1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng vi điều khiển LoPy và cảm biến Lego M5STACK vào thiết kế và thi công mô hình nhà kính trồng hoa Lan

84 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi xử lý ngày càng phát triển và được sử dụng hầu hết trong các hệ thống điềukhiển trong công nghiệp cũng như trong các thiết bị điện tử dân dụng. Các nhà sản xuấtđiện tử đã cho ra đời những dòng vi điều khiển mới với những tính năng vượt bậc đápứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật. Và nhằm để nâng cao khảnăng tự động thay thế cho con người và cũng chính vì thế đã thúc đẩy lĩnh vực vi xử lýngày càng phát triển không ngừng, thích nghi với yêu cầu điều khiển.Mục đích muốn tiếp cận với các công nghệ đang phát triển, nghiên cứu dòng viđiều khiển mới cùng dòng cảm biến mới . Đề tài: “Ứng dụng vi điều khiển LoPy và cảmbiến Lego M5STACK vào thiết kế và thi công mô hình nhà kính trồng hoa Lan” sẽ giảiquyết vấn đề đó.Kết quả đạt được: Thiết kế và thi công mô hình trồng hoa Lan: Đo nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ ẩm đất và ánh sáng. Điều khiển bằng giọng nói. Điều khiển với chế độ tự động hoặc chế độ điều khiển trên ứng dụng điện thoạiApp Android. Điều khiển, giám sát và hẹn giờ bật tắt thiết bị thông qua App Android. Giám sát bằng Camera.Với kết quả đạt được, nhóm hi vọng sẽ làm cơ sở nghiên cứu, phát triển dòng viđiều khiển mới cũng như mở rộng và phát triển các đề tài liên quan.

Trang 1

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH -

SVTH: Lê Tấn Đạt MSSV: 16141131

SVTH: Đặng Minh Thiện MSSV: 16141283

Tp Hồ Chí Minh – 08/2020

Trang 7

ii

Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Bộ môn Điện tử Công nghiệp -Y Sinh và các thầy cô trong Khoa Điện – Điện Tử đã nhiệt tình giúp đỡ chúng

em về các kiến thức liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, cũng như các kiến thức

mà các thầy cô đã truyền đạt cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô PGS.TS Trần Thu Hà đã trực tiếp hướng dẫn, tham gia đóng góp ý kiến, giúp đỡ, chia sẻ nhiều kiến thức quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Chúng em cũng gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp 16141DT đã chia sẻ trao đổi kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện đề tài

Chúng em gửi lời cảm ơn ba mẹ và người thân đã tạo mọi điều kiện, động viên

và hỗ trợ chúng em trong những lúc khó khăn thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Người thực hiện đề tài

Lê Tấn Đạt Đặng Minh Thiện

Trang 8

iii

Vi xử lý ngày càng phát triển và được sử dụng hầu hết trong các hệ thống điều khiển trong công nghiệp cũng như trong các thiết bị điện tử dân dụng Các nhà sản xuất điện tử đã cho ra đời những dòng vi điều khiển mới với những tính năng vượt bậc đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật Và nhằm để nâng cao khả năng tự động thay thế cho con người và cũng chính vì thế đã thúc đẩy lĩnh vực vi xử lý ngày càng phát triển không ngừng, thích nghi với yêu cầu điều khiển

Mục đích muốn tiếp cận với các công nghệ đang phát triển, nghiên cứu dòng vi

điều khiển mới cùng dòng cảm biến mới Đề tài: “Ứng dụng vi điều khiển LoPy và cảm

biến Lego M5STACK vào thiết kế và thi công mô hình nhà kính trồng hoa Lan” sẽ giải

quyết vấn đề đó

Kết quả đạt được:

- Thiết kế và thi công mô hình trồng hoa Lan:

- Đo nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ ẩm đất và ánh sáng

- Điều khiển bằng giọng nói

- Điều khiển với chế độ tự động hoặc chế độ điều khiển trên ứng dụng điện thoại App Android

- Điều khiển, giám sát và hẹn giờ bật tắt thiết bị thông qua App Android

- Giám sát bằng Camera

Với kết quả đạt được, nhóm hi vọng sẽ làm cơ sở nghiên cứu, phát triển dòng vi điều khiển mới cũng như mở rộng và phát triển các đề tài liên quan

Trang 9

iv

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG xii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU 1

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 BỐ CỤC CỦA ĐỒ ÁN 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TRỒNG HOA LAN 4

