Trong những năm qua, ñịa phương ñã có những biện pháp tích cực ñể ñưa công tác quản lý ngân sách huyện ngày càng tốt hơn như: quy ñịnh các quy trình trong công tác lập dự toán ngân sách,
Trang 1đẠI HỌC đÀ NẴNG
TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ
LÊ đẠI THẮNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
đà Nẵng Ờ Năm 2019
Trang 2đẠI HỌC đÀ NẴNG
TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ
LÊ đẠI THẮNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8340301
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS đOÀN NGỌC PHI ANH
đà Nẵng Ờ Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê ðại Thắng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
6 Kết cấu của ñề tài 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9
1.1.1 Khái niệm, bản chất của ngân sách nhà nước 9
1.1.2 ðặc ñiểm của Ngân sách nhà nước 11
1.1.3 Chức năng của ngân sách nhà nước 12
1.1.4 Cơ cấu của ngân sách nhà nước 13
1.1.5 Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam 14
1.1.6 Ngân sách nhà nước huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước 16
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN 22
1.2.1 Cơ sở lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện 22
1.2.2 Phương pháp lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện 24
1.2.3 Quy trình lập dự toán chi ngân sách nhà nước 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN TƯ NGHĨA 34
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TƯ NGHĨA 34
Trang 52.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 34
2.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội 34
2.1.3 Giới thiệu khái quát về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tư Nghĩa 38
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NSNN HUYỆN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN TƯ NGHĨA 41
2.2.1 Cơ sở lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện 41
2.2.2 Phương pháp lập dự toán chi ngân sách nhà nước Huyện 47
2.2.3 Quy trình lập và giao dự toán chi NSNN huyện: 52
2.3 ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN TƯ NGHĨA 63
2.3.1 Những kết quả ñạt ñược 63
2.3.2 Những hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TƯ NGHĨA 70
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TƯ NGHĨA 70
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TRONG THỜI GIAN ðẾN 71
3.2.1 Về cơ sở lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện 71
3.2.2 Về phương pháp lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện 72
3.2.3 Về qui trình lập dự toán chi ngân sách nhà nước 73
3.3 KIẾN NGHỊ 77
KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 6TDTT Thể dục thể thao TBCN Tư bản chủ gnhĩa XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 9
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngân sách nhà nước luôn là công cụ tài chính quan trọng trong việc ñiều tiết nền kinh tế; ñảm bảo quốc phòng an ninh và an sinh xã hội của một quốc gia Ngân sách nhà nước huyện là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của thu, chi ngân sách nhà nước trên ñịa bàn một huyện;
có vai trò quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước Việc tổ chức, quản
lý ngân sách huyện hiệu quả sẽ góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển KT-XH trên ñịa bàn huyện
Tư Nghĩa là một huyện ñồng bằng của tỉnh Quảng Ngãi, cửa ngõ phía Nam của thành phố Quảng Ngãi-Trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Trong thời gian này, huyện ñang tập trung xây dựng huyện Tư Nghĩa trở thành huyện nông thôn mới thứ hai của tỉnh Quảng Ngãi Cùng với nhiều chương trình, dự án ñầu tư về công nghiệp, dịch vụ, giao thông và phát triển nông nghiệp, nông thôn ñang thực hiện ñầu tư, là tiền ñề rất quan trọng ñể phát triển KT-XH của huyện ðiều ñó ñòi hỏi huyện phải có những giải pháp mạnh
mẽ, tích cực hơn nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện theo hướng ñổi mới, tiết kiệm và hiệu quả
Trong những năm qua, ñịa phương ñã có những biện pháp tích cực ñể ñưa công tác quản lý ngân sách huyện ngày càng tốt hơn như: quy ñịnh các quy trình trong công tác lập dự toán ngân sách, các ñịnh mức phân bổ ngân sách, các chế ñộ chính sách trong chi tiêu tài chính, tổ chức thực hiện ngân sách ñã ñược phê chuẩn, từng bước kiện toàn sắp xếp bộ máy quản lý tài chính ngân sách
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tư Nghĩa vẫn còn nhiều tồn tại bất cập, gây thất thoát và lãng phí Công tác lập
Trang 10dự toán chi ngân sách nhà nước huyện còn nhiều yếu kém, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý theo dự toán ñược duyệt, trong năm còn bổ sung, ñiều chỉnh
dự toán nhiều lần, gây khó khăn cho công tác quản lý dự toán ñược duyệt từ ñầu năm Mặt khác, trước yêu cầu và xu thế về ñổi mới phương thức quản lý, trong ñó lập dự toán chi ngân sách nhà nước phải sát với thực tế, mang tính khả thi cao và phát huy hiệu quả
Vì vậy, tăng cường chất lượng của công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ bức thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiền, tài sản của Nhà nước và góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế ñịa phương
Xuất phát từ ý nghĩa, vai trò và thực tế nêu trên, tôi chọn ñề tài “Hoàn
thiện công tác lập dự toán chi Ngân sách huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn có các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện;
- Phân tích thực trạng công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tư Nghĩa ñể ñánh giá kết quả ñạt ñược và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế;
- Qua nghiên cứu thực tiễn, ñề xuất một số giải pháp khoa học, hợp lý nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện Tư Nghĩa trong thời gian ñến
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác lập dự toán chi
NSNN huyện tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tư Nghĩa
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác lập dự toán
Trang 11chi ngân sách nhà nước huyện tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tư Nghĩa
+ Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu dự toán chi ngân sách nhà
nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch từ năm 2017 ñến năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ:
+ Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Tư Nghĩa
+ Niên giám thống kê huyện Tư Nghĩa
+ Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Tư Nghĩa qua các năm
+ Các số liệu khác ñược thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo có liên quan
4.2 Phương pháp phân tích
+ Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập tài liệu, tổng hợp các chỉ tiêu,
dữ liệu ở các thời ñiểm khác nhau Từ ñó thấy ñược sự thay ñổi và mức ñộ ñạt ñược của các hiện tượng, chỉ tiêu cần phân tích trong công tác lập dự toán chi NSNN huyện Tư Nghĩa
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống: Kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan ñể ứng dụng trong công tác lập dự toán chi NSNN huyện Tư Nghĩa
