoanh, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp để

có các quyết định phù hợp và hiệu quả

Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Nam Đà Nẵng là một doanhnghiệp có các đơn vị thành viên hoạt động trên hai lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Về mặt quản lý tài chính có sự phân cấp giữa cấp trên với các đơn vị thành viên.Lĩnh vực thương mại của Công ty khá đơn giản, các đơn vị thành viên kinh doanhtrong lĩnh vực này đều là đại lý ủy nhiệm của Công ty Honda Việt Nam Về lĩnhvực dịch vụ, Công ty có Khách sạn Tourane hoạt động trong kinh doanh dịch vụ dulịch Đây là lĩnh vực Công ty rất quan tâm và có định hướng phát triển thành lĩnhvực kinh doanh chủ đạo trong thời gian tới Như vậy, với đặc thù của Công ty, đểnhà quản trị có thể đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp cho toàn Công ty nóichung và từng đơn vị thành viên nói riêng trong môi trường cạnh tranh hiện nay,nhà quản trị Công ty cần phải nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của

Trang 12

từng đơn vị hay nói cụ thể hơn là nhà quản trị có thể kiểm soát được doanh thu, phiphí tại các đơn vị thành viên Điều này giúp các nhà quản trị Công ty có thể quản lýchặt chẽ doanh thu để tránh thất thoát và kiểm soát tốt chi phí để tránh lãng phí, gópphần giúp Công ty đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Nhận thức được vấn đề quan trọng này, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoànthiện kế toán quản trị doanh thu, chí phí ở Công ty TNHH một thành viên Thươngmại Quảng Nam Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Về mặt lý luận: Làm rõ những nội dung của KTQT doanh thu, chi phí trong

mô hình doanh nghiệp có các đơn vị thành viên Trên cơ sở đó, vận dụng để hoànthiện KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH một thành viên Thương mạiQNĐN

- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực tế về KTQT doanh thu, chi phí ởCông ty TNHH MTV Thương mại QNĐN Từ đó nêu ra các giải pháp hoàn thiệnnhằm đáp ứng yêu cầu quản trị doanh thu, chi phí ở Công ty TNHH MTV Thươngmại QNĐN được tốt hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp, vấn đề các nhà quản trị quan tâm hàng đầu là doanh thu đạt được và chi phí

bỏ ra trong quá trình kinh doanh Với ý nghĩa và tầm quan trọng của hai nội dungnày, đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu công tác kế toánquản trị doanh thu, chi phí ở Công ty TNHH Một thành viên Thương mại QuảngNam Đà Nẵng nhằm hoàn thiện thông tin làm cơ sở cho các quyết định kinh doanhcủa Công ty

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác KTQT doanh thu, chi phí ở Công ty TNHHMột thành viên Thương mại Quảng Nam Đà Nẵng, bao gồm các đơn vị trực thuộc

và Văn phòng Công ty cùng tham gia hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợinhuận của Công ty

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng

và sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống kê, mô tả, phươngpháp phân tích, so sánh, tổng hợp, … trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế vàtrình bày các giải pháp hoàn thiện KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị doanh thu, chi

phí trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH

MTV Thương mại QNĐN

Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH

MTV Thương mại QNĐN

Trang 14

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

DOANH THU, CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về kế toán quản trị

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Cùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp Doanh nghiệp phải chủđộng trong kinh doanh, phải tự quyết định các vấn đề kinh tế tài chính có liên quanđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do đó nhu cầu về thông tin càng trởnên bức thiết và quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính

để phục vụ nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

là một công cụ không thể thiếu đối với các doanh nghiệp Xuất phát từ nhu cầu vàtính chất thông tin cung cấp cho các đối tượng, thông tin kế toán được phân biệtthành thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị Mặc dù kế toán quảntrị mới được phát triển mạnh trong giai đoạn gần đây nhưng đã chứng minh được sựcần thiết và quan trọng của nó đối với công tác quản lý, điều hành của các doanhnghiệp Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì thông tin kế toán quản trị đều đượcxem là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định điều hành, kiểm soáthoạt động kinh tế, tài chính nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Có nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT:

Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ “KTQT là quá trìnhnhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thựchiện các mục đích của tổ chức KTQT là một bộ phận thống nhất trong quá trìnhquản lý, và nhân viên KTQT là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ngũquản lý của tổ chức”

Trang 15

Theo giáo sư H.Bouquin Đại học Paris – Dauphin, trường phái KTQT Pháp,

“KTQT là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa raquyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao”

Theo Luật Kế toán Việt Nam “KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tàichính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật Kế toán, khoản 3, điều 4)

KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức Cácnhà quản lý dựa vào thông tin KTQT để điều hành và kiểm soát hoạt động của tổchức (Ronald W.Hilton, 1991)

KTQT được định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên tất cả đềuthống nhất chung mục đích KTQT là cung cấp thông tin định lượng về tình hìnhkinh tế - tài chính của doanh nghiệp cho các nhà quản trị và KTQT là một bộ phận

kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật,

tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Các định nghĩa trên tuy có sự khác nhau về hình thức, song đều có điểm cơbản giống nhau:

- KTQT là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp;

- KTQT cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế - tài chính củadoanh nghiệp cho các nhà quản trị doanh nghiệp;

- KTQT là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng phù hợpvới đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý của doanh nghiệp;

- KTQT là công cụ không thể thiếu được trong các doanh nghiệp kinh doanhtheo cơ chế thị trường vì nó là cơ sở khoa học để đưa ra các quyết định kinh doanh

1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị

Để thực hiện các công việc trong quá trình quản lý hoạt động của doanhnghiệp, các nhà quản lý cần phải có thông tin Trong môi trường kinh doanh hiệnnay, nhu cầu về thông tin trong công tác quản lý ngày càng đa dạng do áp lực từ sựcạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, trong đó thông tin về KTQT đóng vai tròquan trọng Nó không chỉ cung cấp những thông tin kinh tế tài chính tổng hợp phản

Trang 16

ánh những sự kiện kinh tế đã xảy ra mà còn cung cấp những thông tin kinh tế tàichính cụ thể, chi tiết theo từng hoạt động, lĩnh vực, từng vấn đề, … để phục vụ choviệc lập kế hoạch, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động và ra các quyết định

Như vậy, KTQT ra đời với các mục tiêu chủ yếu sau:

- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và ra quyết định

- Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc điều hành và kiểm soát các mặt hoạtđộng kinh doanh

- Thúc đẩy các nhà quản trị đạt được mục tiêu của tổ chức

- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận, đơn vịtrực thuộc trong doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị

Vai trò của KTQT ngày càng được khẳng định và nó được xem như là mộttrong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho quản trị nội bộ doanh nghiệp Đểthực hiện tốt công việc quản trị, từ khâu lập kế hoạch bao gồm việc xác định cácmục tiêu của doanh nghiệp cũng như xác định các phương pháp để đạt được cácmục tiêu đó, đến việc kiểm tra, phân tích và ra các quyết định, các nhà quản trị phảicần đến rất nhiều thông tin Trong đó, thông tin về tiềm lực và tổ chức nội bộ củadoanh nghiệp do KTQT cung cấp là bộ phận quan trọng nhất, quyết định chất lượngcủa công tác quản trị Có thể nói vai trò của KTQT gắn liền với các chức năng quảntrị: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định Mối liên hệ giữa mỗichức năng này thể hiện như sau:

Hoạch định

Tổ chức thực hiện

Ra quyết định

Kiểm tra Đánh giá

Trang 17

- Chức năng hoạch định là xây dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra

các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đó Để hoạch định và xây dựng các kếhoạch, nhà quản trị phải dự đoán nhằm tiên liệu trước mục tiêu, phương pháp, thủtục trên cơ sở khoa học Trong công việc này, nhà quản trị phải liên kết các mụctiêu cụ thể lại với nhau và chỉ rõ cách huy động, sử dụng các nguồn lực sẵn có, chứcnăng này chỉ có thể được thực hiện tốt và có tính khả thi cao nếu nó được xây dựngtrên cơ sở các thông tin phù hợp, hợp lý do bộ phận kế toán quản trị cung cấp Nhưvậy kế toán quản trị phải cung cấp thông tin cần thiết để các nhà quản trị ra cácquyết định ngắn hạn và dài hạn, đáp ứng mục tiêu của tổ chức

- Chức năng tổ chức là chức năng cơ bản của nhà quản trị, bao gồm việc thiết

lập cơ cấu tổ chức và truyền đạt thông tin về các kế hoạch đến những cá nhân cótrách nhiệm trong cơ cấu tổ chức để thực hiện kế hoạch đó Để thực hiện chức năngnày, nhà quản trị phải liên kết giữa các bộ phận, giữa các cá nhân nhằm huy động vàkết hợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp lại với nhau để có thể thực hiệnđược các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả Vì thế, nhà quản trị phải sử dụng tổnghợp các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, bao gồm cả thông tin bêntrong và bên ngoài, thông tin định tính và định lượng, trong đó kế toán quản trị sẽcung cấp chủ yếu các thông tin liên quan đến kinh tế, tài chính Kế toán quản trị sẽ

dự đoán nhiều tình huống khác nhau của các phương án để nhà quản trị xem xét đề

ra các quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện theo các mục tiêu chung

- Chức năng kiểm tra và đánh giá: Sau khi triển khai thực hiện các kế hoạch,

công việc kiểm tra, kiểm soát nhằm đánh giá và điều chỉnh có vị trí rất quan trọng.Căn cứ vào các chỉ tiêu về kết quả thực hiện đối chiếu với kế hoạch để kiểm tra vàđánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp Thông qua đó để phân tích và thunhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo

Thực hiện quá trình kiểm tra, đánh giá thường là so sánh để thấy được sựkhác nhau giữa thực hiện với kế hoạch, từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cầngiải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác để có thể điều chỉnh quá trình thực hiện bảođảm cho doanh nghiệp hoạt động đạt được các mục tiêu đề ra

Trang 18

- Chức năng ra quyết định: Đây là chức năng cơ bản nhất của thông tin kế

toán quản trị Dựa vào nguồn thông tin thu thập, thông qua phân tích, chọn lọcthông tin để đưa ra quyết định với từng hoạt động cụ thể của quá trình kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí … Để cung cấp thông tincho các nhà quản trị ra quyết định đòi hỏi kế toán quản trị thực hiện các nghiệp vụphân tích chuyên môn, chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp, vận dụng các

kỹ thuật phân tích vào các tình huống khác nhau để có thể giúp các nhà quản trị cóquyết định thích hợp nhất

Ra quyết định là công việc thường xuyên của nhà quản trị, xuyên suốt từkhâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến khâu kiểm tra, đánh giá và nó có ảnhhưởng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, do đó thông tin kế toán quản trịthường chủ yếu phục vụ cho quá trình này Việc ra quyết định thường dựa trên cơ

sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong đó thông tin KTQT luôn

có vai trò quan trọng Các nhà quản trị thường đứng trước nhiều phương án kinhdoanh khác nhau, mỗi phương án thường bao gồm nhiều thông tin rất đa dạng Dovậy đòi hỏi kế toán quản trị phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc thông tin và thểhiện dưới dạng tóm tắt, qua đó các nhà quản trị có thể nhìn nhận những khả năngtiềm tàng và những cơ hội để đưa ra quyết định chọn phương án tối ưu

1.2 Kế toán quản trị doanh thu trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát về doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng là số tiền về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêuthụ hoặc thực hiện cho khách hàng theo giá thỏa thuận

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành nhiều loại hoạtđộng SXKD khác nhau, trong mỗi loại hoạt động lại có thể bao gồm nhiều loại hànghóa, lao vụ, dịch vụ khác nhau Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành:

Trang 19

- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường: được hiểu là hoạt động sảnxuất tiêu thụ sản phẩm; hoạt động mua bán hàng hóa và thực hiện cung cấp lao vụdịch vụ Trong từng hoạt động trên lại có thể bao gồm nhiều nghiệp vụ khác nhau.