2.1.1 Cách trồng lan 4

a Điều kiện nhiệt độ khi trồng lan 4

b Điều kiện ánh sáng khi trồng lan 4

c Độ ẩm cần thiết khi trồng lan 4

d Độ thông gió 4

2.1.2 Cách chăm sóc lan 4

a Điều kiện ánh sáng khi chăm sóc lan 4

b Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khi chăm sóc lan 4

c Chế độ nước tưới khi chăm sóc lan 4

2.2 GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN LOPY 5

2.2.1 Nền tảng IoT đa giao thức LoPy 5

a Thông số LoPy 6

Trang 10

v

2.2.2 Mạch mở rộng PYCOM 13

a Các đặc điểm của mạch mở rộng 3.0 14

b Mạch sạc 14

c Sơ đồ chân ra 15

2.3 CÁC CHUẨN GIAO TIẾP 15

2.3.1 Chuẩn giao tiếp GROVE 15

a Khái niệm về Grove 15

b Đặc điểm: 15

c Các loại Grove 15

d Ứng dụng cảm biến Grove trong đời sống 17

2.3.2 Truyền dữ liệu chuẩn I2C 18

a Giới thiệu 18

b Đặc điểm 18

2.3.3 Mạng truyền thông không dây WiFi 19

2.4 LCD RGB 20

2.4.1 Giới thiệu 20

2.4.2 Các thông số kỹ thuật 21

2.5 CẢM BIẾN ÁNH SÁNG – LIGHT SENSOR CLASS 21

2.5.1 Giới thiệu 21

2.5.2 Nguyên lý hoạt động 21

2.5.3 Thông số kỹ thuật 21

2.5.4 Sơ đồ nguyên lý 21

2.6 CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ ĐỘ ẨM – ENV SENSOR CLASS 22

2.6.1 Giới thiệu 22

2.6.2 Thông số kỹ thuật 22

Trang 11

vi

2.7 CẢM BIẾN ĐỘ ẨM ĐẤT – EARTH SENSOR CLASS 23

2.7.1 Giới thiệu 23

2.7.2 Nguyên lý hoạt động 23

2.7.3 Thông số kỹ thuật 23

2.7.4 Sơ đồ nguyên lý 24

2.8 CÁC THIẾT BỊ CÔNG SUẤT 24

2.8.1 Relay 24

2.8.2 Đèn 27

2.8.3 Động cơ phun sương 27

2.8.4 Quạt tản nhiệt 28

2.9 MẠCH THU PHÁT Wifi ESP32-CAM 28

2.10 PHẦN MỀM LẬP TRÌNH CHO VI ĐIỀU KHIỂN LOPY 31

2.10.1 Giới thiệu về Arduino IDE 31

2.10.2 Giao diện 31

2.10.3 Vùng lệnh 32

2.10.4 Vùng viết chương trình 32

2.10.5 Vùng thông báo (debug) 33

2.10.6 Hướng dẫn cách thêm thư viện của bộ thí nghiệm vào IDE 35

2.11 GIỚI THIỆU APP INVENTOR 37

2.12 TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 38

2.13 TỔNG QUAN VỀ DATABASE 39

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH TRỒNG HOA LAN 41

3.1 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG 41

Trang 12

vii

3.1.2 Giải thích chức năng các khối: 41

3.2 THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH 42

3.2.1 Thiết kế khối công suất 42

3.2.2 Thiết kế khối cảm biến 43

3.2.3 Thiết kế khối hiển thị 44

3.2.4 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 45

3.2.5 Điện áp và dòng điện các linh kiện 45

CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG 48

4.1 THI CÔNG MẠCH 48

4.1.1 Lắp ráp và kiểm tra 49

4.1.2 Thi công mô hình 49

4.2 GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG 50

4.2.1 Lưu đồ giải thuật trên vi điều khiển LoPy 51

4.2.2 Lưu đồ giải thuật chế độ tự động 52

4.2.3 Lưu đồ giải thuật chế độ điều khiển 53

4.2.4 Lưu đồ giải thuật hiển thị LCD 53

4.2.5 Lưu đồ giải thuật truyền dữ liệu lên firebase 54

4.2.6 Lưu đồ giải thuật code điều khiển trên App 55

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ 58

5.1 KẾT QUẢ 58

5.1.1 Kết quả nghiên cứu 58

5.1.2 Kết quả thi công mô hình trồng hoa Lan 58

a Bộ điều khiển hệ thống 58

b Điều khiển và giám sát mô hình từ xa bằng điện thoại 59

Trang 13

viii

5.2 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 63

5.2.1 Nhận xét 63

a Ưu điểm 63

b Nhược điểm 63

5.2.2 Đánh giá 63

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65

6.1 KẾT LUẬN 65

6.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 14

ix

Hình 2.1 Vi điều khiển LoPy 6

Hình 2.2 Sơ đồ chân vi điều khiển LoPy 7

Hình 2.3 Sơ đồ chi tiết chân vi điều khiển LoPy 8

Hình 2.4 Sơ đồ khối vi điều khiển LoPy 11

Hình 2.5 Vi điều khiển ESP32-PICO-KIT 12

Hình 2.6 Mạch mở rộng Pycom 14

Hình 2.7 Hình chi tiết chân mạch mở rộng Pycom 15

Hình 2.8 Cảm biến môi trường 16

Hình 2.9 Cảm biến chuyển động 16