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: ðể cho ra những ñánh giá và kết luận chính xác làm cơ sở ñề ra giải pháp hoàn thiện công tác công tác lập dự toán chi NSNN huyện Tư Nghĩa trong thời gian tới
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Tài liệu dùng tham khảo cho công việc nghiên
cứu, hoạch ñịnh các chính sách quản lý ngân sách nhà nước
- Ý nghĩa thực tiễn: Tài liệu giúp cho các nhà quản lý ở ñịa phương
Trang 12tham khảo ñể vận dụng vào công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước
6 Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần Mở ñầu và Kết luận, luận văn ñược chia thành 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tư Nghĩa
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện Tư Nghĩa
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian qua, ñã có một số công trình nghiên cứu ñề cấp ñến công tác quản lý ngân sách nhà nước, phương thức phân bổ ngân sách và công tác dự toán, quyét toán thu, chi ngân sách nhà nước, với nhiều cách tiếp cận khác nhau, giải pháp khác nhau nhưng với mục tiêu cuối cùng là ñưa ra những giải pháp nhằm giúp cho công tác lập dự toán, quản lý ngân sách nhà nước ñạt hiệu quả Cụ thể:
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẩm Liên (năm 2011) với ñề tài “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi” Trong nghiên cứu này cũng ñã xây dựng ñược mô hình khung lý thuyết về quản lý ngân sách nhà nước huyện, bao gồm các nội dung như: công tác xây dựng dự toán thu, chi ngân sách; công tác chấp hành dự toán ngân sách; công tác quyết toán thu, chi ngân sách Nêu vài nét về tình hình KT-XH, quốc phòng, an ninh của huyện ðức Phổ Phân tích thực trạng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện tại huyện ðức Phổ theo các nội dung: lập dự toán thu, chi ngân sách, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách, kiểm soát dự toán thu, chi ngân sách Từ thực trạng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước huyện
Trang 13tại huyện ðức Phổ, tác giả ñã ñưa ra giải pháp ñể hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu, chi ngân sách nhà nước tại huyện ðức Phổ Tuy nhiên, trong
ñề tài này tác giả chủ yếu ñi sâu vào ñánh giá thực trạng thu, chi ngân sách cấp huyện tại huyện ðức Phổ mà chưa ñưa ra ñược giải pháp tối ưu về hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước huyện tại huyện ðức Phổ, giải pháp hoàn thiện quản lý thu, chi ngân sách còn mang tính chất chung chung
Nghiên cứu của Lê Thị Hồng Bốn (2010) với ñề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách ở Triệu Phong, Quảng Trị” Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê Tác giả ñã hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận cơ bản liên quan ñến ngân sách nhà nước, vai trò của ngân sách nhà nước, nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện và các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Triệu Phong, tác giả
ñã ñề xuất hai nhóm giải pháp cụ thể gồm quản lý thu ngân sách và quản lý chi ngân sách Bên cạnh ñó, tác giả còn ñưa ra một số giải pháp bổ sung ñể công tác quản lý ngân sách ở huyện Triệu Phong có hiệu quả hơn
Nghiên cứu của Nguyễn ðức Thanh (2014) với ñề tài “Nghiên cứu hoàn thiện phương thức lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam” của ñã phân tích, ñánh giá những phương thức lập dự toán ngân sách nhà nước và ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách nhà nước Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn là từ năm 1990 ñến năm
2004 nên những phân tích, ñánh giá phương thức lập dự toán ngân sách nhà nước từ khi ñất nước chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, hệ thống pháp luật về ngân sách nhà nước chưa hoàn thiện và ñến nay không còn phù hợp với ñiều kiện hiện tại khi Luật ngân sách nhà nước năm 2015 ñược ban hành
Trang 14Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Phúc (2013) với ñề tài “Hoàn thiện công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách ñịa phương trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ngãi” ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước; về công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách ñể làm cơ sở nghiên cứu ñề tài ðặc biệt, nghiên cứu làm rõ vị trí, vai trò của công tác này ñã ảnh hưởng, tác ñộng ñến quá trình phát triển KT-XH của ñất nước nói chung và của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách ñịa phương trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai ñoạn 2010-2012, chỉ rõ những kết quả ñạt ñược cũng như những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế trong việc tổ chức thực hiện công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách ñịa phương tại Quảng Ngãi; tác giả ñã ñề xuất các giải pháp cụ thể, giải pháp có tính ñịnh hướng nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác lập, phân bổ
và giao dự toán ngân sách nhà nước nói chung, ñối với tỉnh Quảng Ngãi nói riêng trong thời gian ñến Nghiên cứu trên cho thấy tác giá ñã phân tích, ñánh giá và ñưa ra các giải pháp rất cụ thể liên quan ñến vấn ñề lập dự toán chi ngân sách nhà nước, tuy nhiên nghiên cứu này áp dụng chủ yếu từ các qui ñịnh của Luật ngân sách nhà nước năm 2002 ñến nay ñã hết hiệu lực thi hành; bên cạnh ñó cũng chưa ñưa ra ñược ñầy ñủ các căn cứ ñể lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, hạn chế tính dự báo, lựa chọn ưu tiên và hiệu quả phân bổ ngân sách nhà nước Việc quản lý ngân sách nhà nước cần gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của ñơn vị ñể bảo ñảm nâng cao chất lượng, hiệu quả nhưng quá trình thực hiện còn thiếu cơ sở pháp lý
Nghiên cứu của Lê Toàn Thắng (2013) với ñề tài “ Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay”, nghiên cứu cũng ñã hệ thống hóa
lý luận về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước thông qua nghiên cứu thực trạng về quản lý ngân sách nhà nước trước và sau khi ban hành Luật ngân
Trang 15sách nhà nước năm 2002, tác giả ựã ựánh giá những ưu ựiểm và chỉ ra những tồn tại Một trong những tồn tại ựược tác giả rất chú trọng là công tác phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam vẫn thực hiện quản lý theo yếu tố ựầu vào, tồn tị này làm cho hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước chưa cao
Nghiên cứu của Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013) với ựề tài Ộ Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà TĩnhỢ Trên cơ sở các nghiên cứu lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước, kinh nghiệm của một số ựịa phương của Việt Nam về quản lý chi ngân sách nhà nước, tác giả ựã rút ra một số kinh nghiệm có giá trị như: Công tác quy hoạch và quản lý theo quy hoạch, chú trọng về hạ tầng cơ sở, ựổi hạ tầng cơ sở bằng quỹ ựất, quy ựịnh người có ựất
