1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội

99 47 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, tín dụng đã, đang và sẽ còn là hoạt động kinh doanh chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, kinh doanh tín dụng luôn gặp nhiều rủi ro và khi rủi ro xảy ra sẽ có thể dẫn đến những hệ lụy khó lường. Do đó, một câu hỏi lớn đặt ra đối với các nhà quản trị ngân hàng nói chung và quản trị tín dụng ngân hàng nói riêng, đó là “Giải pháp nào để vừa đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng vừa bảo đảm an toàn, hiệu quả kinh tế cao của ngân hàng và nền kinh tế phát triển bền vững”?. Với dân số đông, gần 97 triệu người và hơn 900.000 doanh nghiệp cùng với môi trường kinh tế- xã hội đang có nhiều khởi sắc, kinh tế tư nhân, cá thể ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước, Việt Nam trở thành một thị trường đầy triển vọng cho các ngân hàng thương mại phát triển kinh doanh tín dụng. Do đó, trong những thập niên gần đây, các ngân hàng thương mại đã triển khai xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh tín dụng và đã đạt được một số kết quả nhất định. Bên cạnh đó, tình trạng tăng trưởng “tín dụng nóng” đã gây ra hệ lụy, đó là nợ quá hạn, nợ xấu ở mức cao, tạo ra “cục máu đông” của nền kinh tế và cả hệ thống chính trị mà nòng cốt là hệ thống ngân hàng đang từng bước khắc phục. Vì vậy, tăng trưởng tín dụng gắn với kiểm soát, bảo đảm chất lượng tín dụng đã được các cơ quan quản lý quan tâm hơn và trở thành kim chỉ nam cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Theo đó, các ngân hàng thương mại đã triển khai thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, trong đó có nội dung quan trọng là nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng trước khi cho vay. Trong bối cảnh và xu hướng chung đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội (sau đây gọi tắt là ABBank Hà Nội) đã từng bước cải thiện công tác thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tín dụng khách hàng nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, do một số nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan, thẩm định tín dụng, trong đó có tín dụng khách hàng cá nhân tại ABBank Hà Nội vẫn còn những bất cập, hạn chế cần sớm được khắc phục, hoàn thiện. Qua quá trình công tác tại ABBank Hà Nội và tham gia chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Ngân hàng, với nhận thức về tầm quan trọng của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân và tình hình thực tế tại Chi nhánh, học viên đã lựa chọn chủ đề nghiên cứu “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn Chủ đề nghiên cứu về “Thẩm định tín dụng...” từ lâu đã thu hút sự quan tâm và có khá nhiều tác giả tham gia nghiên cứu dưới những góc độ, bối cảnh và điều kiện cụ thể khác nhau. Trong quá trình triển khai nghiên cứu thực hiện đề tài, học viên đã sưu tầm và nghiên cứu một số công trình đã được công bố và bảo vệ tại các cơ sở giáo dục đào tạo có truyền thống và uy tín về chuyên ngành tài chính, ngân hàng nhằm xác định những kết quả, thành công để kế thừa và những hạn chế để khắc phục, đồng thời xác định khoảng trống và sự khác biệt, không trùng lặp của đề tài luận văn với các công trình đó, cụ thể như sau: Thứ nhất, học viên Mai Đức Trung với đề tài luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Kinh Đô”, [18] đã bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2016. Nội dung đề tài được triển khai gồm 03 chương đã giải quyết các nội dung chủ yếu trong các chương, bao gồm: Chương 1, luận văn trình bày và luận giải một số vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng như khái niệm, nội dung thẩm định, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tín dụng; Chương 2, luận văn đã phân tích thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Kinh Đô giai đoạn 2013- 2015, từ đó đánh giá thực trạng trên 02 khía cạnh: Kết quả đạt được; Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế; Chương 3, luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hướng tới khắc phục những hạn chế trình bày trong Chương 2 nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Kinh Đô. Thứ hai, luận văn thạc sĩ chuyên ngành tài chính ngân hàng với đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội” [8] do tác giả Hoàng Thị Huyền, bào vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2017. Bố cục nội dung của đề tài gồm 03 chương, trong đó Chương 1 đã tập trung giải quyết một số nội dung có tính chất lý luận về tín dụng cá nhân và nội dung, quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Trong Chương 2, trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội từ năm 2014 đến năm 2016, luận văn đã đánh giá thực trạng, chỉ ra một số kết quả đạt được và những hạn chế bất cập do một số nguyên nhân khá cụ thể như chưa coi trọng đúng mức công tác thẩm định tín dụng, thông tin thẩm định đôi khi còn sơ sài, chưa đầy đủ.... Trong Chương 3, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội. Cùng với hệ thống giải pháp, luận văn đã có kiến nghị với các cơ quan hữu quan, góp phần triển khai những giải pháp đề xuất được thuận lợi hơn. Thứ ba, năm 2018, học viên Trần Khắc Chí đã bảo vệ đề tài luận văn “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Agribank- Chi nhánh Mê Linh” [4] tại Học viện Tài chính. Kết cấu nội dung đề tài gồm 03 chương, cụ thể như sau: Trong Chương 1 “Lý luận về tín dụng, thẩm định tín dụng”, sau khi trình bày những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng thương mại, luận văn đã tập trung trình bày trọng tâm nghiên cứu về thẩm định tín dụng thông qua các nội dung cụ thể, bắt đầu từ khái niệm đến vai trò, nội dung thẩm định tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng. Đồng thời, luận văn đã trình bày kinh nghiệm thẩm định tín dụng của Vietinbank và Vietcombank và rút ra bài học cho Agribank Chi nhánh Mê Linh. Trong Chương 2 “Thực trạng thẩm định tín dụng tại Agribank Chi nhánh Mê Linh” luận văn đã phân tích thực trạng thẩm định tín dụng tại Chi nhánh trong giai đoạn 2015- 2017, từ đó xác định những vấn đề đặt ra trong công tác thẩm định tín dụng tại Agribank Chi nhánh Mê Linh (mục 2.3) về quy trình và hoạt động thẩm định tín dụng như “Cán bộ tín dụng phải đảm trách nhiều công việc như tìm kiếm, nhận hồ sơ... gây ra tình trạng quá tải...”. Trong Chương 3, luận văn đã đề xuất 19 giải pháp và 03 nhóm kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Agribank Chi nhánh Mê Linh, trong đó có giải pháp như “Xây dựng mô hình thẩm định tín dụng phê duyệt tập trung hợp lý”; “Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật các ngành kinh tế”... Thứ tư, đề tài luận án “Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội” [2] do nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Anh bảo vệ năm 2017 tại Học viện Tài Chính. Trong chương lý luận (Chương 1), luận án đã xác định trong tâm nghiên cứu và tập trung luận giải với dung lượng khá lớn bao gồm các nội dung, từ năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa đến nội dung thẩm định và nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở khung lý thuyết đó, trong Chương 2, luận án đã phân tích khá cụ thể thực trạng thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội, từ đó đánh giá chỉ ra những kết quả đạt được và 05 hạn chế do 02 nhóm nguyên nhân (chủ quan và khách quan). Trong Chương 3, luận án đã đề xuất 02 nhóm giải pháp bao gồm: Nhóm giải pháp chính và nhóm giải pháp bổ trợ cùng 03 nhóm kiến nghị: Đối với Chính phủ và Bộ ngành có liên quan; Đối với Ngân hàng Nhà nước; Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội. Qua sưu tầm và nghiên cứu các công trình khoa học trên, học viên đã rút ra được một số nội dung cần được kế thừa trong nghiên cứu, cụ thể là: (i) Về cách tiếp cận và bố cục nội dung của đề tài. Các đề tài trên đều tiếp cận và triển khai bắt đầu từ nghiên cứu lý luận, tiếp theo là vận dụng lý luận để thu thập số liệu tình hình và phân tích, đánh giá thực trạng và cuối cùng là đề xuất giải pháp và kiến nghị để đạt được mục tiêu tổng quát trong nghiên cứu. Theo đó, kết cấu đề tài gồm 03 chương, Chương 1 tập trung giải quyết những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu, Chương 2 tập trung nghiên cứu thực trạng dựa trên khung lý thuyết đã trình bày và Chương 3 đưa ra các đề xuất (giải pháp và kiến nghị) có cơ sở khoa học được đúc rút từ Chương 1 và Chương 2; (ii) Về nội dung, luận văn sẽ kế thừa có chọn lọc một số vấn đề chủ yếu về nội dung thẩm định tín dụng và nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, học viên cho rằng triển khai nghiên cứu khoa học khó tránh khỏi những hạn chế thiếu sót và thực hiện nghiên cứu các đề tài trên không năm ngoài cái chung đó. Một vài hạn chế của các công trình trên theo học viên đó là: Nội dung lựa chọn nghiên cứu kinh nghiệm và rút ra bài học chưa thực sự hợp lý nên ít có giá trị tham khảo, hoặc đề xuất giải pháp không phù hợp với góc độ nghiên cứu dưới cấp độ Chi nhánh (công trình luận văn của học viên Trần Khắc Chí); Có những đề tài khi đánh giá thực trạng còn lẫn giữa hạn chế và nguyên nhân; Các công trình trên chưa sử dụng số liệu sơ cấp trên cơ sở điều tra khảo sát. Mặt khác, đề tài do học viên thực hiện nghiên cứu trong bối cảnh cụ thể về thời gian và không gian tại ABBank Hà Nội và có thực hiện điều tra khảo sát để thu thập thông tin sơ cấp trong phân tích, đánh giá thực trạng nên có sự khác biệt, không có sự trùng lặp, thể hiện tính độc lập trong nghiên cứu khoa học. 3. Mục tiêu nghiên cứu * Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại và vận dụng lý luận vào phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016- 2018, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội. * Mục tiêu cụ thể. Luận văn xác định mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm: - Hệ thống hóa và làm rõ hơn nội dung có tính lý luận về thẩm định cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại; - Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội, giai đoạn 2016- 2018 nhằm xác định kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế sát với thực tế; - Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở nhằm hoàn thiện thẩm định cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội đến năm 2022. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại tại ngân hàng thương mại. * Phạm vi nghiên cứu: Được xác định trên 03 khái cạnh cụ thể như sau: - Về không gian: Đề tài nghiên cứu đối tượng trên tại Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội; - Về thời gian: Hệ thống số liệu, dữ liệu và tình hình thực tế chủ yếu được thu thập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội từ năm 2016 đến năm 2018, định hướng, giải pháp và kiến nghị đến năm 2025; - Về nội dung: Thẩm định tín dụng có phạm vi rộng, phức tạp và đề tài nghiên cứu tại 01 Chi nhánh cụ thể có quy mô và hoạt động không lớn nên quá trình nghiên cứu, luận văn giới hạn về nội dung, tập trung nghiên cứu thẩm định cho vay khách hàng cá nhân, bởi “cho vay” là hình thức cấp tín dụng chủ yếu nhất tại hầu hết các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó có Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội. 5. Phương pháp nghiên cứu Quá trình triển khai nghiên cứu đề tài luận văn, trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử, tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu và phổ biến đang được áp dụng trong nghiên cứu các đề tài trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, cụ thể như sau: * Phương pháp thống kê, mô tả là phương pháp được sử dụng để trình bày, sắp xếp các thông tin, số liệu theo các tiêu chí hoặc tập hợp theo phân tổ/nhóm. * Phương pháp phân tích được sử dụng để luận giải, “mổ xẻ” thông tin, số liệu về đối tượng nghiên cứu theo từng góc độ, từng mặt để thấy rõ, đầy đủ và sâu sắc về đối tượng, nội dung nghiên cứu. * Phương pháp so sánh là phương pháp tiến hành đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu đánh giá giữa các đối tượng có điểm tương đồng hoặc các giai đoạn có cùng phạm vi thời gian để thấy được xu hướng vận động và phát triển của đối tượng, hiện tượng nghiên cứu. * Phương pháp tổng hợp là liên kết, “quy nạp” các kết quả đã được phân tích, đánh giá nhằm chỉ ra kết quả nghiên cứu, mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu nói chung và thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại nói riêng. * Phương pháp khảo sát, điều tra là phương pháp thu thập thông tin trên cơ sở thiết kế “bảng hỏi”. Quá trình triển khai nghiên cứu đề tài luận văn, học viên thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các nguồn như giáo trình, sách tham khảo, báo cáo... được phát hành bởi các nhà xuất bản và các cơ quan có thẩm quyền. Thông tin, số liệu sơ cấp do học viên trực tiếp thu thập qua thiết kế phiếu khảo sát và thực hiện khảo sát thực tế và công cụ xử lý số liệu chủ yếu là phần mềm Excel. 6. Kết cấu luận văn Kết cấu luận văn gồm các phần: Mở đầu; Nội dung; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Và phụ lục, trong đó phần nội dung gồm 3 chương như sau: Chương 1. Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Chương 2. Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội Chương 3. Giải pháp hoàn thiện thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội

Trang 1

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH

CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH

CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội” là luận văn nghiên

cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả thể hiện trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu thông tin tôi cung cấp không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 4

1 ABBANK Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

Trang 6

SƠ ĐỒ:

BẢNG:

BIỂU:

Trang 7

1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, tíndụng đã, đang và sẽ còn là hoạt động kinh doanh chủ yếu, mang lại nguồn thu nhậplớn cho ngân hàng Tuy nhiên, kinh doanh tín dụng luôn gặp nhiều rủi ro và khi rủi

ro xảy ra sẽ có thể dẫn đến những hệ lụy khó lường Do đó, một câu hỏi lớn đặt rađối với các nhà quản trị ngân hàng nói chung và quản trị tín dụng ngân hàng nóiriêng, đó là “Giải pháp nào để vừa đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của khách hàngvừa bảo đảm an toàn, hiệu quả kinh tế cao của ngân hàng và nền kinh tế phát triểnbền vững”?

Với dân số đông, gần 97 triệu người và hơn 900.000 doanh nghiệp cùng vớimôi trường kinh tế- xã hội đang có nhiều khởi sắc, kinh tế tư nhân, cá thể ngày càngkhẳng định vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước, Việt Nam trởthành một thị trường đầy triển vọng cho các ngân hàng thương mại phát triển kinhdoanh tín dụng Do đó, trong những thập niên gần đây, các ngân hàng thương mại

đã triển khai xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh tín dụng và đã đạt đượcmột số kết quả nhất định Bên cạnh đó, tình trạng tăng trưởng “tín dụng nóng” đãgây ra hệ lụy, đó là nợ quá hạn, nợ xấu ở mức cao, tạo ra “cục máu đông” của nềnkinh tế và cả hệ thống chính trị mà nòng cốt là hệ thống ngân hàng đang từng bướckhắc phục

Vì vậy, tăng trưởng tín dụng gắn với kiểm soát, bảo đảm chất lượng tín dụng

đã được các cơ quan quản lý quan tâm hơn và trở thành kim chỉ nam cho hệ thốngngân hàng thương mại Việt Nam Theo đó, các ngân hàng thương mại đã triển khaithực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, trong đó có nội dung quan trọng là nâng caochất lượng thẩm định khách hàng trước khi cho vay

Trong bối cảnh và xu hướng chung đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần AnBình- Chi nhánh Hà Nội (sau đây gọi tắt là ABBank Hà Nội) đã từng bước cải thiệncông tác thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tín dụng khách hàng nói riêng,góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, do một

Trang 8

số nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan, thẩm định tín dụng, trong đó có tíndụng khách hàng cá nhân tại ABBank Hà Nội vẫn còn những bất cập, hạn chế cầnsớm được khắc phục, hoàn thiện.

Qua quá trình công tác tại ABBank Hà Nội và tham gia chương trình đào tạotrình độ thạc sĩ tại Học viện Ngân hàng, với nhận thức về tầm quan trọng của thẩmđịnh tín dụng khách hàng cá nhân và tình hình thực tế tại Chi nhánh, học viên đã lựa

chọn chủ đề nghiên cứu “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

Chủ đề nghiên cứu về “Thẩm định tín dụng ” từ lâu đã thu hút sự quan tâm

và có khá nhiều tác giả tham gia nghiên cứu dưới những góc độ, bối cảnh và điềukiện cụ thể khác nhau Trong quá trình triển khai nghiên cứu thực hiện đề tài, họcviên đã sưu tầm và nghiên cứu một số công trình đã được công bố và bảo vệ tại các

cơ sở giáo dục đào tạo có truyền thống và uy tín về chuyên ngành tài chính, ngânhàng nhằm xác định những kết quả, thành công để kế thừa và những hạn chế đểkhắc phục, đồng thời xác định khoảng trống và sự khác biệt, không trùng lặp của đềtài luận văn với các công trình đó, cụ thể như sau:

Thứ nhất, học viên Mai Đức Trung với đề tài luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Kinh Đô”, [18] đã bảo vệ tại Học viện Ngân hàng

năm 2016 Nội dung đề tài được triển khai gồm 03 chương đã giải quyết các nộidung chủ yếu trong các chương, bao gồm: Chương 1, luận văn trình bày và luận giảimột số vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng như khái niệm, nội dung thẩm định,tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tín dụng; Chương 2, luận văn

đã phân tích thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Kinh Đô giai đoạn 2013-

2015, từ đó đánh giá thực trạng trên 02 khía cạnh: Kết quả đạt được; Hạn chế vànguyên nhân của hạn chế; Chương 3, luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiếnnghị hướng tới khắc phục những hạn chế trình bày trong Chương 2 nhằm nâng cao

Trang 9

chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Kinh Đô.

Thứ hai, luận văn thạc sĩ chuyên ngành tài chính ngân hàng với đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Quân Đội” [8] do tác giả Hoàng Thị Huyền, bào vệ tại trường Đại học

Kinh tế Quốc dân năm 2017 Bố cục nội dung của đề tài gồm 03 chương, trong đóChương 1 đã tập trung giải quyết một số nội dung có tính chất lý luận về tín dụng cánhân và nội dung, quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàngthương mại Trong Chương 2, trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm địnhtín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội từnăm 2014 đến năm 2016, luận văn đã đánh giá thực trạng, chỉ ra một số kết quảđạt được và những hạn chế bất cập do một số nguyên nhân khá cụ thể như chưacoi trọng đúng mức công tác thẩm định tín dụng, thông tin thẩm định đôi khicòn sơ sài, chưa đầy đủ Trong Chương 3, luận văn đã đề xuất một số giảipháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cánhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Cùng với hệ thống giảipháp, luận văn đã có kiến nghị với các cơ quan hữu quan, góp phần triển khainhững giải pháp đề xuất được thuận lợi hơn

Thứ ba, năm 2018, học viên Trần Khắc Chí đã bảo vệ đề tài luận văn “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Agribank- Chi nhánh Mê Linh” [4] tại Học

viện Tài chính Kết cấu nội dung đề tài gồm 03 chương, cụ thể như sau:

Trong Chương 1 “Lý luận về tín dụng, thẩm định tín dụng”, sau khi trình bàynhững vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng thương mại,luận văn đã tập trung trình bày trọng tâm nghiên cứu về thẩm định tín dụng thôngqua các nội dung cụ thể, bắt đầu từ khái niệm đến vai trò, nội dung thẩm định tíndụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng Đồng thời, luậnvăn đã trình bày kinh nghiệm thẩm định tín dụng của Vietinbank và Vietcombank vàrút ra bài học cho Agribank Chi nhánh Mê Linh

Trong Chương 2 “Thực trạng thẩm định tín dụng tại Agribank Chi nhánh Mê

Trang 10

Linh” luận văn đã phân tích thực trạng thẩm định tín dụng tại Chi nhánh trong giaiđoạn 2015- 2017, từ đó xác định những vấn đề đặt ra trong công tác thẩm định tíndụng tại Agribank Chi nhánh Mê Linh (mục 2.3) về quy trình và hoạt động thẩmđịnh tín dụng như “Cán bộ tín dụng phải đảm trách nhiều công việc như tìm kiếm,nhận hồ sơ gây ra tình trạng quá tải ”.

Trong Chương 3, luận văn đã đề xuất 19 giải pháp và 03 nhóm kiến nghịnhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Agribank Chi nhánh Mê Linh,trong đó có giải pháp như “Xây dựng mô hình thẩm định tín dụng phê duyệt tậptrung hợp lý”; “Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật các ngành kinh tế”

Thứ tư, đề tài luận án “Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội” [2] do nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Anh bảo vệ năm 2017 tại Học viện

Tài Chính Trong chương lý luận (Chương 1), luận án đã xác định trong tâm nghiêncứu và tập trung luận giải với dung lượng khá lớn bao gồm các nội dung, từ nănglực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa đến nội dung thẩm định và nhân tố ảnhhưởng đến thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên cơ sởkhung lý thuyết đó, trong Chương 2, luận án đã phân tích khá cụ thể thực trạngthẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Quân Đội, từ đó đánh giá chỉ ra những kết quả đạt được và 05 hạn chế do

02 nhóm nguyên nhân (chủ quan và khách quan) Trong Chương 3, luận án đã đềxuất 02 nhóm giải pháp bao gồm: Nhóm giải pháp chính và nhóm giải pháp bổ trợcùng 03 nhóm kiến nghị: Đối với Chính phủ và Bộ ngành có liên quan; Đối vớiNgân hàng Nhà nước; Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm hoàn thiện thẩmđịnh năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

Qua sưu tầm và nghiên cứu các công trình khoa học trên, học viên đã rút rađược một số nội dung cần được kế thừa trong nghiên cứu, cụ thể là: (i) Về cách tiếpcận và bố cục nội dung của đề tài Các đề tài trên đều tiếp cận và triển khai bắt đầu

từ nghiên cứu lý luận, tiếp theo là vận dụng lý luận để thu thập số liệu tình hình và

Trang 11

phân tích, đánh giá thực trạng và cuối cùng là đề xuất giải pháp và kiến nghị để đạtđược mục tiêu tổng quát trong nghiên cứu Theo đó, kết cấu đề tài gồm 03 chương,Chương 1 tập trung giải quyết những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiêncứu, Chương 2 tập trung nghiên cứu thực trạng dựa trên khung lý thuyết đã trìnhbày và Chương 3 đưa ra các đề xuất (giải pháp và kiến nghị) có cơ sở khoa họcđược đúc rút từ Chương 1 và Chương 2; (ii) Về nội dung, luận văn sẽ kế thừa cóchọn lọc một số vấn đề chủ yếu về nội dung thẩm định tín dụng và nhân tố ảnhhưởng đến thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại.

