Sau thời gian thực tập và thực hiện báo cáo thực tập tại Nhà máy 2 thuộc Công ty TNHH Shinji Precision, tác giả được tiếp xúc với môi trường sản xuất thực tế, tìm hiểu quá trình và phương pháp quản lý tại công ty, quan sát, làm việc cùng với công nhân trên chuyền và dưới sự chỉ dẫn của các anh chị phòng IE, phòng điều hành sản xuất, Ban Kaizen của nhà máy, tác giả đã đạt được các mục tiêu đề ra của bài báo cáo thực tập với đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHỰA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SHINJI PRECISION.
Lý do lựa chọn đề tài
Sản xuất là yếu tố then chốt trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Doanh nghiệp đang nỗ lực cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ để thích ứng Quy trình sản xuất đóng vai trò xương sống, quyết định hiệu quả và sự thành công của toàn bộ hoạt động sản xuất.
Việc áp dụng quy trình sản xuất hiệu quả mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Mỗi giai đoạn trong quy trình được tối ưu hóa để giảm thiểu các bước thừa, từ đó giảm rủi ro, thời gian và chi phí sản xuất Hơn nữa, quy trình này còn giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín và lòng tin của họ đối với thương hiệu.
Sau khi nhận thức rõ tầm quan trọng của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp và trải nghiệm thực tế tại Công ty TNHH Shinji Precision, dưới sự hướng dẫn của thầy Trương Văn Nam, tôi đã quyết định chọn đề tài báo cáo thực tập: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất nhựa tại Nhà máy 2 - Công ty TNHH Shinji Precision” để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
Nắm rõ quy trình công nghệ và quy trình sản xuất tổng quát là rất quan trọng, đặc biệt là trong quy trình sản xuất hủ nhựa tại xưởng PET của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việc hiểu biết này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.
Thực tập và trau dồi, học hỏi các kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn trong thực tiễn doanh nghiệp.
Vận dụng kiến thức học được để cải thiện quy trình sản xuất tại doanh nghiệp là rất quan trọng Nghiên cứu và xác định các vấn đề trong quy trình sản xuất tại xưởng PET sẽ giúp tìm ra những giải pháp tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu :
Dữ liệu sơ cấp: Số liệu thu thập được tại Xưởng PET, Kho vật tư, Phòng Điều hành sản xuất, bộ phận sản xuất, bộ phận mua hàng, …
Dữ liệu thứ cấp bao gồm thông tin số và văn bản được thu thập trong quá trình thực tập tại phân xưởng sản xuất PET của công ty, cũng như từ các cuộc trao đổi và họp.
Anh/Chị cấp trên phụ trách làm việc tại Ban Cải tiến sản xuất,…
Phương pháp tổng hợp số liệu
Phương pháp phân tích số liệu
Kết cấu các chương của báo cáo
Bài báo cáo gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về Nhà máy sản xuất 2 - Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Chương 2: Thực trạng quy trình sản xuất chai nhựa tại Phân xưởng PET – Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Shinji Precision
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất của quy trình sản xuất chai nhựa tại Phân xưởng PET – Công ty Trách nhiệm hữu hạn Shinji Precision
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 2 – CÔNG TY TNHH SHINJI PRECISION
Tổng quan về Công ty TNHH Shinji Precision
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Shinji Precision
- Địa chỉ: A18, đường Tân Đô Hải Sơn, KCN Tân Đô, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức
- Vốn điều lệ: 870 tỷ đồng
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Shinji Precision
Công ty TNHH Shinji Precision, được thành lập vào năm 1997, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất nhựa tại Việt Nam, với tiền thân là Tổ hợp sản xuất nhựa Shinji Precision từ năm 1987 Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm chủ lực như nhựa gia dụng, bao bì thực phẩm, hóa mỹ phẩm - dược phẩm, và cơ khí khuôn mẫu Sau hơn 33 năm phát triển, Shinji Precision đã khẳng định được thương hiệu uy tín không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế.
Sản phẩm của công ty trải qua quy trình kiểm định nghiêm ngặt từ thiết kế đến giao hàng, đảm bảo chất lượng cao Chúng không chỉ được ưa chuộng bởi khách hàng trong nước mà còn đáp ứng tiêu chuẩn của các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Châu Âu.
Shinji Precision không chỉ giữ vững vị thế là thương hiệu hàng đầu trong ngành nhựa tại Việt Nam mà còn hướng tới việc mở rộng thị trường quốc tế Kể từ năm 1997, công ty đã bắt đầu xuất khẩu sang Campuchia và Myanmar, hiện sản phẩm của Shinji đã có mặt tại hơn 30 quốc gia, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Thụy Điển, và Australia Với mục tiêu phát triển bền vững, Shinji Precision cam kết đầu tư vào nhân sự tài năng, cải tiến hệ thống quản trị và tối ưu hóa quy trình sản xuất Đặc biệt, vào tháng 07/2016, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy tại California, Hoa Kỳ, chuyên sản xuất và cung cấp sản phẩm nhựa PET và bao bì dược phẩm.
- Các giai đoạn phát triển của công ty:
Công ty TNHH Shinji Precision, được thành lập vào năm 1997, là một trong những nhà sản xuất nhựa hàng đầu tại Việt Nam với quy mô lớn và công nghệ sản xuất tiên tiến Nhà máy của công ty tọa lạc tại KCN Tân Đô, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, chiếm diện tích 20.000 m2 Ngay từ khi ra mắt, với dây chuyền sản xuất hiện đại và công nghệ vượt trội, công ty đã vinh dự nhận giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao.
