1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện hòa vang thành phố đà nẵng

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 638,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HÒA VANG .... Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư XDCB tại Ban Quản

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THẢO TRANG

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THẢO TRANG

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng”

Nguy n h hảo ang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 7

1.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công 7

1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công 7

1.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công 7

1.1.3 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công 8

1.1.4 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB trong khu vực công 9

1.2 Đặc điểm về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực công 15

1.2.1 Nội dung và đặc điểm các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.2.2 Quy định về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản 17

1.3 Công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án 20

1.3.1 Mục tiêu kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án 20

1.3.2 Kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HÒA VANG 31

2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang 31

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý 33

2.1.4 Đặc điểm Tài chính kế toán tại Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Hòa Vang 34

2.2 Đặc điểm công tác chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang 36

2.2.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 36

2.2.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư 38

2.2.3 Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Hòa Vang 39

2.3 Kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang 44

2.3.1 Môi trường kiểm soát 44

2.3.2 Đánh giá rủi ro 47

2.3.3 Hoạt động kiểm soát 51

2.3.4 Thông tin và truyền thông 59

2.3.5 Hoạt động giám sát 61

2.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang 62

2.4.1 Ưu điểm 62

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD HUYỆN HÒA VANG 73

Trang 6

3.1 Mục tiêu và phương hướng KSNB công tác chi đầu tư XDCB tại Ban

Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang từ nay đến năm 2025 73

3.1.1 Mục tiêu 73

3.1.2 Phương hướng 73

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang 74

3.2.1 Môi trường kiểm soát 74

3.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong chi đầu tư xây dựng cơ bản 75

3.2.3 Hoạt động kiểm soát 77

3.2.4 Thông tin và truyền thông 81

3.2.5 Hoạt động giám sát 82

3.3 Giải pháp khác 83

3.3.1 Kiến nghị đối với UBND huyện Hòa Vang 83

3.3.2 Kiến nghị đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch 83

3.3.3 Kiến nghị đối với Phòng Kinh tế - Hạ tầng 83

3.3.4 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN CHUNG 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Bảng minh họa vốn của các dự án mà Ban đƣợc

giao quản lý từ năm 2017 – 2019 44

2.2 Bảng tổng hợp đánh giá rủi ro ở giai đoạn thực

2.3 Bảng tổng hợp đánh giá rủi ro ở giai đoạn thực

2.4 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kiểm soát chung 59

2.5 Bảng tổng hợp hoạt động KSNB với giai đoạn

2.8 Tổng hợp kết quả hoạt động giám sát 68

2.9 Bảng kết quả giải ngân vốn đầu tƣ XDCB năm

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2.1 Bộ máy tổ chức tại Ban Quản lý dự án ĐTXD 40

2.2 Lưu đồ qui trình thực hiện dự án đầu tư XDCB 47

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình phát triển của xã hội hiện nay, đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động rất quan trọng, nó là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế của đất nước Xây dựng cơ bản là ngành luôn luôn vận động, vận động từng ngày, từng giờ để tạo ra cơ sở vật chất ban đầu cho xã hội Muốn xã hội phát triển thì cơ sở hạ tầng phải phát triển trước, phải mạnh mẽ và vững chắc trước

để là nền móng cho sự phát triển của các ngành nghề khác Được sự quan tâm đúng mức của Đảng và Nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản khu vực công ngày càng được chú trọng hơn được thể hiện qua tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư công từ NSNN cũng tăng dần qua các năm: năm 2018 là 399.718 tỷ đồng, năm 2019

là 429.300 tỷ đồng, năm 2020 là 470.600 tỷ đồng Theo Quyết định công khai

dự toán ngân sách nhà nước qua các năm của Bộ Tài chính số 2610 QĐ-BTC ngày 21 12 2017; số 2387 QĐ-BTC ngày 24 12 2018 và Quyết định số

2680 QĐ-BTC ngày 16 12 2019

Với đặc điểm nguồn vốn lớn, tính chất công việc phức tạp, thời gian thực hiện xây dựng cơ bản kéo dài nên dễ xảy ra hiện tượng thất thoát và lãng phí Việc nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại các địa phương là hết sức cần thiết để hạn chế nguy cơ xảy ra những sai phạm tiềm ẩn và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công - vấn đề thời sự đang được Chính phủ hết sức quan tâm hiện nay Nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ tại các đơn vị chủ đầu tư, điều hành dự án để kiểm soát chặt chẽ hơn nữa các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản là hết sức cần thiết

Kiểm soát nội bộ là công cụ để quản lý và điều hành hoạt động của một

tổ chức một cách hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, giúp công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại các địa phương, đơn vị đạt được mục tiêu đề

Trang 11

ra, chi đúng - chi đủ, tiết kiệm và hiệu quả

Để kiểm soát được hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng b ng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chính quyền các cấp đã thành lập các Ban Quản

lý dự án chuyên ngành hoặc các Ban Quản lý dự án khu vực trực tiếp quản lý

dự án từ khi chuẩn bị đầu tư dự án cho đến khi kết thúc, hoàn thành dự án , nghiệm thu đưa vào sử dụng bao gồm các hoạt động như lập kế hoạch dự án,

tổ chức, quản lý, giám sát, thực hiện dự án cho chủ đầu tư

Các hoạt động trên của Ban Quản lý dự án nh m đảm bảo cho dự án thực hiện theo đúng tiến độ thời gian, trong phạm vi nguồn ngân sách đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đảm bảo các ch tiêu về chất lượng và các ch tiêu cụ thể cho m i dự án Bên cạnh đó các Ban Quản lý dự án còn đảm bảo

về tính hiệu quả kinh tế, tính khả thi của dự án và phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định của Nhà nước

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn thạc sỹ kinh tế của

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở thực tế công tác kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Hòa Vang những năm vừa qua, tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác này trong thời gian đến Cụ thể:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về KSNB chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi và hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ban Quản lý đầu tư XDCB huyện Hòa Vang

Đưa ra mục tiêu, phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban trong thời

Trang 12

gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng:

Luận văn chủ yếu nghiên cứu về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, cụ thể

về chính sách, quy định, phương pháp, quy trình, cách thức quản lý đầu tư XDCB b ng nguồn NSNN và hệ thống kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án

b Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCB tại Ban Quản lý

dự án ĐTXD huyện Hòa Vang

Thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

a Nghiên cứu lý luận

Dựa trên hướng dẫn của chuẩn mực KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao INTOSAI năm 1992 và bổ sung của INTOSAI 2013

và những văn bản quy phạm pháp luật về KSNB và quản lý chi đầu tư XDCB

c Dữ liệu nghiên cứu

Trang 13

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phan Nam Anh “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Trung học Công nghệ thực phẩm”, năm 2013 Luận văn đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại trường Trung học Công nghệ Lương thực thực phẩm Từ đó đưa ra các giải pháp định hướng để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Trung học Công nghệ Lương thực thực phẩm

