1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước tại phòng tài chính kế hoạch huyện bố trạch tỉnh quảng bình

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (12)
  • 7. Kết cấu của luận văn (15)
  • CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (16)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (16)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước (16)
      • 1.1.2. Bản chất chi ngân sách Nhà nước (18)
      • 1.1.3. Chức năng của chi ngân sách Nhà nước (19)
      • 1.1.4. Vai trò của chi ngân sách Nhà nước (21)
      • 1.1.5. Phân loại chi ngân sách Nhà nước (22)
      • 1.1.6. Chi ngân sách Nhà nước cấp huyện (28)
    • 1.2. CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN (29)
      • 1.2.1. Căn cứ lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện (29)
      • 1.2.2. Yêu cầu đối với lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện (31)
      • 1.2.3. Phương pháp lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện (32)
      • 1.2.4. Quy trình lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện (34)
      • 1.2.5. Nội dung công tác lập dự toán chi ngân sách Nhà nước (37)
    • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH (43)
      • 2.1.1. Đặc điểm phát triển KT-XH huyện Bố Trạch giai đoạn 2017 – 2019 (43)
      • 2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bố Trạch (45)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ từng phần hành (49)
      • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG HUYỆN BỐ TRẠCH 2017 - 2019 (51)
        • 2.2.1. Thực trạng căn cứ lập dự toán chi Ngân sách nhà nước (51)
        • 2.2.2. Thực trạng thực hiện Quy trình lập dự toán chi NSNN (59)
        • 2.2.3. Phương pháp lập dự toán chi ngân sách nhà nước tại phòng TC – KH Huyện Bố Trạch (65)
        • 2.2.4. Thực trạng xây dựng và phân bổ dự toán chi NSNN theo nội dung chi tại huyện Bố Trạch giai đoạn 2017 – 2019 (67)
      • 2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NSNN TẠI PHÒNG TC – KH HUYỆN BỐ TRẠCH (79)
        • 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc (79)
        • 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế (81)
        • 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế (84)
    • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN (89)
      • 3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (89)
        • 3.2.1. Định hướng phát triển KT – XH huyện Bố Trạch (89)
        • 3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNN trên địa bàn huyện Bố Trạch (91)
      • 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI (93)
        • 3.2.1. Hoàn thiện căn cứ lập dự toán chi ngân sách Nhà nước (93)
        • 3.2.2. Hoàn thiện Quy trình lập dự toán chi ngân sách Nhà nước (96)
        • 3.2.3. Hoàn thiện phương pháp lập dự toán chi ngân sách Nhà nước (100)
        • 3.2.4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính ở huyện (0)
        • 3.2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác (102)
      • 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (105)
        • 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính (105)
        • 3.3.2. Kiến nghị với các Sở ngành, UBND tỉnh, HĐND tỉnh (106)
        • 3.3.3. Kiến nghị với HĐND-UBND huyện (107)
        • 3.3.4. Kiến nghị với các đơn vị liên quan (107)

Nội dung

Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Trần Thị Phương Cúc 2018 đã nghiên cứu chủ yếu về Ngân sách nhà nước, các nội dung chủ yếu c

Tính cấp thiết của đề tài

Bất kỳ Nhà nước nào muốn tồn tại và phát triển phải có nguồn lực và quản lý tốt nguồn lực của mình, một trong những nguồn lực quan trọng đó là ngân sách nhà nước (NSNN) NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế

- xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả từ đó có tác động điều chỉnh đời sống xã hội Ngân sách Nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia, địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS), có ảnh hưởng đến quyết sách và sự phát triển của chủ thể Trong khi nguồn thu NSNN là có hạn thì việc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN từ Trung ương đến địa phương có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của đất nước

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chi ngân sách Nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước là khâu đầu tiên tạo tiền đề, cơ sở cho các khâu tiếp theo của quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước

Công tác lập dự toán chi NSNN cấp huyện là nội dung quan trọng để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về tài chính ở cấp huyện Việc thực hiện tốt công tác lập dự toán chi NSNN là một trong những điều kiện để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của địa phương

Phòng Tài chính – Kế hoạch (TC-KH) huyện Bố Trạch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài

2 chính Công tác lập dự toán chi NSNN mặc dù đã đáp ứng cơ bản các yêu cầu của mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn song hiệu quả ở một số lĩnh vực cụ thể chƣa cao, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập Qua tìm hiểu và nghiên cứu tôi nhận thấy công tác lập dự toán chi NSNN huyện còn bộc lộ nhiều yếu kém, trong năm còn phải điểu chỉnh bổ sung dự toán nhiều lần gây khó khăn cho công tác quản lý ngân sách, cơ chế “xin-cho” vẫn còn tồn tại, chƣa thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển KT-XH của địa phương Mặt khác, cùng với xu thế phát triển của huyện, đòi hỏi dự toán Chi NSNN phải có tính khả thi cao và bám sát với thực tế

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm Luận văn của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác lập dự toán chi NSNN; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập dự toán chi NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch trong giai đoạn năm 2017 – 2019; Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch trong thời gian tới.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác lập dự toán chi NSNN

+ Không gian: Công tác lập dự toán chi NSNN tại phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

+ Thời gian: Các số liệu minh họa là số liệu dự toán, quyết toán chi ngân sách năm 2017-2019 tại tại phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tại phòng Tài chính – kế hoạch, các báo cáo của huyện, văn bản tài liệu có liên quan

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để xác định các đặc trưng về mặt lƣợng trong mối quan hệ với mặt chất của công tác lập dự toán chi

NSNN thông qua các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ, quan hệ so sánh…chi NSNN tại phòng TC - KH huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Phương pháp phân tích tổng hợp: Được sử dụng để tổng hợp lại các kết quả đã đƣợc phân tích, từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện công tác lập dự toán Chi NSNN tại phòng Tài chính – kế hoạch huyện

Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Ý nghĩa của đề tài

Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác lập dự toán Chi NSNN tại phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Đánh giá thực trạng công tác lập dự toán Chi NSNN tại phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình để tìm ra những điểm hạn chế, tồn tại Đề xuất các giải pháp khoa học có tính khả thi nhằm cải thiện công tác lập dự toán chi NSNN trong thời gian tới.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về công tác lập dự toán chi NSNN Chương 2: Thực trạng công tác lập dự toán chi NSNN tại Phòng TC-

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước a Khái niệm

Ngân sách nhà nước, hay còn gọi là ngân sách Chính phủ, là một phạm trù kinh tế và phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước

Nội dung chủ yếu của NSNN là thu chi nhƣng không phải là các con số, không phải là quy mô, sự tăng giảm số lƣợng tiền tệ đơn thuần mà còn phản ánh chủ trương, chính sách của Nhà nước, biểu hiện các quan hệ tài chính giữa các cấp chính quyền, giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế khác của nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực xã hội và phân phối nguồn thu nhập mới tạo ra

Ngân sách nhà nước bao gồm hai phần là ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Trong đó, ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương [3] Trong đó nhà nước sử dụng các khoản thu để phục vụ cho các khoản chi NSNN (hay còn gọi là chi tiêu công) của nhà nước

Luật NSNN năm 2015 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ” [2] Đứng trên quan điểm của các nhà quản lý ngân sách ta có thể hiểu chi NSNN (hay chi tiêu công) là những khoản chi tiêu do chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt đƣợc các mục tiêu công ích, chẳng hạn nhƣ: bảo vệ an ninh và trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, chống thất nghiệphay nói cách khác: "Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ

NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước” b Đặc điểm

Bản chất của Nhà nước và các chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ quyết định tính chất, nội dung, quy mô của chi NSNN

Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN Ở Việt Nam đó là Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp Chính vì vậy các khoản chi NSNN mang tính pháp lý cao

Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ Chi ngân sách nhà nước phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, nhưng nguồn thu ngân sách nhà nước có được trong từng năm, từng thời kỳ lại có hạn, điều này làm hạn chế phạm vi hoạt động của Nhà nước, buộc Nhà nước phải lựa chọn để xác định rõ phạm vi chi ngân sách nhà nước Nói cách khác, Nhà nước không thể bao cấp tràn lan qua ngân sách nhà nước, mà phải

9 tập trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch định để giải quyết các vấn đề lớn của đất nước

Các khoản chi NSNN gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ

Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản chi NSNN Điều này đƣợc quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước

Chi NSNN cấp huyện chỉ là một cấp trung gian trong chi ngân sách địa phương Đặc điểm này là do vị trí NSNN cấp huyện trong cơ cấu hệ thống NSNN quy định, NSNN cấp huyện không phải là toàn bộ ngân sách địa phương mà chỉ là một bộ phận trong ngân sách địa phương, nhưng NSNN cấp huyện lại là bộ phận trung gian trong ngân sách địa phương, tức là trung gian giữa ngân sách tỉnh và ngân sách xã, do đó chi ngân sách huyện có mối quan hệ chặt chẽ với chi ngân sách tỉnh và chi ngân sách xã Đây là đặc điểm riêng có của chi NSNN cấp huyện