Công ty khuôn chính xác Duy Đạt được thành lập vào năm 2005 tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An, với quy mô 44.000 m2 Chúng tôi chuyên sản xuất và cung cấp các loại khuôn mẫu chuyên nghiệp phục vụ cho ngành nhựa.
Năm 2011 đánh dấu sự phát triển vượt bậc về uy tín và chất lượng sản xuất của công ty Plascene, được thành lập với diện tích 5.300 m2 tại 16000 Pacific Avenue, Oxnard, CA 93303, USA Mục tiêu chính của công ty là phục vụ thị trường Hoa Kỳ, và trong năm này, Plascene đã nỗ lực cung cấp sản phẩm với chất lượng vượt trội.
Công ty Shinji Precision nhận được chứng chỉ “Nhà cung cấp vàng của Unilever”.
Năm 2014, Công ty Shinji Precision đã mua lại Công ty Chuan Lih Fa (CLF) của Đài Loan và ngay lập tức đầu tư vào các thiết bị hiện đại như máy ép lớn và phòng Lab để tăng cường công suất CLF cũng được Công ty SamSung chọn làm đơn vị đào tạo cho các nhà cung cấp địa phương trong ngành công nghiệp phụ trợ Đồng thời, Shinji Precision đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Quốc gia” vào năm 2014.
1 trong “Top 500 doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất”
Vào năm 2015, Công ty TNHH Shinji Precision đã thành lập Công ty nhựa MATA tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh với diện tích 15.000 m2 nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng nguyên vật liệu trong ngành nhựa Công ty MATA sẽ chuyên sản xuất và cung cấp hạt màu cũng như các loại phụ gia cho ngành nhựa.
Năm 2016, công ty TNHH Shinji Precision đã triển khai hệ thống “Quản trị nguồn lực doanh nghiệp SAP- EPR” nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Đồng thời, công ty cũng vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Quốc gia”.
(2016) và được Bộ Công Thương bầu chọn là “Doanh nghiệp xuất khẩu Uy tín nhất
In 2017, Shinji Precision Co., Ltd achieved multiple certifications from the International Organization for Standardization (ISO), including ISO 14001:2015 and ISO 9001:2015 The company also obtained the BRC Global Standard for packaging and the ISO 15378:2017 certification for primary packaging of pharmaceutical products, adhering to Good Manufacturing Practices (GMP).
Năm 2018, lần thứ 3 công ty vinh hạnh đón nhận giải thưởng “Thương hiệu
Quốc gia” Được tổ chức ASEAN trao tặng giải thưởng “An toàn lao động khối
Năm 2019, Nhà máy tái chế Shinji được thành lập tại KCN Đức Hòa, Long An, đánh dấu bước tiến quan trọng trong lĩnh vực tái chế tại Việt Nam Đây là nhà máy đầu tiên áp dụng công nghệ "bottles-to-bottles", cho phép tái chế chai nhựa phế liệu thành chai nhựa mới đạt tiêu chuẩn FDA, phục vụ cho bao bì thực phẩm.
Năm 2020, Công ty TNHH Shinji Precision chính thức được nhận giải thưởng
Bảng xếp hạng “Top 50 Thương hiệu dẫn đầu năm 2020” do Forbes Việt Nam công bố đã ghi nhận những thương hiệu xuất sắc Năm nay cũng đánh dấu cột mốc quan trọng khi Shinji Precision vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Quốc gia” lần thứ 4 và duy trì danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” liên tiếp trong 23 năm kể từ năm 1997.
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và các sản phẩm chính
Công ty TNHH Shinji Precision đã có gần 33 năm hoạt động và đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực sản xuất nhựa, nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn và chất lượng sản phẩm đáng tin cậy Hiện tại, công ty được coi là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam, với hệ thống cung cấp nguyên vật liệu đa dạng và nhiều nhà máy có năng lực sản xuất lớn Sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm các sản phẩm nhựa phục vụ cho sản xuất công nghiệp.
Công ty chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm nhựa gia dụng đa dạng như rổ, ghế ngồi, thau, bình nước, kệ đựng đồ dùng và tủ Tabi Các sản phẩm của công ty không chỉ phong phú về thiết kế và màu sắc mà còn đáp ứng nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của khách hàng trong và ngoài nước.
Công ty chúng tôi chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm nhựa cho ngành công nghiệp, bao gồm pallet, song xếp, thùng nhựa và thùng rác công cộng Với đa dạng mẫu mã và chất lượng cao, sản phẩm của chúng tôi phục vụ cho cả nhà máy sản xuất và dịch vụ công cộng Lĩnh vực sản xuất nhựa của công ty đang từng bước khẳng định uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
- Sản xuất sản phẩm bao bì: các sản phẩm bao bì về hóa –mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, dầu nhờn, nắp - nút
Tổng quan về Nhà máy 2 – Công ty TNHH Shinji Precision
1.2.1 Sơ đồ tổ chức Nhà máy
(Nguồn: Bộ phận Quản trị tổng quát)
Cơ cấu tổ chức của Nhà máy được chia thành các đơn vị chức năng như Xưởng Ép và Xưởng PET, dưới sự quản lý của Giám đốc và Phó Giám đốc Các phòng ban như Phòng Kế hoạch, Chất lượng và Kỹ thuật có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, lập kế hoạch và phân phối sản lượng phù hợp với từng xưởng Quản đốc và Phó Quản đốc phân xưởng giám sát toàn bộ quy trình sản xuất từ thiết kế đến đóng gói, đảm bảo điều chỉnh kịp thời khi kế hoạch sản xuất không phù hợp với thực tế.