Trang 14

Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần Viết Hưng “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cam Lộ, t nh Quảng Trị”, năm 2018 Luận văn đã hệ thống các vấn đề liên quan đến XDCB, quy trình thực hiện đầu tư và quản lý XDCB b ng nguồn vốn NSNN rất cụ thể từ khâu một từ bước lập quy hoạch đến khâu thẩm tra quyết toán, thanh tra và kiểm toán Tác giả đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại UBND huyện Cam Lộ và đưa ra những định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB tại địa phương

Luận văn thạc sỹ Tài chính ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Yến

“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý khu kinh tế mở Chu Lai, t nh Quảng Nam”, năm 2018 Luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý vốn tại Ban Quản lý khu kinh tế mở Chu Lai, từ

đó phân tích tình hình quản lý vốn đầu tư tại đơn vị

Luận văn Thạc sĩ khoa học Kinh tế của tác giá Hoàng Trọng Hải “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước thành phố Huế”, năm 2018 Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn Ngân sách Nhà nước tại TP Huế Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại địa phương

Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Cao Thị Nghiên “Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa, t nh Quảng Bình”, năm 2018 Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa giai đoạn năm 2014-2016 và đưa ra giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại đơn vị

Đa phần các đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về KSNB khu vực

Trang 15

công nhưng chưa bao quát hết tất cả các ngành nghê, lĩnh vực trong khu vực công Số lượng đề tài còn hạn chế, m i lĩnh vực ch có một vài đề tài nghiên cứu Đối với đề tài nghiên cứu về KSNB tại các Ban Quản lý dự án thì số lượng còn ít, chưa nghiên cứu sâu rộng, phương pháp nghiên cứu thực tiễn còn thiếu khảo sát, chưa phân tích triệt để Các giải pháp còn mang tính tổng quát, chung chung, chưa cụ thể hóa cho từng đầu việc, khó khăn trong việc áp dụng thực tế và chưa mang lại hiệu quả cao

Các đề tài nghiên cứu trên và nhiều đề tài nghiên cứu khác đã có những đóng góp đáng kể trong việc đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về điều hành, quản lý, kiểm tra, kiểm soát nền tài chính công của đất nước Nhưng thực tế hiện nay, đa số các đề tài nghiên cứu của các tác giả đi trước chủ yếu tập trung vào công tác kiểm soát nội bộ và đề xuất giải pháp đối với các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp hay lĩnh vực công mà có rất ít những tài liệu nghiên cứu về cơ sở lý luận và thưc tiễn KSNB tại Ban Quản lý dự án Do đó, ở luận văn này, tác giả tập trung vào vấn đề KSNB của Ban Quản lý dự án ĐTXD và đưa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại đơn vị

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công

1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công

Kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công được chính phủ các quốc gia rất quan tâm Một số nước phát triển như Mỹ đã công bố các hướng dẫn về KSNB áp dụng cho các đơn vị công Năm 1999, cơ quan kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ đã ban hành chuẩn mực về kiểm soát nội bộ trong chính quyền liên bang

Năm 1992, tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao INTOSAI đã ban hành hướng dẫn về KSNB áp dụng cho khu vực công Tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của báo cáo COSO và những điểm đặc thù của khu vực công Đến năm 2004, INTOSAI được cập nhật và công bố

Năm 1996, Kiểm toán nhà nước Việt Nam là thành viên chính thức của

tổ chức INTOSAI Đến năm 1997, Việt Nam gia nhập Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao châu Á (ASOSAI)

1.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công

Theo hướng dẫn của chuẩn mực KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao INTOSAI năm 1992 thì KSNB được định nghĩa như sau:

“KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nh m bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức” (INTOSAI GOV 9100, 2001), đó là thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả, có kỷ cương cũng như chát lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức; bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lãng phí, tham ô và vi phạm pháp luật; khuyến khích tuân

Trang 17

thủ quy định của Nhà nước và Pháp luật; Xây dựng, duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động đúng đắn, kịp thời

Theo INTOSAI 2004 định nghĩa: "KSNB là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nh m đạt được các mục tiêu chung của tổ chức" (INTOSAI GOV 9100, 2001)

Theo INTOSAI 2013, KSNB được bổ sung theo theo hướng thúc đẩy quản trị tốt thông qua quản lý rủi ro Việc tăng cường quản trị tốt đối với tài sản công được thể hiện thông qua các chuẩn mực đạo đức của con người cũng như trách nhiệm xã hội của họ và các tổ chức công phải chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc quản lý tài sản của đơn vị mình cũng như phát hiện và ngăn chặn hành vi gian lận, tham nhũng tài sản công Ngân sách Nhà nước được phân bổ cho tất cả các vùng miền của đất nước, từ Trung ương đến địa phương, từ Chính phủ cho đến cấp xã, phường Vì vậy, hoạt động kiểm soát

sẽ rất cần để đảm bảo nguồn ngân sách Nhà nước được sử dụng đúng mục đích, không lãng phí, không bị tham ô, thất thoát

Mặc dù ở nước ta, hệ thống quản lý tài chính công đã đưa ra cơ chế cụ thể và có vai trò giám sát nội bộ nhưng mục tiêu của cơ quan chức năng KSNB tập trung vào thanh tra, kiểm tra hơn là xem xét hệ thông để đưa ra những phản hồi kịp thời, thường xuyên Vì vậy, hệ thống KSNB khu vực công vẫn chưa được xác định cụ thể, chưa có vai trò ngăn chặn rủi ro kịp thời

và đưa ra giải pháp xử lý triệt để

1.1.3 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công

Một hệ thống KSNB chặt chẽ sẽ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức như: Đảm bảo hoạt động của đơn vị là hiệu quả, sử dụng tối đa nguồn lực và đạt được kế hoạch, mục tiêu đề ra

Sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị và bảo vệ tài sản, nguồn

Trang 18

lực đó đặc biệt là nguồn lực con người;

Cung cấp thông tin một cách tin cậy;

Tuân thủ Luật pháp và quy định;

Kiểm soát các hoạt động chặt chẽ, có hiệu quả, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi gian lận, tham ô, tham nhũng, sử dụng tài sản công không đúng mục đích

Đánh giá hoạt động tại các đơn vị để kịp thời đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý

1.1.4 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB trong khu vực công

a Môi trường kiểm soát

Cơ cấu của tổ chức trong bất kỳ một tổ chức nào cũng phản ánh việc phân chia quyền lực, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cá nhân trong tổ chức

