1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại công ty cổ phần sông ba

106 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận của các ngân hàng đều dựa vào hoạt động tín dụng, trong đó chủ yếu là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh vì đây là thị trường vô cùng tiềm năng do dân số Việt Nam

Trang 1

PHAN THỊ HỒNG THƠ

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Ngườ ư ng d n o ọc: PGS.TS NGUYỄN NGỌC VŨ

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk” Tôi đã tự nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các

kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè…

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

Học viên

Phan Thị Hồng T ơ

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4

7 Kết cấu luận văn 5

8 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1.1 Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh 11

1.1.2 Đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh 12

1.1.3 Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh 13

1.1.4 Vai trò cho vay cá nhân kinh doanh 15

1.1.5 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh 17

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.2.1 Mục tiêu của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng Thương mại 18

1.2.2 Tổ chức hoạt động trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng Thương mại 19

Trang 4

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 34 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk 34 2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk 35 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk 36 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 47 2.2.1 Môi trường kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk 47 2.2.2 Công tác tổ chức cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk 48 2.2.3 Các hoạt động thực hiện cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk 54

Trang 5

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 65

2.3.1 Những kết quả đạt được 65

2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 73

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 73

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh 73

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh Đăk Lăk 74

3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 76

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động Marketing, quảng bá hình ảnh 76

3.2.2 Hoàn thiện quy trình cho vay và lãi suất 78

3.2.3 Chính sách tín dụng phù hợp, sản phẩm dịch vụ linh hoạt 80

3.2.4 Công tác về đội ngũ cán bộ 81

3.2.5 Về công tác thẩm định 82

3.2.6 Về kiểm soát rủi ro 83

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84

3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước 84

Trang 6

3.3.4 Đối với Bộ tài nguyên và môi trường 90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

NHTM Ngân hàng thương mại

HDBank Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí

Minh

HDBank – CN Đăk Lăk Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí

Minh – Chi nhánh Đăk Lăk QL&HTTD Quản lý và hỗ trợ tín dụng

Trang 8

bảng

2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2016-2018 của

2.2 Dư nợ cho vay năm 2016-2018 của HDBank – CN Đăk

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018 của

2.4 Tình hình đội ngũ cán bộ của HDBank – CN Đăk Lăk 48

2.5 Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh tại HDBank – CN

2.6 Số lượng và dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh tại

HDBank – CN Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018 58

2.7 Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo kỳ hạn tại

HDBank – CN Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018 59

2.8 Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo tài sản đảm bảo

tại HDBank – CN Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018 60

2.9 Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo phương thức cho

vay tại HDBank – CN Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018 61

2.10 Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo ngành nghề tại

HDBank – CN Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018 62

2.11 Nợ xấu trong cho vay cá nhân kinh doanh tại HDBank –

2.12 Thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại

HDBank – CN Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018 63

Trang 9

Số hiệu

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại HDBank – CN Đăk

Trang 10

Số hiệu

2.1 Biểu đồ dƣ nợ cho vay giai đoạn 2016-2018 của

2.2 Biểu đồ dƣ nợ CV CNKD giai đoạn 2016-2018 của

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài

Trong những năm vừa qua hệ thống ngân hàng thương mại ở Đăk Lăk không ngừng phát triển, mạng lưới được mở rộng với quy mô ngày càng nhiều với hơn 20 ngân hàng thương mại cổ phần, do đó việc canh tranh giữa các ngân hàng với nhau ngày càng khốc liệt Lợi nhuận của các ngân hàng đều dựa vào hoạt động tín dụng, trong đó chủ yếu là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh vì đây là thị trường vô cùng tiềm năng do dân số Việt Nam hiện nay hơn 90 triệu người, nền kinh tế thị trường ngày càng mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh mà cá nhân tham gia ngày càng nhiều

Xuất phát từ định hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và của chi nhánh Đăk Lăk nói riêng thì mục tiêu chung của ngân hàng là hướng tới ngân hàng bán lẻ tốt nhất nên hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh Do đó Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang tập trung vào thị trường này với nhiều sản phẩm đa dạng, linh hoạt đáp ứng với các nhu cầu về vốn của khách hàng cá nhân kinh doanh và đã đạt được những thành quả nhất định

Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk hoạt động ở địa bàn nông thôn, kinh tế huyện chủ yếu là nông nghiệp, nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân là rất lớn Bám sát định hướng kinh doanh của ngành, đặc điểm phát triển kinh tế của địa phương, trong nhiều năm qua HDBank – CN Đăk Lăk đã chú trọng đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân Mức dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh chiếm tỷ trọng cao, hơn 80% trên tổng dư nợ Tuy nhiên do đặc tính của hoạt

Trang 12

động cho vay khách hàng cá nhân khá nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng, nên việc cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh gặp nhiều khó khăn cả về phía ngân hàng và khách hàng

Do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng với nhau và sự yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng, đa dạng về sản phẩm tín dụng của khách hàng

cá nhân phải phù hợp với thực tế nên việc hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk càng cần thiết

Từ những yêu cầu cấp thiết trên tôi đã chọn đề tài : “Hoàn thiện hoạt

động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk” làm đề tài nghiên cứu

 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh

- Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk

- Đƣa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu chính của đề tài nhằm mục đích trả lời những câu

Trang 13

hỏi nghiên cứu như sau:

- Cho vay cá nhân kinh doanh gồm những nội dung gì, đặc điểm và vai trò của cho vay có nhân kinh doanh là gì?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh?

- Tình hình cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk trong thời gian vừa qua như thế nào? Có những kết quả đạt được và nhược điểm gì?

- Dựa vào kết quả đạt được, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – CN Đăk Lăk?

4 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk

Thực tiễn hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk tác giả nghiên cứu trực tiếp tại Phòng khách hàng cá nhân của Chi nhánh Dựa vào các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; các báo cáo phân tích cơ cấu dư nợ theo mục đích sử dụng vốn, theo thời hạn vay, theo tài sản đảm bảo, theo ngành nghề,…; báo cáo nợ xấu để làm cơ sở phân tích và đánh giá

 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay với mục đích sử dụng vốn kinh doanh

- Về không gian nghiên cứu: luận văn nghiên cứu về hoạt động cho vay

cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk

Trang 14

- Về mặt thời gian nghiên cứu: luận văn phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại HDBank - CN Đăk Lăk trong giai đoạn 2016-2018

5 P ương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng những phương pháp phân tích sau:

- Phương pháp thu thập thông tin: thông tin được chọn lọc từ các tài liệu

gồm văn bản nội bộ của ngân hàng, các văn bản pháp luật, giáo trình, bài nghiên cứu, sách và các báo điện tử phù hợp với nội dung nghiên cứu