Phó Giám đốc nhà máy
Giám đốc xưởng ÉP Quản đốc
Giám đốc xưởng PET Quản đốc
Sơ đồ tổ chức nhà máy thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa Quản đốc và các cán bộ liên quan, tạo nên một hệ thống quản lý nghiêm ngặt và khoa học.
1.2.2 Các khách hàng của Nhà máy 2
Shinji Precision hiện đang hợp tác với các thương hiệu lớn như Unilever, Earth Corporation, và Wipro Unza, trong đó Unilever chiếm khoảng 50% tổng đơn hàng Để mở rộng thị trường ra nước ngoài, đặc biệt là tại các thị trường khó tính như Châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản, công ty đã xây dựng chiến lược hợp tác phù hợp Các sản phẩm xuất khẩu của Shinji Precision đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt và yêu cầu về mẫu mã, tính thẩm mỹ, giúp nâng cao vị thế của ngành sản xuất Việt Nam trên thị trường quốc tế và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp nhựa Việt Nam.
Hình 1.14 Khách hàng lớn nhất của Nhà máy 2
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 2 –
CÔNG TY TNHH SHINJI PRECISION
Quy trình sản xuất nhựa tại Nhà máy 2
2.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất ngành nhựa
Gia nhiệt, mềmlàm nhiệt, Gia làm mềm
Chai thành phẩm Đóng bao Đóng bao
Chai thành phẩm Đưa lên băng chuyền Đưa lên băng chuyền
Máy tự động dán nhãn
K hô ng đ ạt Đạt Đ ạt
SấySấy Ép phun Ép phun
Kiểm tra nhãn Đóng gói Đóng gói
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất nhựa tại Nhà máy 2
Để sản xuất các mã sản phẩm tại xưởng PET, quy trình được chia thành 4 giai đoạn chính: chuẩn bị sản xuất, ép phôi, thổi và dán nhãn Khi nhận đơn hàng từ khách hàng, Phòng Điều hành sản xuất lập kế hoạch chi tiết và chuyển giao cho Quản đốc cùng các nhân viên.
Tại xưởng sản xuất, quy trình bắt đầu khi nhân viên kho kiểm tra và chuẩn bị nguyên vật liệu cần thiết cho đơn hàng, bao gồm các chi tiết chính như khuôn mẫu và hạt nhựa, cùng các phụ liệu như keo và màu Những nguyên vật liệu này được chuẩn bị theo hướng dẫn trong bảng quy trình công nghệ tại mỗi máy Sau khi ép phôi, thành phẩm sẽ được bộ phận QC kiểm tra chất lượng Các phôi đạt yêu cầu sẽ được chuyển vào Kho bán thành phẩm để phục vụ cho giai đoạn thổi, trong khi các phôi không đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến máy xay xát để tái chế thành hạt nhựa nguyên liệu.
Các công nhân tại bộ phận chuyển hàng sẽ vận chuyển phôi đến máy thổi, nơi nhân viên cấp phôi để thực hiện quá trình thổi áp suất, tạo ra các hũ PET hoàn chỉnh Sau khi ra khỏi máy thổi, các hũ PET sẽ được kiểm tra chất lượng bởi bộ phận QC, nhằm phát hiện các lỗi như dính nhớt, chấm đen, xì, móp méo, hay cong vênh Những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ được xử lý tại máy xay xát, trong khi các hũ đạt chuẩn sẽ được chuyển sang dây chuyền dán nhãn để hoàn thiện sản phẩm cuối cùng.
Trên chuyền dán nhãn bán tự động, sản phẩm đạt chuẩn từ công đoạn thổi và nguyên vật liệu theo lệnh sản xuất sẽ được nạp vào máy để hoàn thiện Các hũ PET bán thành phẩm trải qua nhiều công đoạn để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Sau khi được kiểm tra và phê duyệt bởi bộ phận QC, sản phẩm sẽ được đóng gói ngay tại máy và chuyển đến kho thành phẩm Các sản phẩm bị lỗi như nhăn nhãn, bung keo nhãn hay lệch nhãn sẽ được chuyển đến khu vực xử lý để khắc phục.
2.1.2 Sơ đồ bổ trí khu vực ép – thổi – dán nhãn
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí khu vực ép – thổi – dán nhãn
(Nguồn: Phòng Điều hành sản xuất)
Hình 2.2 mô tả chi tiết vị trí các máy móc thiết bị trong dây chuyền và các khu vực sản xuất Kho vật tư và Kho bán thành phẩm được đặt gần khu vực đầu vào để giảm thời gian vận chuyển và hạn chế hư hỏng vật liệu trước khi đưa vào sản xuất.
Mỗi máy sản xuất đều có không gian riêng để đặt nguyên liệu và thành phẩm, giúp rút ngắn thời gian vận chuyển và chuẩn bị nguyên liệu Sau khi được kiểm tra bởi bộ phận QC, các bán thành phẩm từ Chuyền Ép 1 và Chuyền Ép 2 sẽ được đóng thùng và để ở khu vực thành phẩm chờ vận chuyển đến kho Chuyền dán nhãn bán tự động được bố trí gần Kho thành phẩm và Kho bán thành phẩm, nhằm giảm thời gian vận chuyển và hạn chế hư hỏng cho các thành phẩm.
Thực trạng một số lãng phí trong quy trình sản xuất chai nhựa Diane tại xưởng PET
Để nhận diện các loại lãng phí, tác giả đã quan sát quy trình sản xuất tại chuyền thổi và phân tích dữ liệu trong thời gian thực hiện sản xuất chai nhựa Diane mã sản phẩm 1600053.
2.2.1 Lãng phí do tồn kho
Tại xưởng PET của Công ty TNHH Shinji Precision, tác giả đã phát hiện hai loại lãng phí do tồn kho, bao gồm tồn kho vật tư tại các kho giữa các công đoạn và tồn kho bán thành phẩm dở dang trên chuyền.