đó đồng thời cũng thể hiện mối quan hệ phối hợp, hợp tác, chia sẻ và kiểm soát thông tin lẫn nhau giữa các cá nhân trong tổ chức Một cơ cấu hợp lý của

tổ chức sẽ đảm bảo tính thông suốt của sự phân quyền điều hành và phân công trách nhiệm cho từng thành viên Từ đó sẽ tạo ra môi trường kiểm soát tốt, đảm bảo hệ thống của tổ chức được vận hành linh hoạt, thông suốt Cơ cấu tổ chức được tổ chức phù hợp để ngăn ngừa và dễ phát hiện ra những sai phạm nhất

Tính chính thực và giá trị đạo đức: là tiêu chí hàng đầu để tạo ra một môi trường kiểm soát an toàn cao; tính chính thực và giá trị đạo đức của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên sẽ quyết định đến cách cư xử và phong cách làm việc của họ Việc thực thi tính chính trực và giá trị đạo đức gồm các nội dung như biện pháp của Ban lãnh đạo để giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các hành vi gian lận, thiếu trung thực hoặc những hành vi bất hợp pháp Việc truyền đạt những thông tin về tính chính trực và giá trị đạo đức được thực hiện thông qua các quy định, quy chế cụ thể của đơn vị, hoặc b ng quy tắc đạo đức của

Trang 19

Ban lãnh đạo, những tấm gương tiêu biểu

Cách thức quản lý và phong cách lãnh đạo: thể hiện qua thái độ, tư cách điều hành của nhà lãnh đạo Nhà lãnh đạo có hiểu biết sâu rộng về KSNB thì

sẽ quan tâm đúng mức đến công tác KSNB trong đơn vị, chú trọng đến công tác xây dựng hệ thống KSNB để từ đó nhân viên của đơn vị sẽ cảm nhận được

và cùng nhau xây dựng một hệ thống KSNB chặt chẽ, an toàn Và ngược lại khi nhà lãnh đạo không chú trọng đến hệ thống KSNB trong đơn vị thì công tác KSNB sẽ ít được quan tâm và KSNB ch là hình thức, không phát huy tối

đa tác dụng của nó và môi trường làm việc sẽ có nhiều nguy cơ xảy ra sai sót

mà không ai lường trước được dẫn đến những mục tiêu của đơn vị không được như mong muốn chủ quan ban đầu

Năng lực của viên chức – người lao động: Con người là chủ thể trong toàn bộ mọi hoạt động của tất cả các tổ chức, là nhân tố quan trọng nhất trong tất cả mọi hoạt động kể cả hoạt động kiểm soát Năng lực của viên chức – người lao động bao gồm kỹ năng và trình độ của nhân viên để có thể thực hiện công việc hiệu quả và hữu hiệu cũng như những hiểu biết của bản thân

về KSNB để có thể là một mắc xích hiệu quả trong toàn bộ hệ thống KSNB của đơn vị Và việc nâng cao hiệu quả này được trau dồi b ng cách không ngừng đào tạo nhân viên và thường xuyên hướng dẫn giải quyết những tình huống khó trong công việc

b Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là một quy trình có sự tác động lẫn nhau để nhận diện

và phân tích những rủi ro có thể xảy ra, có biện pháp ngăn chặn kịp thời để đạt được mục tiêu của tổ chức, đơn vị Từ đó sẽ hình thành nền tảng cho việc quyết định các rủi ro sẽ được quản lý như thế nào

Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng rủi ro, đánh giá rủi ro và xây dựng các biện pháp đối phó với rủi ro KSNB nh m hạn chế tối đa các rủi

Trang 20

ro có thể xảy ra tại đơn vị b ng cách nhận dạng và đánh giá mức độ nghiêm trọng, tốc độ tác động của rủi ro có thể phát sinh để từ đó có giải pháp ngăn chặn, khắc phục tối đa những rủi ro đó Nh m giúp đơn vị hoàn thành tốt mục tiêu kỳ vọng Việc nhận dạng rủi ro hết sức quan trọng vì nó xác định khả năng phạm phải sai lầm dẫn đến rủi ro và tổn thất khi rủi ro xảy ra Từ đó có thể phân chia trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong đơn vị và cách thức tiếp cận ứng phó rủi ro

Trong thực tế, bất kỳ hoạt động của một tổ chức nào đều đối diện với những rủi ro từ bên trong hoặc bên ngoài Để việc đánh giá rủi ro có chất lượng thì Ban lãnh đạo cần quan tâm, khuyến khích nhân viên cấp dưới phát hiện, phân tích và đánh giá định lượng các hậu quả của các rủi ro tiềm tàng và rủi ro hiện hữu Ban lãnh đạo cần cụ thể hóa các mục tiêu, kế hoạch, quy trình hoạt động cụ thể nh m giảm thiểu tối đa các tác hại của rủi ro đó và giới hạn rủi ro tối thiểu mà đơn vị có thể chấp nhận được Cuối cùng, hệ thống KSNB cần được điều ch nh linh hoạt để có thể xử lý các rủi ro mới phát sinh hoặc các rủi ro trong quá khứ mà chưa kiểm soát được

c Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những hành động hay biện pháp trực tiếp làm giảm rủi ro Để giảm tối đa rủi ro thì hoạt động kiểm soát phải phù hợp, phân chia trách nhiệm, mức độ và quy trình kiểm soát cho các hoạt động kiểm soát phải cụ thể, rõ ràng, nhịp nhàng Khi tiến hành kiểm soát thì phải kiểm soát các nội dung sau:

Phân chia trách nhiệm phù hợp, thực hiện nguyên tắc phân công, phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, không để cho một cá nhân nào được thực hiện toàn

bộ quy trình nghiệp vụ mà phải có nhiều cá nhân cùng tham gia vào quy trình

đó

Phê chuẩn đúng cấp: tất cả các nghiệp vụ trong hoạt động của đơn vị đều

Trang 21

phải trình lên cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo đúng quyền hạn cho phép Kiểm soát chứng từ: biểu mẫu đầy đủ theo quy định, lập chứng từ kịp thời, số đánh liên tục, lưu chuyển chứng từ hợp lý, bảo quản và lưu trữ chứng

Thủ tục kiểm soát là những chính sách, quy định thủ tục về kỹ thuật nghiệp vụ giúp cho việc thực hiện ch đạo của nhà quản lý Đảm bảo các hoạt động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức Các hoạt động kiểm soát được xây dựng theo ba nguyên tắc chung như sau:

Thứ nhất, nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Nguyên tắc này yêu cầu các công việc trong tổ chức phải được phân công cho tất cả mợi người, tranh tình trạng người làm quá nhiều, người làm quá ít Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng giúp cho mọi thành viên trong đơn vị nắm được nhiệm vụ của mình và các thành viên còn lại trong đơn vị để từ đó có cách thức phối hợp và kiểm soát lẫn nhau Nguyên tắc này là nguyên tắc rất quan trọng của kiểm soát, nếu nguyên tắc này không được đảm bảo thì đơn vị có hệ thống KSNB không tốt

Thứ hai, nguyên tắc bất kiêm nhiệm: nguyên tắc này yêu cầu có sự cách

ly thích hợp về trách nhiệm, được đề ra để tránh các sai phạm có chủ ý Nguyên tắc bất kiêm nhiệm được áp dụng cho các trường hợp: bất kiêm nhiệm trong việc điều hành và ghi sổ; trong việc bảo vệ tài sản và kế toán; trong việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ ấy

Trang 22

Thứ ba, nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được phê chuẩn đúng đắn mới đảm bảo được các mục tiêu kiểm soát Nguyên tắc này yêu cầu tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được phê chuẩn bởi cấp có thẩm quyền Sau khi được phê chuẩn, quá trình ủy quyền được tiếp tục thực hiện xuống cấp thấp hơn Phê chuẩn gồm có loại: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể Phê chuẩn chung được thực hiện thông qua các chính sách chung về hoạt động để cán bộ cấp dưới tuân thủ Phê chuẩn cụ thể được thực hiện cho từng nghiệp vụ riêng biệt Phê chuẩn cụ thể được áp dụng đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn hoặc quan trọng, những nghiệp vụ không thường xuyên xảy ra

d Thông tin và truyền thông

Thông tin là nhân tố hết sức quan trọng phục vụ cho việc ra quyết định của các hoạt động tại đơn vị Vì vậy,thông tin cần đảm bảo được các yêu cầu chất lượng về tính tin cậy, phù hợp, kịp thời, đầy đủ, nhất quán, dễ hiểu, có tính cập nhật và bảo mật

Từ những dữ liệu đầu vào được thu thập và nhập liệu sẽ được Hệ thống thông tin hệ thống kế toán xử lý, và cung cấp tạo nguồn thông tin đầu ra Hệ thống kế toán là một hệ thống hết sức quan trọng trong một đơn vị, bên cạnh

đó còn có các hệ thống thông tin lưu trữ, thông tin ứng dụng cũng cần thiết cho việc nhận định, phân tích tình hình hoạt động và những rủi ro của đơn vị

Trao đổi thông tin bao gồm các kênh từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới phản hồi lại cấp trên, từ các bộ phận trao đổi với nhau và trao đổi từ đơn

vị ra môi trường bên ngoài Những thông tin cần trao đổi những nội dung cần quan tâm, những vấn đề cần h trợ, báo cáo những sai phạm kịp thời, trao đổi thông tin với với khách hàng về sản phẩm, chất lượng phục vụ Để từ đó có thể kiểm soát các khâu trong quy trình nội bộ, trao đổi thông tin, chính sách của đơn vị, dịch vụ kèm theo để khách hàng biết

Trang 23

Chất lượng hệ thống thông tin ch đạt được khi đảm bảo các nội dung sau: Đơn vị thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho ban lãnh đạo

và người có thẩm quyền; thiết lập các kênh thông tin nóng, cho phép nhân viên có thể báo cáo các hành vi, tình trạng bất thường có khả năng gây theietj hại cho đơn vị; Hệ thống truyền thông của đơn vị cần đảm bảo cho tất cả các nhân viên đều có thể nắm rõ các nội quy, quy chế của tổ chức, đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời đến cấp có thẩm quyền; Đơn vị cần xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng chống thiên tai, hiểm họa hoặc kế hoạch ứng cứu mất thông tin dữ liệu

Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi cần phải có các kênh thông tin hiệu quả Kênh thông tin theo chiều từ trên xuống đảm bảo các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch của nhà quản trị được truyền đạt đến các cấp quản lý thấp hơn và các nhân sự liên quan Kênh thông tin theo chiều từ dưới lên đảm bảo thông tin được báo cáo đến Ban lãnh đạo của tổ chức để họ nhận biết được các rủi ro Các mối liên lạc giữa các phòng, ban, bộ phận cũng được chia sẻ thông tin và phối hợp hoạt động hiệu quả

e Hoạt động giám sát

Giám sát kiểm soát là quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB theo từng giai đoạn Quy trình này giúp đánh giá tính hiệu quả của các kiểm soát một cách kịp thời để có các biện pháp khắc phục hợp lý Ban giám đốc thực hiện việc giám sát các kiểm soát thông qua các đánh giá riêng biệt, hoạt động liên tục hoặc kết hợp cả hai Các hoạt động động giám sát liên tục thường liên quan đến các hoạt động lặp đi lặp lại thường xuyên tại đơn vị và gồm các hoạt động quản lý và giám sát thường xuyên

Giám sát tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ là đánh giá được tính hiệu quả của những hoạt động đầu ra, rủi ro xảy ra là thấp nhất hoặc không xảy ra Đánh giá các thành phần của hệ thống KSNB có được thiết lập

Trang 24

đầy đủ, khoa học và hiệu quả hay không, có đáp ứng được yêu cầu như mong muốn đã đề ra Để từ đó, có thể điều ch nh, thay đổi hoạt động của hệ thống KSNB cho phù hợp hay không

Ban lãnh đạo m i đơn vị cần duy trì hoạt động của KSNB thường xuyên Ban lãnh đạo cần xem xét đến các kiểm soát tại đơn vị có đang hoạt động hiệu quả hay không, có được thường xuyên hay không và có được thay đổi phù hợp theo sự thay đổi của đơn vị hay chưa Việc giám sát này giúp hoạt động KSNB hoạt động hiệu quả hơn, thông suốt hơn

1.2 Đặc điểm về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực công 1.2.1 Nội dung và đặc điểm các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản

a Khái niệm

Theo điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 thì “Chi đầu tư XDCB

là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất và có nội dung phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển bởi tính phức tạp và đa dạng của các dự án đầu tư

Mục đích: Phục vụ cho lợi ích của xã hội, mọi người, mọi lĩnh vực công cộng, đáp ứng nhu cầu an sinh, phúc lợi xã hội không tạo ra lợi nhuận và kinh

tế như việc đầu tư XDCB của các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết, các dự án có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật, dự án của một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân theo quyết định của chính phủ, các dự

án quy hoạch ngành lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, các công trình các dự án phát triển kinh tế xã hội

Nguồn vốn: từ vốn ngân sách nhà nước Đây là khoản vốn không có khả năng thu hồi lại nên hàng năm Nhà nước ta đã trích ra một phần rất lớn để

Trang 25

thực hiện công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản Nguồn vốn này được huy động chủ yếu từ ngân sách nhà nước và được phân loại như sau:

Vốn ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương;

Vốn vay tín dụng ưu đãi;

Vốn tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển;

Vốn tự cân đối của các đơn vị kinh tế cơ sở;

Vốn huy động từ nhân dân

b Đặc điểm các khoản chi đầu tư XDCB

Chi đầu tư XDCB là khoản chi dùng cho các công trình không có khả năng thu hồi lại vốn nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn phải dựa trên tác động toàn diện cả về kinh tế - chính trị - xã hội và tác động đối với môi trường

Đầu tư XDCB gồm nhiều quy trình đầu tư liên tiếp, gắn liền chặt chẽ với nhau từ khâu chuẩn bị đầu tư, đến thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đưa vào

sử dụng và quyết toán đầu tư

Trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì người quản lý chi đầu tư XDCB không đồng thời là người sử dụng kết quả của việc chi này Nên có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư XDCB, gây khó khăn, phức tạp trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB Đồng thời, việc quản lý chi đầu tư XDCB được phân cấp nhiều trong quản lý, nhiều cơ quan quản lý và được sở hữu chung nên khó xác định thất thoát

Chi đầu tư XDCB thực hiện theo đúng nguyên tắc, quy định của nhà nước về kiểm soát chi đầu tư XDCB

Giá trị thực hiện đầu tư lớn, chiếm đa số ngân sách của địa phương và các khoản chi ch được phép thực hiện khi có kế hoạch vốn bố trí của chủ đầu

Trang 26

Quá trình chi được kiểm soát chặt chẽ, tuần tự theo quy trình đầu tư XDCB

1.2.2 Quy định về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản

a Đối với chủ đầu tư

Chủ đầu tư là cơ quan tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng quy định, tiết kiệm và hiệu quả

Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư công trình, dự toán, xác định định mức xây dựng, xác định giá xây dựng, ch số giá xây dựng cho từng công trình; tổ chức thanh toán, quyết toán; kiểm soát chi phí đầu tư XDCB theo quy định

Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình

Chủ đầu tư phải cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của

cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý

chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước

b Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, UBND t nh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc t nh

Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước

về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm:

- Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Ban hành định mức xây dựng; định mức chi phí; định mức các hao phí

và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng

Trang 27

- Chủ trì tổ chức xây dựng, hướng dẫn và vận hành cơ sở dữ liệu hệ thống về định mức và giá xây dựng

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng

- Quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

UBND các cấp thông báo số kiểm tra về dự toán và tổ chức lập kế hoạch chi đầu tư XDCB gởi lên cấp trên để trình xin, sau khi dự toán được duyệt thì UBND các cấp sẽ tiến hành phân bổ vốn XDCB cho các đơn vị để triển khai thực hiện UBND sẽ kiểm tra, giám sát việc chấp hành dự toán chi đầu tư XDCB và điều phối nguồn vốn đầu tư XDCB trong năm tại địa phương quản

c Đối với Ban Quản lý dự án

Là đơn vị thay mặt chủ đầu tư trực tiếp điều hành dự án, có chức năng tham mưu, đề xuất giúp chủ đầu tư thực hiện việc quản lý vốn đầu tư XDCB; thực hiện việc quản lý, giám sát các hoạt động xây dựng dự án đã được phê duyệt, cụ thể:

- Chuẩn bị Hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng hợp dự toán xây dựng công trình

để trình cơ quan chức năng tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định

- Lập Hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu

- hực hiện ký kết hợp đồng với các nhà thầu

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận khối lượng hoàn thành, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đã ký kết Thực hiện thanh toán giai

Trang 28

đoạn hoàn thành và khi công trình được quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và

vệ sinh môi trường của công trình xây dựng

- Nghiệm thu bàn giao công trình Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho các tổ chức, đơn vị quản lý để đưa vào khai thác, sử dụng

- Lập báo cáo vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

- Lập kế hoạch xin cấp vốn Công khai, phân khai chi tiết vốn theo năm

d Đối với Kho bạc Nhà nước

- Ban hành quy định, quy trình thanh toán vốn đầu tư;

- Hướng dẫn, chủ đầu tư mở tài khoản để thanh toán vốn;

- Kiểm soát, thanh toán vốn theo đúng quy định, quy trình và thời gian quy định

- Kiểm tra các hồ sơ chủ đầu tư gởi thanh toán trước khi tiếp nhận và phải trả lời b ng văn bản đối với những hồ sơ không đúng quy định

- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán vốn tạm ứng khi hết thời hạn và các công trình đã có quyết toán và còn vốn

Trang 29

- Thực hiện đối chiếu, kiểm tra các số dư tài khoản với chủ đầu tư theo quy định

Ban Quản lý dự án là đơn vị trực tiếp làm việc với các ngành liên quan

để triển khai thực hiện các dự án ĐTXD từ công tác chuẩn bị đầu tư đến quyết toán dự án Ban Quản lý giúp chủ đầu tư lập chủ trương đầu tư, lập báo cáo nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của các dự án để trình các cơ quan chức năng thẩm dịnh và bố trí vốn thực hiện đầu tư Đồng thời, Ban quản lý là đơn

vị điều hành dự án, thay mặt chủ đầu tư làm việc trực tiếp với các nhà thầu để tiến hành công tác thiết kế, thi công công trình Và thay mặt chủ đầu tư liên

hệ với Kho bạc Nhà nước để thực hiện công tác thanh toán vốn cho các đơn vị

tư vấn, thi công công trình Đảm bảo nguồn vốn được giải ngân đúng, đủ và kịp thời

1.3 Công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự

án

1.3.1 Mục tiêu kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án

Giám sát việc sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB đúng mục đích và có hiệu quả, tránh lãng phí và thất thoát

Đảm bảo các công trình đầu tư được thi công đúng kỹ thuật, đảm bảo về mặt mỹ thuật, được sử dụng đúng mục đích, đúng công năng

Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng đúng thực tế, đúng khối lượng tránh để tình trạng thanh toán khống khối lượng cho nhà thầu

1.3.2 Kiểm soát nội bộ công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án

a Môi trường kiểm soát

- Cơ cấu tổ chức:

Đơn vị được thành lập theo chế độ thủ trưởng, thủ trưởng là người có toàn quyền tự quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của đơn vị mình

Trang 30

và cũng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên về những quyết định của mình

Có đầy đủ phòng ban chức năng phù hợp với đặc thù mô hình cơ quan nhà nước và lĩnh vực chuyên môn

Cơ cấu tổ chức được thiết lập cụ thể, phân định công việc một cách rõ ràng, thúc đẩy sự tự chịu trách nhiệm giúp cho thủ tục kiểm soát hiệu quả Nguyên tắc phân công, phân nhiệm, bất kiêm nhiệm được áp dụng triệt

để nh m hạn chế rủi ro

Quan hệ, phối hợp giữa các phòng nhịp nhàng, hợp lý để công việc diễn

ra thông suốt và chế độ báo cáo được phân chia rõ ràng

- Đặc điểm của nhà quản lý

Năng lực, phẩm chất của ban giám đốc rất tốt

Triết lý và phong cách điều hành: lãnh đạo có đầy đủ kiến thức chuyên môn nhưng vì là lãnh đạo mới nên kinh nghiệm điều hành còn hạn chế Luôn tuân thủ quy định của nhà nước về quản lý công trình, về chính sách kế toán,

và n lực cố gắng hoàn thành mục tiêu của đơn vị

Ban giám đốc đơn vị trực tiếp lãnh ch đạo các hoạt động của ban, đi sâu

đi sát những biến chuyển của công việc để ch đạo kịp thời

Sự biến động về nhân sự của Ban lãnh đạo trong thời gian vừa qua gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác lãnh đạo tại Ban

- Đạo đức và tính chính trực:

Luôn luôn được quán triệt và thúc đẩy trong đơn vị sẽ giúp hạn chế rủi

ro có thể xảy ra, thúc đẩy sự chịu trách nhiệm, tự kiểm soát chính bản thân mình

Vẫn còn tồn tại những áp lực khiến viên chức phải xử lý công việc cảm tính, chưa thể hiện đúng vai trò, trách nhiệm của mình

Việc giáo dục tinh thần của Ban lãnh đạo giúp nhân viên ý thức được

Trang 31

trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của m i cá nhân

Tinh thần đoàn kết giữa các thành viên của tổ chức cũng là một trong những thế mạnh tạo điều kiện để tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Năng lực của nhân viên:

Nhân viên có trình độ chuyên môn cao, 100% nhân viên đều tốt nghiệp Đại học, và một số chuyên viên đang hoàn thành chương trình Thạc sỹ Viên chức tại Ban là những cử nhân, kỹ sư có năng lực, có kinh nghiệm và không ngừng học tập nâng cao trình độ

Thái độ làm việc nghiêm túc, chấp hành đúng nội quy, quy chế hoạt động cũng như phục tùng sự phân công của tổ chức giúp cho công việc được thực hiện trôi chảy, thông suốt, đúng tiến độ

b Đánh giá rủi ro

Trong tất cả các giai đoạn của công tác đầu tư XDCB được thực hiện tại Ban đều có thể xảy ra rủi ro từ nguyên nhân bên trong và bên ngoài sẽ làm cho mục tiêu của đơn vị không đạt được Tại m i giai đoạn thì mức rủi ro và thiệt hại của rủi ro ở những mức khác nhau Vì vậy, việc đánh giá rủi ro rất quan trọng để có biện pháp ngăn ngừa rủi ro Để xác định mức độ nghiêm trọng của rủi ro, cần đánh giá: Khả năng phát sinh; Mức độ tác động; Tốc độ tác động; Thời gian tác động

Ban lãnh đạo đã chủ động trong việc nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro và đưa ra các biện pháp đối phó với rủi ro

- Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Công tác giải phóng mặt b ng chậm, gặp nhiều khó khăn;

Lựa chọn nhà thầu không đủ năng lực, điều kiện cơ sở vật chất để triển khai thi công công trình

Hợp đồng không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, có thể thỏa thuận để hạn chế rủi ro cho nhà thầu

Trang 32

Công tác giám sát thi công công trình không đảm bảo chất lượng, tiến

độ, kỹ - mỹ thuật, không có biện pháp làm giảm ô nhiễm môi trường trong thời gian thi công

Nhà thầu cố tình làm chậm tiến độ công trình

Nghiệm thu khối lượng công trình gian dối, không đúng khối lượng thực

tế, làm lợi cho nhà thầu

Thanh toán khối lượng không đúng hồ sơ nghiệm thu

- Giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng:

Hồ sơ nghiệm thu không đúng yêu cầu;

Nhà thầu không chịu khắc phục những sai sót xảy ra trong quá trình thi công

- Giai đoạn quyết toán công trình:

Nghiệm thu khối lượng quyết toán không đúng thực tế;

Nhà thầu chậm làm hồ sơ quyết toán;

Công tác quyết toán của chủ đầu tư chậm trễ;

Cố tình quyết toán khống khối lượng;

c Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là một phần không thể thiếu trong công việc hàng ngày của bất kỳ một tổ chức nào Một hệ thống KSNB có hiệu quả thì phải có

cơ cấu kiểm soát đúng đắn với các họat động kiểm soát ở từng khâu, từng bộ phận, từng cấp của tổ chức Để giảm thiểu rủi ro, Ban lãnh đạo đã thiết lập hoạt động kiểm soát cho m i bước thực hiện công việc tuân theo đúng quy định:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu gồm nhiều thành viên, có tổ trưởng và các tổ viên Việc chấm thầu sẽ được tổ chuyên gia kiểm tra hồ sơ và thực hiện đảm bảo tính minh bạch, chính xác Hồ sơ dự thầu, hồ sơ năng lực của các nhà thầu sau khi được chấm xong sẽ gởi qua

Trang 33

Phòng chuyên môn trình thẩm định ra kết quả lựa chọn nhà thầu và gởi một bản gốc tại Phòng Kế toán để lưu trữ hồ sơ

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: khi có kết quả lựa chọn nhà thầu Tổ kế hoạch - CBĐT trực tiếp theo dõi đối chiếu giữa khối lượng ký kết trong hợp đồng và khối lượng trong hồ sơ dự thầu cho khớp đúng để tránh tình trạng gian lận Tổ Kế toán – Tài chính sẽ soạn thảo hợp đồng dựa trên Biên bản thương thảo và Quyết định công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu

Sau khi ký kết hợp đồng, đơn vị nhận thầu có quyền tạm ứng để triển khai công việc thi công công trình Tiền tạm ứng sẽ được bộ phận kế toán đối chiếu tỷ lệ tạm ứng quy định trong Hợp đồng và lập hồ sơ tạm ứng, trình Giám đốc Ban phê duyệt

Tiếp đó, đơn vị nhận thầu triển khai công việc thi công, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ chuyển một bộ hợp đồng và hồ sơ dự toán, bản vẽ thi công cho Phòng Kỹ thuật để trực tiếp giám sát, theo dõi thi công công trình Song song với việc giám sát thi công thì Phòng Kỹ thuật cũng trực tiếp kiểm tra khối lượng hợp đồng và bản vẽ thi công và khối lượng thi công thực tế cho đầy đủ, đúng quy định