Hình 2.10 Cảm biến không dây 16

Hình 2.11 Các loại cảm biến giao diện người dùng 17

Hình 2.12 Cảm biến vật lý 17

Hình 2.13 Một số ứng dụng cảm biến Grove 18

Hình 2.14 Mô hình truyền dữ liệu chuẩn I2C 18

Hình 2.15 Mạng WiFi 20

Hình 2.16 LCD RGB 20

Hình 2.17 Cảm biến ánh sáng M5STACK 21

Hình 2.18 Sơ đồ nguyên lý cảm biến ánh sáng M5STACK 22

Hình 2.19 Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm ENV M5STACK 22

Hình 2.20 Sơ đồ nguyên lý cảm biến ENV M5STACK 23

Hình 2.21 Sơ đồ nguyên lý cảm biến độ ẩm đất – EARTH M5STACK 24

Hình 2.22 Module Relay Grove 25

Hình 2.23 Sơ đồ nguyên lý module Relay Grove 25

Hình 2.24 Đèn LED cây trồng 27

Hình 2.25 Bơm 12 VDC 28

Hình 2.26 Quạt 12V 28

Hình 2.27 ESP32-CAM 29

Hình 2.28 Sơ đồ nguyên lý ESP32-CAM 30

Hình 2.29 Sơ đồ chân ESP32-CAM 30

Hình 2.30 Phần mềm Arduino 31

Trang 15

x

Hình 2.33 Giao diện lập trình Arduino 33

Hình 2.34 Vùng thông báo phần mềm IDE 33

Hình 2.35 Chọn COM nạp code 34

Hình 2.36 Giao diện Examples menu 34

Hình 2.37 Board Arduino sử dụng 35

Hình 2.38 Giao diện phần mềm IDE 35

Hình 2.39 Chọn Preferences 36

Hình 2.40 Cài đặt thư viện 36

Hình 2.41 Cài đặt thư viện ESP32 37

Hình 2.42 Chọn thư viện ESP32 Pico Kit 37

Hình 2.43 Giao diện phần mềm Inventor 38

Hình 2.44 Logo hệ điều hành Android 38

Hình 2.45 Biểu tượng của Database 39

Hình 2.46 Cây Json của Realtime Database 40

Hình 3.1 Sơ đồ khối hệ thống 41

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý khối công suất 43

Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý khối cảm biến 44

Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý khối hiển thị 44

Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 45

Hình 3.6 Adapter 5VDC-1A 46

Hình 3.7 Adapter 12VDC-5A 46

Hình 4.1 Lớp dưới PCB của toàn mạch 49

Hình 4.2 Hình ảnh thực tế trên board mạch chính 49

Hình 4.3 Mặt trước mô hình 50

Hình 4.4 Mặt sau mô hình 50

Hình 4.5 Bên trong mô hình 50

Hình 4.6 Mặt trên mô hình 50

Trang 16

xi

Hình 4.9 Lưu đồ chế độ tự động 52

Hình 4.10 Lưu đồ chế độ điều khiển 53

Hình 4.11 Lưu đồ hiển thị LCD 54

Hình 4.12 Lưu đồ truyền dữ liệu lên Firebase 55

Hình 4.13 Lưu đồ điều khiển trên app 56

Hình 5.1 Giao diện đăng nhập trên điện thoại 59

Hình 5.2 Cảnh báo sai mật khẩu trên App Android 59

Hình 5.3 Giao diện menu 60

Hình 5.4 Giao diện menu 60

Hình 5.5 Giao diện thoát ứng dụng 60

Hình 5.6 Giao diện đổi mật khẩu 61

Hình 5.7 Thông báo sai mật khẩu 61

Hình 5.8 Giao diện trang chủ 61

Hình 5.9 Giao diện cài đặt thời gian 62

Hình 5.10 Kết quả cơ sở dữ liệu 64

Trang 17

xii

Bảng 2.1 Bộ nhớ RAM của vi điều khiển LoPy 6

Bảng 2.2 Bộ nhớ RAM của vi điều khiển LoPy 7

Bảng 2.3 Bảng chi tiết chân vi điều khiển LoPy 8

Bảng 2.4 Bảng so sánh một số loại vi điều khiển ESP32 11

Bảng 2.5 Bảng chi tiết chân vi điều khiển ESP32-PICO-KIT 12

Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật ESP32-CAM 29

Bảng 2.7 Bảng chi tiết chân PINOUT ESP32-CAM 30

Bảng 3.1 Bảng kết nối khối công suất với vi điều khiển 43

Bảng 3.2 Bảng kết nối khối cảm biến với vi điều khiển 43

Bảng 3.3 Bảng kết nối khối hiển thị với vi điều khiển 44

Bảng 4.1 Bảng liệt kệ linh kiện sử dụng 48

Bảng 5.1 Kết quả chạy trên App điều khiển bằng Wifi 64

Bảng 5.2 Kết quả thực tế 64

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong xu hướng hiện nay, các bộ vi điều khiển đang có ứng dụng ngày càng rộng rãi trong đào tạo, sản xuất và đời sống, đặc biệt là trong kỹ thuật tự động hoá và điều

với nhiều ưu điểm so với IC số như: thiết kế mạch đơn giản, lập trình dễ dàng, có tốc độ

xử lý mạnh mẽ,… từ đó mang lại cho người dùng nhiều tiện ích Trong những năm gần đây, các nhà sản xuất điện tử đã cho ra đời những dòng vi điều khiển với những tính năng mới đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật

Một trong những vi điều khiển mới chính là vi điều khiển LoPy được thiết kế chuyên cho các ứng dụng IoT (Internet of Things) với công suất nhỏ nhằm mục đích điều khiển thiết bị ngoại vi chuẩn giao tiếp Grove, kết nối với những cảm biến lego của hãng M5STACK, truyền dữ liệu dựa trên nền tảng IoT đa giao thức của hãng Pycom Trước đây, với đề tài: “Thi công mô hình hệ thống trồng hoa Lan” của nhóm tác giả Nguyễn Quang Thạnh - Phan Thanh Triều, đã sử dụng nhiều cảm biến như cảm biến

Arduino Mega 2560, các vi điều khiển phổ biến để tạo ra một hệ thống khá hiệu quả và tính ứng dụng cao

Qua những thông tin trên cùng với kinh nghiệm và các kiến thức đã tích lũy được,

nhóm làm đề tài kiến nghị thực hiện đề tài có tên là: “Ứng dụng vi điều khiển LoPy và

cảm biến Lego M5STACK vào thiết kế và thi công mô hình nhà kính trồng hoa Lan” Với

vi điều khiển LoPy và các cảm biến Lego M5STACK còn khá mới mẻ và chưa phổ biến rộng rãi trong cộng đồng nên các tài liệu hướng dẫn và lập trình hầu như là chưa có Đề tài sẽ là những bước đi tiên phong tạo ra cách tiếp cận vi điều khiển mới để có thể phục

vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của mọi người và phát triển cho mọi người

1.2 MỤC TIÊU

Nghiên cứu và ứng dụng vi điều khiển LoPy cùng cảm biến Lego M5STACKđể thiết kế và thi công mô hình trồng hoa Lan gồm các mục tiêu cụ thể: thiết kế được hệ thống điều khiển và tự động trồng hoa Lan thông qua việc giám sát các thông số nhiệt

Trang 19

2

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

độ, độ ẩ m không khí, độ ẩm đất, ánh sáng và camera qua mạng WiFi bằng App Android được lưu trên Database

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng vi điều khiển

LoPy và cảm biến Lego M5STACK vào thiết kế và thi công mô hình nhà kính trồng hoa Lan”, nhóm đã tập trung giải quyết và hoàn thành được những nội dung sau:

- NỘI DUNG 1: Nghiên cứu, khảo sát kết nối vi điều khiển LoPy với một số loại cảm biến M5STACK

- NỘI DUNG 2: Nghiên cứu kết nối vi điều khiển LoPy với Database để cập nhật dữ liệu, dùng cho việc hiển thị thông số nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ ẩm đất và ánh sáng trong mô hình trồng hoa Lan

- NỘI DUNG 3: Nghiên cứu xây dựng App Android giám sát hệ thống mô hình trồng hoa Lan

- NỘI DUNG 4: Thiết kế và thi công mô hình trồng hoa Lan

- NỘI DUNG 5: Thi công phần cứng, chạy thử nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống và đánh giá kết quả

- NỘI DUNG 6: Viết luận văn báo cáo và bảo về đề tài tốt nghiệp

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày tổng quát về các lý thuyết bộ thí nghiệm HOBI IoT LabBox Giới thiệu các kiến thức liên quan tới đề tài, giới thiệu các cảm biến, linh kiện, thiết bị

sử dụng để thiết kế hệ thống và các loại giao thức truyền dữ liệu

Chương 3: Thiết kế và tính toán

Trang 20

Tính toán, thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển nhà kính trồng hoa Lan trên nền tảng: giám sát nhiệt độ, độ ẩm, độ ẩm đất và ánh sáng ứng dụng IoT

Chương 4: Thi công hệ thống

Trong chương này, nhóm tác giả sẽ thi công hệ thống, đóng gói và thi công mô hình, lập trình hệ thống và viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, thao tác

Chương 5: Kết quả_ nhận xét_đánh giá

Đưa ra các kết quả đạt được của hệ thống sau một thời gian hoạt động, các hình ảnh

về mô hình hệ thống, đưa ra các nhận xét, đánh giá các số liệu đạt được

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Trình bày các kết luận về hệ thống những gì đã làm được, chưa làm được và hướng cải tiến, phát triển hệ thống

Trang 21

4

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TRỒNG HOA LAN

2.1.1 Cách trồng lan

a Điều kiện nhiệt độ khi trồng lan

Hoa lan sinh trưởng thích hợp nhất ở những vùng có khí hậu ấm áp Ban ngày nhiệt

độ từ 27 đến 32 độ C, ban đêm từ 16 đến 18 độ C và đặc biệt cây lan sẽ rất dễ bị rụng lá khi nhiệt độ quá thấp

b Điều kiện ánh sáng khi trồng lan

Lượng ánh sáng loài hoa này cần là rất lớn, cần khoảng 70% ánh sáng mặt trời để hoa phát triển tốt Tuy nhiên, ánh sáng cao quá sẽ khiến cho cây bị cháy và rộp lá Còn khi thiếu sáng thì cây sẽ ngày một ốm yếu, lá mỏng, hoa nhỏ và có thể không ra hoa

c Độ ẩm cần thiết khi trồng lan

Lan cần khoảng 50% đến 80% độ ẩm để có thể nuôi dưỡng nó

d Độ thông gió

Môi trường luôn ẩm, mát mẻ và thông thoáng thì lan rất dễ để phát triển Để giữ

ẩm cho lan có thể làm với vòi nước phun sương, tưới nhiều nước hơn để giữ ẩm cho cây,…