Tồn kho vật tư tại Kho bán thành phẩm và Kho nguyên liệu được quản lý chặt chẽ, với việc sản xuất được lập kế hoạch vào đầu tháng Các quản lý dựa trên kế hoạch này để phát lệnh nhập kho trước một tuần cho từng đơn hàng Tuy nhiên, một số vật tư như nắp, phôi, nguyên phụ liệu, và nhãn lại được lưu trữ với số lượng lớn do Nhà máy phục vụ ba khách hàng chính, mỗi khách hàng có yêu cầu khác nhau về mẫu chai nhựa Việc này giúp đảm bảo cung cấp vật tư kịp thời cho các đơn hàng, đồng thời mức tồn kho tại Nhà máy 2 phù hợp với đặc thù của ngành sản xuất nhựa.
- Tồn kho vật tư giữa các công đoạn:
Bảng 2.1 Tình hình tồn kho giữa các công đoạn của dòng sản phẩm chai nhựa Diane mã 1600053 trong ba tháng đầu năm 2020 của Xưởng PET
Công đoạn Tháng 1 Tháng 2 Tháng 2 Bình quân Định mức
Trưởng ca tại mỗi công đoạn có nhiệm vụ cập nhật sản lượng đầu vào và đầu ra lên hệ thống SAP hàng ngày cho từng dòng sản phẩm Nhờ đó, sản lượng bán thành phẩm tồn kho được quản lý và tích lũy theo tuần trên hệ thống SAP Tác giả sử dụng số liệu tích lũy theo tuần để tính trung bình tháng và so sánh với định mức của xưởng PET.
Dựa trên bảng số liệu, sản lượng bán thành phẩm tồn trữ giữa các công đoạn đều vượt định mức cho phép, với mức gấp từ 2 đến gần 5 lần Đặc biệt, công đoạn thổi áp và dán nhãn có lượng tồn kho bình quân cao hơn gần 5 lần so với định mức, với mức tồn kho bình quân trong 3 tháng.
2148 cái/ tuần so với định mức 400 cái/ tuần.
2.2.1.1 Tồn bán thành phẩm dở dang trên chuyền
Tại các chuyền thổi của xưởng PET, bộ phận IE thực hiện cân bằng chuyền dựa trên quy trình công nghệ và thông số kỹ thuật của từng loại máy, nhằm đảm bảo sản xuất trôi chảy và đáp ứng kế hoạch giao hàng đúng hạn Hệ thống SAP được sử dụng để quản lý tiến độ đơn hàng một cách trực quan, giúp quản đốc phân xưởng theo dõi tình hình sản xuất Qua việc phân công nhiệm vụ cho các trưởng ca ghi nhận số thành phẩm lên hệ thống, quản đốc không chỉ theo dõi năng suất mà còn nhắc nhở công nhân thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Trong tháng 2/2020, năng suất hoạt động của chuyền thổi chỉ đạt từ 75% đến 90%, không đạt kế hoạch đề ra Quan sát cho thấy, quá trình sản xuất bị ùn ứ tại một số công đoạn, dẫn đến tình trạng tồn động bán thành phẩm Điều này không chỉ gây ra sự chờ đợi cho các công đoạn khác mà còn chiếm dụng không gian sản xuất, gây vướng víu và có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
2.1.2 Lãng phí do sản phẩm khuyết tật
Nhà máy hiện đang sản xuất chai nhựa PET cho các khách hàng lớn như Unilever, Wipro, Net và Lix Các sản phẩm chai nhựa cho Unilever và Wipro yêu cầu tay nghề và kỹ thuật cao, dẫn đến tỷ lệ phế phẩm định mức từ 2% đến 5% mỗi đơn hàng Dưới đây là bảng báo cáo chất lượng từ chuyền thổi – xưởng PET sản phẩm Diane mã 1600053.
Bảng 2.2 Báo cáo chất lượng chuyền thổi mã chai nhựa Diane 1600053 tháng 2 năm
Mã lỗi Tên lỗi Mức độ lỗi Số lỗi
E01 Khác màu chai mẫu N.Trọng 135
E04 Vệ sinh dơ, dính nhớt khuôn Nặng 461
E05 Vỏ chai méo, không đều keo N Trọng 247
E06 Thừa keo, ba via nhiều Nhẹ 120
E08 Tem nhãn méo,bong tróc Nặng 150
E09 Tem lệch, sai quy cách Nặng 0
E11 Nứt góc, lõm bề mặt Nặng 0
E12 Xì thân, dị dạng N Trọng 140
E13 Keo không đều màu Nặng 0
Theo thống kê, tỷ lệ phế phẩm của mã chai nhựa Diane (mã sản phẩm 1600053) trong tháng 2/2021 đạt 5.43%, vượt quá mức cho phép và gây lãng phí, ảnh hưởng đến năng suất và chi phí của công ty Để xác định nguyên nhân của tỷ lệ phế phẩm cao, tác giả đã thực hiện thống kê và vẽ biểu đồ Pareto, nhằm phân tích các lỗi chính và đề xuất giải pháp hiệu quả hơn.