ra mặt ựường phải ựóng tiền, Ầ Căn cứ thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại Hà Tĩnh, có tắnh ựến các xu hướng diễn biến bối cảnh và thực tế mục tiêu, yêu cầu phát triển của ựịa phương, tác giả ựã ựề xuất một số giải pháp nhằm ựổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh, trong ựó bao gồm một số giải pháp có ý nghĩa tham khảo cho các huyện khác như: lựa chọn, quyết ựịnh danh mục và thứ tự ưu tiên các công trình, dự án; các giải pháp nâng cao hiệu quả chi thường xuyên, chi ựầu tư phát triển; hoàn thiện danh mục các ựịnh mức chi ngân sách nhà nướcẦ để các giải pháp trên
có tắnh khả thi, triển khai thực hiện ựược trong cuộc sống, luận án cũng ựã nghiên cứu và ựề xuất 04 nhóm ựiều kiện thực hiện như: Nâng cao về tư duy quản lý chi ngân sách nhà nước; các ựiều kiện chủ yếu liên quan ựến việc triển khai thực hiện khuôn khổ chi tiêu trung hạn và hoàn thiện khung pháp lý; các ựiều kiện liên quan ựến hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Nghiên cứu của Phan Văn Côi (2018) với ựề tài ỘPháp luật về chi ngân sách Nhà nước, qua thực tiễn áp dụng tại huyện Hòa Vang, Thành phố đà NẵngỢ ựã thể hiện các nội dung về ngân sách nhà nước, nêu ra ựược những
Trang 16mặt còn hạn chế trong công tác lập, giao dự toán chi ngân sách nhà nước
Việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước ñược bắt ñầu từ cơ sở, trình tự lập
và trách nhiệm của mỗi cấp chưa rõ ràng, do ñó thường không ñảm bảo theo yêu cầu, chậm, phức tạp, qua nhiều khâu, nhiều nấc, nhiều lần cùng một cấp, một trình tự Hơn nữa, thời gian ñể lập và xem xét quyết ñịnh dự toán ngân sách nhà nước là rất ngắn nên không ñủ ñảm bảo quyền dân chủ và chất lượng của dự toán ngân sách, lại mang tính áp ñặt nên gây khó khăn cho việc lập dự toán ngân sách chủ ñộng tích cực Cơ sở tính toán các khoản chi ngân sách chưa có căn cứ khoa học vững chắc Hệ thống ñịnh mức tiêu chuẩn chi tiêu lạc hậu, thiếu và chưa ñồng bộ Tuy nhiên, nghiên cứu trên cũng chỉ ñưa ra những giải pháp mang tính lý luận, ñịnh hướng; chưa ñề xuất ñược những giải pháp cụ thể ñể hoàn thiện vấn ñề lập dự toán chi ngân sách nhà nước cũng như chi ngân sách nhà nước theo Luật ngân sách nhà nước 2015
Như vậy, có thể thấy việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước có ñặc ñiểm khác nhau ðối với công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tư Nghĩa cho ñến nay chưa có nghiên cứu nào về vấn ñề này nên trong thực tế còn nhiều bất cập Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả muốn nêu lên một số vấn ñề ñã có, những thành quả, kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu khoa học có nội dung gần với ñề tài; ñồng thời, sử dụng các công cụ ñể phân tích và ñề xuất các giải pháp ñể công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện có hiệu quả hơn trong thời gian ñến
Trang 17CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm, bản chất của ngân sách nhà nước
a Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế khách quan; nó ra ñời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra ñời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Ở mỗi giai ñoạn lịch sử, mỗi thời kỳ có những quan ñiểm và ñịnh nghĩa khác nhau
về ngân sách nhà nước Ngoài ra, khái niệm về ngân sách nhà nước còn phụ thuộc vào quan ñiểm, mục ñích nghiên cứu và về hình thức biểu hiện Nếu nhìn nhận hình thức biểu hiện bên ngoài thì ngân sách nhà nước là một bảng
dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoản thời gian nhất ñịnh, thường là một năm hoặc một số năm
Có nhiều cách tiếp cận về ngân sách nhà nước như:
Tào Hữu Phùng, Nguyễn Công Nghiệp (tr.59, 1992) cho rằng “Ngân sách nhà nước là dự toán (kế hoạch) thu – chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (phổ biến là một năm)”
Dương ðăng Chỉnh (tr.71, 2009) cũng có quan ñiểm “Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử Ngân sách nhà nước phản ảnh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ
sở luật ñịnh
Bộ Tài chính (tr.14, 2003) cho rằng “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
Trang 18ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể bảo ñảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Theo Luật ngân sách nhà nước ñã ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 25/6/2015, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñược dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất ñịnh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh ñể bảo ñảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Mặc dù các khái niệm về ngân sách nhà nước còn có nhiều ñiểm khác nhau, nhưng ñiểm chung của các khái niệm nêu trên là: Ngân sách nhà nước
là một kế hoạch thu, chi của nhà nước xây dựng cho một khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là một năm); kế hoạch này ñược cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn; các khoản chi có mục ñích là bảo ñảm cho bộ máy nhà nước hoạt ñộng và thực hiện chức năng, nhiệm vụ ñược giao
b Bản chất của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước ra ñời cùng với sự ra ñời của Nhà nước Nhà nước bằng quyền lực của mình và cũng từ yêu cầu khách quan là phải có nguồn lực ngân sách ñể ñảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của mình; ñã ñề ra các khoản thu, các nội dung chi của Ngân sách nhà nước ðiều này thể hiện một việc quan trọng rằng, vì sự có mặt của Nhà nước, vai trò của Nhà nước ñối với ñời sống KT-XH là những ñiểm cơ bản mang ñến sự quyết ñịnh cho việc tồn tại của Ngân sách Nhà nước
Trên thực tế, xem xét trên khía cạnh bên ngoài, hoạt ñộng của Ngân sách nhà nước rất nhiều hình dạng ñược biểu hiện cụ thể bằng hình thức các khoản thu và các nội dung chi của Nhà nước trên các lĩnh vực hoạt ñộng kinh
tế - xã hội Tất cả các khoản thu, nội dung chi ñược tổng hợp trong một bảng
kế hoạch thu-chi tài chính và ñược thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
Trang 19ñịnh Các khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc là một bộ phận các nguồn ngân sách chính ñược làm nên thông qua việc phân phối thu nhập của quốc dân và ñược tạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh Các nội dung chi chính của ngân sách nhà nước mang tính cấp phát chu yếu phục vụ cho công việc ñầu tư phát triển kinh tế-xã hội và ñảm bảo cho hoạt ñộng của
bộ máy nhà nước
1.1.2 ðặc ñiểm của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là nguồn lực quan trọng ñể thực hiện việc ñảm bảo cho hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước và là công cụ quản lý của Nhà nước ñể ñiều tiết nền kinh tế quốc gia, giải quyết các vấn ñề xã hội Cụ thể như sau:
- Nhà nước thể hiện quyền lực chính trị của mình trong việc xây dựng
và chi tiêu ngân sách nhà nước thông qua việc ban hành các qui ñịnh mang tính bắt buộc Luật về Ngân sách nhà nước là một bộ luật tài chính rất ñặc biệt, bởi lẽ trong Ngân sách nhà nước các chủ thể ñược thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật khác có mối quan hệ nhất ñịnh như: Hiến pháp; các luật như: Quản lý thuế, Sử dụng tài sản công, ðầu tư, ðầu tư công, … Nhưng mặt khác, bản thân ngân sách nhà nước cũng là một luật ñược Quốc hội và HðND các cấp quyết nghị và thông qua mỗi năm, nó mang tính áp ñặt và bắt buộc các chủ thể trong xã hội có liên quan phải tuân thủ