- Hoạt động tài chính: là hoạt động liên quan đến nghiệp vụ đầu tư tài chínhngắn hạn, dài hạn như đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay, kinhdoanh bất động sản …

- Hoạt động khác: là những nghiệp vụ không phát sinh một cách thườngxuyên trong doanh nghiệp như nghiệp vụ bồi thường, tiền phạt vi phạm hợp đồng,thanh lý, nhượng bán TSCĐ …

Tương ứng với từng loại hoạt động kinh doanh trên, hình thành các loạidoanh thu sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (thuộc hoạt động SXKD thôngthường)

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác

1.2.2 Lập dự toán doanh thu trong doanh nghiệp

Dự toán doanh thu được xây dựng trên cơ sở dự báo về tiêu thụ và giá bán kếhoạch Dự báo tiêu thụ khác với dự toán tiêu thụ Dự báo tiêu thụ là dự báo bằngcác kỹ thuật khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp trong tương lai Thông thườngnhững số liệu dự báo này sẽ được các nhà quản lý điều chỉnh, tính toán lại để có dựtoán tiêu thụ Chính vì vậy số liệu của dự toán tiêu thụ thường khác với kết quả dựbáo tiêu thụ Để đảm bảo các hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp được dự báochính xác, doanh nghiệp cần quan tâm đến các nhân tố như tình hình tiêu thụ trongnhững kỳ trước, giá cả, tình hình của các đối thủ cạnh tranh, chính sách quảng cáo,tiếp thị, … Các nhân tố này phải được xem xét cụ thể và vận dụng các công cụ kếtoán để xây dựng được con số dự báo hợp lý nhất

Dự toán tiêu thụ là khởi đầu của quá trình lập dự toán Tiêu thụ được đánhgiá là khâu thể hiện chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Hơn nữa, về mặt lýthuyết tất cả các dự toán khác của doanh nghiệp suy cho cùng đều dựa vào loại dự

Trang 20

toán tiêu thụ Dự toán tiêu thụ chi phối đến các dự toán khác, nếu xây dựng khôngchính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của dự toán tổng thể doanh nghiệp Dự toántiêu thụ được lập trên cơ sở dự báo tiêu thụ Dự toán tiêu thụ bao gồm những thôngtin về chủng loại, số lượng hàng bán, giá bán và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ.

Sau khi xác lập được mục tiêu chung của dự toán tiêu thụ, dự toán còn cótrách nhiệm chi tiết hóa cho từng thời kỳ, từng bộ phận Việc xem xét khối lượngtiêu thụ theo thời kỳ còn dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm Nếu sản phẩm củadoanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi tính thời vụ thì khi xây dựng dự toán phải tínhtoán đầy đủ mức ảnh hưởng này và có phương pháp tính toán đến tính thời vụ trongcác phương pháp dự báo Một trong những phương tiện giúp đỡ cho các dự báo này

là việc phân tích dữ liệu quá khứ theo luồng được thành lập dựa trên nhiều thời kỳkhác nhau

Trên cơ sở mục tiêu theo từng thời kỳ của doanh nghiệp, dự toán doanh thu phảiđược lập cụ thể theo từng đơn vị, bộ phận, từng sản phẩm Như vậy nó khôngnhững giúp đỡ nhà quản trị trong việc tổ chức thực hiện mà còn cho phép đánh giákết quả và thành tích của các đơn vị, bộ phận đồng thời so sánh kết quả thực hiện vàmục tiêu đạt được

1.2.3 Tổ chức thông tin về kế toán doanh thu

Để có thể thu thập thông tin về kế toán chi tiết doanh thu cần phải:

- Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán: khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ chokhách hàng doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các chứng từ, hóa đơn đơn theo quyđịnh (hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, các hợp đồng, bảng kê hàng hóa, dịch vụ bánlẻ…)

- Vận dụng tài khoản kế toán để chi tiết doanh thu: TK 511 “doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ Đối với các doanh nghiệp có thực hiện tiêu thụ nội bộ, thì doanh thu

Dự toán

doanh thu =

Dự toán sản phẩm tiêu thụ x

Đơn giá bán theo dự toán

Trang 21

bán hàng nội bộ được phản ánh trên TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" Các tàikhoản này có thể được mở thành các tài khoản cấp 2, 3, … tương ứng tùy theo yêucầu quản trị của mỗi doanh nghiệp.

Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng loại hoạt động, từng hàng hóa,dịch vụ Tùy theo yêu cầu quản trị doanh thu của từng doanh nghiệp mà sổ chi tiết

có thể mở theo kết cấu không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, các sổ chi tiếtdoanh thu phải đảm bảo các nội dung chính sau: Ngày tháng ghi sổ; số hiệu và ngàylập chứng từ; nội dung; tài khoản đối ứng; số lượng; đơn giá; thành tiền của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.4 Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu

Việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu có ý nghĩaquan trọng giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nắm rõ về về hoạt động kinh doanh,các nhân tố gây biến động doanh thu thực hiện, đồng thời qua đó có thể kiểm soátđược doanh thu phát sinh trong kỳ

Để kiểm soát được doanh thu cần xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đơn giá bán, khối lượng tiêu thụ đến biến động doanh thu của đơn vị Qua đó xácđịnh trách nhiệm của mỗi bộ phận cũng như các nguyên nhân cụ thể ảnh hưởng đếndoanh thu thông qua các nhân tố

Ảnh hưởng về giá đếnbiến động doanh thu

Số hànghóa tiêu thụ

dự toán

Đơn giá bánhàng hóatheo dự toán

Trang 22

nghiệp đã bắt đầu giảm, sức cạnh tranh kém, … Ngược lại, nếu ảnh hưởng về lượngdương chứng tỏ doanh nghiệp có số lượng hàng hóa, dịch vụ bán vượt trên dựtoán Ảnh hưởng này có thể có nhiều nguyên nhân nhưng khi kiểm tra, đánh giáchú ý đến việc động viên, cổ động cho bộ phận bán hàng, không nên cứ thấy thấysản lượng bán tăng lại tăng dự toán bán hàng thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả củadoanh nghiệp.