Bảng 2.3: Bảng thống kê các lỗi chính gây ra phế phẩm đối với mã chai nhựa Diane mã sản phẩm 1600053 (Nguồn: tác giả thực hiện)
Mã lỗi Tên lỗi Số lỗi Số lỗi tích lũy % % Tích lũy
E04 Vệ sinh dơ, dính nhớt khuôn 461 461 0.2079 20.79
E05 Vỏ chai méo, không đều keo 247 1337 0.1114 60.31
E08 Tem nhãn méo,bong tróc 150 1722 0.0677 77.67
E06 Thừa keo, ba via nhiều 120 2117 0.0541 95.49
BIỂU ĐỒ PARETO TẦN SUẤT LỖI
Số lỗi % Tích luỹ số lỗ i % T íc h lũ y
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ Pareto Tần suất lỗi sản phẩm
Khi phân tích biểu đồ tần suất lỗi, tác giả nhận thấy rằng hơn 80% sản phẩm khuyết tật xuất phát từ một số lỗi chính, bao gồm: vệ sinh dơ, dính nhớt khuôn, trầy xước, chấm đen, vỏ chai méo và không đều keo, bọt khí, tem nhãn méo và bong tróc, cùng với xì thân và dị dạng Dựa trên các lỗi này, tác giả đã xác định phạm vi để tiến hành phân tích nguyên nhân lãng phí do sản phẩm khuyết tật, sử dụng biểu đồ Pareto làm công cụ hỗ trợ.
2.2.3 Lãng phí do chờ đợi
Tại xưởng PET, quy trình sản xuất đẩy liên kết các công đoạn ép, thổi và dán nhãn, nhưng sự không đồng bộ giữa các công đoạn này dẫn đến tồn kho vật tư cao, đặc biệt là giữa công đoạn thổi áp và dán nhãn Điều này gây ra tình trạng công nhân phải chờ đợi để đồng bộ hóa sản xuất, làm giảm năng suất do thời gian chờ đợi kéo dài và phát sinh các hoạt động không hiệu quả như trò chuyện hay sử dụng điện thoại Hơn nữa, công tác bảo trì trong giờ sản xuất cũng góp phần gây lãng phí, khi máy hỏng cần báo cáo và chờ xử lý, ảnh hưởng đến năng suất chung của chuyền Số lượng nhân viên bảo trì được phân bổ dựa trên quy mô sản xuất và số lượng máy móc trong xưởng.
Bảng 2.4: Thống kê số lượng nhân viên bảo trì (Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty Shinji Precision)
Tên bộ phận Số lượng nhân viên bảo trì Tổng
Tại xưởng PET, hầu hết máy móc đều mới và được bảo trì đúng hạn, tuy nhiên vẫn xảy ra hỏng hóc không theo kế hoạch chủ yếu do thao tác của công nhân và lỗi kỹ thuật như quá nhiệt hoặc xì bầu ép Tình trạng máy móc được đánh giá dựa trên số lần hư hỏng giữa hai lần bảo trì định kỳ và mức độ hư hỏng, từ đó phân loại thành ba loại: tốt, khá và trung bình.
Bảng 2.5 Máy móc thiết bị sản xuất chai nhựa Diane mã 1600053
PHẦN TÊN MÁY SỐ LƯỢNG MÁY THỰC TẾ
Tổng Tốt Khá Trung Bình Ép Ép phun 8 8 _ _
Thổi Thổi áp suất 10 10 _ _ Đóng gói bán tự động 10 10 _ _
Trong quá trình thực tập, tác giả nhận thấy hai tình trạng lỗi ở máy thổi 4000-8 và 4000-6, trong khi các máy khác hoạt động ổn định Khi máy móc gặp sự cố, công nhân báo trưởng ca, sau đó trưởng ca thông báo cho quản đốc để liên hệ với bộ phận bảo trì Quy trình bảo trì phức tạp kéo dài từ 3-4 ngày mới được giải quyết, trong khi bộ phận bảo trì chỉ ghi chép lỗi theo tuần mà không thống kê theo tháng Điều này gây khó khăn cho việc theo dõi tình trạng máy móc và kịp thời đổi mới thiết bị cho các cấp lãnh đạo.
2.2.4 Lãng phí do vận chuyển
Sơ đồ bố trí xưởng PET được thiết kế theo chức năng, với các máy gia công cùng loại đặt cạnh nhau để tăng cường chuyên môn cho công nhân Tuy nhiên, cách bố trí này dẫn đến hiệu quả vận chuyển kém Sau khi sản phẩm từ chuyền ép hoàn thiện và qua kiểm tra chất lượng của bộ phận QC, công nhân sẽ đóng thùng và chuyển đến máy thổi Nếu không có lệnh sản xuất tiếp theo, sản phẩm sẽ được lưu kho chờ đợi, và khi có lệnh sản xuất, chúng sẽ được chuyển sang xưởng PET Quá trình này tiêu tốn thời gian và yêu cầu thêm một quy trình kiểm tra chất lượng cho các bán thành phẩm trước khi đưa vào sản xuất.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các loại lãng phí gây ra
Trong quá trình thực tập tại công ty, tác giả đã xác định các loại lãng phí tại xưởng PET – Nhà máy 2, bao gồm lãng phí do tồn kho, sản phẩm khuyết tật, thời gian chờ đợi và vận chuyển Để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp hiệu quả, tác giả đã tổ chức thảo luận nhóm với các quản lý và Ban cải tiến để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng loại lãng phí.
Bảng 2.6 Danh sách nhóm thảo luận (Nguồn: Phòng Nhân sự – công ty Shinji Precision)
Họ và Tên Bộ phận Chức vụ Thâm niên
1 Nguyễn Đình Ngọc Ban Kaizen Trưởng ban 17 năm
2 Đặng Công Thuận Xưởng PET Trưởng ca chuyền thổi
Phòng chất lượng Tổ trưởng QC xưởng PET
4 Lương Thành Đạt Xưởng PET Phó Quản đốc 23 năm
5 Võ Tấn Nhiên Ban Kaizen Chuyên gia 25 năm
2.3.1 Lãng phí do tồn kho
Tồn kho vật tư tại các kho của nhà máy luôn ở mức cao, điều này phù hợp với đặc tính của ngành nhựa Các thành viên trong Ban Kaizen đánh giá rằng việc cải thiện tình trạng này là khó khăn và ảnh hưởng của nó không quá lớn.