Bên cạnh đó, học viên cho rằng triển khai nghiên cứu khoa học khó tránhkhỏi những hạn chế thiếu sót và thực hiện nghiên cứu các đề tài trên không nămngoài cái chung đó Một vài hạn chế của các công trình trên theo học viên đó là: Nộidung lựa chọn nghiên cứu kinh nghiệm và rút ra bài học chưa thực sự hợp lý nên ít

có giá trị tham khảo, hoặc đề xuất giải pháp không phù hợp với góc độ nghiên cứudưới cấp độ Chi nhánh (công trình luận văn của học viên Trần Khắc Chí); Có những

đề tài khi đánh giá thực trạng còn lẫn giữa hạn chế và nguyên nhân; Các công trìnhtrên chưa sử dụng số liệu sơ cấp trên cơ sở điều tra khảo sát Mặt khác, đề tài do họcviên thực hiện nghiên cứu trong bối cảnh cụ thể về thời gian và không gian tạiABBank Hà Nội và có thực hiện điều tra khảo sát để thu thập thông tin sơ cấp trongphân tích, đánh giá thực trạng nên có sự khác biệt, không có sự trùng lặp, thể hiệntính độc lập trong nghiên cứu khoa học

3 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở lý luận về thẩm định tín dụngkhách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại và vận dụng lý luận vào phân tích,đánh giá thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016- 2018, luận văn đề xuất hệthống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thẩm định tín dụng khách hàng cánhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội

* Mục tiêu cụ thể Luận văn xác định mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn nội dung có tính lý luận về thẩm định cho vay

Trang 12

khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại;

- Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội, giai đoạn 2016- 2018nhằm xác định kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế sát với thực tế;

- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở nhằm hoàn thiện thẩmđịnh cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chinhánh Hà Nội đến năm 2022

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu về thẩm

định tín dụng khách hàng cá nhân tại tại ngân hàng thương mại

* Phạm vi nghiên cứu: Được xác định trên 03 khái cạnh cụ thể như sau:

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu đối tượng trên tại Thương mại Cổ phần

An Bình- Chi nhánh Hà Nội;

- Về thời gian: Hệ thống số liệu, dữ liệu và tình hình thực tế chủ yếu đượcthu thập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội từ năm

2016 đến năm 2018, định hướng, giải pháp và kiến nghị đến năm 2025;

- Về nội dung: Thẩm định tín dụng có phạm vi rộng, phức tạp và đề tàinghiên cứu tại 01 Chi nhánh cụ thể có quy mô và hoạt động không lớn nên quá trìnhnghiên cứu, luận văn giới hạn về nội dung, tập trung nghiên cứu thẩm định cho vay

khách hàng cá nhân, bởi “cho vay” là hình thức cấp tín dụng chủ yếu nhất tại hầu

hết các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó có Ngân hàng Thươngmại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình triển khai nghiên cứu đề tài luận văn, trên nền tảng phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử, tác giả sử dụng các phương phápchủ yếu và phổ biến đang được áp dụng trong nghiên cứu các đề tài trong lĩnh vựctài chính, ngân hàng, cụ thể như sau:

* Phương pháp thống kê, mô tả là phương pháp được sử dụng để trình bày,sắp xếp các thông tin, số liệu theo các tiêu chí hoặc tập hợp theo phân tổ/nhóm

Trang 13

* Phương pháp phân tích được sử dụng để luận giải, “mổ xẻ” thông tin, sốliệu về đối tượng nghiên cứu theo từng góc độ, từng mặt để thấy rõ, đầy đủ và sâusắc về đối tượng, nội dung nghiên cứu

* Phương pháp so sánh là phương pháp tiến hành đối chiếu, so sánh các chỉtiêu đánh giá giữa các đối tượng có điểm tương đồng hoặc các giai đoạn có cùngphạm vi thời gian để thấy được xu hướng vận động và phát triển của đối tượng, hiệntượng nghiên cứu

* Phương pháp tổng hợp là liên kết, “quy nạp” các kết quả đã được phântích, đánh giá nhằm chỉ ra kết quả nghiên cứu, mối liên hệ giữa các yếu tố ảnhhưởng đến đối tượng nghiên cứu nói chung và thẩm định tín dụng khách hàng cánhân của ngân hàng thương mại nói riêng

* Phương pháp khảo sát, điều tra là phương pháp thu thập thông tin trên cơ

sở thiết kế “bảng hỏi”.

Quá trình triển khai nghiên cứu đề tài luận văn, học viên thu thập thông tin,

số liệu thứ cấp từ các nguồn như giáo trình, sách tham khảo, báo cáo được pháthành bởi các nhà xuất bản và các cơ quan có thẩm quyền Thông tin, số liệu sơ cấp

do học viên trực tiếp thu thập qua thiết kế phiếu khảo sát và thực hiện khảo sát thực

tế và công cụ xử lý số liệu chủ yếu là phần mềm Excel

6 Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn gồm các phần: Mở đầu; Nội dung; Kết luận; Danh mục tàiliệu tham khảo; Và phụ lục, trong đó phần nội dung gồm 3 chương như sau:

Chương 1 Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại

ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội

Trang 14

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM

1.1.1 Khái niệm

Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia trên thế giới, hoạtđộng ngân hàng thương mại và tín dụng đã trở nên quen thuộc trong đời sốnghàng ngày và trỏ thành các môn học/học phần tại nhiều cơ sở giáo dục đại học.Song, đây là những nội dung phức tạp, còn có sự am hiểu khác nhau nên đã được

“Luật hóa” một số nội dung cụ thể nhằm tạo hành lang pháp lý cho hoạt động thựctiễn, hạn chế rủi ro với những hệ lụy có thể khó lường Theo đó, “Ngân hàngthương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và

các hoạt động kinh doanh khác theo quy định” [13], trong đó “Hoạt động ngân

hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụsau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tàikhoản” và “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoảntiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trảbằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [13]

Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu về nội dung của đề tài đã xác định và “Chovay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [20]

Từ những phân tích trên có thể hiểu, TD KHCN là thỏa thuận giữa NHTM

và KHCN, trong đó CV là hình thức chủ yếu nhất hiện nay Theo đó, giữa NHTM

và KHCN sẽ thỏa thuận và ký hợp đồng tín dụng/cho vay dựa trên sự tin tưởng vớinguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi khi đáo hạn Thông qua hoạt động tíndụng/cho vay, KHCN được đáp ứng nhu cầu về vốn dưới hình thức chủ yếu là tiền

tệ để SXKD hoặc tiêu dùng, cải thiện đời sống và NHTM có nguồn thu nhập, bảo

Trang 15

đảm mục tiêu kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân

Bên cạnh những đặc điểm chung của TDNH, đặc điểm TD KHCN còn cóthêm những nét riêng biệt về đối tượng khách hàng, số lượng các khoản vay, quy

mô vốn/khoản vay, chi phí vay vốn và mức độ rủi ro, cụ thể như sau:

* Đối tượng TD là các cá nhân có nhu cầu vay vốn để sử dụng SXKD hoặcnhu cầu về tài chính dưới hình thức tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cải thiệnđời sống nên mục đích sử dụng vốn vay rất đa dạng Vì vậy, các NHTM cần thườngxuyên nghiên cứu cung cấp những sản phẩm dịch vụ tín dụng mới và có quy định

hồ sơ cùng các điều kiện vay vốn của KHCN cho hợp lý, linh hoạt, có sự khác biệtnhất định với hồ sơ, điều kiện vay vốn của các tổ chức, đơn vị

* Số lượng các khoản vay và quy mô vốn/khoản vay So với khách hàng làcác tổ chức và DN, số lượng các khoản vay của KHCN thường lớn hơn khá nhiều,song quy mô về vốn mỗi khoản vay lại nhỏ hơn Mặc dù số lượng KH có nhu cầuvay vốn lớn và theo đó là số lượng các khoản vay nhiều, song thực tế cho thấy cókhông ít KH vay vốn không đáp ứng đủ điều kiện vay vốn, chủ yếu là bảo đảm tiềnvay bằng tài sản Vì vậy, các NHTM cần thường xuyên nghiên cứu, điều chỉnh cácquy định về cho vay KHCN cho phù hợp với thực tiễn để vừa đáp ứng nhu cầu của

KH vừa bảo đảm an toàn và nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Về thời gian vay vốn Do mục đích sử dụng tiền vay của KHCN có sự khácbiệt với tổ chức và DN, nếu nhằm : bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung và dàihạn Đối với những khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu làvay ngắn hạn Còn đối với những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

và hộ gia đình thì thời hạn vay thường là trung và dài hạn

* Chi phí vay vốn Chi phí vay vốn bao gồm lãi suất cho vay và chi phí ngoàilãi Chi phí ngoài lãi là những chi phí nhân lực, vật lực trong quá trình thực hiệncho vay và quản lý khoản vay Tín dụng KHCN về cơ bản vẫn phải thực hiện theoquy trình chung của TD trong khi giá trị 01 khoản vay nhỏ cho nên chi phí ngoàilãi/01khoản thường khá cao

Trang 16

Lãi suất CV của NH cho mỗi khoản vay đối với KHCN thường cao hơn các

tổ chức và DN bới 02 lý do chính là chi phí ngoài lãi cao như trình bày trên và mức

độ tiềm ẩn rủi ro cao như trình bày dưới đây

Đặc điểm này đặt ra vấn đề cho các NHTM cần quan tâm khi CV KHCN đó

là cần thường xuyên nghiên cứu, hoàn thiện quy trình, thủ tục CV KHCN để tiếtkiệm chi phí, tạo cơ sở hạ lãi suất CV nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu an toàn, hiệuquả trong KDTD

* Rủi ro trong cho vay KHCN Rủi ro là điều thường xảy ra trong hoạt độngcủa NHTM, nhất là KDTD Rủi ro trong KDTD của NHTM do nhiều nguyên nhân,song dưới góc độ của khách hàng là cá nhân, tiềm ẩn rủi ro TD thường cao hơn bởicác nguyên nhân chủ yếu như: Hoạt động SXKD của KHCN thường có quy mô nhỏ

bé nên dễ bị tổn thương trước sự biến động của môi trường kinh doanh, nhất là diễnbiến thất thường về lạm phát, giá cả ; KHCN thường hạn chế về kiến thức kinh tế,pháp luật, hạn chế về tổ chức, điều hành, kinh nghiệm, am hiểu kinh tế thị trường,

áp dụng khoa học công nghệ ; Bên cạnh đó, tình trạng công việc thiếu ổn định, thunhập hạn chế, thất nghiệp, sức khỏe không bảo đảm, ốm đau và những khó khăntrong thẩm định TD trước khi cho vay KHCN do thiếu thông tin, thông tin khôngchính xác là những nguyên nhân thường xảy ra dẫn đến rủi ro TD đối với KHCNcần được các NHTM quan tâm để có những biện pháp phù hợp đề phòng ngừa vàhạn chế rủi ro trong từng thời kỳ

1.1.3 Phân loại tín dụng khách hàng cá nhân

Trong quá trình nghiên cứu và quản lý hoạt động kinh doanh nói chung, việc

tổ chức tiến hành “phân loại” là cần thiết và để tiến hành phân loại, trước hết cầnlựa chọn tiêu chí Có rất nhiều tiêu chí khác nhau có thể được lựa chọn để triển khaiphân loại tín dụng KHCN như căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, căn cứ vàothời hạn cho vay, căn cứ vào quy định bảo đảm tiền vay…

Trên cơ sở mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn lựa chọn tiêuchí “mục đích sử dụng vốn vay” để tiến hành phân loại TD KHCN Theo tiêu chínày, TD KHCN được phân thành 02 loại chủ yếu, đó là tín dụng phục vụ sản xuất

Trang 17

kinh doanh (SXKD) và tín dụng tiêu dùng (TDTD).

