1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với cá nhân kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh quế sơn quảng nam

106 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, Chính Phủ đã tạo điều kiện, giúp mở rộng hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với các cá nhân, hộ sản xuất, gia đình, hợp tác xã…giúp khách hàng tiếp cận vốn vay nha

Trang 1

QUẾ SƠN, QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

QUẾ SƠN, QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thành Đạt

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thành Đạt

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

T c giả

Trần Thị Mỹ Lệ

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN 13

1.1 CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM 13

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cá nhân kinh doanh 13

1.1.2 Đặc điểm cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản: 15

1.1.3 Vai trò của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản 19

1.1.4 Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh 20

1.1.5 Rủi ro trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản: 22

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM 24

1.2.1 Mục tiêu hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản 24 1.2.2 Các hoạt động NHTM thường vận dụng để triển khai cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản 25

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản 29

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản 33

Trang 5

KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI AGRIBANK

CHI NHÁNH QUẾ SƠN – QUẢNG NAM 40

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH QUẾ SƠN – QUẢNG NAM: 40

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank chi nhánh Quế Sơn 40

41

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quế Sơn (giai đoạn 2017-2019) 42

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK QUẾ SƠN – QUẢNG NAM 48

2.2.1 Đặc điểm môi trường cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh Quế Sơn: 48

2.2.2 Quy trình cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn 51

2.2.3 Những biện pháp mà Chi nhánh đã áp dụng để triển khai hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản trong thời gian qua 56

2.2.4 Kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn giai đoạn 2017-2019 59

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẾ SƠN – QUẢNG NAM 68

2.3.1 Những kết quả đạt được: 68

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn 69

Trang 6

CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI

SẢN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẾ SƠN-QUẢNG NAM 73

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 73

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Sơn 73

3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank 74

3.1.3 Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quế Sơn 75

3.1.4 Định hướng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh Quế Sơn 76

3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẾ SƠN 78

3.2.1 Khuyến nghị đối với Agribank CN Quế Sơn, Quảng Nam 78

3.2.2 Khuyến nghị đối với Agribank Quảng Nam 89

3.2.3 Khuyến nghị đối với NHNN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 7

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CNKDBĐKBTS Cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 8

2.5 Tình hình cho vay CNKD theo hình thức đảm bảo tại

2.6 Dƣ nợ bình quân cho vay CNKD bảo đảm không

bằng TS tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 61

2.7 Tình hình cho vay CNKD không bảo đảm bằng TS

theo thời hạn tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 67

2.8 Tình hình cho vay CNKDBĐKBTS theo ngành kinh tế

tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 64

2.9 Tình hình nợ xấu cho vay CNKDBĐKBTS tại

2.10 Kết quả tài chính của hoạt động cho vay

CNKDBĐKBTS tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 67

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Dƣ nợ CNKD phân theo thời gian vay 63 2.2 Dƣ nợ CNKD phân theo ngành kinh tế 65

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tế hiện nay, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sống người dân tăng lên, nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, đầu tư, kinh doanh của các cá nhân cũng tăng cao Để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường,

hệ thống ngân hàng nước ta đang ngày càng phát triển, hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với cá nhân kinh doanh (CNKD) nói riêng diễn ra rất sôi động Các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn cố gắng tăng sức cạnh tranh của mình bằng việc gia tăng nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng cùng với đơn giản hóa thủ tục vay vốn, hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện

Bên cạnh đó, sự xuất hiện và tăng trưởng mạnh của các tổ chức tín dụng, công ty tài chính…với các gói vay tín chấp cho đối tượng khách hàng cá nhân được thực hiện đơn giản, nhanh chóng, cho thấy được một lực lượng đông đảo khách hàng cá nhân có nhu cầu vốn rất cao trong dân cư Đặc biệt cho thấy tiềm năng phát triển lớn mạnh của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản

Ngày 09/06/2015, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 55 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Theo đó, Chính Phủ đã tạo điều kiện, giúp mở rộng hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với các cá nhân, hộ sản xuất, gia đình, hợp tác xã…giúp khách hàng tiếp cận vốn vay nhanh chóng, dễ dàng hơn

Với sự ra đời từ rất sớm, ngân hàng Nông ng\hiệp và Phát triển nông hôn Việt Nam (Agribank) luôn là một trong những ngân hàng tiên phong tiếp cận đến các cá nhân, hộ sản xuất…ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa Thực

tế tại địa bàn huyện Quế Sơn, Quảng Nam, hiện nay, kinh tế địa phương đang trên đà tăng trưởng, nhu cầu vay vốn ngày càng tăng, nhưng tình trạng thông

Trang 11

cho người dân…đã khiến cho CNKD bị hạn chế trong việc vay vốn tại địa phương Trước một lực lượng khách hàng tiềm năng rất lớn, đây là cơ hội để Agribank Quế Sơn nắm bắt, mở rộng tín dụng, phát triển cho vay, nhất là cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản Điều đó đòi hỏi Agribank Quế Sơn cần có giải pháp, chính sách phù hợp, tăng cường phát triển tín dụng nhưng đi đôi với đó là những vấn đề trong việc quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát tỉ lệ nợ xấu, hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra Nhận thấy được tầm quan trọng và vấn đề thực tiễn trong hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn còn gặp

nhiều khó khăn và hạn chế nên tác giả quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Quế Sơn,

Quảng Nam” để làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận cơ bản của hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng thương mại

- Tìm hiểu về hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản thường được triển khai tại NHTM Những yếu tố đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng này

- Phân tích thực trạng cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua

- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn

b Câu hỏi nghiên cứu

Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung nghiên cứu phải trả lời được những câu hỏi sau đây:

Trang 12

- Đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là gì? Những tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay CNKD đảm bảo không bằng tài sản là gì?

- Thực trạng hoạt động cho vay CNKD đảm bảo không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn như thế nào? Những thành công và hạn chế của chi nhánh trong hoạt động này, nguyên nhân của những hạn chế đó?