- Phương pháp xử lý thông tin: sau khi nhận được số liệu, các phương

pháp sau được thực hiện giúp xử lý thông tin:

 Phương pháp thống kê: sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu thu thập được

 Phương pháp tỷ số: dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế

 Phương pháp so sánh: phân tích xu hướng, xem xét biến động của vấn

đề cần nghiên cứu và so sánh chúng giữa các thời kỳ dựa trên số tương đối và tuyệt đối

Từ những phương pháp nghiên cứu trên, bài viết đã đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ vấn đề đặt ra trong luận văn

6 Ý ng ĩ o ọc và thực tiễn củ đề tài nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học: góp phần hệ thống hóa các lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng thương mại

Ý nghĩa thực tiễn: việc nghiên cứu giúp cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk nói riêng và các ngân hàng thương mại trên địa bàn Đăk Lăk nói chung tìm ra được những khó khăn vướng mắc trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay Từ đó đề ra những giải pháp mở rộng quy mô cả về số lượng và chất lượng, hạn chế

Trang 15

những rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, mục lục, bố cục của luận văn bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Đăk Lăk

8 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứ khoa học, các bài báo, tài liệu liên quan đến tình hình cho vay, cụ thể là cho vay cá nhân của các ngân hàng thương mại có thể kể đến như sau:

 Các bài báo khoa học:

[1] Lê Hoằng Bá Huyền (2018), “Nâng cao chất lượng cho vay khách

hàng cá nhân tại Agribank Ngọc Lặc – Thanh Hóa”, Tạp chí tài chính, số 691, trang 76 – 79

Tác giả đã nghiên cứu, đánh giá khái quát thực trạng chất lượng cho vay

cá nhân tại Agribank Ngọc Lặc – Thanh Hóa từ năm 2015 – 2017 và đưa ra các giải phá nâng cao chất lượng dịch vụ này trong thời gian tới Tác giả đánh chỉ ra thực trạng cho vay cá nhân từ 2015 – 2017 đó là tỷ trọng cho vay cá nhân lớn, chiếm phần lớn lợi nhuận của ngân hàng tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu cũng gia tăng do các nguyên nhân chủ quan và khách quan Từ đó tác giả đề xuất:

- Thực hiện tốt quy trình cho vay cá nhân, tuân thủ chặt chẽ và theo sát

Trang 16

quy trình thẩm định

- Đa dạng hóa, cải tiến các sản phẩm cũ và phát triển các sản phẩm mới trong cho vay cá nhân, thực hiện bán chéo sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận

và tăng sự gia tăng tiện ích cho mỗi khách hàng khi vay vốn

- Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng hợp lý, phù hợp với thực tế

- Xây dựng chính sách kiểm soát hoạt động cho vay cá nhân, phải thường xuyên theo dõi mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân

[2] Nguyễn Ngọc Lý, Nguyễn Thị Thúy Linh (2017), “Về quyết định lựa

chọn ngân hàng thương mại của khách hàng cá nhân”, Tạp chí tài chính, số

663 kỳ 2 tháng 8, trang 33 – 34

Qua tham khảo một số mô hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại của khách hàng cá nhân trên địa bàn Thái Nguyên: lợi ích tài chính khách hàng nhận được, dịch vụ chăm sóc khách hàng của ngân hàng, sự thuận tiện khi tiến hành giao dịch, uy tín của ngân hàng thương mại, cơ sở vật chất của ngân hàng thương mại và sự giới thiệu từ những người quen biết

[3] Phạm Văn Tài, Lương Trung Ngãi (2019), “Các nhân tố ảnh hưởng

đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Trà Vinh”, Tạp chí

tài chính, số 694, trang 122 – 126

Bài viết thông qua phương pháp hồi quy logistic đã cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân gồm: Thương hiệu, thủ tục vay vốn, lãi suất cho vay, nhân viên phục vụ tại ngân hàng dựa trên sự khảo sát trực tiếp 300 khách hàng cá nhân đã, đang giao dịch tại BIDV Trà Vinh Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của BIDV Trà Vinh gồm:

 Đối với nhân tố thương hiệu ngân hàng: tác giả đề xuất xây dựng và

Trang 17

duy trì ảnh hưởng thương hiệu BIDV tốt đẹp trong lòng khách hàng, thống nhất về đặc điểm nhận dạng thương hiệu như ATM, kiểu dáng trụ sở, mẫu biểu giao dịch… Chú trọng bố trí nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn tốt

để đáp ứng sự yêu cầu chất lượng dịch vụ của khách hàng

- Đối với nhân tố lãi suất, phí: đưa ra các chính sách lãi suất và phí phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng và các chương trình ưu đãi nhằm thu hút và giữ chân các khách hàng tiềm năng, kèm theo đó là phải phát triển các giá trị gia tăng kèm theo khi khách hàng vay vốn tại BIDV

- Đối với thủ tục vay vốn: phải đơn giản hóa các thủ tục để tránh sự rườm ra, mất thời gian từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn đến khi thực hiện giải ngân nhằm cung cấp vốn vay cho khách hàng kịp thời

 Các bài nghiên cứu khoa học tham khảo:

[1] Lê Thị Hồng Hạnh (2017), Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh

doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Huyện Kbang - Tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành tài chính –

ngân hàng, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã đưa ra những nghiên cứu về mặt lý luận về hoạt động cho vay hộ kinh doanh Trên cơ sở những lý luận đó, tác giả đã phân tích và chỉ ra được những hạn chế của hoạt động cho vay này tại ngân hàng Dựa trên tình hình thực trạng hoạt động cho vay, bài viết đã đưa ra được một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tại chi nhánh Tuy nhiên, những khuyến nghị còn mang tính chất về mặt lý luận, chưa cụ thể rõ tại địa phương

và ngân hàng

[2] Phạm Gia Nam (2016), Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh

tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kom Tum, Luận

văn Thạc sĩ chuyên ngành tài chính – ngân hàng, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Trang 18

Đề tài đã cơ bản hệ thống hóa được lý luận cơ bản về hoạt động cho vay

hộ kinh doanh của ngân hàng Phân tích được thực trạng hoạt động cho vay

hộ kinh doanh của ngân hàng, chỉ ra được những thành công, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đó Qua đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp mang tính đồng bộ, hệ thống nhằm hoạt thiện chất lượng tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, về khái niệm và đặc điểm của cho vay hộ kinh doanh chưa được làm rõ Các hoạt động triển khai cho vay như truyền thông, kênh phân phối chưa cụ thể