1.1.2 Bản chất chi ngân sách Nhà nước

Bản chất của chi ngân sách là những quan hệ kinh tế diễn ra trong lĩnh vực phân phối dưới hình thức giá trị gắn với việc sử dụng quỹ NSNN một cách có kế hoạch nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Nhà nước và duy trì sự tồn tại của Nhà nước

Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước Nói một cách cụ thể hơn, quyền lực của Nhà nước và các chức năng

10 của nó là những nhân tố trực tiếp quyết định mức chi, nội dung và cơ cấu chi của NSNN

Xét về mặt bản chất, chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các sự nghiệp văn hoá - xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước và bảo đảm an ninh, quốc phòng

Chi NSNN có quan hệ chặt chẽ với thu NSNN Thu NSNN để đảm bảo nhu cầu chi NSNN, ngƣợc lại sử dụng vốn ngân sách để chi tiêu cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế lại là điều kiện để tăng nhanh thu nhập của ngân sách Do vậy, việc sử dụng vốn, chi tiêu ngân sách một cách có hiệu quả, tiết kiệm luôn luôn được Nhà nước quan tâm

Chi NSNN gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Điều này chứng tỏ các khoản chi của NSNN có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia

CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

1.2.1 Căn cứ lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện

Thứ nhất, căn cứ vào các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Mỗi vùng miền trên đất nước ta có điều kiện tự nhiên cũng nhƣ điều kiện về kinh tế – xã hội không giống nhau nhƣ về vị trí địa lý, dân số theo vùng lãnh thổ, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, trình độ phát triển…Do đó, để có thể lập đƣợc dự toán ngân sách phù hợp với điều kiện từng vùng cụ thể, các cơ quan có thẩm quyền phải thông báo đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, từng địa phương và đơn vị những điều kiện cụ thể, chi tiết của vùng mình Từ đó, đƣa ra đƣợc các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế – xã hội và tự nhiên của từng vùng để xây dựng dự toán chi ngân sách

Thứ hai, căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định Đó là những quy phạm pháp luật định ra những chuẩn mực pháp lý để cơ quan nhà nước có

21 thẩm quyền tiến hành phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của mình Tuy nhiên, các quan hệ xã hội không ngừng biến đổi nên nhiều trường hợp chính sách, chế độ không còn phù hợp với tình hình thực tế, vì thế, cần có sự sửa đổi, điều chỉnh bổ sung cần thiết đối với những văn bản này Trong những trường hợp này, cấp có thẩm quyền cần nghiên cứu nhằm sửa đổi, bổ sung và ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm

Thứ ba, căn cứ vào các quy định trong việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN Đối với dự toán ngân sách chính quyền địa phương các cấp, việc lập dự toán trong kỳ ổn định ngân sách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã đƣợc giao; đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào chế độ phân cấp ngân sách và dự toán thu, chi ngân sách của từng địa phương

Thứ tư, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách năm sau; các Thông tƣ, văn bản hướng dẫn của Bộ Ban ngành và các đơn vị có liên quan Đối với cấp huyện, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch vốn đầu tƣ thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở Tài chính, UBND huyện Trong đó lưu ý đến mức độ tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu phát triển KT-XH

Thứ năm, căn cứ vào số kiểm tra dự toán thu, chi NSNN do Bộ Tài chính thông báo và số kiểm tra dự toán chi đầu tƣ phát triển do Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ thông báo cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ƣơng và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; UBND cấp trên thông báo số kiểm tra cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới

Thứ sáu, căn cứ vào tình hình thực hiện ngân sách các năm trước và năm hiện hành Đảm bảo thể hiện đầy đủ và tuân thủ các quan điểm của chính sách tài chính ngân sách trong từng thời kỳ [4]

1.2.2 Yêu cầu đối với lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện

Thứ nhất, lập dự toán chi NSNN phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản chi dự kiến theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức Nhà nước Dự toán chi ngân sách của các đơn vị phải đảm bảo tính khả thi cao và sát thực tế; đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đảm bảo triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Thứ hai, việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực chi, đảm bảo chi cho hoạt động thường xuyên theo chức năng của đơn vị và thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm của từng thời kỳ theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lƣợc, quy hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực

Thứ ba, lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời gian, phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo Mục lục NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của nhà nước xét duyệt Dự toán chi ngân sách của các đơn vị dự toán phải đƣợc tổng hợp và xây dựng theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tƣ phát triển; đúng thời hạn theo quy định và phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ ràng cơ sở, căn cứ tính toán Dự toán ngân sách huyện phải bảo đảm cân đối theo nguyên tắc: thu bằng chi, nếu thu thấp hơn chi thì ngân sách tỉnh sẽ bổ sung cân đối; tổng số thu thuế và phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên và các khoản chi trả nợ, bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tƣ phát triển

Thứ tƣ, dự toán đƣợc lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán Đảm bảo thể hiện đầy đủ và tuân thủ các quan điểm của chính sách tài chính ngân sách trong từng thời kỳ

1.2.3 Phương pháp lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cấp huyện a Phương pháp tiếp cận từ trên xuống

Phương pháp tiếp cận từ trên xuống là phương pháp mà các chỉ tiêu chi đƣợc định ra từ cấp cao hơn của tổ chức, sau đó đƣợc truyền xuống các cấp trung gian Sau đó các cấp quản lý cấp trung gian sẽ chuyển xuống cho cấp cơ sở để đề ra các kế hoạch trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động của từng lĩnh vực, từng bộ phận

Cụ thể, hằng năm căn cứ theo số kiểm tra của Sở Tài chính, Phòng Tài chính-Kế hoạch căn cứ biên chế hiện có và tổng quỹ lương và các định mức đã đƣợc qui định để lập dự toán chi NSNN cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đảng, cơ quan Mặt trận và các đoàn thể chính trị, các đơn vị sự nghiệp, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường, sự nghiệp văn hóa thông tin và thể thao, cụ thể đến từng lĩnh vực chi, không quan tâm đến nhiệm vụ chính trị cụ thể đƣợc giao trong năm nhƣ thế nào, không căn cứ vào nhu cầu thực tế, có nhiều, ít chênh lệch thì cũng không cắt bớt và bổ sung thêm Đối với NSNN cấp xã, thị trấn: Căn cứ định biên cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách, cán bộ thôn, tổ dân phố và các định mức tỉnh quy định để lập và giao dự toán chi NSNN cho cấp xã b Phương pháp tiếp cận từ dưới lên

Khi tiến hành lập dự toán, cấp cơ sở căn cứ vào các nhu cầu, khả năng nguồn lực của mình để tiến hành lập dự toán dựa trên các chỉ tiêu dự toán của đơn vị mình, sau đó trình lên cấp trên Quản lý cấp trên kết hợp với tầm nhìn tổng quát về hoạt động của cả tổ chức cũng nhƣ các mục tiêu ngắn hạn và chiến lƣợc dài hạn để xét duyệt dự toán

Các đơn vị cấp huyện và UBND các xã, thị trấn sẽ lập dự toán của đơn vị mình, chủ động xây dựng các chỉ tiêu, lĩnh vực chi của đơn vị Sau khi hoàn tất các đơn vị nộp hồ sơ dự toán tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện

24 để tổng hợp, tiến hành xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc, lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp huyện;

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN

2.1.1 Đặc điểm phát triển KT-XH huyện Bố Trạch giai đoạn 2017 – 2019 a Đặc điểm địa lý tự nhiên

Huyện Bố Trạch là một trong bảy đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Bình, nằm ngay cửa ngõ phía Bắc thành phố Đồng Hới Huyện có tổng diện tích tự nhiên 212.417,63 ha chiếm 26,33 % diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Huyện có 30 xã, thị trấn Trong đó, có 2 xã vùng rẻo cao, 9 xã miền núi,

7 xã ven biển, 8 xã thuộc vùng công giáo Huyện có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, thế mạnh về thương mại và dịch vụ Vì vậy, huyện Bố Trạch có một vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình

- Địa hình, địa mạo, khí hậu

Là một huyện nằm trên dải đất hẹp và dốc, núi và gò đồi chiếm trên 80% diện tích tự nhiên Địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông, có thể chia địa hình thành các vùng nhƣ sau: Vùng địa hình núi đá vôi, vùng núi thấp và gò đồi và vùng đồng bằng

Bố Trạch mang đậm đặc trƣng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng ven biển miền Bắc Trung Bộ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc trƣng của khí hậu vùng ven biển bắc miền Trung Đây là một vùng có khí hậu rất khắc nghiệt Hàng năm, huyện Bố Trạch thường xuyên có nhiều trận thiên tai, lũ lụt gây thiệt hại không nhỏ đến sản xuất, đời sống của người dân