- Đề xuất những khuyến nghị gì để hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD bảm đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay CNKD bảm đảm không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam

- Về thời gian: từ năm: 2017 đến 2019, các khuyến nghị trong luận văn

có ý nghĩa trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng phương pháp này trong việc thu thập số liệu các báo cáo về hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu, đặc biệt là tình hình, diễn biến, những thay đổi, kết quả của hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản, từ đó tác giả tiến hành phân tích, đánh giá, nhận định về thực trạng hoạt động của chi nhánh

Trang 13

Bên cạnh đó tác giả còn khảo sát các cán bộ lãnh đạo và các chuyên viên tín dụng lâu năm tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn để nắm rõ cơ cấu tổ chức, thu thập các dữ liệu về hoạt động cho vay CNKD bảm đảm không bằng tài sản Từ đó thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại đơn vị và đưa ra khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay này

Phương pháp thống kê, phân tích

Dựa trên cơ sở dữ liệu có được, các thông tin, số liệu và tài liệu liên quan

từ Phòng kế hoạch kinh doanh (KHKD), phương pháp này sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân của các tiêu chí, để đưa ra những tỉ lệ, so sánh; trên kết quả đạt được, tác giả thực hiện đánh giá phân tích nhận xét kết quả quá trình hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam

Phương pháp phỏng vấn

Tác giả thực hiện phỏng vấn Phó giám đốc phụ trách tín dụng, các Trưởng/Phó phòng KHKD, cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện cho vay để hiểu rõ về quy trình cho vay, các chính sách, các sản phẩm cho vay hiện đang được áp dụng… những thuận lợi và khó khăn, kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng, đồng thời nắm bắt tình hình thực tế hoạt động cho vay và định hướng phát triển trong thời gian sắp đến Bên cạnh đó, thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên các khách hàng đang có quan hệ tín dụng tại ngân hàng, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình vay vốn Từ đó, giúp tác giả đưa ra những nhận định, đánh giá đúng đắn và đề xuất những khuyến nghị phù hợp với chi nhánh

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các từ viết tắt, lời cam đoan, luận văn dự kiến gồm có 3 chương:

Trang 14

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo

đảm không bằng tài sản

- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm

không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam

- Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân

kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

a Các đề tài thạc sỹ liên quan đã được bảo vệ tại trường Đại học Đà Nẵng:

- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện KBang, tỉnh Gia Lai” tác giả Lê Thị Hồng Hạnh, Đại học Đà Nẵng, 2017

Tác giả đã hệ thống hóa được các cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay hộ kinh doanh (HKD) của NHTM, phân tích hoạt động cho vay HKD trong thời gian qua và rút ra các nhận định về những mặt thành công, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay HKD tại chi nhánh

Từ đó, tác giả đã đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay HKD của đơn

vị và đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD tại chi nhánh Tuy nhiên tác giả chưa phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay HKD cụ thể tại Agribank huyện KBang, tỉnh Gia Lai

- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Quận Liên Chiểu, TP

Đà Nẵng”, tác giả Phạm Nguyễn Dũng Nguyên, Đại học Đà Nẵng, 2018

Về phương diện cơ sở lý luận, luận văn đã nêu chi tiết và cụ thể để giúp người đọc hiểu được cho vay hộ kinh doanh là gì, các đặc điểm, nhân tố ảnh

Trang 15

như thế nào Tác giả đã thu thập dữ liệu, phân tích tình hình kinh doanh thực

tế tại Agribank Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng, từ đó đánh giá các kết quả đạt được, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD, các yếu tố về môi trường bên trong, bên ngoài dẫn đến những tồn tại cần khắc phục Sau đó, tác giả đưa ra các đề xuất nhằm giải quyết những hạn chế trong hoạt động cho vay HKD của Agribank Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Đồng thời đề xuất những kiến nghị đối với, Ngân hàng nhà nước, các ban ngành có liên quan để cùng xây dựng một môi trường làm việc nhanh chóng, hiệu quả

- Luận văn thạc sỹ: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Nguyễn Thị Thu Trinh, Đại học Đà

Nẵng, 2018

Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá tác giả đã hệ thống hóa cơ sở

lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) trong cho vay HKD tại NHTM ở Việt Nam Từ cơ sở đó, tác giả đã phân tích thực trạng, đánh giá hoạt động quản trị RRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi, qua

đó nhìn nhận được những thành công cũng như những hạn chế còn tồn tại cần sửa đổi, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD trong cho vay HKD của ngân hàng Dựa trên những căn cứ, yêu cầu thực tế trong hoạt động tín dụng, luận văn đưa các khuyến nghị đến Agribank Quảng Ngãi, Agribank Việt Nam và ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay HKD

- Luận văn thạc sỹ: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn” tác giả Trần Văn Huy, Đại học Đà Nẵng,

2018

Trang 16

Tác giả đã hệ thống hóa được các lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD của NHTM, nguyên nhân phát sinh và nội dung kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM Bên cạch đó, thực hiện nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh và phân tích công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Agribank chi nhánh Ngũ Hành Sơn Qua đó, tác giả đánh giá được những tồn tại và phát hiện ra các nguyên nhân dẫn đến, trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

cá nhân kinh doanh tại chi nhánh Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những khuyến nghị nhằm kiểm soát nợ xấu có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với chi nhánh

- Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi” tác giả Nguyễn Thị

Kiều Oanh, Đại học Đà Nẵng, 2018

Luận văn đã nêu được chi tiết đặc điểm, hoạt động, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM Dựa vào đó, tác giả tiến hành nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi Kết quả hoạt động kinh doanh được phân tích về quy mô, cơ cấu cho vay, thị phần, chất lượng dịch vụ, mức độ rủi ro tín dụng, thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh thực tế tại địa phương Từ kết quả đạt được, tác giả đánh giá, nhận xét về những thành tựu đạt được, các hạn chế cần khắc phục và đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh

b Các bài báo liên quan trên các tạp chí chuyên ngành:

Tác giả cũng đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một số bài báo khoa học, luận văn thạc sỹ đã được công bố có nội dung tương tự làm nền tảng cho

Trang 17

- Bài báo: “Một số điểm mới cơ bản của Nghị định 116/2018/NĐ-CP”

của tác giả Vũ Thị Thủy, Thời báo Ngân hàng, tháng 10/2018

Bài viết đã đưa ra những điểm mới, những thay đổi của Nghị định số 116/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, thể hiện rõ sự quan tâm, khuyến khích phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn (NNNT) của nước ta Qua bài viết tác giả nắm được những thay đổi chính của văn bản mới phục vụ công tác triển khai, thực hiện

có hiệu quả hơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân

- Bài báo: “Giải ph p tăng cường tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hương Liên, Tạp chí