* Tín dụng KHCN phục vụ SXKD được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận hợpđồng tín dụng giữa ngân hàng (NH) và các cá nhân Theo đó, NH sẽ cấp cho KHCNmột lượng vốn, chủ yếu dưới hình thức tiền tệ để bổ sung lượng vốn bị thiếu hụttrong SXKD của KHCN, giúp KHCN trang trải các khoản chi phí hoạt động trongquá trình SXKD, từ mua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí hoạt động quản lý, nhâncông đến đầu tư mở rộng SXKD, cải tiến, nâng cao chất lượng trang thiết bị…

Như vậy, vốn TDNH phục vụ cho SXKD nếu xem xét một cách chi tiết sẽ cónhững mục đích cụ thể riêng và theo đó thời gian hoàn vốn, trả nợ sẽ khác nhau.Thông thường, vốn TDNH cho SXKD của KH nói chung và KHCN nói riêng đượcphân chia theo thời gian với các loại cụ thể như sau:

- Vốn TD ngắn hạn có thời hạn cho vay dưới 01 năm (12 tháng) nhằm bổsung, bù đắp vốn lưu động, tài sản ngắn hạn phục vụ cho quá trình SXKD;

- Vốn TD trung, dài hạn có thời hạn từ 01 năm trở lên, trong đó TD trung hạn

có thời hạn cho vay từ 01 đến 05 năm, TD dài hạn có thời hạn trên 05 năm nhằm chủyếu tăng cường tài sản cố định như nhà xưởng, văn phòng, thiết bị, công nghệ

* Tín dụng tiêu dùng được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận và ký hợp đồngtín dụng giữa NH và KHCN Theo đó, NH sẽ cấp cho KHCN một lượng tài chính,chủ yếu dưới hình thức tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nhưnhu cầu học tập, sinh hoạt, khám chữa bệnh, mua ô tô, nhà ở… và nếu căn cứ vàothời gian trả nợ, TDTD sẽ tiếp tục được phân loại, bao gồm tín dụng ngắn hạn vớithời gian cho vay dưới 01 năm…

Việc phân loại TD nói chung và TD KHCN như trên có ý nghĩa quan trọngtrong nghiên cứu và hoạt động thực tế, là một trong những cơ sở quan trọng để cácNHTM “thiết kế” và cung cấp danh mục sản phẩm, dịch vụ TD cụ thể kèm theo cácquy định cụ thể về điều kiện, phương thức cho vay, thu nợ… nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng trong từng thời kỳ cụ thể, gắn với điều kiện cụ thể của từng NH vàbảo đảm thực hiện đúng các quy định của luật pháp có liên quan đến hoạt độngngân hàng nói chung và TDNH nói riêng

Trang 18

1.1.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân

Tín dụng NHTM đã góp phần giải quyết mâu thuẫn “cung- cầu” về vốn, làhoạt động quan trọng đưa hệ thống NHTM trở thành “mạch máu” của nền kinh tế

và có vai trò to lớn đối khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế

Trên cơ sở vai trò của TD NHTM, luận văn phân tích vai trò tín dụng KHCNqua các khía cạnh và nội dung cụ thể dưới đây:

Một là, vai trò TDKHCN đối với NHTM thể hiện chủ yếu qua việc xác định

vị thế, hình ảnh ngân hàng, thu hút khách hàng, tăng doanh số hoạt động, tăng thunhập và phân tán, hạn chế rủi ro, cụ thể như sau:

- Thực hiện đa dạng hóa danh mục các sản phẩm dịch vụ và phát triển mạnhcác sản phẩm tín dụng/cho vay KHCN, tạo cơ hội cho KH lựa chọn, đáp ứng nhucầu, giúp NHTM khẳng định được vị thế, tạo hình ảnh trên thương trường và hướngtới nhiều đối tượng khách hàng hơn qua đó mở rộng được thị phần về cung cấp sảnphẩm dịch vụ trên thị trường;

- Thu hút, xây dựng danh mục khách hàng vay vốn và từ đó giới thiệu cácsản phẩm cho vay cá nhân của ngân hàng, bán chéo các sản phẩm như huy động,dịch vụ tài khoản, dịch vụ thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,…;

- Các NHTM có nguồn thu, gia tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro từ hoạt độngcho vay của ngân hàng khi phát triển sản phẩm cho vay cá nhân;

Hai là, vai trò đối với khách hàng thể hiện chủ yếu như sau:

- Giải quyết khó khăn về vốn với chi phí hợp lý về lãi suất nhằm mở rộngSXKD, cải tiến, nâng cao chất lượng trang thiết bị, có thêm thông tin tư vấn và tăngcường khả năng cạnh tranh trên thương trường;

- Đáp ứng nhu cầu về tài chính, giải quyết nâu thuẫn giữa nhu cầu sinh hoạt

và khả năng thanh toán tức thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho bản thân và gia đình;

Ba là, vai trò của TD KHCN đối với nền kinh tế thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu

dưới đây:

- Khai thác và sử dụng vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế, thúc đẩy hoạt

Trang 19

động SXKD, kích thích tiêu dùng cá nhân, mở rộng lưu thông hàng hóa, tạo điềukiện phát triển kinh tế xã hội- xã hội, hạn chế, khắc phục và đẩy lùi các hiện tượngtiêu cực, các tệ nạn và tình trạng “tín dụng đen”;

- Góp phần thực hiện các chính sách của Nhà nước về các lĩnh vực phát triểncác thành phần kinh tế, thực hiện an sinh xã hội, bảo đảm công bằng, bình đẳng

1.1.5 Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân

Quy trình (Procedure) là trình tự, thứ tự, các bước hoặc cách thức thực hiệnmột hoạt động đã được quy định, mang tính chất bắt buộc, đáp ứng những mục tiêu

cụ thể của hoạt động quản trị

Như đã trình bày trên đây cho thấy, TD nói chung và tín dụng/cho vayKHCN là hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và khi rủi ro có thể gây ranhững hậu quả khó lường, có thể dẫn NHTM đứng trước bờ vực phá sản, nền kinh

tế đứng trước nguy cơ khủng hoảng

Vì vậy, hoạt động TD, trong đó có TD KHCN cần thực hiện bài bản theo quytrình như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng tại ngân hàng thương mại

Nội dung cơ bản của các các bước trong sơ đồ trên như sau:

Trang 20

* Bước 1 Tiếp cận khách hàng, lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng KH có nhu

cầu vay vốn thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp TD theo quy định của NHTM và sựhướng dẫn của cán bộ TD (nếu cần)

* Bước 2: Thẩm định tín dụng Cán bộ thẩm định TD tiến hành thẩm định hồ

sơ vay vốn của KH theo quy trình, nội dung của NHTM và trình kết quả thẩm địnhcho cấp có thẩm quyền ra quyết định

* Bước 3: Ra quyết định tín dụng Căn cứ vào kết quả thẩm định TD theo tờ

trình, cấp có quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn củakhách hàng Quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay đối với khách hàng đều phảiđược thông báo bằng văn bản

* Bước 4: Giải ngân Căn cứ vào quyết định cho vay, thỏa thuận hợp đồng

tín dụng/vay vốn, NHTM sẽ tiến hành giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền chokhách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

* Bước 5: Giám sát tín dụng Cán bộ TD thường xuyên theo dõi, kiểm tra

việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hìnhtài chính của khách hàng, thực địa cơ sở kinh doanh, … để đánh giá mức độ chấphành các quy định trong hợp đồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biệnpháp xử lý thích hợp, đảm bảo khả năng thu hồi nợ

* Bước 6: Thanh lý hợp đồng Hết thời hạn cho vay theo thỏa thuận hợp

đồng TD/vay vốn, cán bộ TD hoặc cán bộ có liên quan được giao nhiệm vụ tiếnhành thu nợ, tái cấp TD (nếu khách hàng phát sinh nhu cầu vay tiếp) hoặc xử lý nợquá hạn, nợ có vấn đề trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụtrả nợ đối với NH theo thỏa thuận, đúng quy định của pháp luật [7]

Tóm lại, quy trình tín dụng, trong đó có TD/cho vay KHCN cần tuân thủ cácbước như trên một cách liên hoàn, song nội dung chi tiết các bước có sự thay đổitheo từng thời kỳ đối với từng sản phẩm TD cụ thể, bảo đảm quy định của pháp luật

và sự bình đẳng trong quan hệ giữa KH và NHTM Mặt khác, mỗi khâu, mỗi bướcđều có tầm quan trọng nhất định, có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau và khâutrước là tiền đề cần thiết, nếu thực hiện tốt sẽ tạo thuận lợi cho khâu tiếp theo Tuy

Trang 21

nhiên, lý luận và thực tiễn đã khẳng định, thẩm định tín dụng (bước 2) là khâu thenchốt trong quy trình TD, trong đó thẩm định năng lực tài chính đóng vai trò quyếtđịnh cho chất lượng của khoản vay và thực tế đã minh chứng, hầu hết các khoảnvay quá hạn trở thành nợ xấu, gặp khó khăn trong xử lý có nguồn gốc sâu xa từkhâu/bước thẩm định này [2]

1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM

1.2.1 Khái niệm

Như đã trình bày, phân tích trên đây, khi KHCN có nhu cầu vay vốn củaNHTM cần phải lập hồ sơ theo quy định của NH và khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn củaKHCN, các NHTM phải xử lý bài bản, theo quy trình, quy định trong đó có khâuquan trọng, then chốt là thẩm định TD/cho vay Mục đích cơ bản, bao trùm củakhâu/bước này là nhằm đánh giá khả năng trả nợ, hoàn trả vốn vay cả gốc và lãitheo thỏa thuận, vừa phù hợp với khả năng, điều kiện của KH, vừa bảo đảm quyđịnh, an toàn và hiệu quả KDTD luôn tiềm ẩn những bất trắc, rủi ro trên cơ sở phântích, đánh giá hồ sơ vay vốn của KH một cách bài bản và khoa học, bảo đảm độchính xác cao nhất, tránh tình trạng loại bỏ, từ chối cho vay những hồ sơ vay vốn cókhả năng trả nợ nhưng lại đồng ý, chấp thuận những hồ sơ vay vốn có độ tin cậy vềkhả năng trả nợ không cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro, không bảo đảm quy định trong cấpTD/cho vay của NHTM

Từ những phân tích trên có thể hiểu, thẩm định TD/cho vay KHCN là việc tổchức xem xét, phân tích, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện hồ

sơ TD/vay vốn của KH và các vấn đề có liên quan để có kết quả thẩm định trungthực, bảo đảm độ tin cậy về khả năng trả nợ và mức độ rủi ro, tạo cơ sở quan trọngnhất để quyết định chấp thuận hoặc từ chối cấp TD/cho vay

Theo quy định và trong thực tế hoạt động KDTD, các NHTM khi nghiên cứuthực hiện “thiết kế” sản phẩm TD/cho vay luôn xác định cụ thể về hồ sơ của từngsản phẩm hướng tới “đơn giản, thuận tiện” cho KH, đồng thời bảo đảm chặt chẽ, antoàn và hiệu quả trong KDTD Theo đó, mỗi hồ sơ là một tập tài liệu có nội dung cụthể khác nhau, song tựu trung gồm các loại như: Giấy đề nghị vay vốn; Giấy tờ

Trang 22

chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn; Giấy tờ, tài liệu liên quan

đế sử dụng tiền vay (dự án, phương án SXKD ); Giấy tờ về bảo đảm tiền vay; Vàgiấy tờ có liên quan khác (nếu cần) Từ đó, khi thẩm định TD/cho vay, đối với KHcác NHTM cần có phương pháp và nội dung thẩm định phù hợp để bảo đảm thẩmđịnh có kết quả nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, trung thực, có độ tin cậy cao nhất

1.2.2 Quy trình, nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân

Trong các nội dung trên đã trình bày, phân tích và khẳng định ý nghĩa, tầmquan trọng và sự đa dạng của các tài liệu trong hồ sơ tín dụng/cho vay KHCN Theo

đó, thẩm định tín dụng đối với KH nói chung và KHCN nói riêng cần được triểnkhai một cách bài bản, khoa học theo quy trình cụ thể được quy định bằng văn bảnpháp quy có sự thay đổi cho phù hợp trong từng thời kỳ gắn với nội dung cụ thể củatừng tài liệu trong hồ sơ bằng các phương pháp phù hợp và sử dụng các công cụ kỹthuật, kỹ năng từ đó phân tích, đánh giá một cách toàn diện, thống nhất để có kếtquả có độ tin cậy trong quá trình ra quyết định rín dụng [7]

Quy trình thẩm định tín dụng là các khâu, các bước cần thực hiện với nhữngnội dung cụ thể nhằm tìm ra nhiều câu trả lời như KH vay vốn có đáng tin cậykhông? KH có mong muốn trả nợ NH không? Khách hàng có khả năng trả nợkhông? Khả năng và ý muốn trả nợ có duy trì trong suốt thời hạn vay không?…Theo đó, các ngân hàng thường thực hiện áp dụng nguyên tắc 5C vào công tác thẩmđịnh tín dụng, đó là: Uy tín, đạo đức (Character); Năng lực (Capacity); Vốn, dòngtiền (Capital, Cash flow); Tài sản đảm bảo (Collateral); Môi trường (Conditions)

Quy trình và nội dung thẩm định tín dụng thực chất là các bước chuẩn bịthẩm định, thực hiện thẩm định, tổng hợp báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở phântích, đánh giá các điều kiện vay vốn theo quy định của NH và pháp luật, bao gồm:Thẩm định tư cách pháp lý của KH vay vốn; Thẩm định nhu cầu vay vốn để sửdụng vào mục đích hợp pháp với phương án sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tàichính để trả nợ; Thẩm định bảo đảm tiền vay

Quy trình và nội dung thẩm định tín dụng trước khi cho vay thường đượctriển khai cụ thể như sau:

Trang 23

Một là, chuẩn bị thẩm định tín dụng Chuẩn bị thẩm định tín dụng là bước

khởi đầu quan trọng, tạo tiền đề cho các bước tiếp theo Nội dung chủ yếu của bướcnày là tiến hành thu thập các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, tạo cơ sở để phântích, so sánh đánh giá và rút ra kết luận khi tiến hành thẩm định Nguồn thông tin đểtiến hành thẩm định bao gồm các nguồn thông tin bên trong và bên ngoài, trực tiếp

và gián tiếp, chủ yếu bao gồm các nguồn như sau:

- Thông tin từ KH vay vốn trong tài liệu hồ sơ vay vốn và qua trao đổi tiếpxúc trực tiếp và kiểm tra tại nơi KH thực hiện SXKD và nơi cư trú; Thông tin đã cóđược NH lưu trữ, hệ thống xếp hạng TD nội bộ, xếp hạng TD KHCN;

- Thông tin có liên quan đến tài liệu hồ sơ vay vốn thu thập từ các cơ quanquản lý, từ chính quyền địa phương đến các cơ quan chức năng quản lý kinh doanh,quản lý thuế, quản lý BĐS, thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC) ;

- Thông tin từ đối tác bạn hàng và những người thân quen của KH; Thông tin

có liên quan từ các nguồn khác trên phương tiện các phương tiện thông tin đạichúng như báo, đài, ti vi và trên internet

Điều đáng lưu ý là mỗi nguồn thông tin có những ưu, nhược điểm riêng và

có thể có hiện tượng “bất cân xứng” vì vậy, cần có sự sàng lọc, đánh giá và lựa chọn

để có thông tin tốt nhất, chính xác nhất sử dụng trong thẩm định tín dụng nhằmmạng lại kết quả cao Thông tin không đầy đủ, không kịp thời, thiếu chính xác tấtyếu dẫn đến kết quả sai lệch và ra những quyết định sai lầm

Thứ hai, thực hiện thẩm định tín dụng Đầy là bước tiếp theo, bước thứ hai

trong quy trình thẩm định tín dụng Nội dung cụ thể bao gồm rất nhiều công việckhác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương pháp, kỹ năng, kỹ thuật

để phân tích, tính toán, so sánh, tổng hợp đánh giá và rút ra kết quả cho từng tài liệutrong hồ sơ TD, cụ thể như sau:

* Thẩm định tư cách KH Tư cách của KH được thể hiện trên các khía cạnhchính như sau:

- Tư cách pháp lý của KH được quy định theo pháp luật trong từng thời kỳ vàđược chia thành 02 loại: KH là pháp nhân và KH là cá nhân (thể nhân) Trong

Trang 24

khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của đề tài là “KHCN”, tư cách pháp lý được thẩmđịnh theo độ tuổi và năng lực hành vi Theo đó, KHCN đủ tư cách pháp lý trong cáctrường hợp như đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy địnhcủa pháp luật; Hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chếnăng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Tài liệu minh chứng cho nộidung này là giấy chứng minh thư, thẻ căn cước và một số giấy tờ liên quan khác.

- Uy tín, năng lực của KH Được xem xét, phân tích và đánh giá trên cơ sở

tìm hiểu rõ thông tin về người vay vốn về các khía cạnh như: Tư cách đạo đức, lốisống, văn hóa ứng xử, giao tiếp; Kiến thức, sự am hiểu về đời sống xã hội, trình độvăn hóa, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong cuộc sống, trong kinh doanh vàquản lý kinh doanh; Uy tín trong quan hệ xã hội, với mọi người, nhất là quan hệ vớibạn hàng, các đối khác trong quá trình kinh doanh, với các tổ chức TCTD, cácNHTM từ đó đánh giá để rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của KH và ý thứctrách nhiệm hoàn trả vốn vay, nhất là khi xảy ra rủi ro trong SXKD hoặc gặp trắctrở trong cuộc sống Nội dung công việc này cần tìm hiểu cần tiến hành khéo léo và

tế nhị trên cơ sở kỹ năng giao tiếp của cán bộ thẩm định tín dụng

* Thẩm định nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp của KHvới phương án sử dụng vốn khả thi Đối với KHCN, việc vay vốn NH thường được

sử dụng vào 02 mục đích chủ yếu, đó là vay vốn để tiến hành SXKD và vay vốn đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân cho bản thân và gia đình

Tính hợp pháp của sử dụng vốn vay thể hiện KH không được sử dụng vốnvay vào SXKD những lĩnh vực không được pháp luật cho phép hoặc các lĩnh vực

KH chưa đủ điều kiện, chưa được phép SXKD; Hoặc KH không được sử dụng vốnvay vào lĩnh vực tiêu dùng sai quy định của pháp luật như tiêu thụ hàng lậu, củagian Minh chứng cho sử dụng vốn hợp pháp thường là các hóa đơn, chứng từ chitiêu, mua bán hàng hóa, sử dụng dịch vụ tyheo quy định của pháp luật

Phương án sử dụng vốn khả thi thường được thẩm định khi KH vay vốn sửdụng vào mục đích SXKD Theo đó, các cán bộ thẩm định cần nghiên cứu, xem xét,phân tích và đánh giá trên các khía cạnh chính như sau:

Trang 25

- Phân tích đánh giá tổng quan tình hình lĩnh vực SXKD của KH vay vốnnhư nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai; Vòng đời của sản phẩm; Các đốithủ cạnh tranh đã và sẽ có trên thị trường; Khả năng, mức độ rủi ro của ngành, lĩnhvực mà KH vay vốn để tham gia SXKD ;

- Khả năng tham gia và mức độ thành công trong SXKD của KH vay vốn.Trước hết cần phân tích đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu của KH vay vốn, tiếptheo là phân tích, đánh giá “đầu vào- đầu ra” và tính khả thi của dự án, phương ánSXKD, trong đó cần tập trung phân tích, đánh giá về phương diện tài chính trên cơ

sở dòng tiền vào và dòng tiền ra

Cần có sự tính toán, xác định các chỉ tiêu về chi phí (có hợp lý, tiết kiệmkhông? Các định mức kinh tế- kỹ thuật sử dụng có phù hợp không? ); Về doanhthu, cán bộ thẩm định cần phân tích đánh giá và đưa ra các kết luận về khả năng tiêuthụ SPDV, thị trường tiêu thu, khách hàng tiêu thụ, giá bán SPDV ; Trên cơ sở đóxác định kết quả SXKD, lãi hay lỗ một cách cụ thể về số tiền theo từng thời kỳSXKD gắn với thời điểm, thời gian trả nợ;

- Khả năng tổ chức, điều hành SXKD của người vay vốn Trong nội dungnày, cán bộ thẩm định TD KHCN cần phân tích, đánh giá tìm lời giải cho các câuhỏi như kinh nghiệm quản lý của KH vay vốn? Tổ chức, điều hành SXKD của KH

có bài bản, rõ ràng, minh bạch không? Khả năng xử lý những tình huống phát sinhtrong SXKD của KH vay vốn như thế nào, có kịp thời, chính xác và tuân thủ quyđịnh của pháp luật không?