35 Để giảm bớt thiệt hại hàng năm nhân dân Bố Trạch đầu tƣ hàng chục tỷ đồng cho việc phòng chống lụt bão và kiên cố hạ tầng cơ sở b Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Cùng với sự chuyển đổi công tác quản lý kinh tế và sự phát triển chung của đất nước, cùng với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội theo cơ chế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế Quảng Bình nói chung và huyện Bố Trạch nói riêng Sau nhiều năm thực hiện công cuộc đổi mới, cơ cấu kinh tế của huyện nhà đã có bước chuyển dịch theo chiều hướng tích cực và đúng theo định hướng Từ một nền kinh tế nông nghiệp với 2 thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể là chủ yếu chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế theo ngành huyện Bố Trạch giai đoạn 2017-2019

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Bố Trạch

Kinh tế phát triển ổn định, các tiềm năng, thế mạnh đƣợc xác định và khai thác hợp lý Huyện Bố Trạch trong những năm qua đẩy mạnh phát triển dịch vụ, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng, nông - lâm - thuỷ sản giảm nhƣng quy mô giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản trong những năm qua vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của huyện nhà Thể hiện cụ thể qua các năm: Năm 2017: Nông lâm – thủy sản chiếm tỷ trọng 32,80%, công nghiệp - xây dựng chiếm 21,50%; dịch vụ chiếm 45,70% Năm 2018: Nông lâm – thủy sản chiếm tỷ trọng 29,30%, công nghiệp - xây dựng chiếm

23,60%; dịch vụ chiếm 47,10% Năm 2019: Nông lâm – thủy sản chiếm tỷ trọng 26,80%, công nghiệp - xây dựng chiếm 24,20%; dịch vụ chiếm 49,00%

Công tác thu ngân sách trong những năm qua có nhiều bước đột phá so với các năm trước, các khoản thu ngân sách đa số vượt dự toán Năm 2017, thu trên địa bàn đạt 318.259 triệu đồng đạt 169% so với dự toán, năm 2018 thu trên địa bàn đạt 439.306 triệu đồng đạt 211% s với dự toán Đến năm

2019 thu ngân sách đạt trên 529 tỷ đồng, đạt 206,4% dự toán huyện giao

Tỷ lệ hộ nghèo từ 9,74% năm 2016 giảm xuống còn 5,65% năm 2019, thu nhập bình quân đầu người năm 2019 là 43,5 triệu

Bên cạnh những mặt đã đạt đƣợc, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện vẫn còn những tồn tại hạn chế nhƣ: Chất lƣợng công tác quy hoạch chƣa cao; công tác quản lý quy hoạch còn bất cập Hiệu quả, năng lực quản lý đầu tƣ một số nơi còn yếu; nợ động xây dựng cơ bản ở cấp xã còn nhiều, nguồn thu ngân sách mặc dù vƣợt dự toán song vẫn chƣa đáp ứng đƣợc chi Việc chỉ đạo phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới còn nhiều hạn chế Sự quan tâm chỉ đạo phát triển kinh tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của huyện; chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động còn lúng túng, tương đối chậm Phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn chưa ổn định Chỉ đạo phát triển dịch vụ, du lịch chưa tương xứng với tiềm năng Các thành phần kinh tế phát triển chƣa mạnh, sự đóng góp cho nền kinh tế huyện còn thấp Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao

2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bố Trạch a Vị trí

Theo quy định tại Thông tƣ liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì Phòng TC-KH là cơ quan chuyên môn cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản

37 lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật Phòng TC-KH có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính

Mô tả vị trí của phòng Tài chính – kế hoạch trong mô hình quản lý chi ngân sách Nhà nước tại huyện Bố Trạch (phụ lục)

Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch: HĐND quyết định và đƣa ra Nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và Pháp luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển KT-XH; về quốc phòng, an ninh ở địa phương Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán; Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện thực hiện ngân sách địa phương; Quyết định điều chỉnh dự toán trong trường hợp cần thiết; Đồng thời thực hiện giám sát các hoạt động của UBND huyện về thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, an ninh – quốc phòng và chấp hành dự toán NSNN

UBND huyện Bố Trạch: Thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật, Luật tổ chức HĐND và UBND UBND có nghĩa vụ chấp hành các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND Lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương, dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội Đồng Nhân Dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp

Kho bạc nhà nước huyện Bố Trạch: thực hiện nhiệm vụ tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước Thực hiện công tác kiểm soát chi, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, quản lý tốt các khoản chi bằng tiền mặt, lành mạnh hóa hoạt động tiền tệ - thanh toán;