Tài chính, tháng 12/2018

Bài viết thể hiện được sự quan tâm của nước ta đối với phát triển lĩnh vực NNNT bằng việc ban hành các cơ chế, chính sách tín dụng hỗ trợ, thúc đẩy phát triển Tác giả đã trình bày đặc điểm, những ưu đãi trong các cơ chế, chính sách của nhà nước, từ đó phân tích những số liệu trong thực tế triển khai các chính sách tín dụng này Nhìn chung, việc đẩy mạnh triển khai các chương trình tín dụng thời gian qua đã giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đối với người dân, giúp mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm Bài viết cũng nêu được những khó khăn, hạn chế trong việc triển khai các chính sách tín dụng và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thúc đẩy hơn nữa tín dụng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

- Bài báo: “Hộ kinh doanh và khu vực kinh tế phi chính thức đối với tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam” của tác giả Phạm Minh Thái, Tạp chí Tài chính,

tháng 02/2019

Bài viết xác định được 3 trụ cột chính để đạt được sự tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam, từ đó phân tích các yếu tố liên quan để làm rõ vai trò của hộ sản xuất kinh doanh cá thể và khu vực kinh tế phi chính thức đối với sự tăng

Trang 18

trưởng bao trùm ở Việt Nam Tác giả trình bày đặc điểm về hộ sản xuất kinh doanh cá thể và khu vực kinh tế phi chính thức, phân tích vai trò trong vấn đề tạo việc làm cho người lao động, đóng góp vào GDP khu vực và giúp tạo nên

sự “dẻo dai” cho nền kinh tế trước những “cú sốc” bất lợi Sau đó tác giả đi vào phân tích đóng góp và vai trò quan trọng của hộ sản xuất kinh doanh cá thể và khu vực kinh tế phi chính thức tới tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam Tác giả cũng đưa ra một vài những khó khăn, thách thức như: năng suất lao động thấp, thiếu thông tin thị trường, khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng…và đề xuất một số biện pháp khắc phục là: tăng cường hỗ trợ thông tin, nâng độ tin cậy, tăng mức vay vốn với đối tượng này, hoặc đào tạo về quản lý

kế toán, thực hiện các chương trình xã hội, hỗ trợ giảm chi phí… để tăng cường sự phát triển ở khu vực này

- Bài báo: “Khẳng định hiệu quả đầu tư tín dụng “tam nông” của Agribank” của tác giả Lê Thị Tuyết Mai, Tạp chí Tài chính, tháng 02/2019

Bài viết đã khẳng định vai trò của Agribank trong hành trình thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về

“tam nông” Agribank là ngân hàng chủ lực trong việc triển khai các chính sách tín dụng về phát triển NNNT, dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Agribank đạt tỷ trọng 73,6% tổng dư nợ và chiếm tới 51% thị phần tín dụng toàn ngành Ngân hàng đầu tư cho “tam nông” Agribank được kỳ vọng sẽ là ngân hàng đem lại nhiều lợi ích cho nông dân, đồng hành cùng các doanh nghiệp, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh Bên cạnh việc chủ động chuẩn bị nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của người dân, Agribank vẫn luôn quan tâm đổi mới phương thức cho vay, cải tiến quy trình, đơn giản thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân tiếp cận nguồn vốn vay

Trang 19

- Bài báo: “Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ tại ngân hàng Agribank tỉnh Trà Vinh” của nhóm tác giả Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn

Văn Hưởng, Tạp chí Tài chính, tháng 01/2020

Nhóm tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá, nghiên cứu dựa trên cơ sở dữ liệu từ Cục Thống kê và ngân hàng Agribank tỉnh Trà Vinh để từ đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ Nhóm tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông hộ tỉnh Trà Vinh thời gian tới như việc cần phải có tài sản đảm bảo khi đi vay hay đa dạng hóa nguồn thu nhập của nông hộ, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ và nâng cao chất lượng thẩm định, phối hợp với cơ quan chính quyền địa phương để tăng cường đẩy lùi tín dụng đen

c Các nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam (Viết tắt là Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam)

- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam” tác giả Võ Thị Lê Vân, Đại học Đà Nẵng, 2017

Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoạt động cho vay HKD, xác định mục tiêu, các phương pháp phân tích hoạt động cho vay HKD Trên

cơ sở đó, tác giả tiến hành thu thập và phân tích cụ thể thực trạng hoạt động cho vay HKD tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam Sau khi nắm bắt được những thành tựu cũng như hạn chế trong hoạt động cho vay HKD tại chi nhánh, tác giả đã đưa ra những giải pháp đối với đơn vị và các khuyến nghị đối với các cơ quan liên quan, nhằm hoàn thiện, phát triển hoạt động cho vay HKD tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam Nhưng khi đưa ra những đề xuất, tác giả chưa căn cứ vào định hướng phát

Trang 20

triển kinh tế - xã hội tại địa phương để có những khuyến nghị phù hợp với thực tế địa phương hơn

- Luận văn thạc sỹ: “ Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quế Sơn – Quảng Nam” tác giả Võ Thị Duy Nhất, năm 2018

Luận văn đã trình bày nội dung những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng; đặc điểm, các phương thức cho vay, hoạt động và các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản Nghiên cứu thực tế, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn, những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục Đồng thời, dựa trên nghiên cứu, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn

Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn – Quảng Nam

d Khoảng trống nghiên cứu:

- Về mặt học thuật:

Từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy đã có không ít đề tài phân tích về hoạt động cho vay, hoạt động marketing hay vấn đề quản trị rủi ro tín dụng đối với đối tượng khách hàng cá nhân tại các NHTM Tuy nhiên, qua thu thập và nghiên cứu, vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại NHTM

- Về mặt thực tiễn:

Trong nhiều năm gần đây, Chính Phủ luôn có những chính sách ưu tiên

Trang 21

tín chấp bằng việc nâng hạn mức cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với

cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã…Vì thế đây sẽ là một trong những hoạt động tín dụng có tiềm năng phát triển rất lớn đối với NHTM nói chung và Agribank nói riêng Với một thời gian dài phát triển, gắn bó với khách hàng, Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn luôn có thế mạnh và đạt đƣợc kết quả tốt trong hoạt động tín dụng Hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản hiện đang đƣợc đơn vị quan tâm phát triển nhƣng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập Qua thu thập và tìm hiểu, đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào về hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại đơn vị Do vậy, tác giả muốn tìm hiểu, phân tích và đóng góp những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hơn nữa hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại đơn vị công tác

Trang 22

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH

DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN

1.1 CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cá nhân kinh doanh

a Khái niệm:

Hiện nay pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể nào về cá nhân kinh doanh, nhưng có thể hiểu cá nhân kinh doanh là cá nhân, là chủ hộ kinh doanh, là chủ doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh tại một địa điểm cố định, không thường xuyên thuê lao động, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Khách hàng CNKD là những cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi nhuận

b Đặc điểm của khách hàng cá nhân kinh doanh:

Cá nhân kinh doanh có những đặc điểm cơ bản như sau:

- C nhân kinh doanh không có tư c ch ph p nhân:

Theo khoản 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện: Được thành lập hợp pháp; có

cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Có thể thấy, CNKD không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên Do vậy, cá nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân

- Cá nhân kinh doanh có thể là các cá nhân; hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ đứng ra kinh doanh hoặc cá nhân được ủy quyền đại diện tham gia giao dịch vay vốn

Thông tư 39/2016/TT-NHNN của NHNN các đối tượng, tổ chức không

Trang 23

nhân…không đủ tư cách chủ thể vay vốn NHNN cũng chỉ rõ, trường hợp vay phục vụ HĐKD, cá nhân có thể vay để đáp ứng nhu cầu vốn của chính cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, tổ hợp tác doanh nghiệp tư nhân…mà cá nhân đó là chủ, người đại diện Việc ủy quyền cho cá nhân là người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Chịu trách nhiệm vô thời hạn về nợ

CNKD phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện các quyền, nghĩa

vụ dân sự do mình xác lập, thực hiện Nói cách khác, khi phát sinh các khoản

nợ hay nghĩa vụ tài chính, CNKD đều phải chịu trách nhiệm trả hết nợ, không phụ thuộc vào số tài sản mà họ đang có, phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh, không phụ thuộc vào việc họ đang thực hiện hay đã chấm dứt hoạt động kinh doanh

- Nguồn nhân lực ít, quy mô kinh doanh nhỏ

CNKD thường sử dụng nhân lực sẵn có của gia đình nên số lượng nhân

sự thường ít; trong một vài trường hợp, cũng có thuê nhân thêm nhân sự thời

vụ hoặc thường xuyên nhưng cũng không nhiều CNKD thường hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu từ nguồn tiết kiệm của cá nhân hay các thành viên hộ gia đình

- Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động đa dạng, phong phú

CNKD hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ nhưng số lượng nhiều, vì thế các lĩnh vực hoạt động rất đa dạng, phong phú, từ nông, lâm, ngư nghiệp, thương mại dịch vụ…Ngành nghề kinh doanh của CNKD còn phụ thuộc vào điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội…tại địa phương, mà mỗi khu vực

có những ngành nghề phát triển khác nhau

- Năng lực quản trị của cá nhân kinh doanh còn nhiều hạn chế

Trang 24

Hoạt động sản xuất kinh doanh của CNKD thường chủ yếu dựa vào nguồn kinh nghiệm tích lũy theo thời gian, ít được đào tạo bài bản, vì thế năng lực quản trị còn nhiều hạn chế

1.1.2 Đặc điểm cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản:

a Khái niệm

 Cho vay cá nhân kinh doanh:

Theo điều 2, thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống

đốc NHNN Việt Nam, khái niệm cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay

là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích x c định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Như vậy, cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

 Cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản:

Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là hoạt động cho vay CNKD mà ngân hàng quyết định cho vay dựa trên lịch sử tín dụng của CNKD, mức độ uy tín, năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi, khả năng thực hiện của phương án, dự án, nguồn trả nợ dự phòng cùng với triển vọng tài chính của CNKD mà không cần phải có thế chấp hoặc cầm cố tài sản của mình hoặc của bên thứ ba cho NH

b Cơ sở pháp lý:

Nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận vốn vay, góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống của nông dân, cư dân ở nông thôn, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính

Trang 25

116/2018/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP Trong đó, TCTD đƣợc xem xét cho KH vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật Cụ thể cơ chế cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đƣợc quy định nhƣ sau:

Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại đƣợc tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức nhƣ sau:

a) Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cƣ trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp b) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cƣ trú tại địa bàn nông thôn;

c) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tƣ cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm;

d) Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh;

đ) Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp;

e) Tối đa 01 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động SXKD trong lĩnh vực nông nghiệp;

g) Tối đa 02 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; h) Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ khai thác hải sản xa bờ

c Đặc điểm cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản:

Cho vay CNKD bảo đảm không bằng TS có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 26

- Đối tượng cho vay: Tất cả các CNKD có nhu cầu vay vốn, nhưng thường là những CNKD đã hoạt động kinh doanh ổn định trong nhiều năm, có

uy tín, thu nhập ổn định, lịch sử tín dụng tốt, không có nợ quá hạn ở bất kỳ tổ chức tín dụng nào

- Các khoản vay CNKD bảo đảm không bằng TS thường có rủi ro cao:

Vì hình thức cho vay này không có tài sản thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh của người khác, tính chất ràng buộc kém, dẫn đến tinh thần trách nhiệm, ý thức trả

nợ vay của khách hàng không cao Khi có những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của CNKD sẽ ảnh hưởng đến tâm lý trả nợ của khách hàng

- Cho vay CNKD thường có quy mô không lớn: Những khoản vay đối với CNKD thường là những khoản vay nhỏ, thời hạn vay không dài, đa số mục đích vay là tiêu dùng, kinh doanh quy mô nhỏ, thời vụ hoặc tạp hóa, ăn uống… Hơn nữa, cho vay CNKD không bảo đảm bằng tài sản có độ rủi ro cao nên các NH sẽ hạn chế số tiền, hạn mức cho vay

- Địa bàn cho vay CNKD có độ phân tán rộng, số lượng lớn: Do sự phát triển của nền kinh tế, mức sống của con người ngày càng cao, số lượng khách hàng CNKD tăng cao nhưng lại phân bố rải rác ở khắp mọi nơi, từ thành phố cho đến nông thôn, các khu kinh tế mới, khu dân cư, do vậy, địa bàn cho vay CNKD có độ phân tán rộng