* Thẩm định khả năng tài chính trả nợ Đây là nội dung có ý nghĩa quantrọng và phức tạp trong thẩm định tín dụng vì nguồn trả nợ diễn ra trong tương laitrên cơ sở dự báo từ các thông tin trong quá khứ và hiện tại, vì vậy cán bộ thẩmđịnh tín dụng cần có khả năng dự báo, ước lượng rủi ro

Thẩm định khả năng tài chính trả nợ khoản vay thông thường phân tích, xemxét/đánh giá nguồn trả nợ của KH được xác định từ chính dòng tiền vào của các dự

án, phương án SXKD có sử dụng vốn vay hay thu nhập từ lương (đối với các khoản

KH vay cho mục đích tiêu dùng) Ngoài ra, còn có một số nguồn trả nợ khác như

Trang 26

dòng tiền vào từ những hoạt động SXKD khác của KH, các khoản thu nhập ngoàilương, thu nợ từ bảo đảm tiền vay

* Thẩm định bảo đảm tiền vay Như đã phân tích trên đây, để bảo đảmnguyên tắc/điều kiện tín dụng NHTM và xuất phát từ đặc điểm KDTD của cácTCTD nói chung và NHTM nói riêng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro nên nguồn trả nợcủa KH từ SXKD và thu thập có thể/hoặc không được thực hiện do nhiều nguyênnhân (cả khách quan và chủ quan), vì vậy khi KH vay vốn NH phải thực hiện bảođảm tiền vay (BĐTV) nhằm tạo nguồn thu nợ thứ hai cho NHTM khi bất trắc trongquá trình thu nợ đến hạn xảy ra

Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng/NHTM áp dụng các biện phápphòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho

KH vay Biện pháp BĐTV bao gồm biện pháp BĐTV bằng tài sản và BĐTV trongtrường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và tổ chức tín dụng/NHTM chủđộng lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Trườnghợp cho vay thực hiện BĐTV bằng tài sản, khi thẩm định tài sản BĐTV, cán bộthẩm định cần dựa trên các cơ sở pháp lý liên quan đến quy định về TSBĐTV, xemxét TSBĐTV trên các khía cạnh/nội dung, trong đó đặc biệt phân tích/đánh giá vềcác phương diện như:

- Thẩm định tính thanh khoản của TSBĐ, cần đánh giá/xác định trả lời câuhỏi TSBĐ có “tính lỏng” cao không?, bởi TSBĐ có “tính lỏng cao” sẽ dễ dàng vànhanh chóng hơn trong việc xử lý rủi ro bù đắp tổn thất khi cho vay khi thanh lý tàisản, tránh tình trạng tính thanh khoản của tài sản thấp khiến ngân hàng khó khănhoặc không phát mại được tài sản bảo đảm gây ứ đọng vốn của ngân hàng;

- Tính toàn/xác định chính xác giá trị thực tế của TSBĐ, bảo đảm nguyên tắcgiá trị TSBĐ đảm phải lớn hơn số tền cho vay tức nghĩa vụ được bảo đảm và cần cónhững phân tích/dự báo các biến động về giá trị TSBĐ, nhất là những tài sản dễ

“nhạy cảm” trước sự thay đổi/biến động của môi trường kinh tế xã hội như bất độngsản, đất đai, nhà cửa để từ đó làm căn cứ xác định giá trị khoản vay phù hợp

Trên cơ sở đó cán bộ NHTM sẽ tính toán sẽ tính toán/xác định mức cho vayphù hợp với TSBD để thỏa thuận.thống nhất với KH Đồng thời, căn cứ vào kết quả

Trang 27

thẩm định TSBĐ của khách hàng, cán bộ thẩm định đề xuất các biện pháp để theodõi chặt chẽ tình hình biến động của TSBĐ trong tương lai để ứng phó/xử lý kịpthời khi có biến động, thay đổi.

Thứ ba, tổng hợp kết quả thẩm định Đây là bước cuối cùng trong quy trình

thẩm định tín dụng Nội dung của bước này (bước 3) là tổng hợp/lập báo cáo kếtquả thẩm định Theo đó, kết quả thẩm định gồm những thông tin ngắn gọn, đầy đủ,

rõ ràng để có quyết định chính xác khi cấp tín dụng, cụ thể như sau:

* Giới thiệu về khách hàng vay vốn gồm các nội dung thông tin: Họ và tênKH; Số CMND/thẻ căn cước; Địa chỉ cư trú/Cơ quan công tác; Số điện thoại liênhệ; Tình trạng cá nhân/gia đình

* Nhu cầu vay vốn và nguồn trả nợ gồm các nội dung thông tin: Số tiền đềnghị được vay; Thời gian vay vốn (ân hạn nếu có); Lãi suất vay; Mục đích sử dụngvốn vay; Nguồn trả nợ

* Thu nhập dự tính từ sử dụng vốn vay cho SXKD

* Phân tích, đánh giá rủi ro, dự báo khả năng xảy ra rủi ro

Mối quan hệ của KH với các tổ chức TDTD, các NHTM, đối tác

* Tài sản bảo đảm tiền vay

* Kết quả chấm điểm tín dụng

* Nhận xét về khách hàng vay vốn và kiến nghị của cán bộ thực hiện thẩmđịnh tín dụng

* Kết luận đề xuất và quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định

1.2.3 Tiêu chí đánh giá thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân

Trong hoạt động nghiên cứu đề tài thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng vàtrong hoạt động quản lý việc xác định/tổng hợp các tiêu chí/chỉ tiêu nhằm sử dụngtrong nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng có ý nghĩa quan trọng đối mục tiêunghiên cứu đặt ra Tuy nhiên, với chủ đề nghiên cứu của đề tài luận văn, việc xácđịnh/tổng hợp các tiêu chí/chỉ tiêu đánh giá gặp khó khăn hơn một số chủ đề khácnhư “Mở rộng tín dụng ” hay “Phát triển cho vay ” Trên cơ sở kết quả nghiêncứu các nội dung trên, luận văn xác định/tổng hợp các tiêu chí/chỉ tiêu đánh giá

Trang 28

thẩm định tínu ụng KHCN như sau:

Một là, số lượng hồ sơ thẩm định trong kỳ/năm tính chung NHTM và bình

quân/01 cán bộ thẩm định Thông thường, với khối lượng hồ sơ thẩm định lớn dễdẫn đến tình trạng “quá tải” và kết quả thẩm định sẽ bị ảnh hưởng, thiếu chính xácmắc sai sót

Hai là, thời gian và chi phí thẩm định Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng

trong bối cảnh cạnh tranh ngày các gay gắt giữa các NHTM Sự cạnh tranh gay gắtgiữa các NHTM không đơn thuần chỉ là các yếu tố về lãi suất, sản phẩm cho vay,điều kiện vay vốn mà còn về thời gian xử lý/quyết định chấp thuận/từ chối chovay, bởi thời gian là “vàng bạc” gắn với cơ hội SXKD và thời điểm “vàng”, để đápứng nhu cầu cần thiết/bức xúc về tiêu dùng cá nhân như khám chữa bệnh Xửlý/thẩm định hồ sơ không kịp thời, để kéo dài vừa lãng phí nguồn lực trong kinhdoanh vừa gây sự không hài lòng của khách hàng bởi khách hàng không thể “chờđợi” không hợp lý dẫn đến lỡ/mất cơ hội kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng và khảnăng “mất khách hàng” là điều khó tránh Ngược lại, thời gian không đủ/quá gấpcũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định, vì vậy các NHTM cần nghiên cứu và quyđịnh cụ thể phù hợp về thời gian thẩm định

Chi phí thẩm định bao gồm chi phí về sử dụng cơ sở vật chất, chi phí quản lý

và trả lương cán bộ cùng các chi phí có liên quan như chi phí đi lại, mua thông tin

Vì vậy, NHTM cần nghiên cứu để có biện pháp/quy định cụ thể để vừa tiết kiệm chiphí vừa bảo đảm kết quả cao trong công tác thẩm định tín dụng

Ba là, tiêu chí đánh giá về quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định.

Như đã phân tích tại mục 1.2.2, thẩm định tín dụng là khâu “then chốt” trong quytrình cấp tín dụng nên cần được triển khai bài bản, khoa học theo quy trình vớinhững nội dung bảo đảm đủ cơ sở cần thiết cho việc ra quyết định tín dụng trên cơ

sở vận dụng các phương pháp cho phù hợp với từng nội dung cụ thể Vì vậy, tiêuchí cụ thể để đánh giá là quy trình phải đơn giản, rõ ràng, minh bạch, nội dung thẩmđịnh phải tuân thủ quy định, cụ thể hóa nguyên tắc “5C” với các phương pháp phùhợp như so sánh, phân tích, tổng hợp

Trang 29

Bốn là, kết quả thẩm định Kết quả thẩm định là cơ sở trực tiếp và có ý nghĩa

quyết định để ra quyết định tín dụng Vì vậy, tiêu chí đánh giá là sự khách quan,trung thực và đầy đủ của kết quả thẩm định thể hiện tập trung trong báo cáo thẩmđịnh theo quy định cho từng sản phẩm tín dụng trong mỗi thời kỳ

Năm là, sự hài lòng của khách hàng vay vốn Thẩm định tín dụng là khâu

“then chốt” trong quy trình tín dụng, song quá trình triển khai khá vất vả, phức tạpnên dễ nảy sinh vấn đề khách hàng không hài lòng do nhiều nguyên nhân khác quan

và chủ quan Vì vậy, sự hài lòng của khách hàng là một tiêu chí/chỉ tiêu đánh giá vàkết quả đánh giá thường dựa trên cơ sở điều tra khảo sát và chấm điểm của kháchhàng vay vốn tập trung vào khâu thẩm định tín dụng

Tóm lại, hệ thống tiêu chí/chỉ tiêu trên sẽ được vận dụng tổng hợp phù hợpvới tình hình thực tế nghiên cứu/phạm vi không gian trong phân tích và đánh giáthực trạng tại Chương 2

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân

Thẩm định tín dụng KHCN chịu tác động/ảnh hưởng của nhièu nhân tố cụthể khác nhau, trong mục này, luận văn sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnthẩm định tín dụng KHCN của NHTM trên cơ sở phân thành 02 nhóm, đó là: Nhómnhân tố bên trong/thuộc về NHTM và nhóm nhân tố bên ngoài, từ phía KHCN vàmôi trường

1.2.4.1 Nhóm nhân tố bên trong

Trong mục này, luận văn sẽ phân tích tập trung vào các nhân tố: Tổ chứcđiều hành, chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất sử dụng trong thẩm định tíndụng KHCN của các NHTM như sau:

Một là, tổ chức điều hành công tác thẩm định tín dụng Tổ chức điều hành và

quản lý luôn có ý nghãi qua trong trong hoạt động kinh doanh tại NHTM và tổ chứcthẩm định tín dụng không phải là ngoại lệ

Công tác tổ chức điều hành thể hiện trước hết về mô hình tổ chức cần tinhgiản gọn nhẹ và các bộ phận có sự kiểm soát/hỗ trợ lẫn nhau một cách rõ ràng, phốihợp nhịp nhàng tạo kết quả tốt cho từng cá nhân/bộ phận và chung của NHTM Tiếp

Trang 30

đến là việc ban hành các văn bản trên cơ sở pháp luật quy định phù hợp với đơnvị/NHTM tạo hành lang pháp lý đầy đủ, rõ ràng cho công tác thẩm định tín dụngthường những khó khăn, vướng mắc Đồng thời, cần có phân công hợp lý cán bộ,bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của từng cán bộ và tạo sự đồng thuận, đoànkết trong đơn vị.

Trên cơ sở sẽ giúp cho công tác thẩm định tín dụng phát hiện kịp thời nhữngsai sót, gian lận trong quá trình thẩm định để có biện pháp phòng ngừa và xử lý đảmbảo hiệu quả trong hoạt động thẩm định tín dụng, góp phần quan trọng hạn chế rủi

ro, bảo đảm hiệu quả kinh doanh tín dụng và góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả chung của NHTM

Hai là, chất lượng nguồn nhân lực Lý luận và thực tiễn đã khẳng định nguồn

nhân lực, yếu tố con người luôn là linh hồn và có vai trò quyết định sự thành/bạitrong mọi lĩnh vực, mọi công việc Trong chuỗi những công việc thẩm định tíndụng, không có khâu nào có thể hoàn hảo mà thiếu đi yếu tố con người có năng lực,phẩm chất nên các NHTM cần quan tâm đầy đủ cả số lượng lẫn chất lượng của cán

bộ thẩm định tín dụng

Vì vậy, để có được một đội ngũ cán bộ chất lượng, trong do có cán bộ thẩmđịnh, NHTM cần trú trọng ngay từ khâu tuyển dụng và thường xuyên đào tạo/bồidưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn và phẩm chất Ngoài ra việc nâng cao trình

độ nghiệp vụ, đào tạo kỹ năng cho đội ngũ cán bộ cần tổ chức định kỳ và liên tục,trang bị cho cán bộ thẩm định tín dụng không chỉ về nghiệp vụ mà còn cả các trithức/kiến thức xã hội khác, kỹ năng tiếp thị, giao tiếp và quan trọng nhất là lòngtrung thành và tính kiên trì trong việc thuyết phục khách hàng

Mặt khác, để khuyến khích cho đội ngũ làm được điều đó, NHTM cũng cần

có những cơ chế đãi ngộ như thưởng, tuyên dương hợp lý với những cá nhân, nhóm,phòng, chi nhánh có những thành tựu xuất sắc trong công tác nói chung và thẩmđịnh tín dụng nói riêng để động viên “giữ chân”cán bộ, nhất là trong bối cạnh cạnhtranh nguồn nhân lực chất lượng cao đãng diễn ra ngày càng gay gắt

Ba là, cơ sở vật chất sử dụng trong thẩm định Cơ sở vật chất sử dụng trong

Trang 31

thẩm định bao gồm điều kiện về nơi làm việc kèm theo trang thiết bị để thu thập và

xử lý thông tin, cụ thể:

- Điều kiện về nơi là việc cần bảo đảm khang trang, sạch sẽ và rộng rãi (nếuđược) tạo không gian tốt trong làm việc, không bị tác động tiêu cực, bảo đảm yêntĩnh tập trung không ảnh hưởng đến kết quả công việc;

- Trang thiết bị và công nghệ thông tin Trong tác nghiệp của NHTM, nhất làtrong bối cảnh đang diễn ra cách mạng cuộc cách mạng 4.0 không thể thiếu/có sựlạc hậu về trang thiết bị và công nghệ Theo đó, NHTM cần đầu tư công nghệ trangthiết bị hiện đại như hệ thống quản trị rủi ro, chấm điểm và xếp hạng tín dụng, tracứu thông tin khách hàng, ngành nghề lĩnh vực làm việc của khách hàng, quản lýkhách hàng giúp hoạt động thẩm định tín dụng được diễn ra nhanh chóng và dễdàng, tiết kiệm được thời gian, công sức của các cán bộ thẩm định;

- Nguồn thông tin sử dụng khi phân tích, đánh giá khách hàng là yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định tín dụng của NHTM Ngoài nguồn thôngtin lưu tại đơn vị/NHTM, cần thu thập các thông tin bên ngoài và sàng lọc để cónguồn thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, từ đó đưa ra các quyết định tín dụngđúng đắn và biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình vay vốn của khách hàng.Chính vì vậy, khai thác thông tin khách hàng một cách đầy đủ, chính xác từ nhiềunguồn sẽ nâng cao chất lượng thẩm định cho vay

1.2.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài

Một là, nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn Với góc độ của “bên cầu” và

thực hiện thỏa thuận và ký kết với NHTM, các KHCN có ảnh hưởng không nhỏ đếnthẩm định tín dụng/cho vay của các NHTM xuất phát từ những thông tin “đầu vào”

do khách hàng cung cấp là cơ sở để cán bộ tín dụng NHTM thẩm định thể hiện trêncác khía cạnh:

- Thông tin do KHCN cung cấp cho NHTM trong hồ sơ vay vốn và trực tiếpgặp gỡ, trao đổi với cán bộ NHTM Trong đó, các thông tin từ trao đổi trực tiếp vềtài chính, nguồn trả nợ khác nếu có minh chứng/thuyết phục sẽ góp phần quan trọngnâng cao chất lượng/kết quả thẩm định của cán bộ thẩm định và ngược lại sẽ dẫn

Trang 32

đến thiếu chính xác, thậm chí sai lệch là nguồn gốc sâu xa của rủi ro từ phía KH sửdụng vốn vay;

- Thông tin về năng lực trình độ văn hóa/chuyên môn trong tổ chức SXKD

và sẽ tác động/ảnh hưởng đến kết quả thẩm định về khả năng trả nợ từ hoạt độngkinh doanh và ý thức/trách nhiệm thực hiện thỏa thuận sử dụng vốn vay khi gặpkhách hàng gặp bất trắc/ suy giảm nguồn tài chính trả nợ

Do đó, một khách hàng vay vốn có tư cách đạo đức tốt, trung thực và hợp tácvới cán bộ/NHTM trong quá trình thẩm định tín dụng có ảnh hưởng lớn/tích cựcđến hoạt động thẩm định tín dụng của NHTM Ngược lại, nếu khách hàng cố tìnhcung cấp các giấy tờ giả mạo, các thông tin sai lệch sẽ khiến cho kết quả thẩm địnhkhông chính xác dẫn đến rủi ro tín dụng tăng cao

Hai là, nhân tố về môi trường Nhân tố thuộc về môi trường có phạm vi rất

rộng, từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, pháp lý đến môi trường tự nhiên và sựbiến động khó lường của môi trường sẽ ảnh hưởng đến thông tin trong thẩm định,nhất là những thông tin dự báo về giá cả, lãi suất, thị trường tiêu thụ sản phẩm,doanh thu, thu nhập từ lương của người lao động/khách hàng vay vốn của NHMT

* Môi trường kinh tế gồm các nhân tố như tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá,SXKD của các ngành, các thành phần kinh tế… Hoạt động SXKD của các doanhnghiệp, các NHTM và các cá nhân chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường kinh tế.Tình hình kinh tế không thuận lợi, kinh doanh của NHTM thường bị khó hăn/trì trệ,NHTM khó khăn hơn trong việc tìm kiếm khách hàng mới và quản lý nợ quá hạn docác khách hàng đã vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn và như vậy, nhữngtính toán/kết quả thẩm định không cđúng với thực tế diễn ra Điều này khẳng địnhvai trò của thẩm định cho vay khách hàng rất quan trọng trong việc đánh giá, dự báocác rủi ro có thể xảy ra khi điều kiện kinh tế xã hội có nhiều biến động

* Môi trường chính trị, xã hội gồm các yếu tố về chính trị, an sinh xã hội,trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng của dân cư,… Hoạt động của doanh nghiệp/cánhân/hộ kinh doanh muốn phát triển thì môi trường chính trị, xã hội phải ổn địnhmới có thể giúp các doanh nghiệp/cá nhân/hộ kinh doanh hạn chế rủi ro chính trị/xã

Trang 33

hội và hoạt động có hiệu quả, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập chongười lao động, từ đó giúp NHTM có được kết quả thẩm định như tính toán banđầu, hạn chế được rủi ro tín dụng Trong hoạt động thẩm địnhtín dụng, để ước lượngmức độ rủi ro tín dụng và đề ra các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của kháchhàng đó, cán bộ thẩm định cần phân tích nguồn thu của khách hàng chịu sự tác độngcủa môi trường chính trị, xã hội như thế nảo? và dự báo môi trường kinh tế, xã hộitrong tương lai/thời gian cho vay, trả nợ Có như vậy, kết quả thẩm định tín dụngmới chính xác và nâng cao.

* Môi trường tự nhiên như thời tiết, khí hậu, thiên tai, lũ lụt, hạn hán,… cótác động trực tiếp/không nhỏ đến các ngành/doanh nghiệp/cá nhân SXKD, nhất làtrong lĩnh vực phụ thuộ nhiều vào điều kiện tự nhiên như ngành nông, lâm, ngưnghiệp Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ thúc đẩy phát triển các hoạt động SXKDcủa các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hơn nữa thu nhập của lao động thuộc ngànhnày được đảm bảo hơn Như vậy, để kết quả thẩm định cho vay khách hàng đượcchính xác thì cán bộ thẩm định khi thẩm định khách hàng vay vốn cá nhân hay hộkinh doanh thuộc lĩnh vực này cần lưu ý đến yếu tố môi trường tự nhiên để phântích và đánh giá một cách khách quan tình hình thực tế của khách hàng

* Môi trường pháp lý là tổng hợp các cơ chế, chính sách của pháp luật, các

văn bản pháp luật chi phối hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế Môi trườngpháp lý khoa học, đồng bộ không chồng chéo sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp và NHTMhạn chế được rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhất là khi phát sinh cáctranh chấp Vì vậy, một môi trường pháp lý thuận lợi và khoa học sẽ là cơ sở chocác ngân hàng xây dựng, triển khai các văn bản, quy trình, quy định liên quan đếnhoạt động thẩm định tín dụng của NHTM nói chung và thẩm định tín dụng kháchhàng cá nhân nói riêng

1.3 KINH NGHIỆM VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY KHCN TẠI MỘT SỐ NHTM VÀ BÀI HỌC CHO ABBANK – CN HÀ NỘI

1.3.1 Kinh nghiệm thẩm định cho vay KHCN tại NHTM cổ phần Việt Nam

Trang 34

Thịnh Vượng- Chi nhánh Đống Đa

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) mà tiềnthân là NHTM Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một trong nhữngNHTM Cổ phần được thành lập sớm nhất tại Việt Nam với mục tiêu chủ yếu banđầu/ngày thành lập là phục vụ/đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ ngân hàng cho doanhnghiệp ngoài quốc doanh và các cá nhân Do đó, VPBank có kinh nghiệm/truyềnthống trong hoạt động kinh doanh đối với đối tượng khách hàng DNN&V và các cánhân Kế thừa và phát huy những thế mạnh của VPBank, từ ngày thành lập và đivào hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánhĐống Đa (VPBank Đống Đa) đã triển khai và làm tốt công tác thẩm định tín dụngKHCN trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, chú trọng việc nuôi dưỡng mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với

bên đi vay và phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người chovay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuậnkhi bán các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn

hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng

Thứ hai, chú trọng việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản

vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu.Thêm vào đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khốilượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá hạn

Hơn nữa, VPBank Đống Đa đã sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụngnhằm đánh giá đúng tình trạng của từng bên vay Cụ thể, việc chấm điểm tín dụng

sẽ căn cứ vào công thức có sẵn để đo lường và tiên đoán về mức độ rủi ro của cáckhách hàng tiềm năng, được thiết kế để cải tạo quy trình thẩm định khoản vay.Thông thường, chấm điểm tín dụng theo cách truyền thống thường được sử dụngcho vay tiêu dùng, khi dựa vào đó để duyệt khoản tín dụng thẻ hoặc tín dụng đểmua ô tô, họ là khách hàng tiềm năng trong một chuỗi khách hàng

Thứ ba, tránh/hạn chế sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới

không có động cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn, do họ được trả

Trang 35

không căn cứ vào chất lượng khoản vay.