Phòng TC-KH thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các chức năng, nhiệm vụ cụ thể sau:

Trình UBND cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN

HOẠCH HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.2.1 Định hướng phát triển KT – XH huyện Bố Trạch a Quan điểm phát triển

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển Nâng cao chất lượng tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Ƣu tiên phát triển công nghiệp - TTCN sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển kinh doanh tổng hợp phục vụ nông thôn

Phát triển mạnh thương mại, dịch vụ, du lịch, đặc biệt khai thác thế mạnh của Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; phát triển dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tiền tệ phù hợp với yêu cầu phát triển Đầu tƣ có trọng điểm vào một số lĩnh vực, vùng động lực phát triển kinh tế, đồng thời quan tâm đầu tƣ phát triển kinh tế cộng đồng

Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, giảm bớt chênh lệch mức sống các tầng lớp dân cƣ và các vùng Quan tâm vùng nông thôn, miền núi, trước hết là kết cấu hạ tầng; giải quyết tốt các chính sách xã hội

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với nhiệm vụ trọng tâm xây dựng nông thôn mới, phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nâng cao và ổn định thu nhập cho hộ nông dân

Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, tạo công bằng xã hội trong phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo đội ngũ công chức, công nhân và lao động kỹ thuật , có chính sách thu hút và sử dụng nhân tài

Xây dựng hệ thống đô thị, thị trấn, thị tứ thành các trung tâm kinh tế - xã hội làm hạt nhân thúc đẩy các vùng nông thôn phát triển bền vững, gắn phát triển với bảo vệ môi trường sinh thái Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với an ninh - quốc phòng trên địa bàn thống nhất theo mục tiêu chiến lƣợc đƣợc xác định, tạo đà cho kỳ sau tiếp tục phát triển.[6] b Mục tiêu phát triển

Huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển, trước hết cho tăng trưởng kinh tế, thoát khỏi tụt hậu, đạt trên mức trung bình của toàn tỉnh ở mọi lĩnh vực; tạo cơ sở nền tảng cho mục tiêu đƣa huyện Bố Trạch trở thành một trong những huyện có kinh tế - xã hội phát triển của tỉnh Quảng Bình.[6]

Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 theo thứ tự ưu tiên như sau: Thương mại - dịch vụ, Công nghiệp - xây dựng, nông, lâm nghiệp và thủy sản.[6]

- Về phát triển kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2020 đạt 13,1% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14,1%

Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 4,5 – 5,0% Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân tăng 14,0 – 14,5% Giá trị các ngành dịch vụ giai đoạn 2011 –

2020 tăng bình quân 17,0 – 17,5% Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Đến năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 25,3%, công nghiệp chiếm 30,4% và dịch vụ chiếm 44,3%

- Về phát triển xã hội: 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia cấp độ

1, trong đó 60 - 65% đạt cấp độ 2; có 85 - 90% trường THCS đạt chuẩn quốc gia Có 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 8-10%.[6]

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNN trên địa bàn huyện Bố Trạch

Mục tiêu cơ bản của việc hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách tại phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bố Trạch là khắc phục những tồn tại và hạn chế hiện nay và từng bước hướng tới việc nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán chi NSNN, từ đó quản lý tốt nguồn lực tài chính theo các chuẩn mực hiện đại, các định hướng phát triển hiện tại của huyện nhà hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn, giám sát chặt chẽ hơn, cụ thể là:

Một là, nghiên cứu, tìm hiểu kỹ Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định, hướng dẫn, các tiêu chuẩn, định mức của Trung ương và của tỉnh về công tác lập dự toán thu chi ngân sách Xây dựng dự toán chi NSNN tuân thủ đúng các tiêu chuẩn, định mức, bám sát với kết quả thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách của năm trước, đặc biệt với các khoản chi đặc thù đồng thời bám sát với thực tế

Hai là, hướng tới việc phân bổ các nguồn lực có hạn đã được xác định cho các nhiệm vụ ƣu tiên, khắc phục cơ bản việc phân chia ngân sách dàn trải, không thống nhất giữa các năm Thực hiện nguyên tắc thắt chặt trong quản lý giảm chi tiêu thường xuyên, dành ngân sách cho đầu tư phát triển

Ba là, cần kiểm tra, giám chặt chẽ việc chấp hành các quy định chế độ, chính sách của nhà nước, chuẩn hóa các bước trong quy trình lập dự toán chi NSNN bảo đảm tính hiệu quả, công bằng, công khai và minh bạch

Ngày đăng: 07/06/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm