1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP bưu điện liên việt PGD cư mgar tỉnh đăk lăk

111 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức ñược tính cấp thiết của việc hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng và ñặc biệt là với một PGD mới thành lập - Phòng giao dịch Cư M'gar, vì thế tác giả chọn ñề tài: “Hoàn thiện h

Trang 1

CƯ MỖGAR Ờ TỈNH đĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH Ờ NGÂN HÀNG

đà Nẵng Ờ Năm 2021

Trang 2

CƯ MỖGAR Ờ TỈNH đĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH Ờ NGÂN HÀNG

Mã số: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN

đà Nẵng Ờ Năm 2021

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Bố cục ñề tài 5

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG 13

1.1.1 Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng 13

1.1.2 Tác ñộng của rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng 15

1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG CHO VAY 15

1.2.1 Khái niệm kiểm soát RRTD 15

1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay 16

1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay 16

1.3.4 Các tiêu chí ñánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh 21

Trang 5

1.3 ðẶC ðIỂM CỦA RỦI RO TÍN DỤNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 24

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI 27

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng 27

1.4.2 Nhóm nhân tố từ bên ngoài ngân hàng 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ðIỆN LIÊN VIỆT – PGD CƯ M’GAR – TỈNH ðĂK LĂK 34

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ðIỆN LIÊN VIỆT – PGD CƯ M’GAR – TỈNH ðĂK LĂK 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 34

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 35

2.1.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 38

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BƯU ðIỆN LIÊN VIỆT – PGD CƯ M’GAR – ðĂK LĂK 41

2.2.1 Số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại Phòng giao dịch Cư M’Gar 41

2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh 42

2.2.3 Tình hình cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại PGD Cư M’Gar 47

Trang 6

2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BƯU ðIỆN LIÊN VIỆT –

PGD CƯ M’GAR – ðĂK LĂK 48

2.3.1 Thực trạng các hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại PGD Cư M’Gar 48

2.3.2 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh 57

2.4 ðÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BƯU ðIỆN LIÊN VIỆT – PGD CƯ M’GAR – ðĂK LĂK 62

2.4.1 Kết quả ñạt ñược 62

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ðIỆN LIÊN VIỆT – PHÒNG GIAO DỊCH CƯ M’GAR – TỈNH ðĂK LĂK 66

3.1 CĂN CỨ ðỀ XUẤT 66

3.1.1 Chiến lược phát triển của Bưu ñiện Liên Việt ñến 2025 66

3.1.2 ðịnh hướng về hoạt ñộng kinh doanh của Phòng giao dịch Cư M’Gar 68

3.1.3 ðịnh hướng hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của Phòng giao dịch Cư M’Gar 69 3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA

Trang 7

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ðIỆN LIÊN VIỆT –

PHÒNG GIAO DỊCH CƯ M’GAR – TỈNH ðĂK LĂK 71

3.2.1 Hoàn thiện các biện pháp né tránh RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh 71

3.2.2 Hoàn thiện các biện pháp ngăn ngừa RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh 73

3.2.3 Hoàn thiện các biện pháp giảm thiểu RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh 75

3.2.4 Hoàn thiện các biện pháp chuyển giao RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh 77

3.2.5 Một số giải pháp nhằm hỗ trợ cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk 78

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 82

3.3.1 ðối với Ngân hàng nhà nước 82

3.3.2 ðối với Ngân hàng Bưu ñiện Liên Việt 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

2.1

Nguồn vốn huy ñộng giai ñoạn 2018-2019 tại Ngân

hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar -

Tỉnh ðăk Lăk

37

2.2

Hoạt ñộng cho vay giai ñoạn 2018-2019 tại Ngân hàng

TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh

ðăk Lăk

38

2.3 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 2018-2019 39

2.4 Số lượng KHCNKD vay vốn giai ñoạn 2018-2019 tại

2.5 Dư nợ cho vay KHCNKD giai ñoạn 2018-2019 46

2.6 Phân loại nhóm nợ cho vay KHCNKD giai ñoạn

2.7 Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCNKD giai ñoạn 2018-2019

2.8 Tỷ lệ trích lập DPRRCT cho vay KHCNKD giai ñoạn

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng, ñem lại nguồn thu chủ yếu của các NHTM Tuy nhiên, vấn ñề mà các NHTM nói chung cũng như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng ñang phải ñối mặt là RRTD Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD cần ñược nghiên cứu ñưa ra phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh của từng ngân hàng Quản trị RRTD nói chung và kiểm soát RRTD là một ñề tài không mới, ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD là ñề tài tương ñối mới, nhất là ñối tượng vay vốn là KHCNKD Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước ñây, hệ thống hóa lý luận về hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD của NHTM, qua ñó giải quyết hoàn thiện hơn mối quan hệ giữa giới hạn mục tiêu RRTD ñặt ra với tăng trưởng quy mô tín dụng của NHTM

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay cùng với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, sự phát triển của kinh tế thì ñời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu vốn ñể mở rộng sản xuất kinh doanh của các cá nhân hay nhu cầu vốn ñể cải thiện cuộc sống của họ ngày càng lớn Vì thế, nhiều ngân hàng nhận thấy rằng, thị trường khách hàng cá nhân là thị trường rất quan trọng, ñầy tiềm năng ñể ngân hàng mở rộng cho vay, tăng trưởng huy ñộng và mở rộng cung cấp dịch vụ ngân hàng ñối với ñối tượng khách hàng này Bên cạnh ñó có thể thấy hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng, ñem lại nguồn thu chủ yếu của các NHTM Tuy nhiên, vấn ñề mà các

Trang 11

NHTM nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt nói riêng ñang phải ñối mặt là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần ñược nghiên cứu ñưa ra phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh của từng ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi

ro tín dụng giúp giải quyết hoàn thiện hơn mối quan hệ giữa giới hạn mục tiêu rủi ro tín dụng ñặt ra với tăng trưởng quy mô tín dụng của NHTM

Trong những năm gần ñây, vấn ñề quản lý rủi ro tín dụng ñược Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt cũng như các chi nhánh trực thuộc hết sức quan tâm, trong ñó có chi nhánh ðăk Lăk Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt – Phòng giao dịch Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk là phòng giao dịch mới thành lập vào năm 2018 nên hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng còn chưa ñược chú trọng và hoàn thiện Với ñặc thù hoạt ñộng kinh tế tại huyện

Cư M‘Gar, có rất nhiều ñối tượng vay vốn tại phòng giao dịch là khách hàng

cá nhân kinh doanh, cùng với xu hướng kinh doanh hiện tại và ñịnh hướng trong thời gian tới, cho vay KHCNKD chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của PGD Trong những năm vừa qua nợ xấu tại PGD liên tục gia tăng

mà chủ yếu phát sinh từ cho vay KHCNKD Thời gian vừa qua ban lãnh ñạo PGD có quan tâm ñến hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD, nhưng nhiều vấn ñề còn bất cập hạn chế, hiệu quả chưa ñạt ñược như mong ñợi, xét trong phạm vi PGD hiện tại cũng chỉ mới xử lý sự vụ khi phát sinh các khoản nợ xấu, chưa thực sự có ñược sự hoạch ñịnh từ ban ñầu trong việc lường trước và xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD

Trang 12

Nhận thức ñược tính cấp thiết của việc hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng và ñặc biệt là với một PGD mới thành lập - Phòng giao dịch Cư M'gar,

vì thế tác giả chọn ñề tài: “Hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng

trong cho vay Cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk” làm ñề tài nghiên cứu luận văn

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay KHCNKD tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk, xác ñịnh những thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ ñó ñề xuất khuyến nghị góp phần hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD tại Phòng giao dịch

- ðề xuất các khuyến nghị hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk

Từ mục tiêu trên, luận văn tập trung trả lời các câu hỏi sau:

+ Kiểm soát RRTD trong cho vay là gì? Kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD bao gồm nội dung gì? Kết quả hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD ñược phản ánh qua những tiêu chí nào? Những nhân

Trang 13

tố nào ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD của NHTM?

+ Thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk diễn ra như thế nào? Kết quả ñạt ñược ra sao? Có những hạn chế gì? Nguyên nhân?

+ Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk và các chủ thể liên quan cần làm gì ñể hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD của Phòng giao dịch trong thời gian ñến?

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: thực tiễn hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng

trong cho vay KHCNKD của Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD

Cư M'gar - Tỉnh ðắk Lắk ðề tài nghiên cứu thực tiễn qua việc khảo sát ñối với những ñối tượng là các cán bộ Quản lý khách hàng phụ trách cho vay ñối tượng khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðắk Lắk; Khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại PGD

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung: Luận văn ñề cập một vấn ñề thuộc lĩnh vực quản trị rủi ro, nhưng chỉ phân tích, ñánh giá hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh chứ không bao hàm các nội dung khác

+ Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD

Cư M'gar - Tỉnh ðắk Lắk

+ Phạm vi thời gian: 2018-2020

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu, trong ñó chủ yếu là phương pháp thu thập, tổng quan tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, các phương pháp tính toán ñể phân tích và ñánh giá về hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk Cụ thể như sau:

- Phương pháp thu thập, tổng quan tài liệu ñược sử dụng ñể ñối chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin ñể chuẩn bị nội dung cơ sở lý luận về hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại NHTM

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: thu thập từ công trình nghiên cứu, quá trình chọn lọc so sánh; thu thập thông tin về tình hình kinh tế

xã hộicủa huyện Cư M'gar; thu thập thông tin Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk, số liệu thứ cấp như các báo cáo tại PGD Cư M'gar, Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt chi nhánh ðăk Lăk, từ ñó xử lý tổng hợp, sắp xếp hệ thống hóa nền lý luận làm cơ sở triển khai nghiên cứu thực trạng

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận logic, tổng kết ñể kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức lý luận, thực tiễn và các giải pháp ñề xuất

Trang 15

Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt

- PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Các bài báo trên các tạp chí khoa học

Phạm Thị Nguyệt, Hà Mạnh Hùng (2018), Nguyên nhân và những biểu

hiện RRTD của NHTM, Tạp chí ngân hàng (số 9 tháng 5/2018), tr.29-33 Bài

viết khái quát về RRTD, khái quát các nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến RRTD, trong ñó ñưa ra hai nhóm rủi ro ñó là RRTD do nguyên nhân khách quan và RRTD do nguyên nhân chủ quan Tác giả ñã nêu một số dấu hiệu cơ bản ñể nhận biết RRTD, bao gồm các dấu hiệu phát hiện sớm như: Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro về ngành nghề kinh doanh, ñặc ñiểm phân tích ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp; Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro kinh doanh (rủi ro về cơ cấu, chiến lược và hoạt ñộng); Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin tài chính; Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin

cá nhân, công tác quản lý; Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin bên ngoài Tác giả cũng nêu lên những nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo

và xác ñịnh các vấn ñề Từ ñó, giúp cho các NHTM sớm nhận biết và có biện pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD kịp thời, hiệu quả

Lê Thị Hạnh (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các

ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí tài chính kỳ II số 12/2016 Việc áp

dụng Hiệp ước Basel II trong quản trị RRTD ñã ñạt ñược nhiều kết quả tích cực tại một số NHTM Việt Nam, thể hiện ở khía cạnh như nâng tỷ lệ an toàn

Trang 16

vốn tối thiểu (CAR) Trong những năm qua, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của nhiều NHTM ñã cao hơn mức quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), ñáng chú ý là NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ñã vượt tiêu chuẩn quy ñịnh của Basel II, trong giai ñoạn 2011-2015 tỷ lệ an toàn vốn của Vietcombank vượt xa mức 8% quy ñịnh của Basel II và 9% quy ñịnh của NHNN Thực trạng của các NHTM triển khai thực hiện theo Basel II, Bên cạnh những kết quả quan trọng bước ñầu ñạt ñược, việc áp dụng Hiệp ước Basel II trong quản trị RRTD tại một số NHTM Việt Nam hiện ñang nổi lên một số hạn chế

Nguyễn Văn Thanh, (2017), “Chính sách tín dụng ñối với hộ sản xuất:

Những vấn ñề ñặt ra”, Tạp chí tài chính số 6 năm 2014 Bài báo ñề cập ñến một vấn ñề rộng và có tính vĩ mô liên quan ñến chính sách tín dụng ñối với hộ sản xuất dưới góc nhín của cơ quan quản lý vĩ mô Theo ñó, nội dung bài báo liệt kê các chính sách tín dụng của nhà nước ñối với các hộ sản xuất và tình hình thực tế triển khai những chính sách ñó tại BIDV trong những năm 2009-

2013 ñồng thời tác giả cũng ñưa ra các khó khăn, hạn chế trong việc tiếp cận vốn của BIDV, chẳng hạn: hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu; chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp chưa cao, tiềm

ẩn nhiều rủi ro và xu hướng gia tăng tỷ lệ nợ xấu

Phạm Văn Hồng (2016), “Phát triển hộ kinh doanh cá thể: Phân

tích từ quản trị vốn và tài chính”, Tạp chí tài chính kỳ 2, số tháng 4 năm

2016 Bài viết ñã nêu ra các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện nay, và thành phần kinh tế cá nhân kinh doanh trong nhiều năm qua ñang ñược ðảng và Nhà nước tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển mạnh mẽ, giúp cá nhân kinh doanh dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, phát triển kinh tế cá thể Số liệu thống kê cho thấy thực tế tình hình phát triển cá nhân kinh doanh

Trang 17

năm 2014 Ộtừ trước ựến nay, khu vực kinh tế ngoài nhà nước là khu vực có tỷ

trọng ựóng góp cao nhất trong GDP Ợ (48,3%) với Ộkinh tế tập thể 5%, kinh tế

tư nhân 10,9%, kinh tế cá thể 32,3%Ợ Qua ựó ta thấy, kinh tế cá thể là một thành phần kinh tế vô cùng quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, nó là một phần trong kênh phân phối và lưu thông, giúp phát triển kinh tế ựịa phương