- Ngân sách nhà nước vừa là sở hữu của Nhà nước và luôn chứa ñựng trong ñó mục tiêu vì lợi ích chung, lợi ích công ñồng Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết ñịnh ñến các khoản thu, nội dung chi của ngân sách nhà nước vừa quản lý hoạt ñộng thu, chi này ñể giúp Nhà nước giải quyết các vấn ñề các mối quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn ngân sách của quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế , xã hội và với các tầng lớp dân cư
- Ngân sách nhà nước có tầm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng và phát triển
Trang 20của toàn bộ nền kinh tế – xã hội của quốc gia; thực hiện quyền huy ñộng và tập trung toàn bộ nguồn lực ngân sách từ các ñịnh chế tài chính khác chủ yếu qua các sắc thuế và các khoản thu khác Trên cơ sở nguồn lực ngân sách ñó, Chính phủ sử dụng ñể cấp phát ngân sách, hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, các ñơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội; ñảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
1.1.3 Chức năng của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một bộ phận rất quan trọng ñóng vai trò chủ ñạo trong hệ thống tài chính quốc gia Vì vậy, ngân sách nhà nước cũng có hai chức năng là chức năng phân phối, chức năng giám ñốc
- Chức năng phân phối
Bằng quyền lực chính trị của mình, với các công cụ trong tay, Nhà nước bắt buộc các thành viên trong xã hội phải nộp cho mình các nguồn lực tài chính cần thiết Vì vậy, Nhà nước phải vận dụng và tôn trọng kinh tế khách quan trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội của mình ðồng thời ñối với các quan hệ của các chủ thể trong xã hội phải ñược bảo ñảm hài hoà về mặt lợi ích
Một ngân sách nhà nước vững mạnh là một ngân sách mà cơ chế phân phối của nó ñảm bảo ñược sự cân ñối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh nuôi dưỡng nguồn thu, trên cơ sở ñó tăng ñược thu ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên (Bộ Tài chính, 2004)
- Chức năng giám ñốc:
Thực hiện chức năng này, Chính quyền các cấp thông qua ngân sách nhà nước ñể biết ñược nguồn thu - chi nào là cơ bản của từng thời kỳ, từng giai ñoạn và do ñó có những giải pháp ñể làm tốt thu - chi Nhà nước ñịnh ra
cơ cấu thu- chi hợp lý; theo dõi các phát sinh và những nhân tố ảnh hưởng ñến thu- chi (Bộ Tài chính, 2004)
Trang 211.1.4 Cơ cấu của ngân sách nhà nước
a Thu ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực ñể huy ñộng một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Thu ngân sách nhà nước bao gồm có nhiều khoản thu; các khoản thu quan trọng là từ thuế, phí, lệ phí còn có các khoản ñóng góp của các tổ chức
và các cá nhân, các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật (Lê Văn Nghĩa, 2018)
b Chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối cho các chủ thể ñược sử dụng từ quỹ ngân sách nhà nước theo những nguyên tắc ñã ñịnh ñể thực hiện các nhiệm vụ ñược Nhà nước giao trong từng thời kỳ
Thực chất, chi ngân sách nhà nước chính là việc ñảm bảo các nguồn lực ngân sách cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Do ñó, việc sử dụng ngân sách nhà nước có những nội dung sau:
- Chi ngân sách nhà nước luôn phải ñi ñôi với nhiệm vụ phát triển
KT-XH, ñảm bảo chính trị mà Nhà nước ñảm nhận Phạm vi và mức ñộ tiêu dùng ngân sách nhà nước phụ thuộc vào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất ñịnh
- Trên phương diện ở tầm vĩ mô thì tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách nhà nước phải mang tính toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị
Trang 22xã hội, tạo việc làm mới, thu nhập, giá cả và lạm phát (Lê Văn Nghĩa, 2018)
1.1.5 Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam
Hệ thống ngân sách nhà nước tại mỗi quốc gia có khác nhau, tùy theo
hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của từng nước Theo ðiều 6 Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 nêu: “Ngân sách nhà nước gồm ngân sách Trung ương và ngân sách ñịa phương Ngân sách ñịa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền ñịa phương”
Cấp ngân sách ñược hình thành trên cơ sở cấp chính quyền ñịa phương theo Luật chính quyền ñịa phương, phù hợp với tổ chức hệ thống chính quyền ñịa phương ở nhà nước ta Hệ thống ngân sách nhà nước bao gồm NSTW và NSðP
Trong ñó, NSðP gồm:
- Ngân sách cấp tỉnh: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Ngân sách cấp huyện: Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Ngân sách cấp xã: Xã, phường, thị trấn
NSTW ñóng vai trò chủ ñạo trong hệ thống ngân sách nhà nước của ñất nước Nó bắt nguồn từ vị trí, vai trò của nhà nước trung ương trong việc chỉ ñạo, ñiều hành phát triển KT-XH của ñất nước
NSðP là tên chung ñể chỉ các cấp ngân sách của các cấp chính quyền ñịa phương gắn với ñịa giới hành chính từ tỉnh ñến xã Ngoài ngân sách cấp
xã chưa có ñơn vị dự toán, ngân sách cấp tỉnh, huyện gồm các ñơn vị dự toán của cấp mình hợp thành
Ngân sách tỉnh thực hiện nhiệm vụ thu, chi trên ñịa giới hành chính của tỉnh, ñảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và hoạt ñộng chính quyền cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
Ngân sách huyện thực hiện nhiệm vụ thu, chi trên ñịa giới hành chính
Trang 23của huyện, ñảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và hoạt ñộng chính quyền chính quyền cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh
Ngân sách xã thực hiện nhiệm vụ thu, chi trên ñịa giới hành chính của
xã, ñảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và hoạt ñộng chính quyền chính quyền cấp xã, phường, thị trấn
Trong hệ thống ngân sách nhà nước của nước ta hiện nay, NSTW ñóng vai trò chi phối phần lớn các khoản thu và chi quan trọng, còn NSðP chỉ ñược phân cấp ñảm nhận các khoản thu và chi có tính chất ñịa phương Quan hệ giữa các cấp ngân sách ñược thực hiện theo nguyên tắc sau:
NSTW và ngân sách các cấp chính quyền ñịa phương ñược phân chia nguồn thu theo tỷ lệ và phân cấp nhiệm vụ chi cụ thể
Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
ñể ñảm bảo công bằng, phát triển cân ñối giữa các vùng, các ñịa phương số
bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới (Quốc hội, 2015)
Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam ñược nêu trong Sơ ñồ 1.1:
Sơ ñồ 1.1 Hệ thống NSNN Việt Nam
(Nguồn: Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015)
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NGÂN SÁCH ðỊA PHƯƠNG NGÂN SÁCH TW
Ngân sách tỉnh/thành phố trực thuộc TW
Ngân sách Quận/huyện
Ngân sách xã/phương/ thị trấn
Trang 241.1.6 Ngân sách nhà nước huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước
a Khái niệm ngân sách nhà nước huyện
