Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập đòi hỏi công tác kế toán, quản lý tài chính cần được thực
Trang 1THUỘC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2THUỘC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8340301
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu, dữ liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực
và nội dung luận văn chưa từng được ai công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tác giả
Võ Thị Phát
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
6 Kết cấu luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 7
1.1 ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN 7
1.1.1.Đơn vị sự nghiệp công lập và tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập: 9
1.1.3 Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập 11
1.2 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 11
1.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán 11
1.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán 13
1.2.3.Hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán: 15
1.2.4 Công tác kiểm tra kế toán 16
1.3 KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU 17
1.3.1 Kế toán nguồn thu: 17
Trang 51.3.2 Kế toán các khoản chi 18
1.4 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 21
1.4.1 Thu nhận thông tin, xử lý thông tin và cung cấp thông tin về kế toán quản trị 21
1.4.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI 30
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Trung tâm 32
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Trung tâm 323
2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM……… 35
2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán 35
2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán 41
2.2.3 Kế toán các phần hành chủ yếu tại Trung tâm 42
2.2.4 Hệ thống báo cáo kế toán 52
2.3 CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TRUNG TÂM 57
2.3.1 Nội dung kế toán quản trị 57
2.3.2 Báo cáo quản trị tại Trung tâm: 58
2.3.3 Tập hợp chi phí tại Trung tâm: 61
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI 64
Trang 62.4.1 Nguyên nhân ……….64
2.4.2 Ưu điểm 64
2.4.3 Nhược điểm 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI 69
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM 69
3.1.1 Chiến lược phát triển của Trung tâm 69
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán 70
3.1.3 Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán 71
3.1.4 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán 72
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM 72
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 72
3.2.2 Hoàn thiện tài khoản kế toán 72
3.2.3 Về hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán: 75
3.2.4 Hoàn thiện kế toán các phần hành cơ bản 754
3.2.5 Hoàn thiện kế toán quản trị 77
3.2.6 Công tác kiểm tra kế toán 82
3.2.7 Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức kế toán 82
3.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7UBND : Ủy ban nhân dân
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Mẫu Hợp đồng giao khoán … 35
Bảng 2.2 Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán 37
Bảng 2.3 Giấy đề nghị mua sắm văn phòng phẩm ……… ………….39
Bảng 2.4 Giấy Đề nghị mua sắm và sửa chữa máy móc thiết bị ………….40
Bảng 2.5 Báo cáo chi tiết các khoản phải thu Năm 2018 45
Bảng 2.6 Sổ theo dõi các khoản thu 46
Bảng 2.7 Sổ theo dõi các khoản thu 47
Bảng 2.8 Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu - chi hoạt động dịch vụ Năm 2018 51
Bảng 2.9 Bảng cân đối công nợ phải trả cho khách hàng 52
Bảng 2.10 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2018 53
Bảng 2.11 Báo cáo tài chính 55
Bảng 2.12 Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định Năm 2018 58
Bảng 2.13 Dự toán Thu - Chi đơn vị sự nghiệp lĩnh vực các hoạt động kinh tế Năm 2018 60
Bảng 2.14 Sổ Chi tiết Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất sản xuất dở dang…62 Bảng 3.1 Sổ Chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 73
Bảng 3.2 Bảng tính giá thành dịch vụ ……… 75
Bảng 3.3 Sổ theo dõi hợp đồng tƣ vấn Năm 2018……… 78
Bảng 3.4 Sổ Chi tiết công nợ 79
Bảng 3.5 Dự toán Thu - Chi của công trình ………… …… 80
Bảng 3.6 Báo cáo Lãi/ Lỗ từng công trình năm 2018 ……… 81
Bảng 3.7 Báo cáo Lãi/lỗ cho từng phòng thuộc Trung tâm Năm 2018…… 81
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán nguồn thu trong đơn vị sự nghiệp 18
Sơ đồ 1.2 Hạch toán nguồn chi trong đơn vị sự nghiệp 20
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại Trung tâm 32
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Trung tâm 33
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự thay đổi trong cơ chế quản lý tài chính theo hướng hội nhập với nền kinh tế quốc tế, đặc biệt cùng với xu hướng cải cách tài chính công theo cơ chế tự chủ đã và đang thực hiện theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 Chính phủ quy định quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân
sự tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế,
sự nghiệp khác Dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, có điều kiện xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước không hổ trợ, giá dịch vụ xác định theo cơ chế thị trường Khi nhà nước không còn hổ trợ ngân sách nữa thì có nghĩa là đơn
vị đã tự chủ tài chính về chi đầu tư và chi thường xuyên, không còn sự bao bọc của nhà nước như ngày đầu mới thành lập, buộc phải thích nghi dần với
cơ chế tự chủ Ảnh hưởng của thói quen trong cơ chế bao cấp nhiều năm, ngại thay đổi, được coi là những cản trở lớn cho sự phát triển của đơn vị Để tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch với bên ngoài, tạo được nguồn thu cho đơn vị Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập đòi hỏi công tác kế toán, quản lý tài chính cần được thực hiện một cách trung thực, chính xác, chặt chẽ đảm bảo nguồn kinh phí nhà nước tiết kiệm, hiệu
quả Bảo đảm được sự tồn tại và phát triển, cần phải nâng cao hiệu quả công
tác kế toán tốt, được coi là chìa khóa cho sự thành công
Trong bối cảnh tự chủ tài chính như hiện nay và cùng với sự vận dụng Thông tư 107/2017- TT/ BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 có nhiều thay đổi, thì việc hoàn thiện công tác kế toán trở nên cần thiết và cấp bách tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng
Trang 11Ngãi (gọi tắt là Trung tâm) Công tác kế toán là một trong những công cụ quan trọng của quản lý tài chính Trung tâm đang từng bước hoàn thiện Công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính, nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao xét trên cả góc độ hiệu quả từ công việc kế toán và hiệu quả từ cách quản lý tài chính Vì vậy, vấn đề hoàn thiện công tác kế toán tại Trung tâm có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ dịch vụ Nhận thức
được vấn đề này nên tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán theo
cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng thuộc Sở Xây dựng Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên
cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu, hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán
theo cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
- Đề xuất phương hướng và đưa ra một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là công tác kế toán tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
+ Về thời gian: Dữ liệu năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 12Phương pháp nghiên cứu tình huống được sử dụng, dữ liệu thứ cấp được lấy từ Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi, ngoài ra tác giả còn quan sát xử lý công việc thực tế tại đơn vị, trực tiếp phỏng vấn cán bộ chuyên quản từ Sở Xây dựng Quảng Ngãi, cán bộ chuyên quản từ Sở Tài chính Quảng Ngãi, Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi…Từ đó tác giả sử dụng phương pháp tư duy logic kết hợp với thực tế để phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp thông tin… nhằm xử lý thông tin thu được; qua
đó đưa ra các nhận định, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện
tổ chức kế toán
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận:
Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về công tác kế toán tại đơn vị
sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp kinh tế xây dựng nói riêng trong cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các đơn vị sự
nghiệp công lập
- Về thực tiễn:
Mô tả thực trạng về công tác kế toán tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Quảng Ngãi, đặc điểm hoạt động và cơ chế quản
lý tài chính Từ đó đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách quy định
về công tác kế toán tại đơn vị và những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán theo
cơ chế tự chủ tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình
Xây dựng Quảng Ngãi
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu giới thiệu và kết luận chung của đề tài, kết cấu nội dung của đề tài gồm có:
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 13Chương 2: Thực trạng công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Công tác kế toán là công việc hạch toán kế toán, vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ tài chính hiện hành nhằm phát huy hết vai trò của hạch toán kế toán góp phần quản lý, điều hành đơn vị có hiệu quả;
có vai trò quan trọng trong việc áp dụng phù hợp giữa cơ sở lý thuyết về công tác kế toán với thực tế công việc kế toán cụ thể tại đơn vị
Bộ Tài chính đã ban hành chế độ cụ thể hướng dẫn thực hành kế toán thông qua Luật, Nghị định, Thông tư và các hướng dẫn về chính sách, chế độ tài chính áp dụng ở các đơn vị sự nghiệp nói chung, không phân biệt lĩnh vực hoạt động theo đặc thù của từng ngành và chưa có ban hành Chuẩn mực kế toán áp dụng cho lĩnh vực ngành xây dựng nói riêng
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và thay thế thông tư 185/2010/TT-BTC và áp dụng chung cho tất cả đơn vị HCSN không phân biệt lĩnh vực, ngành nghề đặc thù riêng biệt và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2018 Trên thực tế, đã có nhiều tác giả nhận thức được sự khác biệt của mỗi ngành nên đã có các công trình đi sâu nghiên cứu về công tác của từng ngành, từng loại hình đơn vị cụ thể Chính vì vậy, trong những năm qua, vấn đề này đã được nhiều tổ chức, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu với các góc độ, khía cạnh, lĩnh vực tiếp cận khác nhau Trong nghiên cứu gần đây về công tác kế toán, các tác giả chủ yếu đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về công tác kế toán, đặc điểm
Trang 14công tác kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù Có thể kể đến các công trình nghiên cứu như: “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2013); “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định” (năm 2014) “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng” của tác giả Đặng Thị Thảo Nguyên (2015), “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung” của tác giả Đào Diệu Liên (2017)…
Luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Thu Hương (2013)
đã đánh giá được thực trạng việc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán, tuy nhiên chưa có giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trong việc quản lý nguồn kinh phí, các khoản chi và
sử dụng kết quả tài chính
Đối với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thuận Thành (2014) với đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định”, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê như: So sánh, tổng hợp, phân tích… tác giả đã chỉ ra nhưng tồn tại trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn về tổ chức hạch toán kế toán làm
cơ sở để hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ngành tài nguyên môi trường Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị HCSN ngành tài nguyên môi trường và điều kiện tiến hành thực hiện các giải pháp đó
Luận văn của Đặng Thị Thảo Nguyên (2015) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà
Trang 15Nẵng”, đã nêu được thực trạng công tác kế toán, nêu được các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng Thành phố Đà Nẵng Tác giả cũng đã nêu được giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng Thành phố Đà Nẵng, hạch toán kế toán theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và
áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ - CP về cơ chế tự chủ tài chính
Đối với nghiên cứu của Đào Diệu Liên (2017) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Đại Học Công nghiệp Việt - Hung” đã nêu được thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, định hướng phát triển Trường Đại Học Công nghiệp Việt - Hung, các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Trường
Tuy nhiên các luận văn trước đi sâu tìm hiểu công tác kế toán các đơn vị
sự nghiệp theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, cũng chưa có một công trình nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán riêng biệt về công tác kế toán theo cơ chế tự chủ tại Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng thuộc Sở Xây dựng Quảng Ngãi trong điều kiện đơn vị đang thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nội dung của Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ và hạch toán kế toán theo Thông
tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính
Trang 16CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ
CHỦ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
a Khái niệm
Để cung cấp các dịch vụ công, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ra quyết định thành lập cho phép thành lập các đơn vị cung ứng dịch vụ công, các đơn vị này gọi là đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) Trong quá trình hoạt động, ĐVSNCL được phép thu một số khoản phí theo quy định của Nhà nước để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động gọi là tự trang trải một phần hoặc trang trải toàn bộ chi phí hoạt động ĐVSNCL tạo ra là những giá trị về giáo dục, đào tạo, tri thức, khoa học công nghệ, sức khoẻ, văn hoá, đạo đức… Đây là những sản phẩm vô hình có thể dùng cho nhiều người, nhiều đối tượng với phạm vi cung cấp rộng; có giá trị, giá trị sử dụng đồng thời có giá trị xã hội cao và có thể trở thành hàng hoá cung cấp cho mọi thành phần, mọi cộng đồng trong xã hội
Dựa trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của ĐVSNCL trong việc cung cấp các dịch vụ công, Giáo trình “Quản lý tài chính công” Học viện Tài chính đưa
ra khái niệm: “ĐVSNCL là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì
sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân”(Học viện tài chính, 2009, Trang 282)
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 thì
“ Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công
Trang 17phục vụ quản lý Nhà nước” (Điều 1 - Điểm 2 - Nghị định 16/2015)
Cho dù các nội dung khái niệm có thể khác nhau, nhưng nhìn chung các văn bản pháp luật và các học giả đều thống nhất chung:
- ĐVSNCL là các đơn vị do Nhà nước thành lập, cho phép thành lập một cách hợp pháp hay nói cách khác, đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị được Nhà nước thành lập một cách hợp pháp phục vụ quản lý Nhà nước:
- Mục tiêu là cung cấp các dịch vụ công cho xã hội;
- Nguồn kinh phí là do NSNN cấp toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại được lấy thu để bù đắp chi phí Cơ chế thu, chi theo quy định của pháp luật; Như vậy, theo Tác giả thì đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của Pháp luật, nhằm cung cấp dịch vụ công, phục vụ theo yêu cầu của Nhà nước và theo yêu cầu của xã hội
Nguồn tài chính để đảm bảo hoạt động của ĐVSNCL do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc được Nhà nước cho phép làm dịch vụ công thu tiền theo quy định của pháp luật
b Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
- ĐVSNCL do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm được
thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau (tổ chức, hành chính, kinh tế…)
công cụ quản lý cũng khác nhau (pháp luật, thanh tra, kiểm tra, đánh giá, …)
Do đó, hoạt động của đơn vị sự nghiệp luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước Quản lý hoạt động sự nghiệp tại đơn vị phải đặc biệt chú trọng đến các phương pháp, công cụ mang tính quyền lực, mệnh lệnh nhằm đảm bảo tính tập trung, thống nhất, đó là sử dụng các phương pháp tổ chức, hành chính, các công cụ pháp luật, thanh tra, kiểm tra, giám sát
- Mục đích hoạt động của các ĐVSNCL là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng
Trong nền kinh tế, các sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 18tạo ra đều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Việc cung ứng các hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ đó sẽ hổ trợ cho các ngành, các lính vực kinh tế - xã hội hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học công nghệ, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khoẻ, văn hoá, tinh thần của nhân dân
- Đối tượng quản lý ĐVSNCL là các hoạt động của đơn vị, cụ thể đó là các hoạt động được nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng và các hoạt động khác mà đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Mỗi ĐVSNCL có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định; đó là mức độ, khả năng được phép xử
sự do pháp luật quy định và được nhà nước bảo vệ và đảm bảo thực hiện
- Sản phẩm của các ĐVSNCL là những sản phẩm chắc chắn đem lại lợi ích có tính bền vững, lâu dài cho xã hội Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động SNCL tạo ra chủ yếu là những sản phẩm dịch vụ tư vấn, dịch vụ kinh tế, dịch
vụ khác,… Đây là những sản phẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi diện rộng
- Hoạt động của các ĐVSNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước
- Tuỳ theo tính chất, đặc điểm hoạt động, ĐVSNCL có thể tổ chức hoạt động dịch vụ nhằm hổ trợ hoạt động sự nghiệp hoặc thực hiện các mục tiêu với mục đích có tích luỹ, phát triển, tăng thu để hổ trợ kinh phí của đơn vị Quyền và nghĩa vụ của bộ phận hoạt động dịch vụ tư vấn được mở rộng như một doanh nghiệp công song có nhiều hình thức triển khai được ưu đãi hơn
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:
Để biết được hiệu quả hoạt động của các ĐVSNCL cần có sự phân loại
Trang 19các ĐVSNCL ĐVSNCL được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Theo chủ thể quản lý thì đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
+ ĐVSNCL do Trung ương quản lý gồm các Viện hàn lâm, Viện nghiên cứu khoa học công nghệ, Đài truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trường đại học do Trung ương quản lý…
+ ĐVSNCL do địa phương quản lý gồm các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, Đài truyền hình tỉnh, thành phố, các bệnh viện, trường đại học…
- Theo tiêu chí mức độ tự chủ tài chính:
Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế
và sự nghiệp khác, đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 04 nhóm:
+ Đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
+ Đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính tự bảo đảm chi thường xuyên
+Đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính đảm bảo một phần chi thường xuyên +Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
- Theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành
(Nghị định 55/2012/NĐ-CP, Điều 4):
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo gồm: Các cơ
sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như các trường mầm non, tiểu học, trung học, các trung tâm…
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; gồm: Các đơn vị thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam, Viện ứng dụng công nghệ, Cục sở hữu trí tuệ, Trung tâm nghiên tử Việt Nam, Viện ứng dụng công nghệ, Cục sở hữu trí tuệ, Trung
Trang 20tâm nghiên cứu phát triển vùng, Cục an toàn bức xạ hạt nhân, Tạp chí khoa học và công nghệ, Tạp chí tiêu dung, Trung tâm tin học…
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin nghệ thuật gồm: Các đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa thông tin, bảo tàng, trung tâm tin học, triển lãm, thư viện công cộng, đài phát thanh, truyền hình…
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao gồm: Trung tâm huấn luyện thể dục, thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao,…
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực y tế gồm: Các cơ sở khám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các Bộ, ngành và địa phương; các cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược…
1.1.3 Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập hạch toán theo Thông tư BTC ngày 10/10/2017 và thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác theo các nội dung: Nguồn kinh phí; nội dung chi; tự chủ về các khoản thu, mức thu; tự chủ về sử dụng nguồn tài chính; tiền lương, tiền công và thu nhập; sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm và sử dụng các quỹ
107/2017/TT-1.2 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán
- Danh mục chứng từ cần sử dụng:
Danh mục chứng từ được tuân thủ và vận dụng hệ thống chứng từ kế toán nhà nước ban hành thống nhất của các ĐVSNCL hay ĐVSNCL đặc thù Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán phải phản ánh được các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận, chi tiêu và quyết toán nguồn thu; hình thành và sử
Trang 21dụng nguồn vốn tự chủ, kết quả thực hiện hoạt động dịch vụ, Chứng từ đặc thù phản ánh hoạt động sự nghiệp là các chứng từ phản ánh doanh thu hoạt động dịch vụ là Hóa đơn cung cấp dịch vụ do đơn vị tự in, tự đặt in hoặc mua của cơ quan thuế theo qui định
Đơn vị SNCL sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong Thông tư 107/2017/TT-BTC Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc
a) Nội dung của chứng từ:
Chứng từ phải được ghi đầy đủ nội dung, đúng quy định hiện hành Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây (Luật Kế toán số 88/2015, Điều 16):
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán;
- Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản
1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ
b) Quy định về lập chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều phải lập chứng từ; nội dung rõ ràng; số tiền phải đúng, phải khớp; Phải
lập đủ liên theo quy định (Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Điều 18)
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
Trang 22ĐVSNCL đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 01 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Nội dung chứng từ phải rõ ràng, chính xác, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;
- Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
- Chứng từ kế toán phát sinh phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ
c) Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:
Tuỳ theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp, theo nguyên tắc tổ chức luân chuyển chứng từ phải nhanh chóng, kịp thời không gây trở ngại cho công tác kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Tuỳ theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp, theo nguyên tắc tổ chức luân chuyển chứng từ phải đạt được nhanh chóng, kịp thời không gây trở ngại cho công tác kế toán
d) Quy định về bảo quản, lưu trữ chứng từ:
Trong và sau quá trình hạch toán chứng từ luôn được bảo quản cẩn thận
1.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của đơn vị; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động, phân phối các quỹ và các khoản khác ở ĐVSNCL
Trang 23- Theo điều 23, Luật kế toán Việt Nam quy định: “Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình”
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng phải đáp ứng được các yêu cầu sau: + Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách nhà nước, vốn, quỹ công, đồng thời thoả mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực, từng ĐVSNCL
+ Phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực phù hợp với mô hình
tổ chức và tính chất hoạt động
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công (hoặc bằng máy tính) và thoả mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ
quan quản lý nhà nước
- Phân loại hệ thống tài khoản kế toán:
Các loại tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán
- Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản:
Các ĐVSNCL áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ
kế toán Hành chính sự nghiệp) thì hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp được quy định theo chế độ kế toán HCSN gồm
10 loại, từ loại 1 đến loại 9 là các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) và loại 0
là các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản, được hạch toán đơn (không
Trang 24hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản)
1.2.3 Hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán:
a) Hệ thống sổ kế toán: Các đơn vị sự nghiệp công lập đều phải mở sổ
kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Kế toán
Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các
sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của hình thức kế toán về nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán
* Các mẫu sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ảnh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán
- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh
tế, tài chính Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí
- Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà
Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước (Thông tư 107/2017/BTC, Khoản 3, Điều 5)
Trang 25Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ, thẻ
kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo yêu cầu quản lý
b) Hệ thống báo cáo kế toán: Gồm có:
- Báo cáo quyết toán nguồn khác phản ánh tình hình thu - chi các nguồn khác (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) của đơn vị sự nghiệp công lập, theo quy định của pháp luật phải thực hiện quyết toán với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác Thông tin trên Báo cáo quyết toán nguồn khác phục vụ cho việc đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính mà đơn vị áp dụng, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan có thẩm quyền khác và lãnh đạo đơn vị đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách áp dụng cho đơn vị
- Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính để gửi cơ quan có thẩm quyền và các đơn vị
có liên quan theo quy định
- Việc lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình thu, chi đối với từng nguồn kinh phí của đơn vị hành chính, sự nghiệp
1.2.4 Công tác kiểm tra kế toán
Mục tiêu của kiểm tra kế toán: Để đảm bảo cho công tác kế toán trong
các đơn vị thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụng khác nhau những thông tin kế toán tài chính của đơn vị một cách trung thực, minh bạch, công khai và chấp hành tốt những chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung
Nội dung kiểm tra: Nội dung của kiểm tra kế toán nội bộ là toàn bộ việc
ghi chép, xử lý, cung cấp thông tin trên chứng từ, các sổ kế toán và các báo
Trang 26cáo kế toán;
Chủ thể kiểm tra kế toán: Các đơn vị SNCL ngoài việc phải chịu sự
kiểm tra tài chính, kế toán của các cơ quan quản lý cấp trên còn phải tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ thường xuyên liên tục và có hệ thống
Qui trình kiểm tra kế toán: Việc kiểm tra công tác kế toán có thể tiến
hành theo từng nội dung riêng biệt hoặc tất cả các nội dung có thể, định kỳ hay bất thường tuỳ theo yêu cầu của đơn vị
1.3 KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU
1.3.1 Kế toán nguồn thu:
Thực tế cho thấy trong đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu thường được hình thành từ các nguồn: nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp; các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị và nguồn thu khác;
Với các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đơn vị được quyết định mức giá theo cơ chế thị trường, theo quy định tại các Thông tư, Nghị định có liên quan và đảm bảo đảm đúng quy định
Công tác kế toán nguồn thu gồm: Chứng từ kế toán nguồn thu; Tài khoản kế toán nguồn thu và Hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo nguồn thu
a) Chứng từ kế toán nguồn thu:
Chứng từ kế toán nguồn thu áp dụng cho các ĐVSNCL phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán năm 2015 và Nghị định 176/2016/NĐ - CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán
Đối với nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn, kế toán phải theo dõi các khoản phải thu của khách hàng theo đúng tiến độ như đã cam kết trong hợp đồng, đối chiếu số liệu công nợ và số liệu đã xuất hóa đơn cho khách hàng Chừng từ kế toán áp dụng cho trường hợp này là: Phiếu thu, Hóa đơn GTGT,
Trang 27Giấy báo Có của ngân hàng Kế toán theo dõi nguồn thu phải đôn đốc, nhắc
khách hàng trả tiền đầy đủ, đúng hạn nhằm tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị, giải quyết được các khoản chi tiêu cần thiết, tăng thu nhập cho người lao động
b) Tài khoản kế toán nguồn thu và trình tự hạch toán:
Kế toán dùng các tài khoản sau để hạch toán nguồn thu tại các đơn vị:
- Tài khoản 531 - Thu hoạt động SXKD để phản ánh các khoản thu từ hoạt động SXKD dịch vụ và chi tiết theo yêu cầu quản lý tại đơn vị
- Tài khoản 515 - Thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng)
Trình tự hạch toán nguồn thu được thể hiện qua Sơ đồ 1.1
TK 531(D.thu HĐ) TK 131- Phải thu KH (chi tiết) TK 111(Tiền mặt)
Danh thu từ dịch vụ tư vấn Khách hàng trả tiền
TK112(Tiền gửi) Khách hàng trả tiền
TK 515 (D.thu HĐTC)
Doanh thu từ hoạt động lãi tiền gửi
Sơ đồ 1.1 Hạch toán nguồn thu trong đơn vị sự nghiệp
c) Hệ thống Sổ sách và báo cáo nguồn thu:
Hệ thống sổ sách của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính về công tác mở sổ, ghi chép vào sổ, sửa chữa
sổ sách và khóa sổ kế toán Mỗi đơn vị có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ
kế toán năm
- Tại đơn vị sự nghiệp công lập, kế toán phải lập các sổ sách và các báo cáo chủ yếu sau để phản ánh tình hình nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và nguồn thu khác của đơn vị
- Báo cáo chi tiết các khoản phải thu; Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD
1.3.2 Kế toán các khoản chi
Trang 28Nội dung các khoản chi hoạt động bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên như: Chi đầu tư mua sắm tài sản; Chi đầu tư trang thiết bị, dụng cụ; chi tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng (điện, nước…); chi mua văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; chi mua nguyên nhiên vật liệu; tiền thuê ngoài; chi cho công tác nghiệp
vụ chuyên môn và quản lý bộ máy hoạt động của đơn vị sự nghiệp Nhiệm
vụ kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo niên độ kế toán
và theo mục lục Ngân sách Nhà nước Kế toán phản ánh chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo sự trùng khớp, đúng, thống nhất giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính
Đơn vị SNCL thực hiện việc chi tiêu trên tinh thần tự chủ tài chính và tiết kiệm chi theo các quy định của Nhà nước và quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Do đó, đơn vị phải tự xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm nhằm tạo cơ chế quản lý thu - chi hiệu quả dựa trên nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, rõ ràng Quy chế chi tiêu nội bộ được thống nhất thông qua tại đơn vị và gửi Sở Xây dựng, Sở Tài chính theo dõi, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nhìn chung cơ bản thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề
ra, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng nguồn thu tiết kiệm có hiệu quả
Công tác kế toán các khoản chi gồm: Chứng từ kế toán các khoản chi; Tài khoản kế toán áp dụng các khoản chi và Hệ thống sổ sách và báo cáo các khoản chi
a) Chứng từ kế toán các khoản chi
Chứng từ kế toán để hạch toán các khoản chi hoạt động chủ yếu là hệ
Trang 29thống chứng từ theo quy định của Bộ tài chính; như phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng thanh toán lương + phụ cấp, bảng kê trích nộp các khoản bảo hiểm, bảng thanh toán thu nhập tăng thêm, Các chứng từ phải mang tính hợp lý, hợp lệ theo chế độ kế toán tài chính hiện hành và theo Quy chế chi tiêu nội bộ ở cơ quan
b) Tài khoản các khoản chi và trình tự hạch toán:
Tại đơn vị sự nghiệp công lập, kế toán sử dụng các tài khoản loại 1, loaị 2, loại 6 để hạch toán các khoản chi phí phát sinh: TK 111- Tiền mặt; TK
152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 - Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh; TK 334 - Phải trả người lao động; TK 332 - Các khoản phải nộp theo lương; TK 642 - Chi phí quản lý chung
Trình tự hạch toán các khoản chi được phản ánh qua Sơ đồ 1.2