Dù là thành phần kinh tế quan trọng nhưng các cá nhân kinh doanh lại khó tiếp cận nguồn vốn và thường xuyên thiếu vốn Một số nguyên nhân của việc

khó tiếp cận nguồn vốn ựược tác giả nêu ra ựó là: Ộkhông có quan hệ và tài

sản thế chấp, khả năng tiếp cận thị trường và nguồn thông tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, công nghệẦỢ Bài viết cũng ựã ựưa ra một số ựề xuất như: nhà nước cần có cơ chế, chắnh sác hỗ trợ cụ thể; ựơn giản hoá các thủ tục vay vốn; có sự liên kết giữa các cá nhân kinh doanh ựể hỗ trợ nhau phát triển; nâng cao năng lực và trình ựộ quản lý tài chắnh, có chiến lược phát triển mở

rộng thị trườngẦ

Các luận văn thạc sĩ

Nguyễn Thị Thu Loan (2016): ỘKiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay

ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Ờ chi nhánh Gia LaiỢ, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ựã nêu lý luận

cơ bản về kiểm soát RRTD trong cho vay ngắn hạn, tình hoạt ựộng kinh doanh cơ bản của chi nhánh trong 3 năm Phân tắch, ựánh giá thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay ngắn hạn tại VCB chi nhánh Gia Lai, ựưa ra những kết quả ựạt ựược và những hạn chế, từ ựó tác giả ựề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay ngắn hạn tại VCB chi nhánh Gia Lai như: tăng cường chất lượng công tác thẩm ựịnh tắn dụng trong hoạt ựộng cho vay ngắn hạn ựối với doanh nghiệp; xác ựịnh tắnh tin cậy của của phương án

Trang 18

SXKD của khách hàng doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn; hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin và xếp hạng tắn dụng nội bộ

Nguyễn Tuấn Anh (2017): ỘKiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Eakpam, đăk LăkỢ, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, đại học đà Nẵng Luận văn ựã hệ thống hóa những vấn ựề lý luận cơ bản về kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM, thực tiễn hoạt ựộng kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của Agribank chi nhánh Eakpam - đăk Lăk Phân tắch, ựánh giá thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Eakpam - đăk Lăk Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, kết hợp với kinh nghiệm công tác tại chi nhánh, cùng với nghiên cứu và

dự báo về nhu cầu cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh, khả năng RRTD, ựịnh hướng kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh, tác giả ựưa ra những ựịnh hướng cơ bản và ựề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh

Hồ Thảo Vy (2017): ỘQuản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh EaKar, tỉnh đăk LăkỢ,

luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, đại học đà Nẵng Dựa vào những cơ

sở lý luận RRTD và quản trị RRTD cùng việc vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học và phân tắch ựánh giá tổng kết thực tiễn Luận văn

ựã khái quát hóa cơ sở lý thuyết cơ bản về hoạt ựộng cho vay của NHTM, công tác quản trị RRTD trong cho vay của NHTM, nội dung quản trị RRTD trong cho vay của NHTM Luận văn ựã nghiên cứu thực trạng hoạt ựộng kinh doanh của Agribank chi nhánh EaKar trong giai ựoạn từ năm 2011 ựến năm

2014, phân tắch, lý giải thực trạng quản trị RRTD trong cho vay tại Agribank chi nhánh EaKar, từ ựó nêu ra những mặt ựạt ựược, tồn tại và ựưa ra một số

Trang 19

nguyên nhân dẫn ựến những tồn tại Trên cơ sở ựánh giá thực trạng công tác quản trị RRTD trong cho vaycũng như cơ sở những quan ựiểm, ựịnh hướng

và mục tiêu trong giai ựoạn phát triển sắp tới tại Agribank chi nhánh EaKar,

ựề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm quản lý nợ xấu có hiệu quả, hạn chế, bù ựắp tổn thất khi xảy ra RRTD trong cho vay

Trần Văn Huy (2018), ỘKiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay cá

nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành SơnỢ, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân

hàng, đại học đà Nẵng đề tài ựã hệ thống hóa các vấn ựề lý luận cơ bản về

rủi ro tắn dụng và kiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM; Phân tắch và ựánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn; ựưa ra một số

khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay

cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn

Hồ Tấn Vinh (2016): ỘQuản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất

kinh doanh tại Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt nam Ờ chi nhánh đông đăk LăkỢ, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ựã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về những RRTD và quản trị RRTD trong cho vay sản xuất kinh doanh của NHTM, những chỉ tiêu ựánh giá hoạt ựộng tắn dụng của các NHTM và nêu lên ựược những nội dung chắnh trong công tác quản trị RRTD trong hoạt ựộng của Ngân hàng Phân tắch rõ ựược thực trạng hoạt ựộng cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam Ờ chi nhánh đông đăk Lăk ựưa ra những thành quả ựạt ựược những hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế

Trang 20

trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh, ựưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam Ờ chi nhánh đông đăk Lăk

Nguyễn Trung Xô (2016): ỘKiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay hộ

kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ờ chi nhánh tỉnh đăk NôngỢ, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ựã khái quát hóa cơ sở lý thuyết cơ bản về hoạt ựộng cho vay của NHTM, RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM, nguyên nhân phát sinh và nội dung kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM Luận văn

ựã nghiên cứu thực trạng hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ờ chi nhánh đăk Nông trong giai ựoạn từ năm 2013 ựến năm 2015, ựi sâu phân tắch, lý giải thực trạng hoạt ựộng kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ờ chi nhánh đăk Nông, qua ựó ựánh giá ựược những nguyên nhân dẫn ựến những tồn tại trong hoạt ựộng kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ờ chi nhánh đăk Nông Trên cơ sở ựánh giá thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh, luận văn ựã ựề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm kiểm soát nợ xấu có hiệu quả, nâng cao chất lượng tắn dụng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ờ chi nhánh đăk Nông trong thời gian tới

Hoàng Văn Thái (2016): ỘKiểm soát rủi ro tắn dụng trong cho vay hộ

sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Ờ chi nhánh Krông Năng, Buôn HồỢ, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ựã nêu lý luận cơ bản về kiểm soát RRTD trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, tình hình cho vay cũng như

Trang 21

tăng trưởng cho vay khách hàng hộ sản xuất nông nghiệp trong 3 năm từ năm 2013-2015 Tác giả ñưa ra thực trạng, ñánh giá các biện pháp nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Agribank chi nhánh Krông Năng, ñưa ra những kết quả ñạt ñược và những mặt hạn chế trong kiểm soát RRTD trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, từ ñó tác giả ñưa ra những giải pháp hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh như: tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin tín dụng; thực hiện nguyên tắc phân tán rủi ro trong cho vay; nâng cao hiệu quả giám sát sau vay vốn nhằm phát hiện và xử lý nợ có vấn ñề kịp thời; tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ; nâng cao chất lượng thẩm ñịnh trong cho vay

Khoảng trống nghiên cứu:

Nhìn chung các ñề tài nghiên cứu trên ñều ñã hệ thống hóa các vấn ñề

lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD nói riêng của ngân hàng thương mại; ñánh giá ñược thực trạng của hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại ñơn vị nghiên cứu; từ ñó, xác ñịnh ñược những ưu ñiểm, hạn chế và ñề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Tuy nhiên, các giải pháp ñề ra khó mà áp dụng ñầy ñủ ñược vào một ngân hàng cụ thể, với ñối tượng khách hàng khác nhau, với môi trường kinh tế - xã hội khác nhau Hơn nữa, chưa có nghiên cứu nào ñược thực hiện về hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ñiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk Do ñó, nghiên cứu của tác giả là nghiên cứu ñộc lập, không trùng lặp với các nghiên cứu ñã công bố

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng

a Khái niệm

Trong hoạt động kinh doanh nĩi chung và hoạt động kinh doanh của NHTM nĩi riêng, khơng một loại hình doanh nghiệp nào mà khơng phải đối đầu với nguy cơ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh Nhưng với các đặc điểm, đặc thù của ngân hàng thương mại cĩ thể kết luận hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng của ngân hàng gặp phải nguy cơ rủi ro cao hơn cả Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thường cĩ các rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro nguồn vốn, rủi ro hối đối, rủi ro thanh tốn,…

Rủi ro tín dụng hiểu một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng vay khơng trả đầy đủ và đúng hạn nợ và lãi vay cho ngân hàng Nĩi một cách khác là người vay đã khơng thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, khơng tuân thủ theo nguyên tắc hồn trả khi đáo hạn

Ngân hàng thế giới (World Bank) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng (credit risk) là nguy cơ mà người đi vay khơng thể chi trả tiền lãi, hoặc hồn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng”

Trang 23

Theo Timothy W.Koch (1995), “Rủi ro tín dụng là sự thay ñổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”

Theo ðiều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam, rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra ñối với nợ của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình

theo cam kết

Như vậy, RRTD trong cho vay KHCNKD là khả năng xảy ra những tổn thất, một phần hoặc toàn bộ về tài chính mà ngân hàng phải gánh chịu do KHCNKD không thực hiện ñúng nghĩa vụ cam kết

b Phân loại

* Căn cứ vào ñối tượng ñầu tư tài sản tài chính của ngân hàng:

- Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng cho vay

- Rủi ro tín dụng trong các hoạt ñộng cấp tín dụng khác như: chiết khấu giấy tờ có giá; Bao thanh toán; Cho thuê tài chính; Bảo lãnh

- Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ñầu tư giấy tờ có giá

* Căn cứ vào hình thức biểu hiện:

- Rủi ro sai hẹn là loại rủi ro khi khách hàng không trả nợ ñúng hạn như

ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng

- Rủi ro không thu hồi ñược nợ, ñó là những khoản vay mà ngân hàng

có khả năng thu hồi ñược vốn vay rất thấp, có nguy cơ bị mất vốn

- Rủi ro tiềm ẩn: là loại rủi ro tiềm ẩn trong số dư nợ tưởng chừng như bình thường, tập trung ở những món vay mà quá trình làm thủ tục cho vay, cán bộ quản lý khách hàng ñã không tuân thủ chặt chẽ quy trình cho vay,

Trang 24

không thực hiện ñúng quy chế cho vay và những món vay ñã ñược ngân hàng cho vay lại

* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:

- Rủi ro giao dịch: là rủi ro liên quan ñến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân hàng ra quyết ñịnh cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo ñảm và rủi ro nghiệp vụ

- Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro trong cho vay mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng ñược phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

1.1.2 Tác ñộng của rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng

ðối với hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng: Ảnh hưởng ñến kế hoạch

sử dụng tiền của ngân hàng, làm giảm vòng quay vốn tín dụng, dẫn ñến giảm hiệu quả, tăng chi phí so với dự kiến

ðối với nền kinh tế xã hội: Khi rủi ro tín dụng xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng ñến toàn hệ thống ngân hàng qua ñó ảnh hưởng ñến toàn bộ nền kinh tế - xã hội Chức năng ñiều hòa vốn bị ñứt gãy làm cho nền kinh tế bị suy giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn ñịnh…

1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG CHO VAY

1.2.1 Khái niệm kiểm soát RRTD

Kiểm soát RRTD là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt ñộng ñể ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu, phân tán và chuyển giao RRTD nhằm kiểm soát tần suất

Trang 25

xảy ra RRTD và mức ñộ thiệt hại tổn thất do RRTD gây ra trong giới hạn mà ngân hàng hoạch ñịnh

1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

Kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD nhằm các mục tiêu sau:

- Ngân hàng thương mại kiểm soát ñược tần suất xảy ra RRTD và mức

ñộ thiệt hại tổn thất do RRTD gây ra trong giới hạn ñề ra

- ðảm bảo ñược hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng an toàn, hiệu quả phát triển bền vững trong ñiều kiện thị trường nhiều biến ñộng, nguy cơ RRTD ngày một gia tăng

- Thực hiện ñúng các chính sách, các quy ñịnh của nhà nước và của

- Từ chối cho vay: Ngân hàng từ chối cho vay ñối với khách hàng không ñủ ñiều kiện vay vốn, không ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn cho vay ðây là biện pháp né tránh hoàn toàn RRTD ñảm bảo cho ngân hàng không ñối diện với RRTD có nguy cơ tổn thất cao

- Yêu cầu khách hàng có biện pháp nhăm biến ñôi RRTD về mức chấp nhận ñể cho vay: ðối với những khoản cho vay có RRTD cao nhưng có khả năng biến ñổi và ñưa RRTD về mức chấp nhận ñược ñể cho vay, ngân hàng

Trang 26

tư vấn cho khách hàng có biện pháp bổ sung như thuê chuyên gia quản lý, thuê kiểm toán báo cáo tài chính, thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ

- Áp dụng giới hạn tín dụng trên một khách hàng: Mục ñích của xác ñịnh giới hạn tín dụng:

+ Xác ñịnh nhu cầu vốn cần thiết trong kỳ của khách hàng vay vốn, giúp cho họ có kế hoạch quản lý và sử dụng vốn hiệu quả trong giới hạn vốn tín dụng ñược cung cấp;

+ Xác ñịnh giới hạn cao nhất mà ngân hàng chấp nhận RRTD trên cơ

sở kết quả thẩm ñịnh, xếp hạng tín dụng nội bộ cho một khách hàng vay

- Áp dụng giới hạn tỷ lệ dư nợ ñối với những lĩnh vực, ngành có RRTD cao trên tổng dư nợ: Xác ñịnh giới hạn tín dụng ñối với những lĩnh vực cho vay có nguy cơ rủi ro cao như bất ñộng sản, ñầu tư chứng khoán là cần thiết