2.1.2 Cách chăm sóc lan

a Điều kiện ánh sáng khi chăm sóc lan

Do cây rất ưa sáng nên khi cây trưởng thành đặc biệt là giai đoạn ra hoa, cần phải cho cây hấp thu 100% ánh sáng Càng được chiếu ánh sáng thì cây sẽ càng khỏe mạnh

và cho hoa càng đẹp

b Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khi chăm sóc lan

Các dòng lan nắng xưa phù hợp với các chỉ số môi trường:

(10 độ C)

- Nắng: Cần thật nhiều nắng nhưng phải có lưới che cây để tránh bị cháy, rộp lá

- Độ ẩm: Độ trung bình dao động từ 60 đến 70%

c Chế độ nước tưới khi chăm sóc lan

Trang 22

Để cách chăm sóc cho lan phát huy hiệu quả cao nhất, cần cung cấp độ ẩm thích hợp cho cây Đặc biệt cây con cần khoảng 70 đến 75% Trong chu trình chăm sóc cây con rất quan trọng về độ ẩm, nếu tưới quá ẩm rễ cây dễ bị úng, cây vàng và chậm lớn Bên cạnh đó, nếu thiếu ẩm rễ cây phát triển kém, hạn chế hấp thu dinh dưỡng Nước tưới cho cây yêu cầu không mặn, phèn, không cứng (chứa các ion như Ca2+, Mg2+,…) có

độ pH tối ưu từ 5,5 đến 6,8

Khi tưới nước cho cây cần chú ý nguyên tắc: Tưới tạo độ ẩm xung quanh môi trường trồng (tưới vòm tròn xung quanh cây) sẽ tốt hơn thay vì chỉ tưới ẩm cục bộ trong chậu hay trong giá thể

Chỉ nên cung cấp nước đủ ẩm cho cây, nên tưới vào sáng sớm hay chiều mát, tránh tưới buổi trưa khi trời đang nắng gắt hoặc tưới quá muộn làm cho cây dễ bị bệnh

Bên cạnh đó, cũng có thể bổ sung tưới nước trên mái che hoặc dưới giàn ươm nhằm tăng độ ẩm, giảm nhiệt độ vườn ươm,… Có thể tăng số lần tưới trong ngày tùy điều kiện thời tiết để cây phát triển tốt

2.2 GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN LOPY

2.2.1 Nền tảng IoT đa giao thức LoPy

LoPy là một nhóm phát triển kích hoạt MicroPython bốn mạng nhỏ gọn (LoRa, Sigfox, WiFi, Bluetooth) và là nền tảng IoT hoàn hảo cho những thiết bị được kết nối LoPy mang đến sự kết hợp giữa tốc độ xử lý mạnh, sự thân thiện và tính linh hoạt LoPy có thể hoạt động như một cổng nano LoRa và nền tảng phát triển đa năng (LoRa, Sigfox, WiFi và BLE) phù hợp với tất cả các mạng LoRa và Sigfox trên toàn cầu Nó được lập trình với các plugin MicroPython và Pymakr để phát triển ứng dụng IoT nhanh chóng, lập trình dễ dàng trong lĩnh vực và khả năng phục hồi nhanh hơn với chuyển đổi dự phòng mạng Có thể định cấu hình LoPy ở chế độ LoRa để gửi các gói trực tiếp giữa các LoPy Sự pha trộn tốt nhất của tốc độ để triển khai và truy cập vào các mạng LPWAN mới được triển khai trên khắp Châu Âu, Hoa Kỳ, Châu Phi và Ấn

Độ LoPy được chứng nhận CE, FCC, LoRaWAN và Sigfox

Trang 23

6

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Hình 2.1 Vi điều khiển LoPy

a Thông số LoPy

- 2 x UART, SPI, 2 x I2C, I2S, thẻ micro SD

- Kênh tương tự: ADC 8 × 12 bit

- Bộ hẹn giờ: 4 × 16 bit với PWM và chụp đầu vào

- GPIO: Tối đa 24

- Tần số: 32KHz

- Nguồn:

• Đầu vào: 3,3V → 5,5V

• Đầu ra 3,3V có khả năng tìm nguồn lên tới 400mA

• WiFi: 12mA ở chế độ hoạt động, 5uA ở chế độ chờ

• LoRa: 15mA ở chế độ hoạt động, 1uA ở chế độ chờ

• Sigfox (Châu Âu): 12mA ở chế độ Rx, 42mA ở chế độ Tx và 0,5uA ở chế độ chờ

• Sigfox (Úc, New Zealand và Nam Mỹ): 12mA ở chế độ Rx, 120 mA ở chế độ

Tx và 0,5uA ở chế độ chờ

Bảng 2.1 Bộ nhớ RAM của vi điều khiển LoPy

Trang 24

Slow RTC RAM Vùng RAM chậm có thể truy cập bằng Ultra Ultra

Low Bộ đồng xử lý điện trong khi ngủ sâu

8KB

40MHz

4MB

Bảng 2.2 Bộ nhớ RAM của vi điều khiển LoPy

và cấu hình chip) và 768 còn lại bit được dành riêng cho các ứng dụng của khách hàng, bao gồm Mã hóa Flash Flash

và ID Chip Chip

1Kbit

b Sơ đồ chân LoPy

Hình 2.2 Sơ đồ chân vi điều khiển LoPy

Trang 25

8

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Hình 2.3 Sơ đồ chi tiết chân vi điều khiển LoPy Bảng 2.3 Bảng chi tiết chân vi điều khiển LoPy

STT ESP32

GPIO

TÊN CHÂN

CHỨC NĂNG

GND trong khi khởi động Thiết bị sẽ vào chế độ bộ nạp khởi động Đã kết nối với bảng LED RGB trên bảng mạch

Trang 26

7 5 - Lora/Sigfox

xung SPI CLK

khích sử dụng bên ngoài

xung SPI MOSI

khích sử dụng bên ngoài

xung MISO

khích sử dụng bên ngoài

3,3V trong khi khởi động thiết bị vào chế

độ khởi động an toàn

Trang 27

10

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

cho 3,3V vào pin

Low = on–board, High = U.FL

(*) ADC2 hiện không được hỗ trợ trong fimware micropython

❖ Lưu ý khi Reset mạch:

- Bộ tải khởi động cấp thấp: P2+GND

Để cập nhật fimware của LoPy, nó cần được đặt vào chế độ bootloader Để thực hiện việc này, P2 cần được kết nối GND khi thiết bị khởi động lại Khi ở trong chế độ bootloader có thể sử dụng firmware Pycom công cụ cập nhật để cập nhật lên firmware chính thức mới nhất Sau đó LED nhấp nháy có nghĩa là được cung cấp với mã nguồn

- Chế độ khởi động và khởi động an toàn: P12+3V3

Điều này rất hữu ích nếu thiết bị được lập trình với mã gây ra thiết bị gặp sự cố hoặc không thể truy cập Để truy cập chế độ này, cần kết nối P12 với 3,3V và đặt lại thiết bị Khi vào chế độ khởi động an toàn, đèn LED trên mạch sẽ bắt đầu nhấp nháy 1~3s: khởi động an toàn, firmware mới nhất được chọn

4~6s: khởi động an toàn, cập nhật người dùng trước đã chọn

7~9s: khởi động an toàn, chương trình cơ sở được chọn

Trang 28

c Sơ đồ khối của Lopy

Hình 2.4 Sơ đồ khối vi điều khiển LoPy

Với nền tảng IoT đa giao thức LoPy, sử dụng vi điều khiển ESP32 Pico Kit được sản xuất bởi Espressif Cốt lõi của board mạch này là ESP32-PICO-D4, với đầy đủ chức năng Wi-Fi và Bluetooth

Bảng 2.4 Bảng so sánh một số loại vi điều khiển ESP32

Tên sản

phẩm

Mã linh kiện nhà sản xuất

Mô tả sản phẩm

Flase Size

Kích thước PSRAM

Loại Ăng-ten

Sản phẩm liên quan

ESP32-DevkitC

DevkitC-

PCB bên trong

WROVER-E

DevkitC-VIE

ESP32-Bảng phát triển

đa năng ESP32, nhúng ESP32-WROVER-IE, flash 8MB

IPEX bên ngoài

WROVER-IE

Trang 29

ESP32-Bảng phát triển SEP32, giao thức JTAG, màn hình TFT và máy ảnh được

hỗ trợ, WROVER-KIT-

ESP32-

PICO-KIT

PICO-KIT

ESP32-Bảng phát triển ESP32-PICO-D4

3D bên trong

D4

ESP32-PICO-So sánh với các ESP32 khác, ESP32-PICO-D4 tích hợp một số thành phần ngoại

vi trên board, bao gồm bộ tạo dao động tinh thể 40 MHz, flash 4MB, tụ lọc và RF Điều này giúp giảm đáng kể số lượng và chi phí của các thành phần bổ sung, chi phí lắp ráp

và thử nghiệm tiếp theo, cũng như độ phức tạp của sản phẩm

Hình 2.5 Vi điều khiển ESP32-PICO-KIT Bảng 2.5 Bảng chi tiết chân vi điều khiển ESP32-PICO-KIT

Thành phần cấu tạo Mô tả

Trang 30

Thành phần cấu tạo Mô tả

USB-UART bridge

Cầu nối USB-UART đơn chip: CP2102 trong V4 cung cấp tốc

độ truyền lên tới 1 Mbps và CP2102N trong V4.1 cung cấp tốc

độ truyền lên tới 3 Mbps

giao diện giao tiếp giữa máy tính và bo mạch

I/O

Tất cả các chân trên ESP32-PICO-D4 được chia ra để tiêu đề pin Có thể lập trình ESP32 để kích hoạt nhiều chức năng, chẳng hạn như PWM, ADC, DAC, I2C, I2S, SPI, v.v