T/toán tiền điện, nước, tiếp khách…
Sơ đồ 1.2 Hạch toán nguồn chi trong đơn vị sự nghiệp
c) Hệ thống sổ sách và báo cáo các khoản chi
Đơn vị sự nghiệp công lập phải mở sổ sách theo dõi các khoản chi theo đúng quy định của Bộ Tài chính về công tác mở sổ, ghi sổ và khóa sổ Sổ theo dõi các khoản chi dùng để tập hợp các khoản chi phát sinh đã sử dụng cho
Trang 30công tác nghiệp vụ, chuyên môn và bộ phận quản lý của đơn vị theo nguồn thu dịch vụ tư vấn nhằm quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng nguồn thu và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo quyết toán Các sổ chính như: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp các TK 154, TK 642, TK 242; Sổ theo dõi chi phí SXKD; Sổ theo dõi chi phí trả trước
Hệ thống báo cáo đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng như: Báo cáo tình hình thu chi tại đơn vị, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
1.4 CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.4.1 Tổ chức thu nhận thông tin, xử lý thông tin và cung cấp thông tin về kế toán quản trị
- Về tổ chức thu nhận thông tin kế toán quản trị ĐVSNCL cũng được vận dụng các nguyên tắc phương pháp về lập luân chuyển quản lý sử dụng chứng từ kế toán phù hợp mỗi đặc điểm tình hình đơn vị Tuy nhiên tùy từng loại hình ĐVSNCL được cụ thể hóa và bổ sung các nội dung cần thiết khác vào từng mẫu chứng từ kế toán đó được qui định để phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ đơn vị Sử dụng các chứng từ chi tiết ban đầu, chứng
từ thống kê nghiệp vụ điều hành quản lý nhân sự, vật tư, TSCĐ, lao động, tiền lương, tài chính như: Quyết định điều động nhân sự; Phiếu vận chuyển vật tư; Phiếu báo vật tư còn lại; Phiếu báo chất lượng công cụ, dụng cụ; Lệnh điều chuyển nội bộ; Phiếu theo dõi tăng giảm lao động; Biên bản xử lý công nợ phải thu, công nợ phải trả Các ĐVSNCL cũng được thiết kế một số chứng
từ kế toán đặc thù phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị mà không có trong quy định của Nhà nước Được phép thiết lập hệ thống thu thập thông tin
và được cung cấp nhanh thông tin kịp thời bằng các chỉ tiêu do đơn vị tự xây dựng qua Email, Fax và các thông tin khác
- Về xử lý thông tin kế toán quản trị các ĐVSNCL
Trang 31Trước hết cần xây dựng hệ thống tài khoản KTQT: Các ĐVSNCL căn
cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành (Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017) để chi tiết hóa theo các cấp (hoặc bậc) tài khoản cấp 2, 3, 4, xây dựng thành các tài khoản chi tiết cụ thể rõ ràng, phù hợp với việc lập kế hoạch, lập dự toán, yêu cầu cung cấp thông tin tài sản, vật
tư, lao động tiền lương, chi phí, khối lượng, công nợ thanh toán của KTQT Việc chi tiết hóa các tài khoản kế toán theo yêu cầu cung cấp thông tin của từng cấp quản lý đảm bảo nguyên tắc các tài khoản phải có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo tính thống nhất ký hiệu cấp độ, việc chi tiết hóa tài khoản kế toán không được làm sai lệch nội dung kết cấu và phương pháp ghi chép của tài khoản Nội dung chi tiết các tài khoản kế toán được mở phải thống nhất theo nội dung sắp xếp phân loại tài khoản: Tiền, vật tư, tài sản cố định, thanh toán, các khoản thu, các khoản chi
Sau đó là thực hiện ghi sổ kế toán quản trị: Các ĐVSNCL căn cứ hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành để bổ sung các chỉ tiêu yêu cầu cụ thể cho kế toán quản trị Nội dung các chỉ tiêu bổ sung không được làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu được qui định và phù hợp yêu cầu đặt ra về các chỉ tiêu quản trị nội bộ Ngoài ra ĐVSNCL được thiết kế các mẫu sổ kế toán mới phù hợp với yêu cầu quản lý dự toán, định mức, chi phí, tài sản, công nợ, thanh toán và các nguồn thu của đơn vị
- Về cung cấp thông tin kế toán quản trị
Cung cấp thông tin của KTQT chính là BCKTQT Báo cáo kế toán quản trị ĐVSNCL cần phải được xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng ĐVSNCL Nội dung BCKTQT khi được cung cấp đảm bảo tính so sánh, đối chiếu, kiểm tra, phục vụ yêu cầu quản lý điều hành và ra các quyết định kinh tế của ĐVSNCL Các chỉ tiêu trong BCKTQT thiết kế phù hợp với kế hoạch, dự toán, định mức, chi tiết mục theo quản trị của ĐVSNCL
Trang 32Nội dung báo cáo kế toán quản trị của ĐVSNCL thường bao gồm:
+ Báo cáo thực hiện: Báo cáo nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu; Báo cáo thay đổi di chuyển TSCĐ; Báo cáo chi tiết các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ; Báo cáo chi tiết các loại chi phí hoạt động; Báo cáo công nợ, thanh toán phải thu, phải trả; Báo cáo lao động, tiền lương; Báo cáo chi tiết dịch vụ, sản phẩm
+ Báo cáo phân tích: Báo cáo phân tích dự toán - chi phí; Báo cáo phân tích tiền, các loại tiền gửi; Báo cáo phân tích các nguồn vốn; Báo cáo phân tích thu - chi hoạt động dịch vụ; Báo cáo phân tích chênh lệch thu - chi
+ Báo cáo dự toán: Báo cáo chi tiết về dữ liệu lập dự toán; báo cáo chi tiết về tình hình thực hiện dự toán trong kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch mà đơn vị đã đề ra và nộp cấp trên theo dõi
1.4.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị
a) Phân loại chi phí
Chi phí là sự tiêu hao các nguồn lực mà đơn vị sử dụng để cung cấp các dịch vụ, sản phẩm hay để đạt được mục đích nào đó Với mục đích hoạt động khác nhau, thì chi phí cũng được xem xét trên các khía cạnh cũng khác nhau Trên góc độ tự chủ tài chính, chi phí là sự tiêu hao các nguồn lực nhưng không được bù đắp từ kinh phí thụ hưởng bằng ngân sách mà từ các nguồn thu khác nhằm mục tiêu cuối cùng là thu nhập Chi phí phát sinh để sử dụng cho các mục đích khác nhau, cách thức sử dụng chi phí sẽ quyết định cách thức kế toán quản trị chi phí và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Mỗi cách phân loại sẽ đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin chi phí ở các mức độ khác nhau Trên cơ sở phân loại, chi phí được thể hiện theo cơ cấu khác nhau Phân loại chi phí theo từng nội dung chi và theo quyền tự chủ tài chính nhằm mục đích lập dự toán thu chi hàng năm theo yêu cầu quản lý của cấp trên, theo dõi tất cả nguồn thu hoạt động dịch vụ và chi hoạt động của đơn
Trang 33vị Với mục đích quản trị nội bộ, các cách phân loại này thường ít được các nhà quản trị các cấp cũng như kế toán đơn vị xem xét
Chi phí được phân loại theo tính chất hoạt động nhằm xác định nguồn thu dịch vụ để thực hiện các khoản chi Đơn vị không được cấp kinh phí NSNN, đơn vị phải tự quyết định, lựa chọn phương án hoạt động theo đúng qui định của pháp luật để hướng đến mục tiêu đem lại mức thu nhập cao nhất Đơn vị tự tìm kiếm việc làm, tăng nguồn thu nhập cho nhân viên, đem lại hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước cấp một cách có hiệu quả thiết thực