[3] Lê Như Ngọc (2018), Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với

cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành tài chính – ngân hàng, Đại

học kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Bằng những phương pháp thu thập, phân tích số liệu và phương pháp phân tích lịch sử tác giả đã làm rõ được những hạn chế còn tồn tại ở ngân hàng Luận văn đã đưa ra được những đề xuất, khuyến nghị khắc phục những tồn tại trên Các giải pháp được xây dựng dựa trên tình hình kinh tế tại địa phương và những định hướng chính sách tại ngân hàng

[4] Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016), Phân tích tình hình cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành tài chính – ngân hàng, Đại học

kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã đưa ra được những cơ sở ý luận thực tiễn về hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng Dựa vào những cơ sở lý luận đó, tác giả đã phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng trong giai đoạn 2013-2015 thông qua các phương pháp thống kê, so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm Tác giả đã phân tích cụ thể thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng theo thời hạn cho vay, theo mục đích vay,… Các khuyến nghị tác giả chỉ đưa ra chung chung,

Trang 19

chưa tập trung giải quyết những vấn đề còn tồn đọng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam

[5] Sang Thiên Phúc (2017), Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh

tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Đăk Nông – Phòng giao dịch Huyện Tuy Đức, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành tài

chính – ngân hàng, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Luận văn đã chỉ ra những lý luận về hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại và những thực tiễn cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Tuy Đức Tác giả đã làm rõ quan điểm

về những rủi ro cũng như những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại Từ đó làm cơ sở để phân tích và đánh giá thực tiễn ngân hàng trong giai đoạn từ 2014-2016

[6] Hồ Tố Uyên (2017), Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại

Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Hội An, Tỉnh Quảng Nam, Luận văn

Thạc sĩ chuyên ngành tài chính – ngân hàng, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Tác giả đã đưa ra những cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại, đi sâu phân tích những đặc điểm về môi trường kinh doanh tại địa phương, những thực trạng tại ngân hàng và những hoạt động mà ngân hàng đã vận dụng để thực hiện cho vay hộ kinh doanh Tuy nhiên, những giải pháp và khuyến nghị của bài viết chỉ trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh và phù hợp với tình hình kinh tế tại địa phương là hộ kinh doanh thủy, hải sản,…

 Khoảng trống nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu: các luận văn chưa đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn vai trò hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh Một số khuyến nghị còn mang tính chất chung chung, chưa cụ thể hoặc chỉ phù hợp tại tình hình thực

Trang 20

tế tại địa phương Các nghiên cứu chưa đi sâu vào hoạt động cho vay kinh doanh tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước

- Không gian nghiên cứu: trong thời gian qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đăk Lăk

- Thời gian nghiên cứu: các đề tài nghiên cứu chỉ lấy số liệu đến năm

2017

Trang 21

1.1.1 Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh

Tín dụng là một hoạt động đã phát triển lâu đời bắt đầu từ thời công xã nguyên thủy và trải qua nhiều giai đoạn cho đến nay, hoạt động tín dụng là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay Hoạt động tín dụng đóng vai trò điều hòa nguồn vốn tới các chủ thể trong nền kinh tế đang thiếu hụt vốn một cách kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả thông qua các hình thức cấp tín dụng khác nhau: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và các hình thức cấp tín dụng khác

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, là quan hệ vay mượn giữa các

tổ chức tín dụng với các khách hàng đang có nhu cầu vay vốn Các tổ chức tín dụng sẽ cung cấp vốn cho các khách hàng đang thiếu hụt về vốn nhằm phục

vụ mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định theo sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đó

Theo khoản 3 điều 2 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng là pháp nhân, cá nhân bao gồm pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân thành lập

ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tích nước ngoài Như vậy cá nhân kinh doanh là

cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài, cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh

Trang 22

doanh với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận

Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh: Cho vay cá nhân kinh doanh là việc cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân (thể nhân, hộ kinh doanh cá thể, chủ doanh nghiệp tư nhân) để phục vụ nhu cầu về vốn đối với hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định với sự hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận

1.1.2 Đặc đ ểm cho vay cá nhân kinh doanh

Dựa vào khái niệm khách hàng cá nhân kinh doanh ở trên thì đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh có những đặc điểm riêng làm cho việc cho vay cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng thương mại cũng có đặc điểm riêng biệt so với cho vay cá nhân tiêu dùng hoặc cho vay khách hàng pháp nhân

Thứ nhất, số tiền mỗi khoản vay của khách hàng cá nhân kinh doanh thường nhỏ Điều này là do nền kinh tế cá nhân hiện tại của Việt Nam tuy hoạt động trong nhiều lĩnh vực ngành nghề tuy nhiên chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực ngành nghề không yêu cầu cao về vốn đầu tư, quy mô hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, số lượng lao động tham gia thường từ 10 người trở xuống Do đó mỗi khoản vay của khách hàng cá nhân kinh doanh thường nhỏ,

lẻ

Thứ hai, số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng thương mại nhiều Do dân số Việt Nam hơn 90 triệu người, hoạt động kinh doanh trải dài nhiều lĩnh vực ngành nghề và địa phương nên số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh rất lớn, từ đó nhu cầu vay vốn nhiều Do đó, các ngân hàng thương mại hiện nay đang tập trung khai thác thị trường bán lẻ này

vì đây là thị trường vô cùng tiềm năng Chính vì vậy số lượng khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại chiếm phần lớn trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng, nhất là những ngân hàng bán lẻ

Thứ ba, trình độ năng lực quản lý của khách hàng cá nhân kinh doanh

Trang 23

không cao Điều này là do những lĩnh vực ngành nghề mà khách hàng cá nhân đang hoạt động kinh doanh đa phần không yêu cầu cao về vốn đầu tư, về quy

mô hoạt động nên cũng không yêu cầu cao về trình độ năng lực quản lý tài chính như khách hàng pháp nhân có quy mô hoạt động phức tạp hơn khách hàng cá nhân Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh thì việc quản lý chủ yếu là bằng ghi chép tay, chứng từ sổ sách sơ sài không chi tiết, không theo mẫu như khách hàng pháp nhân, việc thực hiện mua bán giao dịch chủ yếu thông qua trao đổi trực tiếp chứ không thể hiện bằng hợp đồng văn bản, nếu

có thì chỉ phát sinh số ít nên tính xác thực về tài chính của khách hàng cá nhân kinh doanh không cao

Thứ tư, việc thẩm định phương án vay vốn, giám sát sau cho vay khó thực hiện Điều này là do quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại nhiều, khả năng quản lý tài chính không cao khi thẩm định phương án vay vốn sẽ không chính xác, việc giám sát sau cho vay cũng gặp khó khăn vì thói quen thanh toán bằng tiền mặt hoặc việc thực hiện mua bán giao dịch không thông qua hợp đồng văn bản dẫn đến không đủ

cơ sở để tiến hành kiểm tra

Thứ năm, do lĩnh vực ngành nghề mà khách hàng cá nhân kinh doanh không yêu cầu cao về vốn đầu tư, quy mô hoạt động nên thủ tục vay vốn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh thường đơn giản, gọn lẹ, nhanh chóng