Để kiểm soát tiến độ thi công, giám sát và kỹ thuật Ban thường xuyên kiểm tra công trình, viết nhật ký công trình từng ngày và theo dõi tiến độ cam kết trong hợp đồng của nhà thầu

Khi có khối lượng nghiệm thu, Phòng kỹ thuật sẽ phối hợp với các đơn

vị thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát nghiệm thu khối lượng hoàn thành

để tiến hành thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành Sau khi nghiệm thu

Kỹ thuật đứng công trình sẽ kiểm tra khối lượng, lên bảng khối lượng nghiệm thu hoàn thành để trình Phó giám đốc phụ trách trực tiếp ký duyệt khối lượng nghiệm thu Từ bảng khối lượng nghiệm thu hoàn thành đó, Phòng kỹ thuật sẽ trình bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề

Trang 34

nghị thanh toán mẫu PL8b cho Giám đốc ban phê duyệt giá trị nghiệm thu

Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành giai đoạn được chuyển về cho bộ phận kế toán để thực hiện thanh toán vốn đầu tư theo Kế hoạch vốn đã được cấp phát Sau khi kiểm tra xong tỷ lệ thanh toán, giá trị tạm ứng, giá trị thanh toán có phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng hay không, tổ Kế toán sẽ lập các chứng từ thanh toán kèm theo hồ sơ nghiệm thu để trình Giám đốc Ban ký duyệt chứng từ và chuyển đi kho bạc

Tùy từng công trình và tùy năng lực tài chính của nhà thầu mà các công trình sẽ có một hay nhiều lần thanh toán tại điểm dừng kỹ thuật và các lần thanh toán đều sẽ được kiểm tra, đối chiếu từng bước như trên

Khi công trình hoàn thành, Phòng Kỹ thuật kiểm tra toàn bộ công trình, yêu cầu đơn vị thi công lập hồ sơ hoàn công để trình Phòng Kinh tế - Hạ tầng trực thuộc UBND huyện nghiệm thu hồ sơ và có Thông báo b ng văn bản việc đồng ý nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng Ban Quản lý sẽ chủ trì mời các đơn vị liên quan gồm có: đơn vị đồng ý chủ trương đầu tư, đơn vị thẩm định hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật, đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát công trình, đơn vị sử dụng, giám sát cộng đồng tại địa phương để tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng Kết thúc quá trình xây dựng Nhà thầu thi công trình hồ sơ quyết toán công trình để Ban Quản lý lập thủ tục quyết toán trình cơ quan chức năng theo phân cấp để quyết toán hồ sơ công trình đó

Khi việc thẩm định hồ sơ quyết toán hoàn tất, dựa vào Quyết định phê duyệt kết quả quyết toán, Tổ Kế toán sẽ thanh toán phần chi phí còn lại cho các đơn vị Kết thúc quá trình đầu tư xây dựng công trình

Quá trình kiểm soát chi đầu tư tại Ban Quản lý đã được thực hiện một cách chuyên môn hóa đảm bảo được các yêu cầu của hoạt động kiểm soát: Thứ nhất, phân chia trách nhiệm phù hợp, thực hiện nguyên tắc phân

Trang 35

công, phân nhiệm, tại Ban Quản lý sẽ có nhiều thành viên làm việc nên công việc cần phải được phân công cho tất cả nhân viên Tất cả các công việc tại đơn vị sẽ được phân công cụ thể cho tất cả các phòng và mọi người trong phòng Việc phân công rõ ràng này sẽ tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, chuyên môn hóa công việc giúp hiệu quả công việc được nâng cao, ít xảy ra sai sót và sai sót cũng dễ được phát hiện Mục đích của nguyên tắc này

là không để cho một cá nhân nào được thực hiện toàn bộ quy trình nghiệp vụ

mà phải có nhiều cá nhân cùng tham gia vào quy trình đó Công việc của người này sẽ được kiểm soát bởi những cá nhân khác trong cùng một phòng hoặc phòng khác Sau đó, trình lên cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo đúng quyền hạn cho phép

Thứ hai, nguyên tắc bất kiêm nhiệm là sự cách ly về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nh m hạn chế những sai phạm chủ yếu là sai phạm

do cố ý và việc lạm dụng quyền hạn của mình để cố ý sai phạm

Thứ ba, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Để thực hiện các mục tiêu kiểm soát thì các nghiệp vụ phải được phê chuẩn đúng đắn Việc phê chuẩn là biểu hiện của việc quyết định và giải quyết công việc trong phạm vi cho phép Phân chia ra các cấp độ hoạt động kiểm soát: cấp nghiệp vụ và cấp quản

lý Ở cấp nghiệp vụ có Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính – Kế hoạch Ở cấp quản lý có các Phó giám đốc phụ trách chuyên môn và Giám đốc Ban

Đánh giá việc thực hiện mục tiêu b ng các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm: báo cáo tiến độ thi công, báo cáo giải ngân vốn, báo cáo giám sát, báo cáo giải trình đột xuất khi có các sự việc bất thường xảy ra

Việc kiểm soát các nguồn vốn của bộ phận kế toán rất chặt chẽ, phối hợp với bộ phận chuẩn bị đầu tư, bộ phận kỹ thuật kiểm soát hồ sơ CBĐT và hồ

sơ tạm ứng và thanh toán

Trang 36

d Thông tin và truyền thông

Tất cả các chủ trương, chính sách, Nghị quyết, quyết định của cơ quan cấp trên đều được triển khai thông tin qua Hệ thống trao đổi nội bộ, đây là kênh trao đổi thông tin linh hoạt, với tốc độ trao đổi thông tin rất nhanh và dễ kiểm soát Thông tin tại Ban được cập nhật theo cả hai chiều từ trên xuống và

từ từ dưới lên Kênh thông tin từ trên xuống đảm bảo các mục tiêu, kế hoạch, chính sách, thủ tục được triển khai tới nhân viên thực hiện Kênh thông tin từ dưới lên đảm bảo thông tin được báo cáo cho lãnh đạo, nhà quản lý biết để nhận diện các rủi ro, có biện pháp ngăn ngừa, xử lý kịp thời

Lãnh đạo Ban thường xuyên cập nhật các chính sách, chủ trương mới để cho nhân viên thực hiện và ngược lại, lãnh đạo được báo cáo tình hình công việc thông qua các trưởng phòng b ng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp nên các vấn đề xảy ra đều được ch đạo xử lý kịp thời, hiệu quả

Những thay đổi quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản về định mức, giá trị, cơ chế quản lý, phân quyền cho các đơn vị có xảy ra, việc cập nhật các thông tin này rất quan trọng, liên quan trực tiếp đến kinh phí đầu

tư và quyền lợi của các bên Khi định mức thay đổi, đơn giá xây dựng thay dổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá dự thầu, giá trị của hợp đồng Việc kiểm soát những thông tin về sự thay đổi trên là hết sức cần thiết và quan trọng

Trong năm vừa qua, các Thông tư mới được ban hành đã làm thay đổi hàng loạt những quy định, chính sách mới trong lĩnh vực XDCB như Thông

tư 09, 10, 11, 15, 16 TT-BXD ngày 26 12 2019 có hiệu lực kể từ ngày

15 02 2020 đã thay đổi về định mức xây dựng, hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định về đơn giá nhân công, và về chi phí quản lý

dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Sự thay đổi của quy định, chính sách này đã được đơn vị áp dụng kịp thời vào những dự án đang được điều hành tại Ban

Trang 37

Đơn vị cũng xử lý thông tin một cách linh hoạt b ng cách báo cáo xin ý kiến trực tiếp đối với những vấn đề cáp bách, cần xử lý ngay

Việc trao đổi thông tin giữa các phòng ban, các bộ phận trong đơn vị thường xuyên, liên tục, đáp ứng nhanh những nhu cầu cần h trợ, giải quyết hoặc báo cáo Đây là vấn đề quan trọng giúp cho bộ máy của đơn vị hoạt động trơn tru, hiệu quả, không để tình trạng thiếu thông tin nên không giải quyết được vấn đề Hệ thống KSNB hiệu quả thì cần có những kênh thông tin hiệu quả để đảm bảo tất cả thành viên trong đơn vị đều hiểu và tuân theo các quy định, chính sách, thủ tục liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của từng thành viên

e Hoạt động giám sát

Đánh giá chất lượng của kiểm soát nội bộ của đơn vị b ng kết quả của hoạt động và b ng việc có các sự việc tiêu cực xảy ra hay không; đánh giá từng thành phần của của hệ thống kiểm soát nội bộ có được thiết lập đầy đủ

và thực hiện đúng yêu cầu mong muốn hay không Ban lãnh đạo thực hiện việc giám sát kiểm soát thường xuyên và giám sát định kỳ

Hoạt động giám sát tại đơn vị được người quản lý ở các bộ phận thực hiện thường xuyên, liên tục, kết hợp với việc ch đạo công việc hàng ngày Các hoạt động giám sát của Ban lãnh đạo cũng sử dụng những thông tin từ bên ngoài như thông tin từ các đơn vị nhận thầu, thông tin từ đơn vị sử dụng,

từ các phòng ban liên quan, từ người dân giám sát cộng đồng cũng cho thấy các vấn đề cần khắc phục

Định kỳ đầu tuần, các bộ phận sẽ lập báo cáo công việc trong tuần, kế hoạch triển khai công việc, những vấn đề còn tồn tại, kiến nghị lên cấp trên để xin ý kiến giải quyết Cuối m i tháng, trưởng bộ phận lập báo cáo để gởi về ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện để báo cáo tình hình, ví dụ như báo cáo tiến độ công việc, báo cáo giải ngân vốn đầu tư

Trang 38

thông qua các buổi họp giao ban hàng tuần, họp cơ quan hàng tháng để báo cáo công việc tiến độ công việc và triển khai các công việc quan trọng và đánh giá công việc đã thực hiện

Kết hợp và h trợ cho thủ trưởng đơn vị còn có Ban thanh tra nhân dân

để thực hiện việc giám sát toàn bộ quy trình hoạt động của cơ quan Khi có các sự việc bất ngờ, khong lường trước xảy ra, Ban thanh tra nhân dân sẽ được điều động đi kiểm tra, giám sát trực tiếp các sự việc đó để tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo

Ngoài hình thức giám sát tại đơn vị thì các công trình lớn, đơn vị cũng

đã thuê kiểm toán độc lập, giúp Ban tiến hành kiểm tra, kiểm toán các công trình để tìm ra sai sót, đưa ra ý kiến đánh giá và tư vấn cho đơn vị cách khắc phục, hạn chế những sai sót đó

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Đầu tư XDCB là một bộ phận hết sức quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn tái sản xuất của xã hội nh m duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho hoạt động kinh tế - xã hội Việc quản lý chi đầu tư XDCB theo

ch đạo của cấp trên cần phải đi vào đổi mới nhận thức, tư duy, phương pháp hay cần phải đi sâu vào đổi mới hệ thống KSNB trong lĩnh vực này, chú trọng đến đổi mới hệ thống KSNB chi đầu tư XDCB

Để có cơ sở cho những nghiên cứu về hệ thống KSNB tại đơn vị, trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận chung về hệ thống KSNB trong khu vực công và những vấn đề cơ bản về chi đầu tư XDCB theo các báo cáo của INTOSAI gồm 5 yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống KSNB là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát; thông tin truyền thông và hoạt đông giám sát

Những vấn đề lý luận trên là cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ được vận dụng để phân tích, đánh giá thực trạng công tác chi đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TÁC CHI ĐẦU

TƯ XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HUYỆN HÒA VANG 2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trước đây, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Hòa Vang trực thuộc Văn phòng UBND huyện Hòa Vang Đến năm 2014, Ban chính thức được thành lập theo Quyết định số 3995 QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm

2014 của UBND huyện Hòa Vang, là một đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của UBND huyện và thời điểm này Ban đã thực hiện tự chủ tài chính, tự thu tự chi từ nguồn kinh phí quản lý dự án Đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, Ban Quản lý được tổ chức lại theo Nghị định 59 2015 NĐ-CP

Hiện tại, Ban Quản lý đang trong giai đoạn củng cố, hoàn thiện tổ chức

và vẫn thực hiện những nhiệm vụ do UBND huyện giao

Kể từ khi được thành lập, với tư cách là Ban Quản lý dự án khu vực, Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Hòa Vang được UBND huyện giao quản lý, điều hành các dự án lớn, trọng điểm, nâng cấp cơ sở hạ tầng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòa Vang Những dự án lớn, trọng điểm như Các tuyến đường giao thông ô tô đến trung tâm xã, đây là dự án được đầu tư từ nguồn ngân sách Trung ương và bổ sung nguồn vốn của thành phố với tổng giá trị 143,54 tỷ đồng, mục đích hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, đảm bảo xuyên suốt trong tất cả các xã trên địa bàn huyện Đầu tư xây dựng mới Trụ

sở UBND xã Hòa Nhơn với tổng mức đầu tư là 31,171 tỷ đồng Đầu tư mới những công trình Chợ truyền thống phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giao thương của người dân trên địa bàn như Chợ Lệ Trạch tại xã Hòa Tiến với nguồn vốn

Ngày đăng: 07/06/2021, 13:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w