Bộ Tài chính (tr.26, 2004) cho rằng “Ngân sách nhà nước huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện/quận ñược hình thành bằng các nguồn thu và ñảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện”
b ðặc ñiểm của ngân sách nhà nước huyện
Chính quyền ñịa phương cấp huyện có vai trò trung gian, là cầu nối giữa tỉnh với xã, phường, thị trấn Ngân sách nhà nước huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong việc phát triển kinh tế-xã hội, ñảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên ñịa bàn huyện Do ñó chính quyền cấp huyện không chỉ tổ chức thực hiện nhũng nhiệm vụ chung theo sự chỉ ñạo của tỉnh mà còn phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ riêng do HðND huyện giao Do vậy, chính quyền cấp huyện cần có ngân sách riêng ñể thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nó là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ trên Ngân sách nhà nước huyện bao gồm ngân sách nhà nước cấp huyện và ngân sách nhà nước cấp xã, thị trấn (Lê Toàn Thắng, 2013)
c Vai trò của ngân sách nhà nước huyện
Ngân sách nhà nước huyện có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế-xã hội, ñảm bảo quốc phòng, an ninh, ổn ñịnh xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ðồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở chỗ thông qua ñầu
tư và quản lý vốn ñầu tư sẽ tạo ra ñiều kiện rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa ñồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Có thể nói vấn ñề chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố quan trọng góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế-xã hội một cách bền vững (Bùi Thị Quỳnh Thơ, 2018)
Trang 25d Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách huyện
* Thu ngân sách huyện:
- Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, huyện và xã, phường, thị trấn Theo quy ñịnh, các khoản thu này bao gồm: Thuế tiêu thụ ñặc biệt: là khoản thuế gián thu, chỉ thu ñối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách ñịnh hướng tiêu dùng, thường áp dụng thuế suất cao nhằm ñiều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ ñặc biệt (trừ mặt hàng bia và xổ số kiến thiết) thu từ các DNNN; các DNNN
ñã cổ phần hoá; các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài; thuế tài nguyên (kể cả tài nguyên rừng); thu thuế ñối với người có thu nhập cao
- Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100% là thuế môn bài từ các
doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh, các khoản thu phí, lệ phí từ hoạt ñộng do các cơ quan cấp huyện quản lý, thu
sự nghiệp, tiền cho thuê mặt ñất, mặt nước, thu từ bán thanh lý tài sản do cấp huyện quản lý, thu phạt, thu khác ngân sách huyện
+ Lệ phí môn bài: là một khoản thu hàng năm từ các cơ sở hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế
+ Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ ñặc biệt hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ kinh tế cá thể, hộ gia ñình Các khoản thu thuế, phí, lệ phí từ các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã trên ñịa bàn các huyện (trừ thành phố)
+ Thuế nhà ñất: là thuế thu hàng năm ñối với nhà ở và ñất ở, ñất xây dựng công trình
+ Lệ phí trước bạ: là khoản thu phát sinh khi chuyển quyền sử dụng ñất
từ người này sang người khác
+ Thu tiền sử dụng ñất khi cấp ñất ở cho hộ dân cư trên ñịa bàn huyện :
là số tiền mà người sử dụng ñất (hộ gia ñình, cá nhân ) phải nộp ñể sử dụng
Trang 26thửa ñất ñó, có nhiều trường hợp ñược miễn tiền sử dụng ñất
+ Thu khác thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các DNNN ñã cổ phần hoá)
+ Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, ñơn vị cấp huyện quản lý
+ Thu ñóng góp tự nguyện, ñóng góp ngân sách theo quy ñịnh ñể ñầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng do cấp huyện quản lý
+ Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo quy ñịnh của pháp luật: thu từ bán thanh lý tài sản công, tài sản tịch thu của nhà nước, thu phạt, thu hồi các khoản chi năm trước, các khoản thu khác còn lại
- Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: Bổ sung cân ñối ñể chi thường xuyên
và bổ sung có mục tiêu ñể chi cho những mục tiêu cụ thể
- Thu kết dư ngân sách huyện: Là khoản ngân sách chênh lệch giữa tổng số thu ngân sách huyện lớn hơn tổng số chi ngân sách huyện; thu, chi ngân sách huyện bao gồm cả những khoản thực hiện trong thời gian chỉnh lý theo luận ñịnh, các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau ñể thực hiện những nhiệm vụ chi ñược cấp có thẩm quyền quyết ñịnh tiếp tục ñược thực hiện trong năm sau (bao gồm cả số dư tạm ứng kinh phí hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa ñủ chứng từ thanh toán, ñược cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển năm sau thanh toán) Căn cứ nghị quyết phê chuẩn quyết toán của HðND cấp huyện ñể xử lý kết dư ngân sách huyện, cơ quan tài chính có văn bản gửi KBNN ñồng cấp ñể làm thủ tục hạch toán vào thu ngân sách năm sau theo chế ñộ quy ñịnh
- Thu chuyển nguồn ngân sách huyện: Là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau ñể tiêp tục thực hiện các khoản chi ñã ñược bố trí trong dự toán trong năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng ñến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong ñược cơ quan có thẩm
Trang 27quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau và ñược hạch toán thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau
* Chi ngân sách huyện:
Là việc sử dụng ngân sách huyện Nó ngược lại hoàn toàn với quá trình thu nhưng lại chịu sự ñiều phối của quá trình thu Chi ngân sách huyện là việc Nhà nước cấp huyện phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm ñảm bảo ñiều kiện vật chất ñể duy trì sự hoạt ñộng và thực hiện các chức năng của Nhà nước, ñáp ứng phát triển kinh tế, xã hội tuân thủ các nguyên tắc nhất ñịnh Như vậy, phạm vi chi ngân sách huyện rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực ñời sống, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ñến mọi ñối tượng, nhằm ñảm bảo duy trì sự hoạt ñộng của bộ máy nhà nước cấp huyện, phát triển kinh tế-xã hội ñảm bảo ñảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội
Về khoản chi ngân sách huyện bao gồm các khoản chi chủ yếu sau:
- Chi ñầu tư phát triển:
Chi ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không hoàn trả vốn do UBND tỉnh phân cấp và các khoản chi ñầu tư phát triển khác theo quy ñịnh của pháp luật
Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội thuộc ñối tượng ñầu tư bằng vốn ñầu tư phát triển của ngân sách nhà nước gồm các công trình giao thông; các công trình ñê ñiều, hồ ñập, kênh mương, ñiện lực, cấp thoát nước; các công trình giáo dục, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, công sở của các cơ quan hành chính nhà nước, phúc lợi xã hội, … Chi ñầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, như: chương trình xóa ñói giảm nghèo, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
- Chi thường xuyên:
Nếu phân loại theo lĩnh vực thì chi thường xuyên bao gồm:
+ Chi sự nghiệp giáo dục, ñào tạo, dạy nghề;
Trang 28+ Sự nghiệp y tế
+ Sự nghiệp văn hố thơng tin, Thể dục thể thao;
+ Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;
+ Sự nghiệp Kinh tế (Giao thơng, thủy lợi, nơng nghiệp, khuyến cơng, khuyến nơng, các sự nghiệp khác)
+ Chi ðảm bảo xã hội;
+ Chi phục vụ cơng tác an ninh, quốc phịng và chi quản lý Nhà nước của các cơ quan hành chính, chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc huyện, cụ thể một số nhiệm vụ chi như sau:
+ Chi cho cơng tác quốc phịng, an ninh và trật tự, an tồn xã hội địa phương
+ Chi quản lý nhà nước của các cơ quan Nhà nước
+ Chi cho hoạt động của cơ quan ðảng Cộng sản Việt Nam
+ Chi hoạt động của UBMTTQ Việt Nam
+ Chi hoạt động của các đồn thể chính trị (ðồn Thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nơng dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam)
+ Chi hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện + Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý
+ Chi Sự nghiệp Mơi trường
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Mục đích của việc phân loại các nội dung chi này theo từng lĩnh vực để
sử dụng cho việc đánh giá quá trình sử dụng ngân sách nhà nước Trên cơ sở
đĩ, sẽ cĩ những định hướng, ban hành các chế độ, chính sách áp dụng cho việc sử dụng ngân sách nhà nước và hồn thiện cơ chế quản lý phù hợp đối với mỗi khoản chi thường xuyên
Nếu phân loại theo nội dung kinh tế thì chi thường xuyên bao gồm:
Trang 29+ Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp như: tiền lương theo ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo qui định, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các khoản đĩng gĩp theo qui định (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp), các khoản chi cho học sinh theo chế độ nhà nước quy định cho mỗi loại trường và các khoản thanh tốn khác cho cá nhân
+ Các khoản chi về hoạt động nghiệp vụ chuyên mơn
Hoạt động nghiệp vụ chuyên mơn trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp rất khác nhau Nếu như ở cơ quan hành chính nhà nước, hoạt động nghiệp vụ chuyên mơn là thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao thì ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo là hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; ở các đơn vị sự nghiệp kinh tế lại là hoạt động xây dựng mơ hình khuyến nơng, khuyến cơng, đảm bảo trật tự về xây dựng, mơi trường
+ Các khoản chi mua sắm, sửa chữa
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính, sự nghiệp được nhà nước cấp ngân sách để thực hiện việc mua sắm hay sửa chữa các tài sản cố định đang sử dụng Mức chi cho mua sắm, sửa chữa của mỗi đơn vị phụ thuộc vào số lượng, chất lượng tài sản của đơn vị đang quản lý và khả năng vốn ngân sách nhà nước cĩ thể dành cho nhu cầu chi này
+ Các khoản chi khác
+ Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới:
Bổ sung cân đối chi thường xuyên ngân sách cấp xã và chi bổ sung cĩ mục tiêu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và chi bổ sung mục tiêu phục vụ mục tiêu xã hội theo quy định
+ Chi chuyển nguồn ngân sách huyện:
Trang 30Là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau ñể thực hiện các khoản chi ñã ñược bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng ñến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong ñược cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện chi vào ngân sách năm sau
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN
Lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện là việc phân tích, ñánh giá khả năng về nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện và cấp xã, từ ñó xác lập các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước dựa trên các căn cứ khoa học và phù hợp với ñiều kiện thực tiễn của tỉnh, ñảm bảo tuân thủ các quy ñịnh về chế ñộ, chính sách và ñịnh mức chi quy ñịnh Việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh phải ñảm bảo các yêu cầu: Dự toán phải ñảm bảo thực hiện ñầy ñủ, ñúng ñắn các quan ñiểm của chính sách tài chính quốc gia; bám sát kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh trong từng thời kỳ; tuân thủ các quy ñịnh của Luật ngân sách nhà nước
1.2.1 Cơ sở lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện
Lập dự toán ngân sách nhà nước nói chung và lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện nói riêng là quá trình xây dựng và quyết ñịnh dự toán chi ngân sách nhà nước của huyện trong thời hạn một năm
Lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện là khâu ñầu tiên của chu trình quản lý ngân sách nhà nước, ñể có cơ sở cho việc thực hiện các bước tiếp theo và có vai trò quyết ñịnh trong việc xác ñịnh nhiệm vụ và quy mô các khoản chi ngân sách nhà nước huyện trong một năm cũng như của một ñơn vị
dự toán cấp huyện Lập dự toán quyết ñịnh ñến chất lượng quản lý vì quản lý ngân sách trước hết là quản lý theo dự toán ñược duyệt Nếu việc lập dự toán ñược tiến hành trên cơ sở có ñầy ñủ các căn cứ theo qui ñịnh và phù hợp với thực tiễn, ñảm bảo ñúng tiến ñộ, thời gian quy ñịnh thì việc tổ chức chấp hành
Trang 31và quyết toán ngân sách nhà nước sẽ có chất lượng và ñạt hiệu quả hơn Dự toán chi ngân sách là bản kế hoạch các khoản chi ngân sách theo các nhiệm
vụ ñược xác ñịnh, ñược HðND huyện phê chuẩn, UBND huyện quyết ñịnh là căn cứ ñể thực hiện chi ngân sách nhà nước huyện
ðể dự toán chi ngân sách là công cụ quan trọng trong ñiều hành ngân sách, việc lập dự toán chi ngân sách phải căn cứ vào các nội dung sau:
- Nhiệm vụ, mục tiêu phát triển KT-XH và ñảm bảo quốc phòng, an ninh của huyện
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách hằng năm; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập dự toán ngân sách; Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và ðầu
tư về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH, kế hoạch phát triển vốn ñầu tư thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở Tài chính, UBND huyện Trong ñó lưu ý: mức ñộ tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu phát triển KT-XH
- Việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
- ðịnh mức, tiêu chí phân bổ ngân sách; các chế ñộ, tiêu chuẩn chi ngân sách nhà nước
- Số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước
- Các kết quả phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước ñặc biệt là năm báo cáo
Lập dự toán ngân sách ñược ñánh giá là tốt khi ñáp ứng các yêu cầu sau:
- ðảm bảo thể hiện ñầy ñủ và tuân thủ các quan ñiểm của chính sách tài chính ngân sách trong từng thời kỳ
- Dự toán chi ngân sách của các ñơn vị dự toán phải ñược tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi ñầu tư phát
Trang 32triển; ñúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu, thời hạn theo quy ñịnh và phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ ràng cơ sở, căn cứ tính toán