Với cách phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động có ý nghĩa trong việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận của hoạt động dịch vụ tư vấn, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí , là nội dung quan trọng khi xem xét để ra các quyết định về kinh tế, tài chính Việc xem xét một khoản chi phí có thể kiểm soát được hay không kiểm soát được phải gắn với cấp quản lý cụ thể, có ý nghĩa trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý chi phí theo từng cấp bậc, từng bộ phận trong đơn
vị
Ngoài ra, khi lựa chọn các phương án hoạt động còn phải xem xét đến cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích cung cấp những thông tin về chi phí thích hợp, loại bỏ những thông tin không thích hợp khi ra quyết định quản trị có tính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
b) Xác định định mức chi phí và lập dự toán
Định mức chi phí là cơ sở để lập dự toán và ra các quyết định của nhà quản trị liên quan đến việc định giá sản phẩm, dịch vụ, từ chối hay chấp nhận một hợp đồng dịch vụ tư vấn, là cơ sở để so sánh và tìm ra các biến động của chi phí thực tế, thực hiện kiểm soát chi phí Định mức chi phí là dự toán chi phí cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm tư vấn hoặc cung cấp một dịch
vụ tư vấn đơn lẻ Định mức chi phí được xác định về mặt giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Trang 34c) Xác định chi phí
Tùy theo đặc điểm của hoạt động dịch vụ mà vận dụng phương pháp xác định chi phí cho phù hợp, từ đó xác định giá thành dịch vụ hoàn thành và có thể thực hiện theo nhiều phương pháp sau:
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được kế toán ghi nhận trực tiếp cho từng công việc Kế toán tiến hành tập hợp, phân bổ chi phí có liên quan đến một hoặc một nhóm sản phẩm, dịch vụ riêng biệt, cụ thể; phản ánh chi tiết thông tin của từng loại (nhóm) sản phẩm, dịch vụ Phương pháp này thường được áp dụng đối với ĐVSNCL cung cấp các dịch vụ về tư vấn …, theo đơn đặt hàng và theo các hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư Các chi phí sản xuất được tập hợp trên Phiếu ghi chi phí công việc
- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất
Để xác định chi phí theo quá trình sản xuất, kế toán tiến hành tập hợp và tính chi phí bình quân cho một số lượng sản phẩm, dịch vụ lớn, đồng nhất trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ Các chi phí sản xuất được kế toán lũy kế cho tất cả các sản phẩm sản xuất, cung cấp dịch vụ trong một kỳ Phương pháp này được ứng dụng trong các đơn vị sản xuất hàng loạt, các sản phẩm, dịch vụ giống nhau về đặc tính, quá trình sản xuất và chi phí sản xuất
Do đặc thù hoạt động, cung cấp dịch vụ trong ĐVSNCL không phức tạp, chính vì vậy phương pháp này thường ít được các đơn vị áp dụng
Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang theo một trong hai phương pháp: Phương pháp nhập trước - xuất trước và phương pháp bình quân Hai phương pháp này có điểm khác biệt trong việc xác định chi phí cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang và sản phẩm bắt đầu sản xuất kỳ này Trên phương diện kiểm soát chi phí, phương pháp nhập trước - xuất trước có tính ưu việt hơn phương pháp bình quân, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi công tác kế toán phức tạp hơn Nhằm kiểm soát chi
Trang 35phí, đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ, xác định chi phí theo quá trình sản xuất kế toán cần lập Báo cáo sản xuất
Xác định chi phí theo công việc và theo quá trình sản xuất có sự khác nhau nhất định và chủ yếu là phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ, kinh doanh dịch vụ: Một phương pháp tính cho một sản phẩm hay công việc
cụ thể, một phương pháp liên quan đến việc tính bình quân cho hàng loạt sản phẩm phụ tìm trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ
- Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động
Để tính giá thành đơn vị sản phẩm hoạt động dịch vụ tư vấn có thể tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, dịch vụ tư vấn theo các tiêu thức phân bổ dựa trên quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khối lượng sản xuất, khối lượng công việc đã thực hiện Tuy nhiên, trong các yếu tố của chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ có những chi phí không liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất, hay tính đa dạng của sản phẩm, dịch vụ mà việc phân bổ chi phí sản xuất chung sẽ không chính xác Việc xác định chi phí theo công việc hay theo quá trình sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn đến thông tin chi phí không chính xác
Nhằm khắc phục nhược điểm của hai phương pháp xác định chi phí đã được đề cập ở phần trên, các chi phí gián tiếp được tập hợp theo từng hoạt động sau đó phân bổ cho các sản phẩm, dịch vụ theo các yếu tố làm phát sinh chi phí liên quan tới các hoạt động thực hiện trong quá trình cung cấp dịch vụ
và được gọi là phương pháp xác định chi phí theo hoạt động
Phương pháp xác định chi phí theo hệ thống sử dụng nhiều tiêu thức phân bổ khác nhau tùy theo loại chi phí phát sinh Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động tập trung vào việc xác định chi phí trực tiếp, xác định nguồn gốc phát sinh chi phí và được thực hiện qua hai giai đoạn: Xác định chi phí của các hoạt động và của từng đối tượng tính chi phí căn cứ theo mức độ
sử dụng các hoạt động
Trang 36Để áp dụng phương pháp xác định chi phí theo hoạt động cần tiến hành xác định và phân nhóm các hoạt động Cơ sở để sắp xếp các nhóm hoạt động
là có mục tiêu giống nhau, được thực hiện ở cùng mức độ hoạt động và có thể
sử dụng chung một tiêu thức phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí
Từ đó, tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí của từng nhóm
Trên phương tiện quản lý, phương pháp xác định chi phí theo hoạt động cung cấp các thông tin về chi phí sản phẩm, dịch vụ chính xác hơn, giúp cho nhà quản trị thực hiện được việc quản lý chi phí theo từng hoạt động dịch vụ
từ đó cải tiến để cho các hoạt động tài chính đơn giản và sử dụng chi phí một cách có hiệu quả hơn Song phương pháp này phải đòi hỏi trình độ nhân viên
kế toán quản trị cao cũng như cơ sở vật chất, điều kiện tài chính đủ lớn nhằm thực hiện hệ thống xác định các hoạt động, phân nhóm chi phí theo hoạt động
và phân bổ chi phí theo mức độ sử dụng các hoạt động Chính vì vậy, phương pháp này thường được ít ĐVSNCL áp dụng
- Lập dự toán chi phí