Thứ tư, yêu cầu bên vay phải chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong

kinh doanh, phải cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho

dù là tài sản đảm bảo có cần thiết hay không, để tạo ra động lực về tâm lý cho bênvay đối với khoản vay

Thứ năm, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm

soát Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương pháp xemxét khoản vay, cả 2 đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải là cán bộ thẩmđịnh khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng.Kết cấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuối cùng từ nhiều cán bộ rải rác,

mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảo tính thốngnhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay

1.3.2 Kinh nghiệm thẩm định cho vay KHCN tại NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam- Chi nhánh Thái Thịnh

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) làmột trong những NHTM Cổ phần tại Việt Nam có nhiều thành công trong lĩnh vựcbán lẻ với phương châm hoạt động là hướng mục tiêu tới đối tượng KHCN Theo

đó, Techcombank đã chú trọng khâu then chốt trong quy trình tín dụng là thẩm địnhtín dụng trên cơ sở quy định khá cụ thể như sau:

Một là, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay mà họ cho

vay Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy đủ,

đa số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không

có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, nhưng đa sốtrường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi

Hai là, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ

số này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay Theo đó, hệ thống chấm hệ

số tín nhiệm hoặc có kế hoạch để tạo ra một chương trình chấm điểm Trong mộtchương trình điển hình, một khoản vay mới sẽ được áp dụng một giá trị bằng số thểhiện mức rủi ro vào thời điểm thẩm định khoản vay Trong suốt thời gian vay vốn,

Trang 36

con số này có thể được duyệt lại, căn cứ vào lịch sử trả nợ của bên vay và các yếu tốkhác Khi có trục trặc được tìm ra, cần có cách để nhận ra và theo dõi các khoản nợxấu Hệ thống này khác với chấm điểm tín dụng, được sử dụng trước đó để ra quyếtđịnh vay vốn.

Ba là, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh

mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tươnglai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu rủi ro là luôn giữ mối liên hệ vớikhách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định

và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay

bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và chophép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác củabên vay sớm

Thứ tư, thường cuyên phân tích/đánh giá xác định rõ nguyên nhân của các

khoản nợ có vấn đề/tiềm ẩn rủi ro và đề xuất đúng “lối ra” cho các khoản nợ xấu làquan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó

là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơnthông qua việc tiếp tục trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phảitất toán tài sản Chú trọng phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địaphương nơi khách hàng cá nhân cư trú để có thông tin về khách hàng và thuận lợitrong giải quyết vướng mắc nảy sinh

Thứ năm, Techcombank- Chi nhánh Thái Thịnh đã phát huy vai trò hệ thống

công nghệ được đầu tư và chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng triển khai linhhoạt theo phân quyền của Hội sở cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng và tiếp tụcthực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt độngcho vay trong các khâu được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống/đơn vị, đảmbảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng nhưcác biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất

cứ chi nhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời,các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ

Trang 37

quyền của Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sởphù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị

và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền

1.3.3 Bài học cho Ngân hàng TMCP An Bình- Chi nhánh Hà Nội

Một là, thường xuyên coi trọng công tác khách hàng là yếu tố hàng đầu quyết

định ảnh hưởng đến kết quả/hiệu quả kinh doanh, nhất là kinh doanh tín dụng, trong

đó có tín dụng KHCN bởi tầm quan trọng của những thông tin do KHCN cung cấpphục vụ cho thẩm định tín dụng và tư cách KHCN trong thực hiện trả nợ cho dù gặpkhó khăn/không suôn sẻ trong kinh doanh và cuộc sống, ảnh hưởng tiêu cực đếnnguồn tài chính trả nợ, không còn như tính toán/dự kiến như lúc vay vốn

Do đó, Chi nhánh cần chủ động tiếp cận từng khách hàng, chọn lọc nhữngnhóm khách hàng phù hợp, tiếp tục tuyên truyền sâu rộng tới từng khách hàng nhằmđem lại lòng tin/sự tin tưởng của khách hàng với Chi nhánh và thực hiện khảo sátqua phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin liên quan Qua đó giúp Chi nhánh rút ranhững dữ liệu hữu ích cho việc xây dựng phương án hành động, ứng xử thích hợp.Đồng thời cần xác định địa bàn “chiến lược” trong kinh doanh để thu thập/có thêmnhững thông tin hữu ích phục vụ triển khai kinh doanh nói chung và thẩm định tíndụng KHCN nói riêng

Hai là, không ngừng nâng cao chất lượng/hiệu quả quản trị điều hành mọi

hoạt động của Chi nhánh trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật và của Hội

sở như hệ thống xếp hạng/chấm điểm tín dụng, đồng thời vận dụng linh hoạt/đúngthẩm quyền được giao Trong công tác tín dụng cần gắn/bảo đảm liên kết giữa cáckhâu, cọi trọng khâu chuẩn bị/thu thập thông tin từ các nguồn để sàng lọc/lựa chọnthông tin chính xác phục vụ tốt nhất cho thẩm định tín dụng Đồng thời, gắn tráchnhiệm của cán bộ thẩm định với theo dõi thu hồi nợ nhằm vừa bảo đảm tốt thu nợvừa rút ra những kinh nghiệm/khiếm khuyết (nếu có) trong khâu thẩm định dẫn đếnkhó khăn, thậm chí không thu được nợ theo thỏa thuận/hợp đồng tín dụng

Ba là, cùng với hệ thống/nguồn thông tin thu thập trong thẩm định, yếu tố

quan trọng cần thường xuyên được đổi mới, hiện đại hóa đó là cơ sở vật chất trangthiết bị Vì vậy, Chi nhánh cần khai thác/sử dụng tốt hệ thống công nghệ hiện có

Trang 38

đồng thời cần kiến nghị kịp thời những hạn chế bất cập về hệ thống công nghệ trangthiết bị để Hội sở nghiên cứu đầu tư Cho Chi nhánh và toàn hệ thống.

Bốn là, cần quan tâm đúng mức và tạo mối quan hệ tốt với chính quyền địa

phương nơi KHCN cư trú và các cơ quan hữu quan, cơ quan/đơn vị KHCN công tác

để có thêm những thông tin hữu ích và phối hợp giải quyết những vấn đề vướngmắc (nếu có) xảy ra, bảo đảm “thấu tình, đạt lý”

Năm là, công tác cán bộ, năng lực/phẩm chất cán bộ luôn là yếu tố ảnh

hưởng/quyết định sự thành/bại trong mọi hoạt động, nhất là hoạt động tín dụng vàthẩm định tín dụng Vì vậy, cần xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng/thẩm định tín

dụng nói riêng và đội ngũ cán bộ của Chi nhánh nói chung một cách bài bản từ khâu

tuyển dụng đến sử dụng/phân công công việc/nhiệm vụ và bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn, rèn luyện thử thách tạo phẩm chất, bản lĩnh trách những sa ngã gâyrủi ro đạo đức trong kinh doanh như “thông đồng” với khách hàng từ khâu hồ sơ vàthẩm định Mặt khác, cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng/hợp lý để “giữ chân” cán bộgắn bó lâu dài với Chi nhánh, tạo ra một đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm làm đầu tàucho mỗi lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh/thẩm định tín dụng

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Với những kết quả nghiên cứu được trình bày trên đây, Chương 1 bản luậnvăn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

- Tổng hợp/ hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng/cho vay KHCN

từ khái niệm, đặc điểm đến vai trò phân loại và quy trình tạo cơ sở tiếp tục nghiêncứu trọng tâm của Chương;

- Trọng tâm của Chương 1 nghiên cứu “Thẩm định tín dụng khách hàng cánhân tại NHTM” đã được trình bày và luận giải bát đầu từ khái niệm thẩm định tíndụng KHCN đến nội dung, quy trình và tổng hợp/xác định các tiêu chí/chỉ tiêu đánhgiá thẩm định KHCN Đồng thời, luận văn đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnthẩm định tín dụng KLHCN theo 02 nhóm: Nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân

tố bên ngoài;

- Nội dung cuối của Chương đã sưu tầm kinh nghiệm về thẩm định tín dụngKHCN của 02 Chi nhánh NHTM Cổ phần có điểm tương đồng với ABBank HàNội, từ đó rút ra 05 bài học có giá trị tham khảo đối với ABBank Hà Nội trong thẩmđịnh tín dụng KHCN

- Những nội dung trên là luận cứ khoa học cần thiết để tiếp tục triển khai cácnội dung trong Chương 2 và Chương 3 của đề tài luận văn

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP An Bình- Chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội (ABBank HàNội) hoạt động chính thức từ ngày 23/02/2006 Với chặng đường hơn 13 năm,ABBank- Hà Nội đã có những bước phát triển ổn định và trở thành một trong nhữngchi nhánh đạt thành tích tốt nhất trong toàn hệ thống ABBank Khởi đầu với 03phòng giao dịch cùng 40 nhân viên, đến nay mạng lưới của ABBank- Hà Nội đã mởrộng lên 22 điểm giao dịch, bao gồm 01 chi nhánh, 21 Phòng giao dịch trên toàn HàNội Số lượng nhân sự tại ABBank- Hà Nội hiện lên tới hơn 400 người với kỹ năng

và chuyên môn được đào tạo dựa trên tinh thần phục vụ khách hàng trung thực,chuyên nghiệp và thân thiện ABBank- Hà Nội nhận được nhiều đánh giá cao từkhách hàng/tổ chức, 3 năm liền thuộc top những chi nhánh ngân hàng hoạt độnghiệu quả nhất do Ngân hàng Nhà nước Hà Nội bình chọn, bằng khen của Thống đốc

Ngân hàng nhà nước (2010), cùng nhiều bằng khen cho các tập thể, cán bộ nhân

viên xuất sắc Sự phát triển về mạng lưới hoạt động của Chi nhánh trong chặngdường hoạt động hơn 13 năm được đánh dấu bằng những cột mốc thời gian cụ thểlà: Năm 2006, ABBank- Hà Nội khai trương PGD Hồ Gươm; PGD Lò Đúc; PGDTrần Khát Chân; Năm 2007: ABBank- Hà Nội tiếp tục khai trương một loạt cácPGD mới đó là: PGD Nguyễn Văn Cừ, PGD Đống Đa, PGD Quán Thánh, PGD LêTrọng Tấn, PGD Phố Huế; Năm 2008, dù kinh tế khó khăn chung, ABBank- Hà Nộichỉ mở thêm 2 PGD (PGD Tràng Tiền và PGD Đông Anh); Năm 2009 với sự cốgắng nỗ lực của ABBANK nói chung và ABBank- Hà Nội nói riêng cũng như sựphục hồi của nền kinh tế thế giới, ABBank- Hà Nội đã khai trương thêm 2 PGD(PGD Đào Tấn, PGD Đại Kim); Năm 2010 ABBank- Hà Nội khai trương thêm 2

Ngày đăng: 07/06/2021, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w