- Dự toán ngân sách huyện phải bảo ñảm cân ñối theo nguyên tắc: thu bằng chi, nếu thu thấp hơn chi thì ngân sách tỉnh sẽ bổ sung cân ñối; tổng số thu thuế và phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên và các khoản chi trả nợ, bội chi phải nhỏ hơn chi ñầu tư phát triển
1.2.2 Phương pháp lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện
Việc lập dự toán chi ngân sách ñược dựa trên các giả ñịnh thực tế, không dự toán quá cao các khoản chi mang tính chất bắt buộc ñể ñảm bảo tính cân ñối, tính khả thi của dự toán ngân sách Lập dự toán hàng năm ñược tổ chức như sau:
a Cách tiếp cận từ trên xuống
Xác ñịnh tổng các nguồn lực; lập số kiểm tra về dự toán chi cho các ñơn vị phù hợp với chính sách của Nhà nước, thông báo số kiểm tra cho các ñơn vị, hướng dẫn lập dự toán (Andy Schoenbach, 2019) Thể hiện qua Sơ ñồ 1.2:
Giao dự toán NSNN
Sơ ñồ 1.2 Lập dự toán NSNN theo cách từ trên xuống
(Nguồn:Andy Schoenbach - Chu trình ngân sách, 2019)
Quốc hội Chính phủ
UBND huyện
UBND cấp xã ðơn vị trực thuộc
ðơn vị trực thuộc
Trang 33b Cách tiếp cận từ dưới lên
Các ựơn vị ựề xuất dự toán của mình trên cơ sở các hướng dẫn của cấp trên (Andy Schoenbach, 2019) Thể hiện qua Sơ ựồ Sơ ựồ 1.3:
Lập dự toán NSNN
Sơ ựồ 1.3 Lập dự toán NSNN theo cách tiếp cận dưới lên
(Nguồn:Andy Schoenbach - Chu trình ngân sách, 2019)
c Trao ựổi, ựàm phán, thương lượng
đàm phán dự toán ngân sách giữa các ựơn vị với cơ quan tài chắnh là rất quan trọng ựể xác ựịnh dự toán ngân sách cuối cùng trình lên cơ quan có thẩm quyền quyết ựịnh trên cơ sở ựạt ựược sự nhất quán giữa mục tiêu và nguồn lực sẵn có
Nội dung cụ thể như sau:
* đối với dự toán chi đTPT:
- Dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước (gồm cả các nguồn vốn: ODA, vay ưu ựãi, viện trợ, Trái phiếu chắnh phủ và các nguồn thu: xổ số kiến thiết, bán vốn nhà nước tại một số doanh nghiệp, tiền sử dụng
Cơ quan chuyên môn
đảng, Mặt trận, đoàn thể
Văn phòng UBND
Bộ phận chuyên môn
đảng, Mặt trận, đoàn thể
Trang 34đất) phục vụ cho nhiệm vụ phát triển KT-XH; trong đĩ, lưu ý tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng năm của NSTW cho NSðP để thực hiện các dự án, chương trình cĩ tác động rất lớn đến sự phát triển KT-XH của địa phương
Lập dự tốn chi đầu tư phát triển phải căn cứ tiến độ thực hiện của các năm trước; nếu trên thực tế triển khai cĩ sự biến động thì thực hiện điều chỉnh
kế hoạch đầu tư cơng trung hạn cho phù hợp Thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH của địa phương nhưng khơng được vượt quá phạm vi tổng mức
kế hoạch đầu tư cơng trung hạn đã được phê duyệt
* ðối với dự tốn chi thường xuyên:
- Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, số kiểm tra dự tốn thu, chi ngân sách nhà nước; địa phương lập dự tốn chi thường xuyên cho các nội dung chi theo mục tiêu, nhiệm vụ đã giao ðảm bảo tuân thủ chính sách, chế
độ, định mức chi ngân sách nhà nước; đảm bảo đủ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ đã được qui định
- Các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước lập dự tốn chi thường xuyên đúng tính chất, lĩnh vực theo qui định Dự tốn chi thường xuyên dùng cho mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phải đảm bảo các quy định
về định mức, tiêu chuẩn, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- ðối với dự tốn chi hoạt động thường xuyên đối với các phịng, ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước, cơ quan ðảng, các đồn thể chính trị xây dựng dự tốn chi phải tuân thủ quan điểm chỉ đạo về việc: tinh giản biên chế; rà sốt, sắp xếp lại bộ máy hành chính nhà nước, cụ thể việc thực hiện cho từng nhiệm vụ Cụ thể hĩa nguồn kinh phí và nội dung thực hiện các nhiệm vụ, như:
+ Giảm đầu mối, cấp trung gian, cấp phĩ phù hợp với việc sắp xếp lại, điều chính, bổ sung, kiện tồn ở một số cơ quan, đơn vị; bên cạnh đĩ sửa đổi,
bổ sung và hồn thiện các quy định cĩ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
Trang 35một số cơ quan, ñơn vị ñể khắc phục tình hình chồng chéo, trùng lặp nhiệm
vụ và lĩnh vực quản lý;
+ Thực hiện công tác ñổi mới tổ chức, bộ máy và thực hiện kiêm nhiệm chức danh ñể làm giảm ñầu mối, phát huy hiệu lực và hiệu quả trong công việc;
+ Thực hiện tốt công tác tinh giản biên chế, ñảm bảo ñúng chính sách, chế ñộ qui ñịnh Xác ñịnh nguồn kinh phí ñể chi cho việc này từ nguồn chi của các phòng, ban, ñơn vị ñã tính toán tiết kiệm từ việc giảm chi con người, chi hoạt ñộng thường xuyên của phòng, ban, ñơn vị
- Dự toán chi hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp ñược lập trên nền tảng kết quả ñã ñược hoàn thành năm trước; mục tiêu, nhiệm vụ tinh giảm biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị; các mục tiêu về ñổi mới ñơn vị sự nghiệp theo; chi tiết việc triển khai từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong năm; xác ñịnh mức giảm dự toán gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong năm, như:
+ Cụ thể hóa công tác giảm biên chế, cách giao số mức giảm biên chế theo lộ trình ñược qui ñịnh là mức giảm tối thiểu một năm ñối với từng ñơn
ñã ñược giao tự chủ biên chế và tài chính)
- ðối với một số lĩnh vực quan trọng như các ngành: Y tế, Giáo dục - ñào tạo, Giáo dục nghề nghiệp, xây dựng phương án tính giá, phí dịch vụ sự nghiệp công lập (trong ñó: tính ñủ chi phí cho con người theo qui ñinh; các chi phí như: chi phí trực tiếp, chi phí cho công tác quản lý, chi phí khấu hao
Trang 36tài sản cố ñịnh) Căn cứ nền tảng ñó, tăng các ñơn vị sự nghiệp tự chủ toàn bộ chi thường xuyên; nâng cao mức ñộ tự chủ tài chính và biên chế của các ñơn
vị sự nghiệp công lập
- Tính toán ñược kinh phí ñã dành ra ñối với từng chi tiết giảm chi như: chi cho con người, chi cho hoạt ñộng thường xuyên của bộ máy, giảm chi gắn với việc tăng giá, phí sử dụng dịch vụ sự nghiệp công (có lộ trình)
- Việc chuyển ñổi các ñơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có ñủ ñiều kiện thành công ty cổ phần (trừ các bệnh viện và trường học)
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
Lập dự toán chi ñối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và thuyết minh cụ thể các nhiệm vụ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở, các nhiệm vụ thường xuyên và không thường xuyên khác của tổ chức khoa học và công nghệ
- Chi sự nghiệp giáo dục - ñào tạo và dạy nghề:
Xây dựng dự toán chi phải ñảm bảo ít nhất 85% chi cho con người và 15% chi cho hoạt ñộng thường xuyên của các cơ sở giáo dục; phải ñảm bảo kinh phí gắn với việc thực hiện chính sách: Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; phụ cấp thâm niên và ưu ñãi ñối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia ñình:
Xác ñịnh cụ thể nhu cầu kinh phí ñể thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án của ngành; xác ñịnh ñược số ngân sách sẽ ñược cắt giảm chi thường xuyên theo kế hoạch thay ñổi giá sử dụng dịch vụ y tế; nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước phải ñảm bảo chi trả tiền lương, chế ñộ phụ cấp ñặc thù chưa kết cấu vào giá dịch vụ y tế, chế ñộ phụ cấp chống dịch theo quy ñịnh