Trang 31

14

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Hình 2.6 Mạch mở rộng Pycom

a Các đặc điểm của mạch mở rộng 3.0

- Cấp nguồn bằng USB hoặc LiPo

- Bộ chuyển đổi USB sang nối tiếp tùy chỉnh với chế độ bộ nạp khởi động tự

- Đầu nối pin kiểu JST

- Có LED báo nguồn và báo sạc

- Đèn LED một người dùng và một công tắc người dùng

- Nút vào chế độ an toàn

- Kiểm soát điện áp nguồn thông qua WiPy ADC

- Rất nhiều nút nhảy để bật/tắt tính năng

b Mạch sạc

Mạch mở rộng mang đặc điểm mạch sạc pin Li-Ion/Li-Po một cục Khi mạch đang được cấp nguồn thông qua đầu nối USB, mạch mở rộng sẽ sạc pin (nếu được nối vào) Khi đầu nối CHG hiện diện, pin sẽ sạc ở mức 450mA Nếu giá trị này quá cao cho ứng dụng, tháo đầu nối để xuống dòng sạc 100mA Để sử dụng pin, kéo P8/G15 lên mức cao (nối đến 3.3V) Nếu muốn sử dụng thẻ SD tốt, sử dụng một điện trở kéo lên 10K

Trang 32

c Sơ đồ chân ra

Hình 2.7 Hình chi tiết chân mạch mở rộng Pycom 2.3 CÁC CHUẨN GIAO TIẾP

2.3.1 Chuẩn giao tiếp GROVE

a Khái niệm về Grove

Grove là một hệ thống tạo mẫu kết nối tiêu chuẩn hóa Grove có một cách tiếp cận khối xây dựng để lắp ráp thiết bị điện tử So với hệ thống dựa trên hàn, việc kết nối, thử nghiệm, xây dựng và đơn giản hóa hệ thống học tập dễ dàng hơn Một số hệ thống nguyên mẫu khác ngoài kia đưa cấp độ xuống để xây dựng các khối Bộ vi xử lý cho phép dễ dàng kết nối bất kỳ đầu vào hoặc đầu ra nào từ các cảm biến Grove

b Đặc điểm:

- Giá cả hợp lý cho tất cả mọi người

- Bộ công cụ mạnh, bao gồm các yếu tố từ phát hiện quán tính đến các giao tiếp không dây

- Giao diện thống nhất, PnP (plug and play) không cần hàn

c Các loại Grove

Đã có hơn 70 loại cảm biến Grove cộng với nhiều ứng dụng Chúng được phân thành 5 loại: cảm biến môi trường, cảm biến chuyện động, cảm biến không dây, cảm biến giao diện người dùng và cảm biến vật lý

❖ Cảm biến môi trường

Các cảm biến trong danh mục này giúp theo dõi và báo cáo về môi trường với nỗ lực tối thiểu

Trang 33

16

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Hình 2.8 Cảm biến môi trường

❖ Cảm biến chuyển động

Cảm biến loại này cho phép vi điều khiển phát hiện chuyển động, vị trí và hướng

Có thể làm cho chuyển động của vi điều khiển hiểu được trong không gian 3 chiều hoặc xác định hướng đi lên với sự trợ giúp của gia tốc kế 3 trục và la bàn

Hình 2.9 Cảm biến chuyển động

❖ Cảm biến không dây

Các cảm biến trong danh mục này hỗ trợ vi điều khiển có khả năng giao tiếp không dây như RF, Bluetooth,…

Hình 2.10 Cảm biến không dây

❖ Cảm biến giao diện người dùng

Trang 34

Các cảm biến loại này cho phép giao tiếp với vi điều khiển thông qua các cảm biến đầu vào, chẳng hạn như bàn phím cảm ứng, cần điều khiển hoặc giọng nói Hoặc có thể chọn các mạch đầu ra, như dải đèn LED, động cơ hoặc thậm chí là màn hình OLED

Hình 2.11 Các loại cảm biến giao diện người dùng

Trang 35

18

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Hình 2.13 Một số ứng dụng cảm biến Grove 2.3.2 Truyền dữ liệu chuẩn I2C

a Giới thiệu

I2C là giao thức truyền thông nối tiếp đồng bộ phổ biến hiện nay, được sử dụng rộng rãi trong việc kết nối nhiều IC với nhau, hay kết nối giữa IC và các ngoại vi với tốc độ thấp Các thiết bị ngày nay như: NVRAM, LCD, keypad, led matrix, ADC, DAC… gần như tất cả đều hướng tới dùng chuẩn này Tốc độ I2C ngày càng cao và có thể lên đến Mbit/s

Hình 2.14 Mô hình truyền dữ liệu chuẩn I2C

b Đặc điểm

- I2C sử dụng hai đường truyền tín hiệu: Một đường xung nhịp đồng hồ(SCL) chỉ do Master phát đi (thông thường ở 100kHz và 400kHz Mức cao nhất là 1MHz và 3.4MHz) Một đường dữ liệu (SDA) theo 2 hướng