Tương tự như ảnh hưởng về lượng, khi kiểm tra, đánh giá biến động về giácũng cần phải nghiên cứu cụ thể nhằm xác định chính xác các nguyên nhân để cónhững giải pháp khắc phục

1.3 Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm và phân loại chi phí

1.3.1.1 Khái niệm chi phí

Xét từ phương diện kế toán, thông tin chủ yếu nhất mà KTQT xử lý và cungcấp cho các nhà quản trị là thông tin về chi phí Trong quá trình kinh doanh của cácdoanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh, gắn liền với mọi hoạt động và có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được Hơn nữa, trên giác độ quản lý, chi phí phầnlớn phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, chịu sự chi phối chủ quan của nhà quản trị,

do vậy, để có thể hiểu rõ bản chất của chi phí nhằm kiểm soát và quản lý tốt chi phí

là mối quan tâm hàng đầu của họ

Chi phí được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, tùy theo mục đích và quanđiểm của người nghiên cứu

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị thì chi phí kinh doanh đó là sựtiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định Lao động sống là chi phí về nhân công trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Lao động vật hóa là chi phí về khấu hao các tài sản cố định, nguyên vật liệu,

Đơn giábán dựtoán

Số hàng hóatiêu thụ thựctế

Trang 23

… Tất cả các khoản chi phí đó tạo ra giá trị sản phẩm, dịch vụ trong kỳ hoạt động

để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu khác nhau

- Theo quan điểm của các nhà quản trị thì chi phí kinh doanh đó là sự mất đicủa nguyên vật liệu, tiền công, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác để tạo

ra các kết quả của một tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường.Trong nền kinh tế thị trường các nhà quản trị thường quan tâm tới nhu cầu củakhách hàng để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao và chi phí thấp,nhằm tối đa hóa các mục tiêu lợi nhuận

- Dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí được coi là những khoản phí tổnphát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán Theo

kế toán tài chính có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không đượctính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả hoặc ngược lại có những khoản chi phíchưa phát sinh của kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ để xác định

- Dưới góc độ của kế toán quản trị chi phí được coi là những khoản phí tổnthực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí kinh doanh theoquan điểm của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm xem xét hiệuquả của các bộ phận như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư,chọn phương án tối ưu

Qua trên ta thấy có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về chi phí,song đều có điểm chung nhất đó là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất, các nguồnlực sau một kỳ hoạt động để tạo ra các kết quả thu về

Vậy, chi phí kinh doanh đó chính là sự tiêu hao các yếu tố sản xuất, cácnguồn lực trong một tổ chức hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định.Bản chất của chi phí đó là sự mất đi của các nguồn lực để đổi lấy các kết quả thu vềnhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt động

1.3.1.2 Phân loại chi phí

Trong kế toán quản trị, chi phí được phân loại và sử dụng theo nhiều cáchkhác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạng trong cácthời điểm khác nhau của quản lý nội bộ doanh nghiệp Thêm vào đó, chi phí phát

Trang 24

sinh trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau (sản xuất, thương mại, dịch vụ)cũng có nội dung và đặc điểm khác nhau

a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tếđược xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào vàdùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phísản xuất được chia thành 6 yếu tố :

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí công cụ, dụng cụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

b) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này, chi phí được được chia thành chi phí sản xuất vàchi phí ngoài sản xuất

- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất ra sản

phẩm hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Chi phí sảnxuất có thể hiểu đó là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất như lao động, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu và các chi phí khác để tạo ra giá thành của sản phẩm haydịch vụ trong kỳ Chi phí sản xuất thường được chia thành ba khoản mục cơ bản:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các loại nguyên vật liệucấu thành nên thực thể của sản phẩm và có thể nhận diện mức sử dụng một cáchtách biệt cho từng sản phẩm và được thẳng cho từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ Chi phí nhân công trựctiếp, giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể nhận diện cho từng sản phẩmdựa trên định mức hao phí lao động cho từng sản phẩm nên cũng được tính chotừng sản phẩm, dịch vụ

Trang 25

+ Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhân cônggián tiếp Chi phí vật liệu gián tiếp gồm chi phí của các loại vật liệu, nhiên liệu cầnthiết để hoạt động trôi chảy, và chi phí của các loại vật liệu cấu thành sản phẩmnhưng giá trị nhỏ, và không thể xác định tách biệt cho từng sản phẩm Chi phí nhâncông gián tiếp là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của bộphận nhân viên làm việc ở bộ phận sản xuất sản phẩm, cần thiết cho hoạt động sảnxuất nhưng không trực tiếp sản xuất sản phẩm như quản đốc phân xưởng, nhân viênbảo trì …

Ngoài chi phí vật liệu gián tiếp và nhận công gián tiếp, chi phí sản xuấtchung còn bao gồm nhiều khoản chi phí khác cần thiết cho hoạt động sản xuất nhưchi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí điện, nước, …

- Chi phí ngoài sản xuất: là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất

nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh, liên quan đến quátrình quản lý và tiêu thụ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho côngtác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác độ toàndoanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiềnlương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu haotài sản cố đinh của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, …

+ Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như : chi phí vận chuyển, chi phí bao bì, khấu hao cácphương tiện vận chuyển, tiền lương của nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chiphí tiếp thị quảng cáo, …

c) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Mục đích của việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí trongKTQT là để kiểm soát và dự toán chi phí nhằm tìm ra các biện pháp quản lý chi phí

có hiệu quả cao nhất Theo cách phân loại này, các chi phí được phân thành biếnphí, định phí và chi phí hỗn hợp

Trang 26

- Biến phí (chi phí biến đổi): là những khoản mục chi phí mà tổng của nó

quan hệ tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động Tuy nhiên có loại chi phíbiến đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức độ hoạt động như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp … nhưng có chi phí biến đổichỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng như chi phí lao độnggián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị …

+ Biến phí tỷ lệ: là các khoản biến phí hoàn toàn tỷ lệ thuận với kết quả sảnxuất hoặc quy mô hoạt động

+ Biến phí bậc thang: là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khi mứchoạt động biến động nhiều và rõ ràng Biến phí bậc thang không đổi khi mức hoạtđộng căn cứ thay đổi ít

- Định phí (chi phí cố định): là những khoản chi phí mà tổng số không thay

đổi khi có sự thay đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một đơn vịhoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động Chi phí

cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động (ví

dụ chi phí khấu hao thiết bị sản xuất sẽ không thay đổi trong phạm vi khối lượngsản xuất từ 0 đến 2000 tấn) Nhưng nếu mức độ hoạt động tăng vượt quá phạm viphù hợp đó thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tưthêm máy móc thiết bị sản xuất

- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của chi

phí cố định và chi phí biến đổi như chi phí điện thoại, fax, chi phí thuê phương tiệnvận chuyển …

Việc phân loại chi phí thành chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗnhợp tùy thuộc vào quan điểm nhìn nhận của từng nhà quản trị trong mục tiêu sửdụng cụ thể KTTC không phân chia theo tiêu thức này nhưng nó lại rất cần thiếtcho KTQT, giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận chi phí, sản lượng và lợi nhuận để

có quyết định quản lý phù hợp về số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, về giábán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể, về việc nhận đơn đặt hàng mới với giáthấp hơn giá đang bán …

Trang 27

1.3.2 Dự toán chi phí trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành dịch vụ thực hiện mang tínhchất biến phí Do vậy, tổng mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tỷ lệ với số lượngdịch vụ thực hiện, đây là nhân tố quan trọng giúp cho quá trình xây dựng dự toánnhanh và chính xác

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ đã được thể hiện trên

dự toán số lượng dịch vụ du lịch thực hiện

Để xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường dựa vào những

cơ sở sau:

- Định mức tiêu hao vật liệu để thực hiện 1 dịch vụ du lịch

- Đơn giá dự toán nguyên vật liệu sử dụng Thông thường đơn giá nguyên vậtliệu khi lập dự toán ổn định trong cả một kỳ, tuy nhiên, đơn giá vật liệu cũng phụthuộc vào các phương pháp tính giá vốn NVL xuất kho

- Dự toán về số lượng dịch vụ thực hiện trong kỳ

Từ những thông tin trên, ta xác định dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcho các dịch vụ

Dự toán chi phí

NVL trực tiếp =

Dự toán lượng vật liệu sử dụng x

Đơn giá xuấtnguyên vật

Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giá khácnhau để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì công thức xác định chi phí vậtliệu như sau:

Trang 28

Gj là đơn giá vật liệu loại j

Qi là số lượng dịch vụ i dự toán thực hiện

1.3.2.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành dịch vụ thường mang tính chấtbiến phí Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy môcủa lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này làduy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ, tránh tìnhtrạng lãng phí sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập

dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh

Để xây dựng dự toán chi phí nhân công trực tiếp doanh nghiệp phải dựa vào

số lượng nhân công, quỹ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanhnghiệp

Đối với biến phí nhân công trực tiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng:

Với: Mij là mức hao phí lao động trực tiếp loại j để thực hiện một dịch vụ i

Gj là đơn giá lương của lao động loại j

Lj là đơn giá lương tính cho mỗi dịch vụ

Qi là số lượng dịch vụ i dự toán thực hiện

1.3.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí quản lý và phục vụ cho quá trìnhthực hiện dịch vụ Chi phí này thường bao gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tố thể hiệnnội dung kinh tế của chi phí như lương nhân viên quản lý bộ phận trực tiếp, chi phívật liệu, chi phí công cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, phí dịch vụ mua ngoài…của các bộ phận trực tiếp kinh doanh Ta có thể xây dựng dự toán theo từng yếu tố

Trang 29

Song mỗi yếu tố phụ thuộc ít nhiều vào quy mô hoạt động, do vậy, dự toán theocách thức này thường phức tạp, thường chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có quy

mô vừa và nhỏ

Mặt khác ta có thể xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung dựa vào nghiêncứu bản chất của từng yếu tố trong khoản mục này Mỗi yếu tố thuộc chi phí sảnxuất chung vừa mang tính chất biến phí và định phí Do vậy, việc xây dựng dự toánchi phí sản xuất chung cần phải tách biệt các yếu tố mang tính chất biến phí và cácyếu tố mang tính chất định phí

Dự toán chi phí sản xuất chung được xác định như sau:

Dự toán chi phí sản xuất

Dự toán định phí sản

Dự toán biến phí sảnxuất chungBiến phí sản xuất chung có thể được xây dựng theo từng yếu tố chi phí chomột đơn vị hoạt động (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, …).Tuy nhiên thường cách làm này khá phức tạp, tốn nhiều thời gian Do vậy khi dựtoán chi phí này, người ta thường xác lập biến phí sản xuất chung cho từng đơn vịhoạt động

Dự toán biến phí cũng có thể được lập theo tỷ lệ trên biến phí trực tiếp, khi

đó biến phí SXC dự toán sẽ xác định:

Dự toán biến phí

sản xuất chung = Dự toán biến trực tiếp x

Tỷ lệ biến phí theo dự kiến

Dự toán định phí sản xuất chung cần thiết phải phân biệt định phí bắt buộc

và định phí tùy ý Đối với định phí bắt buộc, trên cơ sở định phí chung cả năm chiđều cho 4 quý nếu là dự toán quý, hoặc chia đều cho 12 tháng nếu là dự toán tháng.Còn đối với định phí tùy ý thì phải căn cứ vào kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ

dự toán Dự toán định phí hàng năm có thể được lập dựa vào mức độ tăng giảm liênquan đến việc trang bị, đầu tư mới ở doanh nghiệp

Trang 30

Khi xây dựng dự toán chi phí bán hàng cần tính đến nội dung kinh tế của chi phícũng như yếu tố biến đổi và yếu tố cố định trong thành phần chi phí.

Dự toán chi phí bán hàng = Dự toán định phí

Dự toán biến phí bán hàng

a) Dự toán định phí bán hàng:

Yếu tố định phí thường ít biến đổi trong một phạm vi phù hợp gắn với cácquyết định dài hạn, và có thể dự báo một cách dễ dàng dựa vào chức năng kinhdoanh của doanh nghiệp Các chi phí này cũng có thể thay đổi trong trường hợpphát triển thêm mạng phân phối mới, thêm các dịch vụ mới sau bán hàng, dịch vụnghiên cứu phát triển thị trường, …

Dự báo các yếu tố này cần phân tích đầy đủ các dữ liệu quá khứ của doanh nghiệp.Thông thường các mô hình hồi quy cho phép ta tách biệt các thành phần định phí và biếnphí bán hàng của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở tính toán tỷ lệ thay đổi theo dự kiến

Dự toán định phí

Định phí bán hàng thực tế của kỳ trước x

Tỷ lệ % tăng, giảmtheo dự kiến

b) Dự toán biến phí bán hàng:

Các biến phí bán hàng của doanh nghiệp có thể là biến phí trực tiếp như hoa hồng,lương nhân viên bán hàng, …Biến phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến từng bộphận bán hàng như chi phí bảo trì, xăng dầu, hỗ trợ bán hàng, … và thường được dự toán

Trang 31

trên cơ sở số lượng hàng bán dự toán hoặc xác định một tỷ lệ phần trăm theo thống kê kinhnghiệm.

1.3.2.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chứccủa doanh nghiệp Chi phí này liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp, mà không liênquan đến từng bộ phận, hoạt động nào Tương tự như dự toán bán hàng, việc lập dựtoán biến phí quản lý này thường dựa vào biến phí quản lý đơn vị nhân với số lượngtiêu thụ dự kiến

Dự toán biến phí

Dự toán biến phítrực tiếp x Tỷ lệ biến phí QLDNCòn định phí quản lý doanh nghiệp thường không thay đổi theo mức độ hoạtđộng các thay đổi của loại chi phí này chủ yếu do việc trang bị đầu tư thêm cho bộphận quản lý của doanh nghiệp Lập dự toán bộ phận này cần căn cứ vào dự báo cácnội dung cụ thể của từng yếu tố chi phí để xác định chính xác định phí theo dự toán

1.3.3 Tổ chức thông tin kế toán về chi phí

Hạch toán ban đầu thông qua việc lập các chứng từ kế toán là khâu đầu tiêncủa mọi hệ thống kế toán Trên cơ sở các chứng từ, tài khoản, sổ kế toán theo chế

Trang 32

độ đã ban hành, KTQT sẽ xây dựng hệ thống thông tin phù hợp theo yêu cầu quản

lý đảm bảo vừa chi tiết cho từng bộ phận ,dịch vụ, vừa chi tiết theo từng khoản mụcchi phí

- Đối với chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp): lập chứng từ riêng cho từng loại sản phẩm, dịch vụ để làm cơ sởcho việc tập hợp chi phí Trường hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công

có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tách riêng thì áp dụngphương pháp nhân bổ cho từng đối tượng Kế toán căn cứ vào các chứng từ phátsinh để tập hợp vào TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, TK 622 “Chi phínhân công trực tiếp” Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Đối với chi phí phục vụ và quản lý sản xuất (chi phí sản xuất chung, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) thì tổ chức chứng từ theo từng yếu tố để tập hợp chi phí, sau đó dựa vào tiêu thức phân bổ thích hợp để xác định chi phí này cho từng loại sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp Để theo dõi chiphí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”, TK 641 để theo dõi chi phí bán hàng và TK 642 để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp Các tài khoản này có thể mở chi tiết các tài khoản cấp 2 tương ứng

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí

Kiểm soát chi phí luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanhnghiệp Để giúp các nhà quản trị hiểu rõ các khoản chi phí thực tế phát sinh trongquá trình kinh doanh, công việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chiphí đóng vai trò quan trọng Để làm được điều này, cần phân tích biến động củatừng khoản mục chi phí thực tế so với dự toán để qua đó thấy được trách nhiệmquản lý của các bộ phận có liên quan

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: biến động của chi phí NVLTT có thể

được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên quan

Biến động giá: là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếp kỳ thực tế với

giá NVLTT theo dự toán để thực hiện một dịch vụ nhất định Nếu tính trên một dịch

Trang 33

vụ thì nó phản ánh giá cả của một đơn vị NVL để thực hiện một dịch vụ đã thay đổinhư thế nào so với dự toán.

-Đơn giáNVLTT dựtoánẢnh hưởng biến động về giá có thể là âm hay dương Nếu ảnh hưởng là âmchứng tỏ giá vật liệu thực tế thấp hơn giá vật liệu dự toán đặt ra Tình hình này đượcđánh giá tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dương thể hiệngiá vật liệu tăng so với dự toán và sẽ làm tăng tổng cho phí sản xuất của doanhnghiệp Xét về trách nhiệm thì biến động về giá gắn liền với trách nhiệm của bộphận cung ứng vật liệu Khi kiểm tra biến động về giá, cần quan tâm đến cácnguyên nhân do biến động của giá vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chấtlượng NVL, thuế và cả các phương pháp tính giá NVL (nếu có)

Biến động lượng: là chênh lệch giữa lượng NVLTT ở kỳ thực tế với lượng

NVLTT theo dự toán để thực hiện một dịch vụ nhất định Biến động về lượng phảnánh tiêu hao vật chất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí NVLTT rasao Biến động về lượng được xác định:

Biến động về lượng nếu là kết quả dương thể hiện lượng vật liệu sử dụngthực tế nhiều hơn so với dự toán, ngược lại Nhân tố lượng sử dụng thường do nhiềunguyên nhân gắn liền với trách nhiệm của bộ phận sử dụng vật liệu Đó có thể là dokhâu quản lý, trình độ nhân viên bộ phận chế biến, …

- Chi phí nhân công trực tiếp: biến động của chi phí nhân công trực tiếp gắn

liền với các nhân tố giá và lượng liên quan

Nhân tố giá: là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực tế với

dự toán để thực hiện một dịch vụ nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về

x

Đơn giáNVLTT dựtoánx

Lượng NVLTT thực tế sử dụng

Trang 34

giá của giờ công lao động để thực hiện dịch vụ ảnh hưởng đến chi phí nhân công trựctiếp.

Ảnh hưởng của giá

đến biến động

CPNCTT

=

Đơn giáNCTT thựctế

-Đơn giáNCTT dựtoán

Biến động do giá thường do các nguyên nhân gắn liền với việc trả công laođộng như chế độ lương, tình hình cung cầu lao động, chính sách của Nhà nước, …Nếu ảnh hưởng tăng (giảm) giá là thể hiện sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí NCTT,thì việc kiểm tra chi phí nhân công còn làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm, làm ảnhhưởng đến công tác quản lý chi phí và giá thành Nhân tố giá tăng hay giảm đượcđánh giá là tốt hay không tốt phải căn cứ vào chất lượng nhân viên tức trình độ vànăng lực làm việc của nhân viên Nếu giá giảm so với dự toán nhưng chất lượng vẫnđảm bảo thì sự biến động đó là tốt và ngược lại

Nhân tố lượng: là chênh lệch giữa số giờ lao động trực tiếp thực tế với dự

toán để thực hiện một dịch vụ nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về số giờcông để thực hiện dịch vụ ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp hay gọi lànhân tố năng suất Ảnh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau:

tố đó theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp

Trang 35

- Chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung biến động là do sự biến

động của biến phí SXC và định phí SXC

Đối với biến phí sản xuất chung: biến động của biến phí sản xuất chung do

nhiều nguyên nhân, nhưng về phương pháp phân tích trong kiểm tra nó cũng đượcphân tích thành ảnh hưởng của nhân tố lượng và nhân tố giá như đối với chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Ảnh hưởng của nhân tố giá đến biến phí sản xuất chung thường do sự thayđổi của các mức chi phí được xem là biến phí SXC Các mức này thay đổi thường

do nhiều nguyên nhân như: đơn giá mua vật tư gián tiếp cũng như các chi phí thumua thay đổi, sự biến động của giá cả chung của thị trường, nhà nước thay đổi mứclương, … Nếu biến phí SXC được xây dựng cho nhiều yếu tố chi phí theo mức hoạtđộng thì ảnh hưởng của nhân tố giá được xác định:

Ảnh hưởng của giá

-Đơn giá biếnphí SXC dựtoánNếu kết quả tính toán là âm có thể dẫn đến một kết luận tốt thuận lợi liênquan đến công tác quản lý chi phí và giảm giá thành tại doanh nghiệp Ngược lại,kết quả dương là ảnh hưởng không tốt, do vậy phải kiểm tra các bộ phận có liênquan như bộ phận thu mua, cung ứng, bộ phận quản lý, …

Ảnh hưởng của lượng (mức độ hoạt động) đến biến động của biến phí SXCđược xác định:

Mức độ hoạt động dự toán

Ảnh hưởng của nhân tố lượng có thể do các nguyên nhân như tình hình thayđổi sản xuất theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp, điều kiện trang thiết bịkhông phù hợp phải giảm sản lượng sản xuất hoặc dẫn đến năng xuất máy móc thiết

bị giảm, …

x Mức độ hoạtđộng thực tế

x Đơn giá biếnphí SXC dự

toán

Trang 36

Đối với định phí sản xuất chung: kiểm tra định phí SXC nhằm đánh giá việc

sử dụng năng lực tài sản cố định

Biến động định phí

sản xuất chung =

Định phíSXC thực tế -

Định phíSXC dự toánKhi phân tích định phí SXC, cần xem xét định phí tùy ý, định phí bắt buộccũng như định phí kiểm soát được với định phí không kiểm soát được để xác địnhnguyên nhân, trách nhiệm cụ thể của các bộ phận

Việc sử dụng kém hiệu quả năng lực sản xuất xảy ra khi Công ty dịch vụthực hiện được thấp hơn dự toán đặt ra hoặc thấp hơn năng lực bình thường dẫn đếnbiến động không tốt Ngược lại, việc sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất khi Công

ty số lượng dịch vụ thực hiện vượt trội mức dự toán (các điều kiện khác không đổi)

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Đối với biến phí: để công tác kiểm tra, đánh giá thực sự có ý nghĩa thì việc

kiểm tra loại chi phí này cần tiến hành theo từng khoản mục chi phí cụ thể, theotừng nơi phát sinh chi phí Điều này vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chiphí có liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý vừa làm rõ biến động cá biệtcủa mỗi loại chi phí đối với tổng chi phí Cũng như các chi phí khác, biến phí bánhàng và biến phí quản lý doanh nghiệp cũng được phân tích thành nhân tố giá vànhân tố lượng

Đối với định phí: công tác kiểm tra, đánh giá định phí bán hàng và QLDN

nhằm đánh giá năng lực sử dụng TSCĐ và năng lực quản lý trong quá trình bánhàng và hoạt động quản lý nói chung Kỹ thuật phân tích định phí bán hàng vàQLDN cũng tương tự như kỹ thuật áp dụng đối với định phí sản xuất chung

1.4 Phân tích doanh thu, chi phí phục vụ cho việc ra quyết định

Mục tiêu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cần thiết cho các nhàquản lý để ra quyết định Đây là một chức năng cơ bản, đồng thời cũng là nhiệm vụphức tạp và khó khăn nhất của họ Trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh,người quản lý luôn phải đối diện với việc đưa ra các quyết định ở nhiều dạng khác

Trang 37

nhau, thường liên quan đến việc định giá bán, tăng hay giảm số lượng hàng bán,thay đổi mức chi phí, … Tính phức tạp càng tăng thêm khi mà mỗi một tình huốngphát sinh đều tồn tại không chỉ một hoặc hai mà nhiều phương án liên quan khácnhau đòi hỏi người quản lý phải lựa chọn phương án tốt nhất.

Vì vậy, để phục vụ cho việc ra quyết định, người quản lý cần thiết phải tậphợp và phân tích nhiều dạng thông tin khác nhau, trong đó thông tin cung cấp bởi kếtoán quản trị, đặc biệt là thông tin về doanh thu, chi phí đóng vai trò quan trọng

Từ những thông tin được thu thập, KTQT tiến hành phân tích các thông tin

để tư vấn cho các nhà quản trị phương án kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP)

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận hay còn gọi làphân tích mối quan hệ C-V-P là một kỹ thuật được sử dụng để đánh giá ảnh hưởngcủa những thay đổi về chi phí, giá bán và sản lượng đối với lợi nhuận của doanhnghiệp Đây là một trong những nội dung quan trọng của kế toán quản trị giúp chonhà quản trị có cái nhìn bản chất hơn về tình hình kinh doanh thực tế, từ đó có cácquyết định đúng đắn

Mục tiêu của các nhà quản trị là tối đa hóa lợi nhuận của mọi hoạt động Dovậy trong kinh doanh các nhà quản trị thường có các biện pháp sử dụng hữu hiệu tàisản để đạt chi phí thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong hoạt động kinhdoanh hàng ngày, nhà quản trị thường phải đưa ra các quyết định cho mọi hoạt động

Do vậy phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận chính là cơ sở khoahọc để ra các quyết định giúp nhà quản trị đánh giá tổng quát quá trình kinh doanh vàcác nhân tố đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận mà còn là phương phápphân tích dựa trên những dữ liệu mang tính dự báo phục vụ cho các quyết định quản trịtrong việc điều hành hoạt động hiện tại và hoạch định kế hoạch tương lai

Chi phí sử dụng trong nội dung phân tích này cần được phân loại theo cách

ứng xử, tức là chi phí phải phân ra thành biến phí và định phí Theo đó, phần địnhphí được xem là chi phí thời kỳ để xác định kết quả kinh doanh Việc phân loại chiphí theo cách ứng xử giúp nhà quản trị có thể ra các quyết định nhanh trên cơ sở các

Trang 38

độ nhạy cảm khác nhau của thị trường Đây là một lợi thế mà các cách phân loạikhác không đáp ứng được.