1.1.3 Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh

Do khách hàng cá nhân kinh doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và địa phương nên nhu cầu về thời hạn cho vay, số tiền, phương thức cũng rất đa dạng Để cho phù hợp theo nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng sẽ có nhiều loại cho vay khác nhau nhằm quản lý được lượng khách hàng và các khoản vay của họ Có nhiều tiêu chí để phân loại cho vay, nhưng thường ngân hàng sẽ chia thành các nhóm cơ bản sau:

Trang 24

 Phân loại theo thời hạn cho vay

- Hình thức cho vay cá nhân kinh doanh ngắn hạn: là những khoản cấp tín dụng có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng nhằm phục vụ nhu cầu vốn ngắn hạn của khách hàng

- Hình thức cho vay cá nhân kinh doanh trung hạn là khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, thường là những khoản vay để phục vụ nhu cầu vốn trung hạn

- Hình thức cho vay cá nhân kinh doanh dài hạn là khoản vay trên 60 tháng, thường là những khoản cho vay với quy mô lớn, thời hạn sử dụng dài

 Phân loại theo phương thức cho vay

Tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn mà ngân hàng

và khách hàng sẽ thỏa thuận cho vay theo các phương thức khác nhau

- Cho vay từng lần được áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu

sử dụng vốn vay không thường xuyên Mỗi lần cho vay, khách hàng và ngân hàng xác định rõ mục đích vay vốn, số tiền vay và các điều kiện khác Sau đó lập hồ sơ tín dụng và ký kết các văn bản vay vốn

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà ngân hàng

sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức nhất dịnh Căn cứ vào các điều kiện tình hình sản xuất kinh doanh, kế hoạch kinh doanh của khách hàng để xác định hạn mức cho vay tối đa Khách hàng có thể rút vốn một lần hoặc nhiều lần trong hạn mức cấp tín dụng của mình trong thời hạn mà hợp đồng quy định

 Phân loại theo hình thức bảo đảm

- Cho vay có tài sản bảo đảm là những khoản vay mà theo đó người vay sẽ chuyển cho ngân hàng một lượng tài sản nhất định để đảm bao cho khoản vay của mình sau một thời gian nhất định đã thỏa thuận, nếu người đi vay không có khả năng trả nợ thì ngân hàng được phép đứng ra xử lý tài sản theo quy định để thu hồi nợ

Trang 25

- Cho vay không tài sản bảo đảm là những khoản vay mà người vay không cần phải có tài sản bảo đảm, thường được áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, tình hình tài chính tốt

1.1.4 Vai trò cho vay cá nhân kinh doanh

 Đối với cá nhân kinh doanh

- Cho vay cá nhân kinh doanh đáp ứng sự thiếu hụt về vốn để duy trì quá trình sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình Cá nhân kinh doanh còn thiếu vốn rất nhiều, không chỉ trong quá tình sản xuất mà ngay cả khi họ bắt đầu bắt tay vào việc sản xuất cũng đã phát sinh nhu cầu về vốn vay Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng với số vốn và thời hạn thích hợp với nhu cầu của khách hàng với mức lãi suất chấp nhận được Từ đó, một bộ phận người dân thoát nghèo, vươn lên làm giàu trở thành chủ với quy mô lớn Những năm qua, dư

nợ cho vay cá nhân kinh doanh ngày một gia tăng lên rất nhiều lần vì các lĩnh vực kinh doanh trước kia do nhà nước thực hiện thì ngày nay các lĩnh vực đó đang chuyển giao dần cho tư nhân thực hiện, từ đó phạm vi ngành nghề kinh doanh mà tư nhân có thể tham gia được mở rộng, không còn bị bó hẹp như trước đây, đồng thời đời sống nhân dân được cải thiện, xây dựng nếp sống văn minh và hiện đại hơn

- Cho vay cá nhân kinh doanh giúp họ nâng cao trình độ sản xuất, tăng quy mô sản xuất, khai thác hết tiềm năng sẵn có, kích thích sản xuất kinh doanh do họ phải hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn theo thỏa thuận đã cam kết trước đó với ngân hàng Vì vậy khi vay vốn các cá nhân này phải đầu tư vào công cụ dụng cụ, mua máy móc trang thiết bị hiện đại, giảm thời gian sản xuất và tăng hiệu quả kinh doanh Dựa vào đó, họ có thể khai thác được những tài nguyên hiện có để sản xuất ra nhiều sản phẩm Bên cạnh đó còn góp phần tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, năng cao thu

Trang 26

nhập, cải thiện đời sống

- Cho vay cá nhân kinh doanh còn góp phần giảm nạn “tín dụng đen” trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng đen đã tồn tại rất lâu và khá phổ biến đối với những khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa Ở những vùng này đa phần là người nông dân hiền lành, trình độ dân trí chưa cao nên rất ngại khi thực hiện các thủ tục cần thiết để vay vốn tại các ngân hàng.Tín dụng đen với

sự giải ngân nhanh chóng đã làm cho những người dân cả tin và đằng sau đó tín dụng đen đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trong ảnh hưởng đến trật tự xã hội do lãi suất rất cao, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh kém phát triển, ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân Cho vay cá nhân kinh doanh sẽ góp phần đẩy lùi và xóa bỏ nạn tín dụng đen này thông qua mạng lưới giao dịch ngân hàng

 Đối với ngân hàng thương mại

- Cho vay cá nhân kinh doanh tạo ra một nguồn thu nhập không nhỏ cho ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng đang hướng tới là ngân hàng bán lẻ Tuy quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng được bù đắp lại với số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh lớn nên dư nợ đối với cho vay cá nhân kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng thương mại, nhất là những ngân hàng thương mại bán lẻ Từ đó lợi nhuận thu về từ thị trường bán

lẻ này rất nhiều do lãi suất cho vay đối tượng này thường cao hơn khách hàng pháp nhân

- Cho vay cá nhân kinh doanh giúp ngân hàng mở rộng thị trường cung cấp sản phẩm dịch vụ, gia tăng doanh thu, nâng cao thương hiệu và uy tín trên địa bàn Do số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh nhiều, ở nhiều địa phương nên ngân hàng thương mại sẽ tạo ra được một nguồn khách hàng rộng lớn, tận dụng được sự giới thiệu khách hàng mới từ những khách hàng cũ, gia tăng bán chéo sản phẩm phù hợp với khách hàng cá nhân Nếu phục vụ khách