Tồn kho vật tư và bán thành phẩm dở dang trong quy trình sản xuất tại xưởng PET gây ra sự lãng phí nghiêm trọng, dẫn đến ứ đọng và thời gian chờ đợi không cần thiết cho các công đoạn khác Sự tồn đọng này không chỉ chiếm dụng không gian sản xuất mà còn gây khó khăn cho công nhân trong thao tác, dễ dẫn đến nhầm lẫn và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Hơn nữa, việc này làm giảm năng suất sản xuất, không đạt kế hoạch và chậm tiến độ giao hàng Lãng phí từ tồn kho và bán thành phẩm dở dang có tác động tiêu cực đến hiệu quả vận hành và chi phí của cả chuyền thổi và toàn bộ nhà máy.
2.3.2 Lãng phí do sản phẩm khuyết tật
Lãng phí do sản phẩm khuyết tật gây ảnh hưởng lớn đến uy tín của công ty, đặc biệt với đối tác chính là Unilever, nơi chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu Tỷ lệ phế phẩm vượt mức cho phép không chỉ làm giảm giá trị thương hiệu mà còn phát sinh chi phí nhân công cho việc khắc phục lỗi, tạo ra một công đoạn thừa không mang lại giá trị gia tăng.
Các chi phí phải trả thêm cho công đoạn sửa lỗi là:
- Chi phí vật tư bổ sung.
- Chi phí tài sản bổ sung (điện, nước, phần ăn cho công nhân, )
- Chi phí nhân công = (4.800.000 / 26) * Hệ số * Số công làm thêm
Với hệ số làm thêm giờ là 0.25, công đoạn sửa lỗi không làm tăng sản lượng nhưng lại làm gia tăng số công sử dụng, dẫn đến năng suất sản xuất kém và chi phí lớn cho chuyền thổi cũng như công ty Do đó, lãng phí từ sản phẩm khuyết tật được đánh giá là nghiêm trọng, cần tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ và nhanh chóng đưa ra giải pháp phòng ngừa cũng như khắc phục hậu quả.
2.3.2 Lãng phí do chờ đợi
Lãng phí do chờ đợi trong hoạt động bảo trì sửa chữa có thể được giảm thiểu bằng cách đào tạo công nhân đứng máy về kiến thức và kỹ năng khắc phục sự cố nhẹ Khi gặp sự cố nghiêm trọng, nhân viên bảo trì cần thực hiện sửa chữa ngoài giờ làm việc để không làm gián đoạn sản xuất Hơn nữa, việc đầu tư vào máy móc thiết bị phải được quản lý tài chính chặt chẽ, dựa trên lợi ích và chi phí đầu tư, nhằm đảm bảo rằng sản xuất không bị ảnh hưởng nhiều bởi các hoạt động bảo trì.
Lãng phí chờ đợi do đồng bộ không khớp thường xảy ra vào thời điểm giao mùa sản xuất, nhận đơn hàng mới hoặc thay đổi nhân sự quản lý Việc không đồng bộ do kích thước và mã khuôn khác nhau dẫn đến việc phải phát lệnh khẩn gia công cho các đơn hàng khác Trong quá trình chờ đợi, nếu đơn hàng bị trễ tiến độ, quản đốc sẽ phải chia sẻ số lượng cho các chuyền khác hoặc sử dụng tăng ca, gây phát sinh chi phí không cần thiết và ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất Thêm vào đó, lãng phí do chờ đợi bán thành phẩm ứ đọng trên chuyền là hệ lụy của việc tồn đọng bán thành phẩm dở dang, cần được phân tích để tìm ra nguyên nhân chính.
2.3.3 Lãng phí do vận chuyển
Bố trí mặt bằng tại công ty tuy không tối ưu cho việc vận chuyển nhưng phù hợp với sản xuất đa dạng sản phẩm gia công Một số máy móc như công nghệ đùn và in UV có chi phí cao và số lượng hạn chế, thường được sử dụng chung cho nhiều chuyền thổi Việc vận chuyển bán thành phẩm giữa các chuyền và kho là cần thiết để duy trì lưu thông sản phẩm Theo chuyên gia Võ Tấn Nhiên từ Ban Kaizen, lãng phí do vận chuyển vẫn tồn tại và khó cải tiến, nhưng đã có đề xuất đầu tư thiết bị và xe nâng để nâng cao năng suất vận chuyển, rút ngắn thời gian giao hàng.
2.3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng bằng trọng số
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng và xác định trọng số cho từng loại lãng phí trong thời gian giới hạn của kỳ thực tập, tác giả đã thực hiện thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia Qua đó, lãng phí được đánh giá dựa trên tần suất, ước tính chi phí và khả năng khắc phục Mục tiêu là thu thập ý kiến và góc nhìn khách quan nhằm tạo ra bảng trọng số Tiếp theo, tác giả tiến hành phân tích nguyên nhân chính của các loại lãng phí theo mức độ ưu tiên giải quyết dựa trên trọng số đã được gán.