ñể giới hạn RRTD xảy ra ñối với lĩnh vực có mức ñộ RRTD cao

- Thực hiện cho vay ñồng tài trợ: ðây là hình thức các ngân hàng cùng cho vay một dự án, cùng chia sẻ RRTD trong cho vay

b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng

Ngăn ngừa RRTD trong cho vay là việc các NHTM thực hiện các hoạt ñộng nhằm ngăn chặn khả năng xảy ra RRTD Trên cơ sở nghiên cứu, xác ñịnh những nguyên nhân RRTD trong cho vay như: từ phía ngân hàng, từ phía người ñi vay, từ những yếu tố khác Ngân hàng làm sao cho tác ñộng của những nguyên nhân RRTD ñó ñừng xảy ra Các biện pháp ngăn ngừa thông dụng như: Xây dựng và thực hiện quy trình nghiệp vụ cho vay chặt chẽ, ñặc biệt là giám sát sau khi cho vay, biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản, kiểm soát dòng tiền của khách hàng vay,…

- Sử dụng biện pháp bảo ñảm tiền vay: tài sản ñảm bảo là những tài sản thuộc sở hữu của khách hàng vay dùng ñể ñảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ

Trang 27

gốc, lãi vay và các khoản phí liên quan cho ngân hàng theo các cam kết trong hợp ñồng tín dụng

- Yêu cầu khách hàng cá nhân vay vốn kinh doanh phải có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD, dự án ñầu tư: Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD hoặc dự án

- Công tác tô chức cho vay: ðể nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát RRTD trong cho vay, công tác tổ chức cho vay của ngân hàng cần phải: Tách bạch 3 bộ phận ñề xuất tín dụng, thẩm ñịnh rủi ro và tác nghiệp thành 3 bộ phận riêng biệt

- Sử dụng các biện pháp tài chính: ðể ñảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả, ngân hàng cần phải thỏa thuận với khách hàng các ñiều kiện vay vốn trước khi giải ngân như lãi suất, lãi quá hạn, phí gia hạn, phí cơ cấu lại thời hạn

- Thu nợ trước hạn: ðây là biện pháp ngân hàng thu hồi nợ vay trước ngày ñến hạn ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng do khách hàng không thực hiện ñung các cam kết trong hợp ñồng tín dụng

c Giảm thiểu khả năng, tổn thất do RRTD gây ra

Là biện pháp nhằm làm giảm thiểu khả năng, tổn thất khi RRTD trong hoạt ñộng cho vay xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất ngân hàng thường áp dụng như: Áp dụng biện pháp cho vay có bảo ñảm bằng tài sản; Áp dụng mức lãi suất cho vay có tính ñến tỷ lệ phần bù rủi ro; Áp dụng biện pháp khôi phục các khoản cho vay có vấn ñề (gia hạn nợ, giãn nợ, cấu trúc lại khoản nợ, cho vay thêm );…

- Áp dụng hình thức, quy trình cho vay: thông qua việc tập trung vào nguy cơ chính gây ra rủi ro, ñồng thời xem xét môi trường gây ra rủi ro và sự tương tác giữa môi trường và nguy cơ ñó, qua ñó áp dụng các các hình thức,

Trang 28

quy trình cho vay hợp lý, thích hợp với từng trường hợp cụ thể ñể nếu rủi ro xảy ra thì bản thân các hình thức, quy trình ñó sẽ hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất có thể ñược

- Giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay: trong quá trình cho vay và giám sát vốn vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro cao thì Ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay nhằm giảm thiểu mức ñộ thiệt hại khi rủi ro xảy ra

- Hạn chế tổn thất bằng việc áp dụng các ñiều khoản trong nội dung hợp ñồng tín dụng, hợp ñồng bảo ñảm tiền vay: là việc ngân hàng ñưa các ñiều khoản mang tính ràng buộc ñối với khách hàng vay vốn nhằm hạn chế rủi ro như các ñiều khoản về lãi suất, ñiều kiện và hình thức thanh toán, ñánh giá lại tài sản bảo ñảm, mục ñích sử dụng vốn vay, các trường hợp giảm hạn mức, ngừng cho vay, các biện pháp bổ sung ñiều kiện vay vốn…

- ðịnh giá khoản vay: ðây chính là lãi suất cho vay, trong lãi suất cho vay phải bao gồm cả phần bù rủi ro Phần bù rủi ro ñược áp dụng tùy theo mức ñộ rủi ro của từng khoản vay và mục ñích là tạo nguồn thu ñể bù ñắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

- Áp dụng các biện pháp bảo ñảm tiền vay: cho vay có bảo ñảm bằng tài sản của bên vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thức ba là một trong những hình thức cho vay phổ biến của tất cả các ngân hàng Việc gắn tài sản bảo ñảm với nợ vay ñược thực hiện nhằm ñáp ứng hai mục tiêu của ngân hàng

ñó là tài sản bảo ñảm là nguồn trả nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra; nâng cao trách nhiệm, ý chí trả nợ của bên vay

- Trích lập quỹ dự phòng RRTD ñối với các khoản cho vay cá nhân kinh doanh: Khi ñã chấp nhận rủi ro thì ngân hàng phải dự trù về nguồn tài

Trang 29

chính ñể khi rủi ro xảy ra thì sẽ khắc phục ñược kịp thời nhằm bù ñắp những tổn thất mất mát

- Sử dụng lãi suất cho vay tương ứng với mức ñộ RRTD của từng khoản cho vay cá nhân kinh doanh: Lãi suất cho vay tùy thuộc vào mức RRTD tương ứng nhằm giup ngân hàng ñảm bảo có khoản thu nhập bù ñắp RRTD Khách hàng vay vốn có xếp hạng tín dụng nội bộ cao sẽ có lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất cho vay ñối với khách hàng vay vốn có mức ñịnh hạng thấp hơn

- Giảm dần dư nợ cho vay: Trong quá trình nhận diện, ñánh giá RRTD trong cho vay ñối với khách hàng, ngân hàng nhận thấy tình hình tài chính của khách hàng vay vốn giảm sut chẳng hạn như kinh doanh thua lỗ và khách hàng vay vốn có nguy cơ bị xuống hạng, tùy vào mức ñộ mà ngân hàng sẽ hạn chế cho vay và rut dần dư nợ vay

d Phân tán rủi ro tín dụng

Là việc ngân hàng ña dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục ñích phân tán rủi ro

e Chuyển giao rủi ro tín dụng

Là biện pháp chuyển giao tính bất ñịnh của rủi ro sang ñối tượng khác, chuyển từ trạng thái bất ñịnh của rủi ro sang trạng thái có thể kiểm soát ñược Chuyển giao rủi ro giúp cho NHTM giảm áp lực gánh chịu tổn thất khi rủi ro xảy ra Ngân hàng thực hiện các biện pháp sau: bảo hiểm tín dụng, chứng khoán hóa khoản cho vay;…

- Bảo hiểm tín dụng: ðây là hình thức ngân hàng chuyển giao rủi ro, yêu cầu khách hàng vay mua bảo hiểm cho khoản vay hoặc ngân hàng trực

Trang 30

tiếp mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản mà mình ñã cho vay ñể khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng sẽ nhận một khoản tiền ñền bù từ công ty bảo hiểm ñể bù ñắp tổn thất rủi ro