Trang 27

hàng tốt thì chính khách hàng sẽ là kênh tiếp thị hiệu quả nhất cho ngân hàng thương mại mà không phải tốn quá nhiều chi phí cho việc quảng bả thương hiệu Bên cạnh đó không những chỉ phát triển được mảng tín dụng bán lè mà ngân hàng thương mại còn có thể từ đó mà phát triển được các sản phẩm huy động vốn, từ đó càng gia tăng doanh thu cho ngân hàng

- Cho vay cá nhân kinh doanh cũng còn là công cụ để ngân hàng thương mại thực hiện tốt chính sách và chủ trương của nhà nước Thông qua kênh tín dụng ngân hàng mà những chủ trương của nhà nước được tuyên truyền rộng rãi đến người dân ở những vùng sâu vùng xa, góp phần đẩy lùi tín dụng đen

1.1.5 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng có rủi ro Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng cũng không ngoại lệ Rủi ro ở đây

sẽ là rủi ro tín dụng, là những yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng Khi xảy ra rủi ro tín dụng thì ngay lập tức hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng và gây ra nhiều hậu quả cho cả khách hàng, ngân hàng

và nền kinh tế Đối với khách hàng thì sẽ suy giảm hoặc mất khả năng trả nợ ngân hàng, việc kinh doanh sẽ suy giảm Đối với ngân hàng thì sẽ có khả năng bị mất vốn, bị mất tính thanh khoản và nặng nhất là có thể bị phá sản bởi ngân hàng dùng nguồn vốn nhàn rỗi huy động được để cấp vốn vay, nếu không thu hồi được vốn vay thì sẽ mất tính thanh khoản Đối với nền kinh tế

sẽ bị đình trệ, không tăng trưởng được

Tuy nhiên rủi ro tín dụng không thể loại trừ hoặc phòng ngừa hoàn toàn Vì vậy hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh sẽ tìm kiếm lợi nhuận cao nhất với mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng đó chấp nhận

Trang 28

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Mục tiêu của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân àng T ương mại

Đối với bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, ngân hàng thương mại cũng muốn hướng đến một số mục tiêu nhất định đã được định hướng sẵn, cụ thể:

- Mở rộng thị trường, phát triển quy mô: đây là mục tiêu đầu tiên và

hàng đầu đối với ngân hàng thương mại trong hoạt động kinh doanh Với một ngân hàng thương mại thì để đánh giá hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không thì phải xét tới tiêu chí thị trường mà ngân hàng đó đang nắm giữ, quy

mô hoạt động của ngân hàng đó qua các kỳ đánh giá Nếu thị trường hoạt động kinh doanh, đặc biệt là thị trường hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh càng lớn, quy mô hoạt động càng lớn thì chứng tỏ ngân hàng đó đang thực hiện hoạt động kinh doanh tốt Do đó mục tiêu này đòi hỏi các ngân hàng phải nắm bắt được xu thế của thị trường, nhu cầu về vay vốn của khách hàng, từ đó đưa ra những chính sách, định hướng đúng đắn nhằm thu hút khách hàng, phát triển quy mô

- Tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro chấp nhận được: kinh doanh

là hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận, đối với ngân hàng thương mại cũng vậy Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại mục tiêu kinh doanh của mỗi ngân hàng đều nhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất,

để đạt được mục tiêu chung đó hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh cũng cần phải có những chiến lược cũng như những chính sách đúng đắn để đạt được Tuy nhiên đối với hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh thì rủi ro tín dụng là khó tránh khỏi, cho nên cần phải có những biện pháp nhằm giảm

thiểu rủi ro ở mức chấp nhận được để tối đa hóa lợi nhuận

Trang 29

- Nâng cao chất lượng dịch vụ: đối với mỗi khách hàng khi giao dịch,

ấn tượng của họ đối với ngân hàng là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến

uy tín và hình ảnh của ngân hàng Do vậy, đối với hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh cũng đòi hỏi sự chuyên nghiệp, nhanh nhẹn và chu đáo, từ đó có thể ổn định lòng tin của khách hàng vào ngân hàng và mở rộng thị trường

- Bán chéo các sản phẩm có liên quan đến cá nhân kinh doanh: với

một ngân hàng hiện đại ngày nay thì không chỉ đơn thuần là cho vay mà ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích gia tăng để tăng thêm lợi nhuận từ dịch vụ bên canh việc thu lợi nhuận từ việc cho vay như thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, vé máy bay bằng việc liên kết với các công ty tổ chức cung cấp dịch vụ, bảo hiểm nhân thọ Điều này cũng góp phần làm tối đa hóa lợi nhuận khai thác được từ khách hàng vay vốn

1.2.2 Tổ chức hoạt động trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh củ Ngân àng T ương mại

Việc tổ chức quản lý hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại

sẽ thường dựa vào quy mô của ngân hàng đó và có hai mô hình quản lý hoạt động: mô hình quản lý tập trung và mô hình quản lý chuyên môn hóa

 Mô hình quản lý tập trung

Theo mô hình quản lý tập trung thì toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến khoản vay sẽ tập trung vào một bộ phận Tại đó từ công việc tiếp nhận thông tin nhu cầu vay vốn của khách hàng, thẩm định tín dụng, thẩm định tài sản bảo đảm, xếp hạng tín dụng, giải ngân sẽ do bộ phận đó phụ trách Đây là

mô hình mà các ngân hàng quy mô nhỏ, nhân sự ít thường áp dụng Việc quản

lý tập trung sẽ giải quyết hồ sơ nhanh chóng, tuy nhiên vì thế dễ xảy ra sự quá tải công việc khi một bộ phận phụ trách quá nhiều nghiệp vụ, bên cạnh đó chất lượng hồ sơ không cao do có nhiều nghiệp vụ chuyên môn cần phải hiểu biết một cách sâu rộng và nhất là không kiểm soát được rủi ro tín dụng

Trang 30

 Mô hình quản lý chuyên môn hóa

Với mô hình này thì có sự khác biệt so với mô hình quản lý tập trung

về phân công công việc, theo đó mỗi bộ phận sẽ phụ trách một công việc chuyên môn nghiệp vụ như bộ phận tín dụng phụ trách thẩm định tín dụng, bộ phận phụ trách giải ngân Tuy thời gian giải quyết hồ sơ thường lâu hơn so với mô hình quản lý tập trung do phải qua nhiều bộ phận và cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận nhưng nhờ vậy chất lượng hồ sơ vay vốn sẽ được nâng cao do từng bộ phận chỉ tập trung vào đúng chuyên môn nghiệp vụ mà bộ phận đó phụ trách, giảm thiểu rủi ro tín dụng và dễ dàng kiểm tra chéo lẫn nhau nhằm phát hiện kịp thời sai sót

Hiện nay tùy theo quy mô ngân hàng, nguồn lực nhân sự, thị trường mà ngân hàng đang nắm giữ thì sẽ có sự phân quyền từ Hội sở cho các nhân sự, các bộ phận thuộc đơn vị kinh doanh được phép thực hiện một phần công việc của Hội sở như định giá tài sản bảo đảm, thẩm định tín dụng, thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục bảo đảm tiền vay và giải ngân đối với những khoản vay có quy mô nhỏ hoặc vừa Điều này cho phép vừa chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng hồ sơ và vừa giải quyết hồ sơ nhanh chóng, tránh quá tải công việc tập trung vào một bộ phận

1.2.3 Nội dung phân tích hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh

củ Ngân àng T ương mại

a Các hoạt động triển khai cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại

Các hoạt động triển khai cho vay nói chung và cho vay cá nhân kinh doanh nói riêng tại các ngân hàng thương mại đều bắt đầu từ khi ngân hàng tiến hành hoạt động khảo sát thị trường mà ngân hàng đang muốn tìm hiểu, từ đó sẽ cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp cho đến khi các khoản vay được tất toán Các hoạt động này sẽ được triển khai qua các bước hoạt động như sau:

Trang 31

 Hoạt động khảo sát nghiên cứu thị trường

Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào thì trước khi tiến hành cung ứng sản phẩm ra thị trường thì trước tiên phải có những hoạt động khảo sát thị trường để tìm ra đặc điểm nhu cầu của khách hàng, đặc điểm kinh doanh của khu vực mà ngân hàng thương mại đặt địa điểm kinh doanh ở đó Đây là điều phải thực hiện vì hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại trải dài qua nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực ngành nghề mà mỗi địa phương, mỗi lĩnh vực ngành nghề có những đặc điểm nhất định

Do đó việc khảo sát thị trường sẽ giúp cho ngân hàng thương mại xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng tại khu vực đó cần những gì, thời hạn vay vốn như thế nào, lãi suất cho vay cố định hay điều chỉnh Sau khi xác đinh được những yếu tố trên thì lúc này ngân hàng thương mại sẽ tiến hành thiếp lập định hướng chính sách tín dụng, định hướng kinh doanh, ban hành các sản phẩm tín dụng phù hợp cho cá nhân kinh doanh tại địa bàn đó Nếu việc khảo sát và định hướng đúng đắn sẽ giúp cho ngân hàng thương mại phát triển được thị trường hoạt động cho nên hoạt động khảo sát này thường xuyên được tiến hành bởi Phòng phát triển sản phẩm thuộc Khối khách hàng cá nhân Hội sở kết hợp với đơn vị kinh doanh tại từng địa bàn

 Đa dạng hóa sản phẩm

Dựa trên những kết quả khảo sát thị trường và định hướng chính sách tín dụng, Phòng phát triển sản phẩm thuộc Khối khách hàng cá nhân Hội sở sẽ ban hành các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu thị trường và dựa vào quy định sản phẩm, các đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành triển khai hoạt động cho vay vào những đối tượng khách hàng thỏa điều kiện được quy định trong như điều kiện về nhân thân pháp lý, lịch sử tín dụng, tính khả thi của phương án vay vốn, thu nhập để trả nợ tại địa bàn nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở giao dịch

Sau khi triển khai thì qua thời gian xu thế thị trường, xu thế nhu cầu vay

Trang 32

vốn của khách hàng sẽ thay đổi Lúc này Phòng phát triển sản phẩm thuộc Khối khách hàng cá nhân Hội sở cũng cần phải nghiên cứu và hoàn thiện các sản phẩm đã ban hành để phù hợp với xu thế hiện tại, đồng thời cũng phát triển thêm các sản phẩm mới

 Hoạt động chăm sóc khách hàng, phát triển khách hàng

Ngày nay với sự hội nhập quốc tế, mở cửa thị trường, ngành ngân hàng ngày càng có nhiều sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng với nhau, do đó khách hàng ngày càng yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ Với chất lượng dịch

vụ cho vay thì cần phải đáp ứng sự yêu cầu về vay vốn của khách hàng Sự yêu cầu về vay vốn của khách hàng rất đa dạng, có thể khách hàng quan tâm tới lãi suất vay vốn cao hay thấp, có thể khách hàng quan tâm tới sự giải quyết nhanh chóng hồ sơ vay vốn, có thể khách hàng quan tâm tới sự linh hoạt về thời gian vay vốn…Do đó việc nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay để thu hút và giữ chân khách hàng đang là yếu tố yêu cầu hàng đầu tại các ngân hàng thương mại giữa sự canh tranh gay gắt như hiện nay

Để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay thì các ngân hàng phải thương mại phải thường xuyên khảo sát ý kiến từ khách hàng, thành lập trung tâm dịch

vụ khách hàng để có thể tiếp nhận phản ánh của bất kỳ khách hàng nào và thu thập những phản ánh đó để nắm rõ thực trạng chất lượng cho vay hiện tại và từ

đó đề ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay

Bên cạnh đó cũng cần phải chú trọng đào tạo nhân viên ngân hàng để nâng cao kỹ năng mềm kết hợp với chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay

Ngoài việc chăm sóc khách hàng hiện hữu thì ngân hàng thương mại cần tăng cường bán chéo sản phẩm để có thể giữ chân những khách hàng hiện hữu đồng thời có thể phát triển thêm khách hàng mới thông qua sự giới thiệu từ khách hàng hiện hữu, bên cạnh đó việc bán chéo sản phẩm vừa nâng cao chất

Trang 33

lượng dịch vụ, tạo sự gắn kết lâu dài của khách hàng với ngân hàng mà vừa tối

đa hóa lợi nhuận có thể khai thác từ một khách hàng ngoài việc thu nhập từ việc thu lãi vay

 Nâng cao cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ cán bộ

Để phục vụ khách hàng tốt nhất và cũng là để cho hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại diễn ra thuận tiện thì ngân hàng phải đầu tư về cơ sở vật chất với trang thiết bị hiện đại, đáp ứng được yêu cầu

về thuận tiện, nhanh chóng Nếu cơ sở vật chất chật hẹp, trang thiết bị lạc hậu thì sẽ việc giải quyết hồ sơ vay vốn sẽ bị mất nhiều thời gian, hình ảnh ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng vì hiện nay hình ảnh một ngân hàng thương mại với cơ

sở vật chất kinh doanh hiện đại sẽ đánh vào tâm lý của khách hàng, khiến khách hàng cảm thấy thoải mái và yên tâm khi ra quyết định lựa chọn ngân hàng để giao dịch Đây chính là việc nhận diện thương hiệu hình ảnh của ngân hàng thương mại

Ngoài cơ sở vật chất với trang thiết bị hiện đại tạo hình ảnh ấn tượng ban đầu thì đội ngũ cán bộ nhân viên là yếu tố thứ hai và cũng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng vì những người này sẽ là những người làm việc trực tiếp với khách hàng Do đó công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, ngoài việc đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cũng cần phải đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp

 Chú trọng kiểm soát rủi ro tín dụng

Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh luôn tồn tại rủi ro tín dụng nên hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng hiện nay luôn được các ngân hàng thương mại quan tâm Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng là khâu quan trọng nhất trong công tác quản trị rủi ro tín dụng do hoạt động kinh doanh chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại vẫn là hoạt động tín dụng Chính vì vây nếu

để xảy ra rủi ro tín dụng thì ngay lập tức ảnh hưởng đến hoạt động cho vay

Trang 34

Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng là những chính sách, công cụ và biện pháp nhằm né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tốn thất khi rủi ro xảy ra, đa dạng hóa danh mục cho vay Nếu hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tốt thì hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh sẽ được phát triển một cách bền vững, đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro chấp nhận được

b Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh

 Các tiêu chí định tính

Với tình hình kinh tế gay gắt như hiện nay và sự canh tranh giữa các ngân hàng với nhau ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các ngân hàng cần phải tạo ra tính vượt trội để có thể thu hút được khách hàng, nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục tiêu đó, ngân hàng cần phải nắm bắt được nhu cầu và các tiêu chí mà khách hàng quan tâm, cụ thể như sau:

- Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay được xem là phần lợi nhuận của ngân hàng, đồng nghĩa với chi phí mà khách hàng phải bỏ ra khi sử dụng vốn vay Số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh sẽ thể hiện

sự sử dụng vốn huy động của ngân hàng có hiệu quả hay không Đây cũng chính là sự quan tâm đầu tiên của khách hàng và thường khách hàng sẽ chọn ngân hàng có mức lãi suất thấp hơn để vay vốn nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí Tuy nhiên nếu lãi suất quá thấp thì ngân hàng sẽ không có lợi nhuận nhiều nên lãi suất cho vay cho mỗi đối tượng khách hàng vay sẽ tương ứng với mỗi mức lãi suất khác nhau để có thể phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Do vậy, ngân hàng thương mại cần phải đa dạng lãi suất tương ứng với từng thời hạn vay, từng mục đích vay, từng đối tượng khách hàng, từng địa bàn hoạt động kinh doanh để thu hút được khách hàng

- Thời hạn cho vay, phương thức cho vay: tùy vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh mà khách hàng cá nhân vay vốn đang hoạt động thì thời hạn cho

Trang 35

vay và phương thức cho vay cũng khác nhau Có thể cho vay hạn mức hoặc từng lần với thời hạn cho vay có thể ngắn hạn hoặc trung dài hạn Các ngân hàng thương mại phải xác định chính xác thời gian mỗi lần nhận nợ để phù hợp với thời gian quay vòng vốn của khách hàng, phù hợp với dòng tiền vào

và dòng tiền ra Nếu ngân hàng tính toán sai thì sẽ không thu hồi được vốn vay kịp thời, khách hàng sẽ bị nợ quá hạn, hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ bị ảnh hưởng gián đoạn

- Đối tượng cho vay: đối với mỗi khách hàng có một kế hoạch đầu tư, kinh doanh riêng, do đó ngân hàng cần phải đa dạng hóa hơn về sản phẩm, phù hợp với nhu cầu của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật

- Thủ tục cho vay: thông thường những khách hàng vay vốn mong muốn nhận được vốn vay trong thời gian nhanh nhất, với thủ tục nhanh chóng Khách hàng thường không muốn ký kết quá nhiều giấy tờ rườm rà hoặc phải thực hiện những thủ tục phức tạp Tuy nhiên nếu vì vậy thì sẽ xảy

ra rủi ro về tính chặt chẽ hồ sơ vay vốn Do vậy, ngân hàng sẽ phải hỗ trợ và hướng dẫn khách hàng tận tình, cụ thể, đúng quy định pháp luật sao cho họ có thể nhận được tiền vay sớm nhất mà vẫn phải làm đúng theo quy định

- Chất lượng nhân viên: chất lượng nhân viên ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của ngân hàng Một nhân viên ngân hàng cần có phải có trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm thì đem lại hiệu quả cao trong việc, chất lượng dịch vụ cho vay cao Bên cạnh đó thái độ giao tiếp cũng quan trọng không kém do xã hội phát triển không ngừng và trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao, nên thái độ giao tiếp ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng, là yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Tuy nhiên, thông thường nhân viên ngân hàng vẫn còn thiếu một hoặc một vài các yếu tố trên, nên mức độ rủi ro còn nhiều, ảnh

Trang 36

hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay

 Các tiêu chí định lượng

Để đánh giá hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh, có rất nhiều tiêu

chí định lượng để đánh giá kết quả của hoạt động cho vay có đem lại hiệu quả

hay không Các tiêu chí đánh giá thường được sử dụng như sau:

ỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh =Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh thể hiện hoạt động cho

vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng

Nếu tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng đó đang hướng tới thị trường bán lẻ với

nhóm khách hàng trọng tâm là cá nhân kinh doanh

=Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

Tổng số lượng cá nhân kin Với chỉ tiêu này sẽ cho biết được quy mô trung bình mỗi khoản vay cá

nhân kinh doanh, cho biết quy mô hoạt động kinh doanh của khách hàng cá

nhân kinh doanh nhỏ hay lớn

ỷ lệ nợ ấ = Dư nợ xấu

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này thể hiện chất lượng các khoản vay Đây là chỉ tiêu quan

trọng để đánh giá chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng Tỷ lệ này càng cao

thể hiện hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng càng kém và ngược lại

Các khoản vay được chia thành các nhóm nợ:

 Nợ nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn

 Nợ nhóm 2: nợ cần chú ý

Trang 37

 Nợ nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn

 Nợ nhóm 4: nợ nghi ngờ

 Nợ nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn

Dư nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Nếu tỷ lệ nợ xấu tăng hàng năm thì hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại chưa hiệu quả, việc thẩm định trước khi cấp tín dụng chưa kỹ hoặc giám sát sử dụng vốn vay sau giải ngân chưa chặt chẽ Nếu tỷ lệ nợ xấu càng cao thì hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại nói chung sẽ bị ảnh hưởng, trì trệ vì phải tốn thời gian xử lý nợ xấu, tốn kém chi phí