Bảng 2.7 Bảng trọng số đánh giá mức độ ảnh hưởng của các dạng lãng phí đối với chuyền thổi
(Nguồn: tác giả thực hiện)
Dạng lãng phí Trọng số
Mức độ ưu tiên giải quyết
Lãng phí do tồn kho
Tồn kho vật tư tại các kho 0 7 Tồn kho vật tư tại các công đoạn, tồn bán thành phẩm dở dang trên chuyền
Lãng phí do sản phẩm khuyết tật 0.3 1
Lãng phí do chờ đợi
Chờ đợi do bảo trì 0 5
Chờ đợi công đoạn đồng bộ 0.2 4
Do bán thành phẩm ứ đọng trên chuyền 0.2 3
Lãng phí do vận chuyển 0 6
Bảng trọng số cho thấy các dạng lãng phí ảnh hưởng lớn đến quy trình sản xuất của chuyền thổi, bao gồm lãng phí do sản phẩm khuyết tật và lãng phí do tồn đọng thành phẩm chờ đợi đồng bộ Tác giả sẽ phân tích nguyên nhân của những loại lãng phí này và đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả.
Phân tích nguyên nhân gây ra lãng phí
2.4.1 Phân tích thực trạng – Cân bằng sản xuất trong quy trình sản xuất chai nhựa Diane mã sản phẩm 1600053
Tại Nhà máy SHINJI, trước khi sản xuất, mỗi mã sản phẩm đều được thử nghiệm tại xưởng mẫu Bộ phận IE thực hiện đo thời gian, tính toán phân bổ công nhân và quy trình công nghệ, từ đó tạo ra bảng nghiên cứu thời gian thao tác cho từng mã sản phẩm Thông tin này là cơ sở để xem xét phân bổ sản xuất xuống xưởng Pet, đảm bảo phù hợp với năng lực của từng xưởng.
Với thời gian định mức và quy trình công nghệ từ bộ phận IE, quản đốc phân xưởng sẽ sử dụng làm tiêu chuẩn để ra lệnh sản xuất cho các chuyền trong xưởng PET Điều này đảm bảo rằng các chuyền hoạt động trong điều kiện cân bằng, tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.
Tại Nhà máy, công ty TNHH Shinji Precision, để thực hiện cần bằng chuyền cần phải có đủ ba điều kiện:
- Bảng nghiên cứu thời gian thao tác cho mã sản phẩm từ bộ phận IE
- Điều kiện sản xuất: đầy đủ nguyên vật liệu và máy móc thiết bị cần thiết theo yêu cầu của quy trình công nghệ cho mã sản phẩm
Quản đốc sẽ điều tiết số lượng công nhân, tỷ lệ công nhân thủ công và nhân viên kỹ thuật Trong trường hợp thiếu công nhân, cần báo cáo cho bộ phận nhân sự vào ngày 22 của tháng trước để lên kế hoạch sản xuất cho tháng tiếp theo.
Thời gian định mức theo quy trình công nghệ tại chuyền thổi với sản phẩm chai nhựa Diane mã sản phẩm 1600053.
Bảng 2.8 Bảng nghiên cứu thời gian thao tác mã sản phẩm 1600053
(Nguồn: Phòng IE – Công ty TNHH Shinji Precision)
Tên công đoạn máy - công nhân thực hiện
Số người kiến nghị tiêu chuẩn Ép phun
Kiểm tra lỗi của phôi 5.7 0.7
NV bỏ SP vào chuyền kiêm kiểm tra sản phẩm
Kiểm tra sản phẩm từ chuyền 2 1
Tròng bọc + khiêng thùng cho nv chuyền đầu
Bỏ sản phẩm vô thùng carton 1.5 1
Dán băng keo và xếp lên pallet 11 1
Tổng đơn vị hoàn thiện 42.5 15
Bảng nghiên cứu thao tác được bộ phận IE xây dựng với: (bảng chi tiết và cách tính được thể hiện rõ ở phần phụ lục A)
- Thời gian takt time tiêu chuẩn: 42.5 giây/ sản phẩm
Trong quy trình sản xuất, thời gian thao tác hao phí chiếm 15% Đối với các công đoạn như ép, thổi, dán nhãn và đóng gói, công nhân sản xuất được phân công bởi các trưởng bộ phận tương ứng Họ thực hiện sản xuất một công đoạn cho nhiều mã sản phẩm khác nhau trên nhiều chuyền, do đó, tác giả không tiến hành cân bằng chuyền tại các công đoạn này.
Trong công đoạn thổi, mặc dù sử dụng chung máy móc với nhiều chuyền khác nhau, nhưng công nhân vẫn được quản lý chặt chẽ bởi trưởng chuyền để đảm bảo sự cân bằng trong quy trình sản xuất và hoàn thiện sản phẩm.
Cân bằng chuyền theo phương pháp tính toán của bộ phận IE dựa trên số lượng lao động tiêu chuẩn được đề xuất, được gọi là lao động theo IE Các công đoạn có số người kiến nghị tiêu chuẩn thấp hơn sẽ được điều chỉnh để đảm bảo hiệu quả trong quá trình sản xuất.
Tổng số kiến nghị sẽ được gộp lại để đạt giá trị bằng 1 và phân công cho một công nhân cụ thể Đối với các công đoạn có số lượng người kiến nghị tiêu chuẩn cao hơn, việc phân chia này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
Các công đoạn có chỉ số nhỏ hơn 1 sẽ được gộp chung sao cho trung bình của chúng trên số công nhân bằng 1 Người công nhân được phân công công đoạn nhỏ hơn 1 sẽ hỗ trợ người làm công đoạn lớn hơn 1 để hoàn thành nhiệm vụ Việc ghép các công đoạn này sẽ được tính toán để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, giúp thuận tiện trong sản xuất và không gây khó khăn cho công nhân về tay nghề và di chuyển trong quá trình làm việc.
Công đoạn xếp sản phẩm vào bọc và cột kiện đều có tiêu chuẩn kiến nghị là 0.5, cho phép thực hiện tại một vị trí với tay nghề trung bình Tổng số người kiến nghị cho hai công đoạn này là 1, do đó sẽ giao cho một công nhân phụ trách.