- Nguồn trả nợ được tổng hợp từ nhiều khoản thu nhập khác nhau: Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, chủ yếu là quy mô nhỏ, đầu tư vào các mô hình, buôn bán nhỏ, sử dụng vào các mục đích cho cá nhân, hộ gia đình nên nguồn thu nhập, trả nợ của khách hàng cũng từ các khoản khác nhau, thường

là từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh, buôn bán, hoặc từ tiền lương, tiền công, thu nhập khác…từ các thành viên trong gia đình

Trang 27

- Quy trình vay vốn: vì đây là hình thức cho vay bảo đảm không bằng tài sản nên đã giảm thiểu quy trình, hồ sơ thế chấp tài sản Vì thế, hồ sơ cho vay, thủ tục giải ngân cũng đơn giản và nhanh chóng hơn

- Lãi suất cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản thường cao: Các khoản vay này có số lượng nhiều nhưng quy mô nhỏ nên chi phí cho vay cao, đồng thời rủi ro của hoạt động cho vay này rất cao nên các ngân hàng thường

áp dụng mức lãi suất cao hơn các hình thức vay khác và thường được ấn định tại một mức nhất định

- Thông tin của CNKD thường không đầy đủ và mức độ tin cậy của nguồn thông tin không cao: Thẩm định khách hàng cá nhân đòi hỏi việc thu thập, tìm kiếm thông tin về phải đầy đủ, chính xác nhằm hạn chế rủi ro khi cho vay Thông tin cung cấp chủ yếu dựa vào hàng xóm và những người tiếp xúc nhiều với khách hàng Tuy nhiên, những thông tin này thường không có giá trị cao, còn dựa theo mối quan hệ, tính trung thực của người cung cấp CNKD không có sự chuyên môn hóa rõ ràng, quản lý chưa chặt chẽ nên tình hình tài chính khó nắm bắt Ngoài nguồn thu chính từ HĐKD, trồng trọt, chăn nuôi, nguồn trả nợ còn đến từ tiền cho thuê nhà, thuê xe, hoặc thu nhập khác…Các nguồn trả nợ này không mang tính ổn định cao và khó kiểm soát

- Việc kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay gặp khó khăn:

đa số khách hàng CNKD phân tán rải rác trên địa bàn quản lý, có những khu vực cách xa địa điểm giao dịch, điều kiện giao thông không thuận lợi nên trong quá trình cho vay, CBTD sẽ gặp nhiều khó khăn về thời gian, khoảng cách địa lý từ ngân hàng đến khách hàng trước, trong và sau khi cho vay, ảnh hưởng đến việc kiểm tra, kiểm soát khoản vay

Tóm lại, những điểm chính của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản khác biệt so với cho vay CNKD có TSBĐ cụ thể là:

Trang 28

+ CNKD có nhu cầu vay vốn không cần phải có thế chấp hoặc cầm cố tài sản của mình hoặc của bên thứ ba cho NH, quy trình cho vay đơn giản và nhanh chóng

+ Khoản vay CNKD không có TSBĐ thường có quy mô nhỏ với giá trị khoản vay không lớn nhưng số lượng lại nhiều, phân tán rộng hơn hoạt động cho vay có TSBĐ

+ Khoản vay không có TSBĐ có chi phí cao và mức độ rủi ro cao hơn và

do đó lãi suất cho vay cũng thường cao hơn so với cho vay có TSBĐ

1.1.3 Vai trò của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản

a Đối với NHTM:

Đối với bất kỳ một ngân hàng nào, nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn

là chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của NHTM Trong thời gian gần đây, sự gia tăng về số lượng của CNKD trên địa bàn đã dẫn đến nhu cầu vốn vay của CNKD ngày càng nhiều Bên cạnh đó, Chính Phủ cũng đã ban hành các chính sách hỗ trợ tăng trưởng tín dụng nông nghiệp nông thôn, vì thế cơ cấu dư nợ của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tăng trưởng cả về

số lượng và quy mô, nâng cao vai trò của khách hàng CNKD đối với NHTM Đây cũng là cơ sở giúp ngân hàng mở rộng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm…Việc cho CNKD vay quy mô nhỏ, số lượng nhiều, giúp phân tán rủi

ro, đồng thời tăng cường bán chéo sản phẩm,gia tăng thu nhập cho ngân hàng

b Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh:

Đa số CNKD là những khách hàng có nguồn vốn ít, vì thế các chính sách cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của NHTM giúp các CNKD đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn để thực hiện các phương án, mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp tăng thu nhập cho các cá nhân, nâng cao chất lượng đời sống

Trang 29

Bên cạch đó, nguồn vốn từ NHTM giúp tạo điều kiện cho CNKD có cơ hội tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất

c Đối với nền kinh tế:

Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản giúp tạo điều kiện bổ sung vào nguồn vốn ít ỏi của các cá nhân để thực hiện các phương án, dự án, nâng cao năng suất lao động, tăng doanh thu, lợi nhuận, góp phần tăng trưởng kinh

tế tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung Đồng thời còn giúp nâng cao mức sống của các tầng lớp dân cư

Tuy với quy mô nhỏ, số lượng nhân sự ít, nhưng việc phát triển cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản cũng là một yếu tố tích cực đối với nước

ta trong việc giải quyết việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, tệ nạn xã hội

Mở rộng cho vay CNKD với các chính sách, ưu đãi khác nhau, tạo điều kiện cho cá nhân kinh doanh dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, từ đó giảm thiểu khả năng lợi dụng nhu cầu vốn của khách hàng để cho vay nặng lãi, hạn chế tình trạng tín dụng đen đang hoành hành trong xã hội

1.1.4 Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh

a Phân loại theo thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 1 năm

Khoản vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động,

có mức độ rủi ro thấp vì thời gian hoàn vốn nhanh, giảm được các rủi ro về lãi suất, lạm phát…

- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Các

khoản vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư mua sắm, đổi mới thiết

bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, thực hiện những dự án kinh doanh mới …

- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích

của loại cho vay này thường là đầu tư vào các dự án có nhu cầu dài hạn như

Trang 30

mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng, dự án có

quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn dài…

b Phân loại theo phương thức cho vay:

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN được ban hành ngày 30/12/2016 của Thống đốc NHNN, Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, các phương thức giữa tổ chức tín dụng và khách hàng gồm có:

- Cho vay từng lần: Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần cho vay, TCTD và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và

ký kết thỏa thuận cho vay

- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai TCTD trở lên cùng cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn

- Cho vay lưu vụ: Là việc TCTD thực hiện cho vay đối với khách hàng

để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu

kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm

- Cho vay theo hạn mức: TCTD xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, TCTD hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, TCTD xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này

- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận

- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: TCTD chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách

Trang 31

hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán

- Cho vay quay vòng: TCTD và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng

- Cho vay tuần hoàn: TCTD và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:

+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số

dư nợ gốc của khoản vay;

+ Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;

+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;

+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các TCTD thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận

Ngoài ra NHTM còn có một số phương thức cho vay khác: cho vay bao thanh toán, cho vay thuê mua v.v

1.1.5 Rủi ro trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản:

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong

hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả

Trang 32

năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD chính là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng CNKD không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết đã thoả thuận với NHTM Điều này sẽ làm giảm thu nhập ròng của NHTM và nếu rủi ro tín dụng này xảy ra với tỉ lệ cao sẽ gây ra những hậu quả kinh tế nghiêm trọng đối với NHTM

Rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản thường xảy ra do những nguyên nhân sau:

- Rủi ro trong quá trình thẩm định khách hàng và phương án vay vốn để đưa ra quyết định cho vay CBTD thu thập dữ liệu, thông tin khách hàng thường không đầy đủ, chính xác, việc đánh giá khả năng tài chính, nguồn thu nhập còn chưa có cơ sở cụ thể, rõ ràng Khó khăn lớn nhất trong vấn đề này chính là tình trạng thông tin bất cân xứng do khách hàng cung cấp thông tin không chính xác đầy đủ và NHTM thì luôn thiếu thông tin về CNKD Từ đó dẫn đến việc đôi khi những nhận xét, đánh giá khách hàng vay của CBTD còn dựa trên cảm tính, kết quả là CBTD đưa ra những quyết định cho vay không đúng đắn Đây là rủi ro mà NHTM thường xuyên phải đối mặt

- Các quy trình cho vay tại NHTM còn chưa chặt chẽ, có những quy định chưa cụ thể, rõ ràng, hợp đồng tín dụng còn thiếu sót khiến cho khách hàng lợi dụng sơ hở để chuộc lợi

- Do đặc điểm của khách hàng CNKD là số lượng nhiều và khu vực phân

bố rộng rãi, nên việc kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay còn chưa nhanh chóng, chính xác CBTD chưa thể kiểm tra, giám sát, cập nhật thường xuyên dẫn đến việc không kiểm soát chặt chẽ, cũng như không phát hiện kịp thời khả năng xảy ra rủi ro để đưa ra các biện pháp xử lý nhanh chóng, giảm thiểu rủi ro, thiệt hại cho NHTM

Trang 33

- Hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn chịu sự tác động của các yếu tố về môi trường kinh tế, chính trị - xã hội Do đó, dù CNKD được cấp tín dụng đã thực hiện nghiêm túc các quy định của ngân hàng nhưng vẫn tồn tại những rủi ro bất khả kháng tác động đến hiệu quả HĐKD của khách hàng như rủi ro thiên tai, dịch bệnh, rủi ro thị trường hay người vay bị chết, mất tích dẫn đến khách hàng mất khả năng trả nợ, gia tăng rủi ro tín dụng

- Tình trạng khá phổ biến hiện nay đối với CNKD là nguồn lực tài chính còn yếu kém, công nghệ thông tin lạc hậu, năng lực quản lý còn thấp, chưa được đào tạo, không có kiến thức nền tảng về quản trị, quản lý tài chính, dẫn đến năng suất lao động thấp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao, lợi nhuận thấp, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM

1.2.1 Mục tiêu hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản

- Tăng trưởng về quy mô: Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản, từ đó phát triển thị phần, gia tăng số lượng khách hàng, quy mô cho vay, tăng trưởng dư nợ cho vay CNKD

- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của KH Để tạo được niềm tin, nâng cao tính cạnh tranh, ngân hàng càng cần phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ như cải tiến quy trình, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ, giải quyết những vấn đề của khách hàng nhanh chóng, rõ ràng tạo dựng thương hiệu, mang hình ảnh ngân hàng đến gần KH hơn Qua đó tạo niềm tin, sự trung thành của khách hàng để thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng mới

- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay: việc đa dạng hóa về thời gian cho vay, địa bàn, ngành nghề cho vay…giúp cho NHTM giảm thiểu rủi ro khi không phải

Trang 34

tập trung vốn quá nhiều vào một khách hàng, một ngành nghề hay một khu vực địa lý

- Tăng cường bán chéo sản phẩm: Thực tế tình hình vay vốn hiện nay, các NHTM đang dần khai thác các sản phẩm bổ sung, dịch vụ đi kèm với các khoản vay như là: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, Mobile Banking, Internet Banking điều này giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm, tăng thêm thu nhập, nâng cao kết quả tài chính Bên cạch đó, NHTM cũng có thể bán chéo sản phẩm thông qua việc liên kết với các đối tác trong kinh doanh, xây dựng mối quan hệ bền chặt, phát triển sau này

- Gia tăng thu nhập của NHTM: Đây là một trong những mục tiêu quan trọng của NHTM Tăng trưởng tín dụng đối với CNKD giúp gia tăng thu nhập, nâng cao lợi nhuận, kết quả tài chính, thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng, nhưng không vì thế mà thực hiện tăng trưởng nóng trong cho vay CNKD, điều này phải đi kèm với việc đảm bảo quản trị, giảm thiểu rủi ro nhằm tối đa hóa lợi nhuận

1.2.2 Các hoạt động NHTM thường vận dụng để triển khai cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản

a Nghiên cứu thị trường, khai thác nhu cầu, thu hút khách hàng, gia tăng số lượng, mở rộng thị phần

Để khai thác khách hàng, phát triển thị trường, NHTM đã tiến hành các biện pháp như sau:

- Muốn cung cấp sản phẩm dịch vụ đến khách hàng thì điều cần thiết đầu tiên là phải hiểu rõ được nhu cầu của khách hàng, những điều khách hàng thiếu, khách hàng cần Vì vậy ngân hàng cần chủ động phân công các cán bộ phụ trách từng địa bàn, thu thập các thông tin cần thiết, nắm bắt, cập nhật thường xuyên sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, kể cả khách hàng truyền

Trang 35

thống và khách hàng tiềm năng, để cung cấp kịp thời các sản phẩm phù hợp, tận dụng triệt để cơ hội kinh doanh, thu hút khách hàng, mở rộng thị phần

- Việc khách hàng có quyết định sử dụng sản phẩm hay không phụ thuộc vào việc những đặc điểm, sự tiện lợi của sản phẩm có gây ấn tượng với khách hàng hay không và đáp ứng nhu cầu của khách hàng như thế nào Từ việc nghiên cứu khách hàng, phân tích thị trường, ngân hàng có thể đưa ra những sản phẩm phù hợp với từng loại hình khách hàng, những sản phẩm có thể thay đổi linh hoạt, đáp ứng với các nhu cầu của từng nhóm khách hàng, từ đó gia tăng mức độ hài lòng, tạo uy tín, niềm tin, xây dựng sự gắn kết với ngân hàng

- Đối với khách hàng, một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định sử dụng sản phẩm chính là giá cả hàng hóa Trong hoạt động tín dụng, lãi suất và các chi phí liên quan chính là giá cả hàng hóa Khách hàng

có quyền so sánh giá cả giữa các ngân hàng với nhau và lựa chọn nơi có chính sách giá thấp hơn nhưng vẫn cung cấp sản phẩm dịch vụ tương tự Vì thế khi quyết định lãi suất và biểu phí sản phẩm, ngân hàng cần xem xét đến chi phí

mà ngân hàng phải bỏ ra cho sản phẩm này, đặc biệt là những chi phí ẩn, đồng thời tìm hiểu giá cả những sản phẩm tương tự trên thị trường, để đưa ra một cái giá hợp lý, có sức cạnh tranh cao

- Bên cạnh đó, NHTM cũng thường ban hành các gói ưu đãi đối với các đối tượng khác nhau như khách hàng lần đầu tiên giao dịch với ngân hàng hay việc sử dụng vốn vào những ngành nghề được khuyến khích, có tiềm năng phát triển cao…Những gói sản phẩm ưu đãi luôn là một trong những biện pháp kích cầu sản phẩm, nhất là đối với các sản phẩm mới, khi đó khách hàng được thỏa mãn nhu cầu với một mức giá tốt, sẽ tăng mức độ hài lòng, sự gắn kết của khách hàng với ngân hàng

- Hình ảnh ngân hàng cùng các sản phẩm, dịch vụ được nhớ đến và sử dụng hay không khi khách hàng phát sinh nhu cầu cần thiết? Điều này sẽ ảnh

Trang 36

hưởng rất lớn đến doanh số, kết quả tài chính của ngân hàng Vì thế ngân hàng luôn quan tâm đến hoạt động quảng cáo Hiện nay ngân hàng thường kết hợp giữa hai kênh quảng bá chính là: truyền thống và hiện đại Kênh quảng cáo truyền thống như là phát tờ rơi, quảng bá qua banner hay thông qua các

cơ sở, địa điểm của ngân hàng…nên rất hạn chế trong việc quảng bá rộng rãi đến khách hàng Các ngân hàng hiện đang ưa chuộng và quan tâm phát triển hơn cho kênh quảng cáo hiện đại, thông qua các phương tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội…Trong thời đại công nghệ phát triển, phương thức này giúp khách hàng tiếp cận đơn giản, nhanh chóng, chính xác các thông tin mà không phải di chuyển, tiết kiệm thời gian và thực hiện được mọi lúc, mọi nơi

- Một trong những nhân tố chủ chốt ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm của khách hàng đó chính là đội ngũ cán bộ nhân viên, người trực tiếp làm việc với khách hàng Vì thế, chi nhánh luôn chú trọng thường xuyên

tổ chức các buổi tập huấn nâng cao chất lượng nhân sự, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ năng trong công việc, khi tiếp cận với khách hàng luôn vui

vẻ, hòa nhã, nắm bắt nhanh chóng tâm lý khách hàng, tạo ra, tăng sự tin tưởng, gắn bó với Ngân hàng

b Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản

- Dù các sản phẩm có được quảng bá rầm rộ, rộng rãi trên các kênh truyền thông, nhưng đến khi cung cấp sản phẩm lại không đảm bảo chất lượng, không thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng thì sẽ không thể nào tồn tại lâu dài Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, các sản phẩm gần như tương tự nhau, vì thế nâng cao chất lượng sản phẩm, chăm sóc khách hàng là một trong những yếu tố đầu tiên được chú trọng quan tâm

để gia tăng sự gắn bó, trung thành của khách hàng Trong cho vay CNKD bảo

Trang 37

+ Xây dựng sự tin cậy: Bằng việc nâng cao độ chính xác trong các thao tác nghiệp vụ, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, xử lý hồ sơ nhanh chóng, đầy đủ, không để xảy ra lỗi trong quá trình làm việc

+ Khảo sát sự hài lòng của khách hàng: Có thể thực hiện qua việc phỏng vấn trực tiếp hoặc sử dụng bảng khảo sát Qua đó, đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng theo từng cấp bậc, phát hiện ra những thiếu sót trong quá trình cho vay để đưa ra biện pháp khắc phục nhanh nhất

+ Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất, cải tiến khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự thuận tiện cho khách hàng, tăng mức độ an toàn, chính xác trong giao dịch

+ Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp: Tăng cường mở các lớp đào tạo, tập huấn, bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, tác phong giao dịch, luôn vui vẻ, thân thiện, xử lý tình huống nhanh chóng, hợp lý mà vẫn thỏa mãn khách hàng…

c Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản

Hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là hoạt động tín dụng có rủi ro rất cao nên các NHTM cần thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ cả trước, trong và sau khi cho vay NHTM thường triển khai các biện pháp kiểm soát RRTD như sau:

- Thực hiện các quy trình cho vay một cách chặt chẽ, từ bước thẩm định, kiểm soát đến phê duyệt cho vay Siết chặt các qui định, tăng tính ràng buộc trong hợp đồng tín dụng như các điều kiện về vay vốn, các mức phạt, giảm hạn mức, thu hồi nợ trước hạn…nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng luôn có chủ trương đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ nhưng vẫn phải đảm bảo tính chính xác và đầy đủ