Sản lượng là chỉ tiêu phản ánh mức bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh

nghiệp Sản lượng có thể đo lường bằng số lượng sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ hoặcdoanh thu tiêu thụ

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.

Khác với kế toán tài chính, lợi nhuận trong kế toán quản trị có thể trình bày theonhiều hướng khác nhau để đáp ứng những nhu cầu thông tin nào đó khi ra quyếtđịnh Trong nội dung phân tích này, lợi nhuận có thể phản ánh qua chỉ tiêu: số dưđảm phí, lợi nhuận thuần hoặc lợi nhuận kinh doanh

Từ việc phân tích các thông tin này, có thể giúp các nhà quản trị nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt tích cực, từ đó

sử dụng và huy động tối đa các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạtđược lợi nhuận cao nhất

Để phân tích quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, KTQT thường sử dụngcác công cụ phân tích sau:

- Số dư đảm phí: hay còn gọi là lãi theo biến phí là số tiền còn lại của

doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi chi phí khả biến Chỉ tiêu này có ý nghĩa quantrọng trong việc phân tích mối quan hệ CVP, là chỉ tiêu cơ bản dùng để trang trảichi phí cố định và là bộ phận quan trọng để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Sảnphẩm hay bộ phận nào có số dư đảm phí lớn hơn sẽ có khả năng đóng góp nhiềuhơn vào việc gia tăng lợi nhuận

- Tỷ lệ số dư đảm phí: hay còn gọi là tỷ lệ lãi theo biến phí là chỉ tiêu

biểu hiện mối quan hệ tỷ số giữa tổng số dư đảm phí và doanh thu Đây là chỉ tiêukinh tế phản ánh hiệu quả kinh doanh của các bộ phận hay toàn doanh nghiệp Khihòa vốn, tỷ lệ số dư đảm phí cũng chính là tỷ lệ tăng lợi nhuận khi doanh thu tiêuthụ sản phẩm tăng lên

Nội dung phân tích CVP gồm:

Phân tích điểm hòa vốn

Trang 39

Phân tích hòa vốn là khởi điểm của phân tích mối quan hệ chi phí – sảnlượng – lợi nhuận Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu cân bằng với chi phísản xuất kinh doanh hoặc điểm mà tại đó tổng số dư đảm phí bằng tổng chi phí cốđịnh Nói cách khác, điểm hòa vốn là điểm mà tại đó lợi nhuận của doanh nghiệpbằng không.

Điểm hòa vốn là một nội dung phân tích mà các nhà quản tri doanh nghiệprất quan tâm Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp nhưng phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp

có những giải pháp nhằm đạt một doanh số mà kinh doanh không bị lỗ Như vậy,phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được,ngoài ra, nó còn cung cấp thông tin cho nhà quản trị về các chỉ tiêu an toàn từ đónhận diện mức độ rủi ro của các phương án đầu tư

Công thức xác định điểm hòa vốn như sau:

Ư

Ứng dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong lựa chọn phương án kinh doanh, trường hợp:

- Thay đổi biến phí và sản lượng;

- Thay đổi định phí và sản lượng;

- Thay đổi biến phí, định phí và sản lượng tiêu thụ;

- Thay đổi định phí, sản lượng và giá bán;

- Thay đổi biến phí, định phí, sản lượng và giá bán

Khi phân tích các trường hợp này cần tiến hành phân tích sự ảnh hưởng củacác nhân tố cần thay đổi đến thay đổi số dư đảm phí và những ảnh hưởng đến sựthay đổi định phí Nếu có xuất hiện số dư đảm phí tăng thêm hoặc số dư đảm phí

Sản lượng

Tổng định phí sản xuất kinh doanh

Đơn giá bán - Biến phí sản xuất kinh doanhmỗi sản phẩm, dịch vụ

Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x Đơn giá bán

Trang 40

tăng thêm lớn hơn định phí tăng thêm tùy theo từng trường hợp thì doanh nghiệpnên quyết định lựa chọn phương án và ngược lại.

Tuy nhiên, các công cụ phân tích này có một số hạn chế vì nó dựa trên giảthuyết kết cấu sản phẩm cố định, tồn kho không đổi, định phí không đổi trong phạm

vi hoạt động, chi phí biến đổi thay đổi tỷ lệ với sản phẩm tiêu thụ, giá trị đồng tiền

ổn định, … Vì vậy tính khả thi và sự chính xác khi ra quyết định dựa vào mối quan

hệ CVP cần phải xem xét trong những điều kiện cần thiết Trong khi đó, các nhàquản trị lại phải thường xuyên đưa ra cá quyết định phức tạp, khó khăn trước sựbiến động của những thông tin đa dạng liên quan đến hoạt động SXKD Do đó, cần

có một phương pháp khoa học tổng hợp, phân tích và báo cáo ngắn gọn, nhanhchóng những thông tin cần thiết đảm bảo cho việc ra quyết định của nhà quản trịchính xác hơn đó chính là phương pháp phân tích thông tin chi phí, doanh thu thíchhợp cho việc ra quyết định

Trên cơ sở các thông tin mà kế toán thu thập được, kế toán quản trị phải biếtlựa chọn những thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

Thông tin thích hợp là những thông tin thường liên quan đến chi phí của cácphương án kinh doanh Chi phí của các phương án kinh doanh thường được so sánhvới nhau, từ đó chọn ra một phương án có chi phí thấp nhất Thông tin về chi phícủa các phương án được coi là thông tin cơ bản nhất, do vậy để phân tích, đánh giáchính xác chi phí của từng phương án cần phải hiểu rõ bản chất, quy luật của cácyếu tố chi phí phát sinh

Bên cạnh thông tin về chi phí đó là doanh thu, thu nhập của từng phương án

cụ thể Do vậy cần phân tích doanh thu thường xuyên của các phương án, thu nhậpsau khi thanh lý tài sản của các phương án, những khoản thu nhập bất thường khácnếu có Doanh thu cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản để tăng lợi nhuậncủa các phương án, do vậy đều là những thông tin quan trọng để đưa ra quyết địnhngắn hạn Tuy nhiên có những phương án cả doanh thu và chi phí đều tăng, do vậycần so sánh tốc độ tăng của doanh thu so với tốc độ tăng của chi phí để đưa ra cácquyết định chính xác

Ngày đăng: 07/06/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w