- Công đoạn cung cấp nguyên liệu có số người kiến nghị tiêu chuẩn là 1.3 lớn hơn
Trong quy trình sản xuất, công đoạn kiểm tra lỗi phôi sẽ được kết hợp với công đoạn cung cấp nguyên liệu khi có số người kiến nghị tiêu chuẩn là 0.7, nhỏ hơn 1 Hai công đoạn này có yêu cầu kỹ thuật tương tự, dẫn đến tổng số người kiến nghị tiêu chuẩn là 2, và sẽ được giao cho hai công nhân phụ trách Công nhân phụ trách công đoạn cung cấp nguyên liệu được gán tên là B, trong khi công nhân kiểm tra lỗi phôi là C Khi thực hiện cân bằng chuyền, công nhân C không chỉ thực hiện công đoạn kiểm tra lỗi phôi mà còn hỗ trợ công nhân B trong việc cung cấp nguyên liệu.
Tổng số người kiến nghị tiêu chuẩn là 2, chia cho 2 công nhân phụ trách, mỗi công nhân sẽ thực hiện phần công việc với chỉ số người kiến nghị tiêu chuẩn là 1, được gọi là tỷ lệ công việc/ người Để duy trì sự công bằng và đảm bảo dòng chảy sản xuất liên tục, việc phân công công việc cho mỗi công nhân cần phải không vượt quá hoặc thấp hơn định mức tỷ lệ công việc/ người này.
Phương thức cân bằng chuyền dựa trên nguyên tắc của bộ phận IE và takt time tiêu chuẩn 42.5 giây/sản phẩm cho phép dây chuyền với 30 công nhân sản xuất 1016 sản phẩm trong 12 giờ Chi tiết về cân bằng chuyền theo tiêu chuẩn sẽ được trình bày trong chương 3, nơi tác giả đề xuất giải pháp cắt giảm lãng phí.
Tác giả đã tiến hành quan sát, phỏng vấn trưởng chuyền và làm việc cùng công nhân để thống kê nhiệm vụ thực tế của từng công nhân, từ đó cân bằng tình hình làm việc trên chuyền.
Bảng 2.9 Nhiệm vụ thực tế của từng công nhân trong quy trình sản xuất chai nhựa
(Nguồn: tác giả thực hiện)
Số người kiến nghị tiêu chuẩn
Tỷ lệ công việc/ người
Kiểm tra lỗi của phôi
Kiểm tra lỗi của phôi 2 2 người 1 Nhân
Bỏ phôi vào thùng Vân
Oai Đen Vy Tâm Đang
Kiểm tra lỗi Xếp sp vô bọc Cột kiện và xếp lên pallet 4000-8
Kiểm tra lỗi Xếp vô bọc
Duy Cẩm Tư Hương Trân Liên
Xếp sp vô bọc Cột kiện và xếp lên pallet DANTD
NV bỏ SP vào chuyền kiêm kiểm tra sản phẩm
Thủy Linh Xuân Nhi Kiểm tra sản phẩm từ chuyền
Tròng bọc + khiêng thùng cho nv chuyền đầu
Bỏ SP vào thùng Carton
NV bỏ SP vào chuyền kiêm kiểm tra sản phẩm
Quí Ngoan Muội Như Loan
Kiểm tra sản phẩm từ chuyền Tròng bọc Tròng bọc + khiêng thùng cho nv chuyền đầu
Bỏ SP vào thùng Carton ĐG-Ép
Dán băng keo thùng sp 2 2 người 1 Chuẩn
Xếp lên pallet Diệp ĐG-Thổi
Bỏ sản phẩm vô thùng carton 1.5 2 người 0.75 Linh
Dán băng keo và Tiến xếp lên pallet
Hình 2.4 Biểu đồ cân bằng sản xuất thực tế trên chuyền thổi
D uy Q uý N hâ n V ă n O a i Đ e n V y Tâ m Đ an g Q u i T hủ y Tr a ng D uy C ẩm Tư H ươ n g Tr ân Li ê n K iệ t Th ủ y Li nh X u ân N h i Q u í N g o an M u ội N h ư Lo an C h uẩ n D iệ p Li nh Ti ế n
Cân bằng sản xuất thực tế trên chuyền thổi
Tỷ lệ công việc/người Tên công nhân Định mức
T ỷ lệ c ôn g vi ệc / ng ườ i
(Nguồn: tác giả thực hiện)
Phân tích và nhận xét: Tác giả thực hiện đánh giá hiệu quả sản xuất của chuyền thổi
2.4.1.1 Đánh giá quá trình sản xuất dựa theo sự chênh lệch trong cân bằng sản xuất thực tế:
Cân bằng chuyền là quá trình tạo ra sự đồng đều giữa các công đoạn sản xuất, nhằm đảm bảo dòng chảy liên tục và phân công lao động công bằng Sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ công việc và số lượng công nhân cho thấy dòng chảy công việc không liên tục, dẫn đến việc thiếu cân bằng trong dây chuyền sản xuất.
Tác giả so sánh tỷ lệ công việc trên mỗi người giữa tiêu chuẩn và thực tế tại chuyền, với mức chênh lệch của mỗi công nhân được tính bằng cách lấy tỷ lệ công việc trên người của công nhân đó trừ đi định mức (bằng 1) và lấy giá trị tuyệt đối.
Cân bằng sản xuất thực tế trong quá trình sản xuất chai Diane, ta có tỷ lệ công việc/ người của công nhân Linh là 0.75 vậy :
Chênh lệch so với định mức của công nhân Linh = │1 – 0.75│ = 0.25