- Chi các hoạt ñộng kinh tế:
Trang 37Lập dự toán chi từ ngân sách nhà nước từ căn cứ nhiệm vụ ñược giao
và ñảm bảo quy ñịnh về chế ñộ, ñịnh mức; ưu tiên chi cho các nhiệm vụ quan trọng như: duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng (gồm: thủy lợi, giao thông, ñiện, ) ñể ñảm bảo cho việc phát triển KT-XH của ñịa phương, ñảm bảo an ninh trật tự; ñảm bảo ñủ kinh phí ñể thực hiện công tác quy hoạch phát triển vùng, kế hoạch sử dụng ñất hàng năm Bố trí ngân sách ñủ ñể ñảm bảo triển khái các chường trình: hỗ trợ phát triển sản xuất, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, khuyến công
- Tạo nguồn ñể thực hiện cải cách tiền lương:
+ ðối với các cơ quan, ñơn vị thụ hưởng ngân sách trung ương, tiết kiệm thêm ñối với chi thường xuyên với tỷ lệ 10% (không tính các khoản chi cho con người theo chế ñộ) và một phần nguồn thu ñược ñể lại theo chế ñộ quy ñịnh cùng với nguồn ngân sách còn lại của năm trước khi thực hiện xong cải cách tiền lương
+ ðối với các cơ quan, ñơn vị thụ hưởng ngân sách ñại phương, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản chi cho con người), ñể lại 50% từ nguồn tăng thu ngân sách ñịa phương (không bao gồm: Tiền sử dụng ñất, thu từ hoạt ñộng xổ số kiến thiết) và nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn lại
- Bố trí dự phòng NSNN:
Ngân sách ñịa phương ñược lập Dự phòng ngân sách với tỷ lệ từ 3% ñến 5% trên tổng số chi thường xuyên ñể sử dụng có công tác phòng, chống thiên tai, và ñể giải quyết những nhiệm vụ khẩn cấp, phát sinh ngoài dự toán ñầu năm
- Dự toán chi từ nguồn thu ñược ñể lại theo chế ñộ:
Lập dự toán chi từ nguồn thu ñược ñể lại báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy ñịnh nhưng không tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của các bộ,
Trang 38cơ quan trung ương và các ñịa phương
- Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân sách các ñịa phương xây dựng dự toán chi chặt chẽ, chi tiết theo từng lĩnh vực quy ñịnh tại Luật ngân sách nhà nước, từng nhiệm vụ, từng ñơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi ñã làm việc với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và ðầu tư, các cơ quan, ñơn vị, UBND các xã, thị trấn triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách của cơ quan, ñịa phương mình, ñể khi nhận ñược dự toán ngân sách nhà nước Chủ tịch UBND tỉnh giao, chủ ñộng trình cấp có thẩm quyền quyết ñịnh phân bổ theo từng lĩnh vực và giao dự toán ngân sách ñến ñơn vị
sử dụng ngân sách ñảm bảo trước ngày 31 tháng 12 theo ñúng quy ñịnh của Luật ngân sách nhà nước
1.2.3 Quy trình lập dự toán chi ngân sách nhà nước
Bước 1: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách hàng năm: Trước 15/5, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy ñịnh về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách nhà nước năm tới Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn lập dư toán ngân sách; UBND cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho ñơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện, cấp huyện tương
tự cấp tỉnh
Yêu cầu ñối với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước:
- Dự toán ngân sách nhà nước phải ñược tổng hợp theo từng nội dung thu, chi và tuân thủ các khoản chi như: chi ñầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách
- Dự toán chi ngân sách nhà nước của ñơn vị dự toán ngân sách các cấp ñược lập theo ñúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh, trong ñó trình bày ñầy ñủ các nội dung thu, chi ngân sách nhà nước
Trang 39Bước 2: Lập và xét duyệt, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước:
Trước 20/9, Chính phủ báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ñể cho ý kiến Các báo cáo của chính phủ gửi ñến các ñại biểu Quốc hội chậm nhất là
20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm Quốc hội quyết ñịnh
dự toán và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau trước 15/11 HðND cấp tỉnh quyết ñịnh dự toán NSðP và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh cho năm sau trước ngày 10/12 HðND cấp dưới quyết ñịnh dự toán thu, chi NSðP và phân bổ ngân sách nhà nước của cấp mình sau
10 ngày
* Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ NSTW chưa ñược quốc hội quyết ñịnh, chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ NSTW trình quốc hội vào thời ñiểm do quốc hội xem xét, quyết ñịnh Trường hợp dự toán NSðP, phương án phân bổ ngân sách cấp mình chưa thông qua ñược HðND, thì UBND phải xây dựng lại dự toán NSðP, phương án phân bổ ngân sách cấp mình, trình HðND vào thời hạn do HðND quyết ñịnh nhưng phải tuân thủ thời gian ñã ñược Chính phủ quy ñịnh
Bước 3: Thảo luận, quyết ñịnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách nhà nước và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác
ở Trung ương và các cơ quan, ñơn vị ở ñịa phương tổ chức thảo luận với cơ quan, ñơn vị trực thuộc Cơ quan tài chính các cấp chủ trì thảo luận về dự toán ngân sách nhà nước hàng năm với các cơ quan, ñơn vị cùng cấp; thảo luận dự toán ngân sách nhà nước năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh ngân sách nhà nước với UBND cấp dưới trực tiếp Trong thời kỳ ổn ñịnh ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chỉ tổ chức làm việc với UBND cấp dưới khi có ñề nghị Trong quá trình thảo luận, nếu có sự khác biệt về ý kiến giữa cơ quan tài chính, cơ quan
Trang 40ñơn vị cùng cấp và UBND cấp dưới thì cơ quan tài chính ñịa phương báo cáo UBND cùng cấp quyết ñịnh; Bộ tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh Trước 15/11, Quốc hội ban hành nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ NSTW năm tới Trước 20/11, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết ñịnh giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và tỉnh thành phố trực thuộc trung ương Trước 10/12, HðND cấp tỉnh quyết nghị dự toán NSðP, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm tới HðND cấp dưới tiến hành chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày HðND cấp trên trực tiếp quyết nghị Chậm nhất sau 5 ngày làm việc từ ngày HðND quyết nghị dự toán ngân sách nhà nước, UBND cùng cấp ban hành quyết giao dự toán ngân sách nhà nước năm sau cho cơ quan thuộc cấp mình và cấp dưới; báo cáo với UBND và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp về dự toán ngân sách nhà nước ñã ñược HðND cùng cấp quyết nghị Trước 31/12, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, UBND các cấp phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách nhà nước cho cơ quan, ñơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới
Theo ñó quy trình lập dự toán ngân sách gồm 3 bước: hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách hàng năm, lập và xét duyệt, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước và thảo luận, quyết ñịnh dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngân sách hàng năm và giao dự toán ngân sách nhà nước