ỷ lệ lợi nhuận =Lợi nhuận á â

Đây là một tiêu chí quan trọng để xem xét chất lượng tín dụng cá nhân kinh doanh trọng hoạt động ngân hàng Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn và chính sách phân bổ sử dụng nguồn vốn trong ngân hàng thương mại Nếu tỷ lệ này lớn thì chứng tỏ hoạt động cho vay cá nhân đang tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thương mại hiệu quả, việc thu hồi vốn và lãi đang được thực hiện một cách hiệu quả Qua các kỳ đánh giá nếu tỷ lệ này tăng thì việc cho vay cá nhân kinh doanh đang có dấu hiệu tăng trưởng tốt, chất lượng tín dụng đối với cho vay cá nhân kinh doanh cao

Chỉ tiêu này được thể hiện bằng cách phân loại cơ cấu trong cho vay cá nhân kinh doanh, cụ thể:

 Cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh theo ngành nghề

 Cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh theo phương thức vay

 Cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh theo kỳ hạn cho vay

Trang 38

 Cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh theo hình thức bảo đảm Chỉ tiêu này sẽ cho biết tình hình cơ cấu cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại Do lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của cá nhân rất đa dạng cho nên chỉ tiêu cơ cấu hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại một ngân hàng thương mại sẽ cho biết ngân hàng đó đang chủ yếu cho vay cá nhân kinh doanh trong ngành nghề gì, phương thức cho vay như thế nào với

kỳ hạn cho vay dài hay ngắn và việc cho vay có tài sản bảo đảm hay không

Từ cơ cấu này ngân hàng thương mại sẽ theo dõi được xu hướng thị trường và

sẽ đưa ra được các định hướng chính sách phát triển kinh doanh trong thời kỳ tới

1.2.4 Các nhân tố ản ưởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh

a Nhân tố bên trong

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng mang ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố: đối tượng khách hàng cho vay, nhóm khách hàng vay, mục đích cho vay, nguồn thu nhập trả nợ, tình hình tài chính của khách hàng, lãi suất, thời hạn vay vốn, tài sản đảm bảo cho món vay, mức lệ phí,… Tất cả các yếu tố đó có vai trò then chốt , tác động trực tiếp đến việc mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng Chính sách tín dụng phải được thay đổi theo từng thời kỳ sao cho phù hợp với mọi đối tượng khách hàng Đối với một ngân hàng có chính sách tín dụng, cơ chế cho vay linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng đó sẽ khai thác được tối đa lượng khách hàng, mở rộng quy mô, tăng trưởng tín dụng, đảm bảo khả năng sinh lợi và tuân thủ theo pháp luật, hiệu quả tín dụng được nâng cao Ngược lại, nếu chính sách tín dụng kém linh hoạt, còn, bất hợp lý, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì sẽ ảnh

Trang 39

hưởng nghiêm trọng đến việc mở rộng quy mô tín dụng, hạn chế sự phát triển của tín dụng

Với tình hình kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt, đòi hỏi các ngân hàng phải có chính sách tín dụng đa dạng, đúng đắn và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mở rộng quy mô và đạt được mục tiêu tăng trưởng

 Chất lượng nguồn lực của ngân hàng

Bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng đều chịu sự tác động chính từ yếu tố con người Đối với hoạt động ngân hàng, yếu tố này còn mang vai trò rất quan trọng, vì cho vay dựa trên yếu tố chủ quan của con người Đối với một chuyên viên tín dụng đòi hỏi phải là người trung thực, có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, dựa vào đó sẽ tránh được việc nhân viên câu kết với khách hàng, lừa đảo, gây thiệt hại cho ngân hàng Năng lực và nhận thức mỗi người có thể khác nhau, nhưng họ phải chung một hướng làm việc theo quy trình, quy định ngân hàng Đối với khách hàng, nhân viên ngân hàng

là bộ mặt của ngân hàng, do vậy để tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng thì mỗi nhân viên ngân hàng phải chuẩn mực, đồng hành cũng khách hàng để trở nên hiểu biết lẫn nhau, giảm thiểu rủi ro tín dụng, và tạo hiệu ứng tích cực

mở rộng quy mô, mạng lưới tín dụng ngân hàng

 Thông tin tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc nắm bắt được thông tin tín dụng là rất cần thiết Để đưa ra một quyết định cấp tín dụng đời hỏi cấp phê duyệt phải có cơ sở về thông tin tín dụng của khách hàng như: tình hình tài chính, khả năng trả nợ, tài sản thế chấp, quan hệ với các tổ chức tín dụng, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng,…, đòi hỏi ngân hàng phải tìm hiểu thông tin của khách hàng qua nhiều kênh khác nhau Tuy nhiên, hiện nay tình hình bất đối xứng thông tin tín dụng vẫn còn xảy ra, một số ngân hàng

Trang 40

vẫn chưa có được thông tin đầy đủ và kịp thời của khách hàng Đã có nhiều khách hàng lập công ty mà để vay vốn ngân hàng, mục đích vay vốn không chính xác, sử dụng giấy tờ giả để vay vốn, khách hàng đảo nợ và cuối cùng là không có khả năng trả nợ, mất khả năng thanh toán, điều nảy làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng đối với ngân hàng Đối với những khách hàng đang có quan hệ tốt với ngân hàng, điều đó sẽ làm mất lòng tin của họ và có khả năng mất khách hàng

 Mạng lưới hoạt động

Hoạt động ngân hàng mang tính cạnh tranh cao, song chủ yếu vẫn là ở những thành phố lớn, chưa phát triển ở những vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa Do đó, để khai thác được hết tối đa nguồn khách hàng, đòi hỏi các ngân hàng cần phải mở rộng mạng lưới, nâng cao giá trị thương hiệu để mọi đối tượng khách hàng được biết đến, thông qua sự đa dạng hóa về sản phẩm của mình

b Nhân tố bên ngoài

 Môi trường kinh tế - xã hội

Bất kỳ một biến động nào của kinh tế cũng sẽ tác động đến các lính vực khác Hoạt động ngân hàng được xem như cầu nối giữa các lĩnh vực kinh tế với nhau Do vậy sự ổn định hoặc thay đổi của nền kinh tế sẽ tác dộng đến hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng ngân hàng Môi trường kinh tế lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế hoạt động hiệu quả, làm tăng nhu cầu tín dụng, hiệu quả tín dụng được nâng cao và ổn định, hạn chế rủi ro tín dụng

Môi trường xã hội cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Những vấn đề về phong tục tập quán, dân tộc, trình độ dân trí,… sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, dòi hỏi ngân hàng phải có những chính sách phù hợp đối với mỗi đối

Ngày đăng: 07/06/2021, 13:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w