- Thường xuyên theo dõi tình trạng nợ, các hoạt động sản xuất kinh

Trang 38

doanh của khách hàng, nghiêm túc chấm điểm khách hàng, xếp hạng tín dụng

để đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng, nhằm đưa ra các biện pháp kịp thời, đảm bảo khả năng thu hồi nợ

- Tăng cường cập nhật thông tin, xử lý nhanh chóng việc giảm mức vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện các trường hợp vi phạm hợp đồng, rủi ro tín dụng tăng cao Thực hiện các biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập

dự phòng…đảm bảo chủ động khi có rủi ro xảy ra

- Cho vay CNKD bảm đảm không bằng tài sản là hoạt động cho vay không có tài sản bảo đảm, vì thế khi rủi ro xảy ra, vấn đề thu hồi nợ là vô cùng khó khăn Để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay này, các ngân hàng hiện nay thường áp dụng “Bảo hiểm tiền vay” đối với các khoản vay Với biện pháp này, khi khách hàng gặp rủi ro ngoài ý muốn, ngân hàng vẫn có thể thu hồi nợ từ số tiền bảo hiểm của khách hàng Tuy nhiên, công ty bảo hiểm chỉ chi trả tiền bảo hiểm với một số trường hợp rủi ro nhất định trong điều kiện bảo hiểm, vì thế, ngân hàng không thể chủ quan, dựa vào “Bảo hiểm tiền vay” mà có thể cho vay bừa bãi, không kiểm soát rủi ro

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản

Các chỉ tiêu thường sử dụng để đánh giá kết quả trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản, bao gồm: Quy mô cho vay; Thị phần cho vay;

Cơ cấu dư nợ; Chất lượng dịch vụ cho vay; Mức độ kiểm soát rủi ro tín dụng; Kết quả tài chính

a Quy mô cho vay:

Quy mô cho vay được thể hiện qua các tiêu chí:

- Số lượng khách hàng: là số lượng khách hàng CNKD vay vốn bảo đảm không bằng tài sản tại NH tại một thời điểm nhất định Số lượng khách hàng

Trang 39

phản ảnh được mức độ thu hút của loại hình cho vay này, độ tin cậy của khách hàng trong thời gian qua

- Dư nợ cho vay: là số tiền mà khách hàng CNKD vay vốn bảo đảm không bằng tài sản đang nợ NH tại một thời điểm nhất định Chỉ tiêu này phản ảnh tình hình tín dụng thực tế của ngân hàng Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ càng tăng cao qua các năm cho thấy hoạt động này càng được mở rộng, ngân hàng đang phát triển ổn định, khách hàng vay càng nhiều, dư nợ càng lớn

b Thị phần cho vay:

Thị phần cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là tỷ trọng dư nợ cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng so với tổng dư nợ cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của các NHTM khác trên địa bàn Việc so sánh thị phần cho vay sẽ giúp đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn, thị phần càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranh

của ngân hàng càng tốt và ngược lại

c Cơ cấu cho vay:

Tùy vào tình hình thực tế, định hướng cho hoạt động cấp tín dụng mà mỗi ngân hàng có thể phân loại và lựa chọn cơ cấu cho vay khác nhau nhằm mang lại hiệu quả và tăng trưởng cao Một số các phân loại cơ cấu cho vay được sử dụng phổ biến như là:

 Cho vay theo thời hạn cho vay

 Cho vay theo ngành kinh tế

 Cho vay theo địa bàn

 Cho vay theo phương thức cho vay

d Chất lượng dịch vụ cho vay:

Chất lượng dịch vụ cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình giao dịch với ngân hàng Tiêu chí này thường được đánh giá qua hai phương thức: đánh giá bên trong

Trang 40

là đánh giá của chính ngân hàng về chất lượng cung ứng dịch vụ và đánh giá bên ngoài là đánh giá của khách hàng thông qua khảo sát, lấy ý kiến

Chất lượng dịch vụ cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản có thể đánh giá dựa trên các tiêu chí: Thời gian xử lý công việc, thủ tục, hồ sơ, thái

độ phục vụ khách hàng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng xử lý tình huống của nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sự hài lòng của KH khi sử dụng dịch vụ vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng…

Tỷ lệ nợ xấu cho vay CNKDBĐKBTS

Tỷ lệ nợ xấu thể hiện chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong cho vay, kiếm soát và thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao, rủi ro càng cao, ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận thanh khoản của ngân hàng, thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

- Tỷ lệ trích lập dự phòng:

Dự phòng rủi ro (DPRR) được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD DPRR gồm có dự phòng chung và dự phòng cụ thể

Ngày đăng: 07/06/2021, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[12] Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2016), Văn bản hợp nhất số 2058/VBHN-HĐTV-TCTL ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank “Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh, Phòng giao dịch trong hệ thống Agribank” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất số 2058/VBHN-HĐTV-TCTL ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank “Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh, Phòng giao dịch trong hệ thống Agribank
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2016
[13] Phạm Nguyễn Dũng Nguyên (2018), “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng”
Tác giả: Phạm Nguyễn Dũng Nguyên
Năm: 2018
[14] Võ Thị Duy Nhất (2018), “ Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quế Sơn – Quảng Nam”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quế Sơn – Quảng Nam
Tác giả: Võ Thị Duy Nhất
Năm: 2018
[15] Nguyễn Thị Kiều Oanh (2018), “Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi” Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Oanh
Năm: 2018
[16] Phạm Minh Thái (2019), “Hộ kinh doanh và khu vực kinh tế phi chính thức đối với tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, 02/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hộ kinh doanh và khu vực kinh tế phi chính thức đối với tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam”, "Tạp chí Tài chính
Tác giả: Phạm Minh Thái
Năm: 2019
[17] Vũ Thị Thủy (2018), “Một số điểm mới cơ bản của Nghị định 116/2018/NĐ-CP”, Thời báo Ngân hàng, 10/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điểm mới cơ bản của Nghị định 116/2018/NĐ-CP”, "Thời báo Ngân hàng
Tác giả: Vũ Thị Thủy
Năm: 2018
[11] Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2019), Quyết định số 225/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/4/2019 của Hội đồng thành viên Agribank về việc ban hành Quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w