- Bán nợ: Bản chất của bán nợ không phải là chuyển giao tổn thất mà là biện pháp chuyển giao sự bất ñịnh trong khả năng thu hồi các dòng tiền từ các hợp ñồng tín dụng cho các ñối tác có ñủ ñiều kiện ñể kinh doanh rủi ro nhằm mục ñích cơ cấu lại danh mục tín dụng theo hướng ña dạng hóa danh mục Biện pháp này cũng có thể có mục ñích nhằm loại bỏ những tài sản có rủi ro,

ñể tạo chỗ cho các tài sản khác có tính thanh khoản cao hơn, bán những khoản

nợ có vấn ñề sẽ giảm ñược rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất Ngân hàng sẽ thu hồi nợ nhanh và giảm ñược những khoản chi phí liên quan khi rủi ro tín dụng xảy ra

1.3.4 Các tiêu chí ñánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh

a Sự biến ñổi kết cấu nhóm nợ

Ngân hàng thực hiện phân loại nợ vay theo nhóm có khả năng và mức

ñộ RRTD từ thấp ñến cao dựa vào các tiêu chí: Thời gian quá hạn; Phương pháp ñánh giá RRTD ñịnh tính Phản ánh sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ dựa vào xu hướng việc giảm tỷ trọng nợ có mức ñộ cao, tăng tỷ trọng nợ ít RRTD hơn trong tổng dư nợ

Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống ñốc NHNN thì nợ vay ñược ñược phân thành 05 nhóm nợ:

+ Nhóm 1 - nợ ñủ tiêu chuẩn

+ Nhóm 2 - nợ cần chú ý

+ Nhóm 3 - nợ dưới tiêu chuẩn

+ Nhóm 4 - nợ nghi ngờ

Trang 31

+ Nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn

Các nhóm nợ từ nhóm 2 trở lên ñược xem là các khoản dư nợ có rủi ro tín dụng Vì vậy, tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 ñến nhóm 5 trên tổng dư nợ tín dụng cho phép ñánh giá toàn bộ các khoản dư nợ biểu hiện rủi ro tín dụng tại một ngân nhất ñịnh

Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 ñến nhóm 5 ñánh giá toàn bộ các biểu hiện (hay các cập ñộ) khác nhau của rủi ro tín dụng nhưng do tính không ñồng nhất về mức rủi ro của các nhóm nợ, nên chưa ñánh giá chuẩn xác ñược mức

ñộ rủi ro tín dụng tổng thể của ngân hàng Vì vậy, cần phân tích thêm về cơ cấu các nhóm nợ

Phân tích về biến ñộng cơ cấu nhóm nợ cho thấy rõ hơn về cấu trúc của rủi ro tín dụng trong tổng dư nợ Nó là chỉ tiêu bổ sung tốt cho tỷ lệ nợ từ

nhóm 2 ñến nhóm 5

b Tỷ lệ nợ có vấn ñề, nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu của KHCNKD là một chỉ tiêu rất quan trọng ñể ñánh giá mức ñộ rủi ro trong cho vay KHCNKD của NHTM Tỷ lệ này trên tổng dư nợ càng cao thì mức ñộ RRTD trong cho vay KHCNKD của ngân hàng càng lớn

và ngược lại Nợ xấu là các khoản nợ ñược phân loại từ nhóm 3 ñến nhóm 5, tức là các khoản nợ ñược phân loại vào các nhóm nợ:

- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn

Trang 32

Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược ñiểm là nó bao gồm cả ba nhóm nợ có mức ñộ rủi ro tín dụng khác nhau Do ñó, cần kết hợp với việc xem xét biến ñộng trong cơ cấu nhóm nợ ñể thấy cụ thể hơn mức ñộ rủi ro tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu /Tổng dư nợ *100%

Tỷ lệ nợ xấu phát sinh tăng phản ánh kết quả hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD của ngân hàng không hiệu quả

Tỷ lệ nợ xấu phát sinh giảm do biện pháp chủ ñộng của ngân hàng hay giảm, phản ánh kết quả hoạt ñộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD

của ngân hàng có hiệu quả

c Tỷ lệ trích lập dự phòng

Tỷ lệ trích lập DPRR = DPRR trích lập/Tổng dư nợ* 100%

Tùy theo mức ñộ rủi ro các NHTM phải trích lập DPRR từ 0 ñến 100% giá trị vốn tổn thất ước tính của từng khoản vay Như vậy, nếu ngân hàng có danh mục cho vay có khả năng và mức ñộ RRTD càng cao, khả năng van mức

ñộ tổn thất vốn càng lớn thì tỷ lệ trích lập DPRR cụ thể sẽ càng cao

d Tỷ lệ xóa nợ ròng

ðây là chỉ tiêu ñánh giá khả năng thu hồi nợ từ các khoản nợ ñã chuyển

ra ngoại bảng và ñang ñược ngân hàng sử dụng các biện pháp ñể thu hồi Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng ñang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại

Tỷ lệ xóa nợ ròng = Nợ xóa ròng/Tổng dư nợ * 100%

Giá trị xóa nợ ròng = Dư nợ xóa – các khoản thu hồi ñược

Những khoản nợ khó ñòi sẽ ñược xóa theo quy chế hiện hành (ñưa ra hạch toán ngoại bảng) và ñược bù ñắp bởi quỹ DPRR tín dụng Nợ xóa là mức ñộ tổn thất thực tế mà ngân hàng phải gánh chịu Tỷ lệ xóa nợ ròng càng

Trang 33

cao cho thấy hoạt ñộng kiểm soát RRTD của ngân hàng càng hạn chế và ngược lại

1.3 ðẶC ðIỂM CỦA RỦI RO TÍN DỤNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Cá nhân kinh doanh là những người có hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh

và cung cấp dịch vụ, hàng hoá Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy ñịnh khách hàng vay vốn tại TCTD là pháp nhân, cá nhân Như vậy, KHCNKD bao gồm các ñối tượng: hộ kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân và cá nhân kinh doanh

Trên góc ñộ pháp lý, KHCNKD không phải là pháp nhân nên không áp dụng các quy ñịnh của pháp luật về luật phá sản doanh nghiệp; KHCNKD do một cá nhân làm chủ, cá nhân ñó có toàn quyền quyết ñịnh về mọi hoạt ñộng kinh doanh; Theo góc ñộ kinh tế, KHCNKD có quy mô thường không lớn, kinh nghiệm kinh doanh còn hạn chế

Cho vay KHCNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo ñó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích kinh doanh xác ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Do ñặc ñiểm KHCNKD vay nhỏ lẻ, số khách hàng lớn nên có ñiều kiện sàng lọc, né tránh Thông qua hoạt ñộng thẩm ñịnh, xếp loại và sàng lọc khách hàng: ñối với những khách hàng mức ñộ RRTD lớn thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay, mà không ảnh hưởng nhiều ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng

Với ñối tượng khách hàng cá nhân kinh doanh, các biện pháp ngăn ngừa thông dụng như: Xây dựng và thực hiện quy trình nghiệp vụ cho vay

Trang 34

chặt chẽ, ñặc biệt là giám sát sau khi cho vay, biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản, kiểm soát dòng tiền của khách hàng vay,…

Cho vay KHCNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo ñó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích kinh doanh xác ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh:

- Quy mô khoản vay thường nhỏ lẻ: Trong hoạt ñộng kinh doanh của cá nhân thì mô hình và quy mô kinh doanh thường không lớn và ở mức ñộ vừa phải do ñó cá nhân kinh doanh ña phần tập trung ở các ngành nghề nhỏ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật không cao, vốn ñầu tư ban ñầu vừa phải và không lớn lắm, do ñó nhu cầu vay vốn của các cá nhân kinh doanh cũng chỉ ở mức trung bình, nhỏ

- Số lượng các món vay nhiều: Với nền kinh tế mở như hiện nay, ñang tạo ra rất nhiều loại hình kinh doanh thương mại, tạo ñiều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển, theo ñó nhu cầu vay vốn các khoản tín dụng trung bình và nhỏ tăng lên

- Hồ sơ, thủ tục khoản vay ñơn giản: Thủ tục hồ sơ, cũng như thẩm ñịnh các phương án kinh doanh của KHCNKD thường ñơn giản, thời gian làm hồ sơ vay vốn và thủ tục ngắn, mặt khác các Ngân hàng cũng muốn giảm chi phí, thời gian hoàn thiện hồ sơ, do ñó yêu cầu về các thủ tục hồ sơ giấy tờ trong việc vay vốn của ngân hàng cần phải ñơn giản, nhanh gọn

- Thông tin về khách hàng thường không ñầy ñủ và khó xác ñịnh ñộ tin cậy: Việc ñánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục ñích sử dụng vốn vay thường khó ñầy ñủ và rõ ràng dẫn ñến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm ñịnh KHCNKD thiếu chính xác Nguồn trả nợ chủ yếu của

Trang 35

KHCNKD là từ hoạt ñộng kinh doanh nhưng các thông tin về tình hình tài chính, hoạt ñộng kinh doanh của các KHCNKD thường không ñược kiểm chứng bởi các cơ quan chức năng

- Mức ñộ phân tán các khoản vay rất rộng: Trong hoạt ñộng KHCNKD, thì loại hình kinh doanh có sự ña dạng, hoạt ñộng của KHCNKD trải rộng rất nhiều lĩnh vực từ kinh doanh buôn bán nhỏ, nông nghiệp, nông thôn ñến thương mại dịch vụ; ñịa bàn hoạt ñộng của KHCNKD hầu hết có mặt ở khắp các vùng miền từ nông thôn, thành thị và thành phố do ñó ñịa bàn cho vay của ngân hàng ñối với ñối tượng khách hàng này phân tán rất rộng

- Việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn do số lượng khách hàng nhiều, ña dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và phân tán về mặt ñịa lý Với ñặc ñiểm là kinh doanh nhỏ lẻ, các loại hình kinh doanh rất ña dạng, phân bố rộng khắp ñịa bàn ñồng thời sổ sách theo dõi hoạt ñộng của các

cá nhân kinh doanh thường không ñược thực hiện bài bản hoặc không có Việc kiểm tra giám sát khoản vay trước, trong và sau khi cho vay gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và không phản ánh kịp thời khi có sự biến ñộng trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng

- Chi phí hoạt ñộng, chi phí quản lý cao do ñiều kiện quy mô khoản vay của KHCNKD khá nhỏ so với các khoản vay của ñối tượng khách hàng là doanh nghiệp, trong khi ñó chi phí cho các hoạt ñộng kiểm tra, giám sát KHCNKD cũng không ít hơn là bao, bên cạnh ñó việc thu thập thông tin về khách hàng này cũng gặp rất nhiều khó khăn do tính chất phân tán, ña dạng của KHCNKD và tốn không ít thời gian của cán bộ cho vay dẫn ñến chi phí cho vay khá cao Mặc khác, số lượng cán bộ quản lý khách hàng tập trung và

phân bổ cho ñối tượng KHCNKD cũng nhiều hơn

Trang 36

Với ñặc ñiểm quy mô món vay nhỏ, số lượng KHCNKD nhiều dẫn ñến việc quản lí món vay gặp nhiều khó khăn, bên cạnh ñó tính trung thực, chính xác của các thông tin khách hàng cung cấp là không cao nên ñòi hỏi CBTD cần phải nhanh nhạy, bám sát theo dõi chặt chẽ khoản vay Hoạt ñộng ngăn ngừa RRTD ñược các ngân hàng thực hiện trong suốt quá trình tồn tại của món vay, cả trước, trong và sau khi cho vay

Do ñặc ñiểm kinh doanh của KHCNKD chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các nhân tố biến ñộng của môi trường, nên cho dù các hoạt ñộng né tránh hay ngăn ngừa RRTD ñã thực hiện rất tốt nhưng RRTD vẫn có thể xảy ra Vì vậy, biện pháp kiểm soát ñược sử dụng nhằm mục ñích làm giảm khả năng, tổn thất do RRTD gây ra

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng

a Chính sách cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng

Chính sách tín dụng là tổng thể các quy ñịnh của NHTM về hoạt ñộng tín dụng nhằm ñưa ra ñịnh hướng và hướng dẫn hoạt ñộng của cán bộ NHTM trong việc cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các nội dung cụ thể về nguyên tắc cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mức bảo ñảm cho mỗi khoản tín dụng Một trong những yếu tố quan trọng bảo ñảm cho danh mục tín dụng của Ngân hàng an toàn và hiệu quả ñó là việc hình thành một chính sách tín dụng hiệu quả Chính sách tín dụng sẽ giúp cực tiểu hóa rủi ro tín dụng của Ngân hàng ñể theo ñuổi mục tiêu lợi nhuận bằng cách ñịnh hướng việc ra quyết ñịnh cũng như giới hạn mức cho vay ñối với một

Trang 37

khách hàng, một nhóm khách hàng, ñịnh giá khoản vay và kỳ hạn cho vay, tài sản ñảm bảo, cho ñến việc ña dạng danh mục ñầu tư tín dụng, sử dụng công

cụ tín dụng phát sinh và chứng khoán hóa tài sản thông qua chính sách tín dụng, cán bộ quản lý khách hàng biết ñược họ phải làm gì và làm như thế nào khi thực hiện một khoản vay, trách nhiệm của họ tới ñâu, ñồng thời nhà quản

lý có ñịnh hướng ñể ñạt ñược một danh mục tín dụng ña mục ñích như tăng khả năng sinh lợi, kiểm soát rủi ro và ñáp ứng các ñòi hỏi từ phía nhà quản lý

Chính sách tín dụng KHCNKD có tác ñộng rất lớn ñến chất lượng tín dụng KHCNKD, nó ñịnh hướng về cơ cấu tín dụng, lĩnh vực ñầu tư tín dụng, lãi suất, cơ chế nghiệp vụ ñối với cán bộ tín dụng, quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ tín dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng,