Đối với hoạt động dịch vụ, hệ thống dự toán trong ĐVSNCL được xem xét trong mối quan hệ với quá trình hoạt động tạo ra kết quả hoạt động bao gồm: dự toán thu chi; dự toán chi phí, và có mối quan hệ khác nhau
- Hệ thống dự toán hoạt động dịch vụ
Để sử dụng chi phí có hiệu quả trong điều kiện các nguồn lực có hạn, chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp, đơn vị cần lập dự toán chi phí Chi phí trong đơn vị bao gồm nhiều loại khác nhau như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (biến phí), chi phí nhân công trực tiếp (biến phí), chi phí khấu hao TSCĐ (định phí), song có loại chi phí mang tính hỗn hợp, vừa biến phí, vừa chi phí Chính vì vậy, đối với loại chi phí này, để có thể lập dự toán chi phí cần phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí, định phí
Sau khi xây dựng được phương trình dự toán chi phí sẽ xác định chi phí
dự toán căn cứ vào mức độ hoạt động Trên cơ sở định mức chi phí (đối với
Trang 37biến phí), dự toán chi phí (đối với định phí và chi phí hỗn hợp), định kỳ đơn
vị tiến hành lập dự toán chi phí, bao gồm các dự toán về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng, quản lý (chi phí kinh doanh) Các dự toán này đều lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, sản xuất trong kỳ và có thể được xác định theo mức
độ hoạt động dự kiến hay một loại mức độ hoạt động có thể xẩy ra Do trong quá trình thực hiện dự toán hoạt động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch rất ít khi trùng nhau nên dự toán xác định theo mức độ hoạt động dự kiến ít có tác dụng trong việc kiểm soát chi phí nhưng rất quan trọng trong việc lập kế hoạch chi phí Dự toán xác định theo mức độ hoạt động có thể xảy ra có ý nghĩa rất lớn trong việc kiểm soát hoạt động bằng cách so sánh kết quả thực tế với số liệu
dự toán trong cùng một mức độ hoạt động như nhau
d) Phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định quản lý
Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận: Là xem xét mối
quan hệ biện chứng giữa các nhân tố giá bán, sản lượng, định phí, biến phí và
sự tác động của chúng đến kết quả hoạt động tài chính của đơn vị
Để phân tích mối quan hệ chi phí - lợi nhuận, kế toán quản trị xây dựng các khái niệm lãi sau biến phí, tỷ lệ lãi sau biến phí, kết cấu chi phí, đòn bẩy kinh doanh Việc tiến hành phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận được phản ánh thông qua nội dung phân tích điểm hòa vốn Bằng cách xác định sản lượng (doanh thu) hòa vốn, thời gian hòa vốn, sản lượng để đạt lãi mong muốn và từ đó có thể phản ánh một cách khái quát qua đồ thị hòa vốn, đồ thi lợi nhuận, giúp cho các nhà quản trị xác định được mức độ sản xuất, tiêu thụ và khi nào đơn vị có thể đạt được hòa vốn; lựa chọn cơ cấu sản phẩm tiêu thụ tối ưu từ đó đưa ra các chính sách và biện pháp tích cực để hoạt động cung cấp dịch vụ đạt được hiệu quả kinh tế cao cũng như ra các quyết định ngắn hạn để tăng cường lợi thế cạnh tranh của đơn vị như quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng đặc biệt, quyết định thuê ngoài hay
Trang 38tự sản xuất, cung ứng dịch vụ, … Ngày nay, các đơn vị SNCL cũng phải cạnh tranh với các đơn vị tư nhân cùng loại hình cung cấp dịch vụ tư vấn, nên việc phải xác định cho được chi phí - lợi nhuận mới biết được hiệu quả hoạt động cung cấp dịch vụ là rất cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Công tác kế toán là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng Như vậy công tác kế toán một cách khoa học sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định đúng đắn, kịp thời và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Ngãi thành lập tại Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 29/5/2012 với chức năng nhiệm vụ được ban hành tại Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 Ngày 19/8/2016, UBND tỉnh Quảng Ngãi
ra Quyết định về việc ban hành Danh mục các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (đợt 1), trong đó có Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Chất lượng Công trình Xây dựng Quảng Ngãi Do
đó từ ngày 01/01/2017, Trung tâm đã tự chủ hoàn toàn về tài chính, tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, toàn bộ nguồn thu và chi hoạt động là Trung tâm
tự hoạt động không còn ngân sách cấp hay bổ sung bất kỳ từ nguồn nào Ngày 07/3/2017, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 197/QĐ-UBND
về việc giao tài sản cho Trung tâm theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
a) Chức năng:
Trung tâm có chức năng thực hiện một số nhiệm vụ về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn và kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, nhằm phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng; đồng thời thực hiện một số dịch vụ công trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật
b) Nhiệm vụ:
Trang 40Mục tiêu là trở thành một trong những đơn vị đi đầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn trong ngành xây dựng Xây dựng và phát triển thương hiệu của Trung tâm, tập trung vào hai lĩnh vực chính là Kiểm định và Quy hoạch Trung tâm có trách nhiệm trong công việc nâng cao trình độ quản lý chuyên môn và nghiệp vụ của người nhân viên, mang lại giá trị thặng dư cao nhất, sự
“Thịnh vượng, Thành công” cho cán bộ, viên chức và người lao động của Trung tâm Được thể hiện qua một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Về kiến trúc quy hoạch: Lập quy hoạch xây dựng đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; Nghiên cứu quy hoạch xây dựng hoặc cải tạo các công trình kiến trúc cũ phù hợp với quy hoạch xây dựng; các công trình mang tính đặc thù, các thiết kế mẫu công trình cho các tổ chức, cá nhân trên cơ sở các đề tài nghiên cứu ứng dụng do Trung tâm thực hiện…
- Về tư vấn đầu tư xây dựng: Tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát và thiết
kế các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp, giao thông và công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị; Thẩm tra thiết kế, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình; Lập hồ sơ mời thầu và tư vấn lựa chọn nhà thầu; Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị của công trình; Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh…
- Về quản lý chất lượng công trình: Kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng; Thực hiện chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Kiểm định chất lượng vật liệu, kiểm định cấu kiện xây dựng, nền mặt đường…
- Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật
và phân cấp của UBND tỉnh
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng giao