Nếu ngân hàng xác ñịnh chính sách tín dụng mở rộng, tăng trưởng theo lợi nhuận trước mắt thì sẽ ít quan tâm ñến cơ cấu tín dụng, chất lượng tín dụng, thường áp dụng lãi suất cho vay có thể thấp ñể tăng khả năng cạnh tranh, việc lựa chọn khách hàng vay không chặt chẽ, cho vay tràn lan và cho vay không có cơ sở ñảm bảo, cán bộ tín dụng không ñược coi trọng, Với chính sách như vậy rất dễ gây RRTD về sau này ñối với hoạt ñộng tín dụng KHCNKD và cơ cấu nguồn vốn huy ñộng

b Quy mô cho vay và mức ñộ tăng trưởng quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

Quy mô cho vay cá nhân kinh doanh và mức ñộ tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh là một quyết ñịnh tùy thuộc vào những quyết ñịnh khác ðến lượt nó, quyết ñịnh về quy mô cho vay và mức tăng trưởng dư nợ cho vay lại tác ñộng lớn ñến hoạt ñộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh vì sự ñánh ñổi giữa quy mô và mức ñộ rủi ro, giữa

việc gia tăng năng lực cạnh tranh với gia tăng rủi ro

Trang 38

c Sự tuân thủ trong việc thực thi chính sách tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh

Trong quá trình thực hiện quy trình cho vay, cơng tác nhận dạng, đánh giá rủi ro tín dụng là khâu quan trọng nhất quyết định đến việc tăng hay giảm rủi ro tín dụng đối với mỗi khoản vay Làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi vốn và lãi khi đến hạn thanh tốn, tạo điều kiện cho vốn tín dụng luân chuyển nhanh Tuy nhiên, nhận dạng, đo lường rủi ro khĩ đạt đến mức

dự đốn chính xác về một khoản vay hồn trả đúng hạn hay khơng Vì thế cơng tác kiểm sốt rủi ro sẽ giúp Ngân hàng khắc phục được những thiếu sĩt

này

d Chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, nhân viên

Hoạt động Ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sử dụng các phương tiện làm việc hiện đại, tiên tiến địi hỏi chất lượng đội ngũ nhân viên phải đảm bảo nghiệp vụ chuyên mơn lẫn đạo đức Chất lượng nhân viên chính

là khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng hiểu biết về các lĩnh vực kinh tế, xã hội Ngồi ra, đội ngũ nhân viên phải cĩ đạo đức tốt, cĩ trách nhiệm sẽ tránh tình trạng câu kết với khách hàng để lừa đảo, gây thiệt hại cho Ngân hàng ðội ngũ nhân viên cĩ năng lực cao, cĩ đạo đức nghề nghiệp vững vàng sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cung cấp, tạo niềm tin cho khách hàng, làm cho họ hiểu biết và gắn bĩ với Ngân hàng hơn,

tránh rủi ro trong quan hệ tín dụng

e Cơ sở vật chất và cơng nghệ Ngân hàng

Nhân tố cơng nghệ ở đây cịn được hiểu là việc ứng dụng cơng nghệ trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng Do các mơ hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đại địi hỏi phải xử lý một khối lượng dữ liệu lớn và phức tạp nên cần phải áp dụng các cơng nghệ xử lý dữ liệu hiện đại Mặt khác, hệ thống

Trang 39

quản lý tín dụng bao gồm: hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về khách hàng; hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; hệ thống xử lý quyết ñịnh cũng yêu cầu các ñầu tư công nghệ phù hợp ñể nâng cao hiệu quả của quá trình hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng

Tuy nhiên, việc ñầu tư công nghệ trong quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, trong quản trị tín dụng nói chung cần cân nhắc ñể tránh các kiểu rủi ro công nghệ Những yếu tố cần ñược quan tâm kỹ là: quy mô ñầu tư, trình ñộ công nghệ, phạm vi ứng dụng

f Nguồn thông tin và khả năng khai thác nguồn thông tin về KHCNKD

Nguồn thông tin và khả năng thu thập thông tin về ñối tượng vay vốn KHCNKD còn nhiều hạn chế, các thông tin thường không ñầy ñủ và ñáng tin cậy, thường ñược cung cấp từ một phía và khó ñược kiểm chứng Khả năng tổ chức khai thác nguồn thông tin tín dụng không tốt, không kịp thời và chính xác ñể CBTD có thể ñánh giá, phân tích chính xác trước khi cho vay thì hậu quả của nó sẽ dẫn ñến RRTD, bên cạnh ñó do thiếu thông tin nên dễ dẫn ñến việc ñịnh giá TSBð không chính xác hoặc phương pháp ñịnh giá không phù hợp

1.4.2 Nhóm nhân tố từ bên ngoài ngân hàng

a Nhân tố môi trường pháp lý

ðây là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh rủi

ro tín dụng của Ngân hàng Hệ thống pháp luật ban hành không ñồng bộ, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường,

ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể tham gia kinh doanh và các ngành

có liên quan còn yếu kém Chính những nhân tố này ñã không tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các khách hàng vay, không tạo ra tính an

Trang 40

toàn cho hoạt ñộng kinh doanh, là nguyên nhân trực tiếp dẫn ñến rủi ro trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các khách hàng vay, gây nên Nợ từ nhóm

2 trở lên cho Ngân hàng Môi trường pháp lý không ñồng bộ vừa gây khó khăn, vừa tạo khe hở ñể những kẻ xấu lợi dụng gây rủi ro cho khách hàng vay

và Ngân hàng Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn chịu sự tác ñộng của các nhân tố khác như thiên tai, chiến tranh hoặc những thay ñổi ở tầm vĩ mô như thay ñổi Chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan… Những nhân tố này vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay, sự thay ñổi này thường xuyên xảy ra tác ñộng tới người vay, có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay, do ñó cũng có thể ảnh hưởng ñến khả năng thu hồi nợ của Ngân

hàng

b Nhân tố môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế không thuận lợi làm cho các khách hàng vay hoạt ñộng kinh doanh kém hiệu quả, làm cho khả năng trả nợ vay của khách hàng vay bị hạn chế, dẫn ñến rủi ro cho Ngân hàng do không thu hồi ñược nợ Trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội còn lớn thì hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có nhiều ñiều kiện

ñể phát triển Nhưng một nền kinh tế bị khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao, sản xuất bị ñình trệ, ñầu tư giảm sút, tất cả ñều tác ñộng ñến khả năng thu hồi vốn tín dụng của Ngân hàng ðặc biệt, trong xu thế hội nhập như hiện nay, không chỉ môi trường kinh tế trong nước mà các biến ñộng về kinh tế tài chính trên thế giới cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng tín dụng của Ngân

hàng

c Môi trường cạnh tranh của các ngân hàng

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong cho vay KHCNKD cũng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kiểm soát RRTD, ngân hàng ñôi

Ngày đăng: 07/06/2021, 13:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w