Trang 36

- Hai chân này luôn hoạt động ở chế độ mở, vì vậy để sử dụng được cần phải có điện trở kéo lên

- Có rất nhiều thiết bị có thể cùng được kết nối vào một bus I2C, tuy nhiên dữ liệu

sẽ không bị nhầm lẫn giữa các thiết bị, bởi mỗi thiết bị sẽ có một địa chỉ riêng để phân biệt Mỗi thiết bị có thể hoạt động như là thiết bị nhận hoặc truyền dữ liệu hay có thể vừa truyền vừa nhận Hoạt động truyền hay nhận còn tùy thuộc vào việc thiết bị đó là chủ (master) hoặc tớ (slave)

- Nói cách khác, dữ liệu ở thiết bị chủ sẽ được gửi đi theo đường tín hiệu và mỗi thiết

bị con sẽ có một địa chỉ riêng biệt để thiết bị chủ nhận biết và truy cập vào nó

2.3.3 Mạng truyền thông không dây WiFi

Wi-Fi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây

sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio

Các sóng vô tuyến sử dụng cho WiFi gần giống với các sóng vô tuyến sử dụng cho thiết bị cầm tay, điện thoại di động và các thiết bị khác Nó có thể chuyển và nhận sóng

vô tuyến, chuyển đổi các mã nhị phân 1 và 0 sang sóng vô tuyến và ngược lại Tuy nhiên, sóng WiFi có một số khác biệt so với các sóng vô tuyến khác ở chỗ: Chúng truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz hoặc 5 GHz Tần số này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hình Tần số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn

Hiện nay, đa số các thiết bị wifi đều tuân theo chuẩn 802.11n, được phát ở tần số 2.4Ghz và đạt tốc độ xử lý tối đa 300Megabit/giây Kết nối Wifi dựa trên các loại chuẩn kết nối IEEE 802.11, và chủ yếu hiện nay Wifi hoạt động trên băng tần 54 Mbps và có tín hiệu mạnh nhất trong khoảng cách 100 feet

Trang 37

20

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Hình 2.15 Mạng WiFi 2.4 LCD RGB

2.4.1 Giới thiệu

Grove - LCD RGB Backlight là đèn nền LCD 16x2 đủ màu Độ tương phản cao và

dễ sử dụng làm cho nó trở thành màn hình LCD I2C hoàn hảo cho Arduino và Raspberry

Pi

Màn hình LCD 16x2 truyền thống cần tới 10 chân I / O để hiển thị và màn hình LCD 16x2 có đèn nền RGB cần thêm 3 chân để điều khiển màu đèn nền Điều này sẽ chiếm rất nhiều chân I / O trên bảng điều khiển chính, đặc biệt là đối với các bảng phát triển có ít tài nguyên I / O như Arduino và Raspberry Pi Với sự trợ giúp của đầu nối Grove I2C, chỉ cần 2 chân tín hiệu và 2 chân nguồn Chỉ cần cắm nó vào giao diện I2C thông qua cáp Grove

Màn hình LCD có các ký tự RGB đủ màu Điều đó có nghĩa là có thể thay đổi màu sắc: đỏ, xanh lá cây, xanh dương, hồng, trắng, vàng tím,

Hình 2.16 LCD RGB

Trang 38

LIGHT là cảm biến cường độ ánh sáng với một quang điện trở có thể điều chỉnh,

có khả năng thay đổi điện trở theo cường độ ánh sáng chiếu vào

2.5.2 Nguyên lý hoạt động

Một quang điện trở là một điện trở biến điều khiển ánh sáng Điện trở của một quang điện trở giảm khi tăng cường độ ánh sáng tới và ngược lại Nhận biết cường độ ánh sáng của môi trường, cảm biến trả ra giá trị điện áp tín hiệu tương tự tuyến tính với cường độ ánh sáng Tín hiệu xuất ra của cảm biến là tín hiệu HIGH (5V) hoặc LOW tượng trưng cho các trạng thái bật, tắt thiết bị

Hình 2.17 Cảm biến ánh sáng M5STACK 2.5.3 Thông số kỹ thuật

Trang 39

22

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

Hình 2.18 Sơ đồ nguyên lý cảm biến ánh sáng M5STACK

2.6 CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ ĐỘ ẨM – ENV SENSOR CLASS

2.6.1 Giới thiệu

ENV là một cảm biến môi trường, có thể được sử dụng để đo nhiệt độ, độ ẩm và

áp suất khí quyển Xây dựng với DHT12 và BMP280

Hình 2.19 Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm ENV M5STACK

DHT12 là phiên bản nâng cấp của cảm biến nhiệt độ độ ẩm DHT11, tương thích với chuẩn giao tiếp I2C BMP280 là một cảm biến áp suất khí quyển tuyệt đối được thiết

kế đặc biệt cho các ứng dụng di động, mang lại sự linh hoạt cao nhất để tối ưu hóa thiết

bị về mức tiêu thụ điện, độ phân giải và hiệu suất của bộ lọc

2.6.2 Thông số kỹ thuật

- Chuẩn giao tiếp: I2C, 1-wire

- Nguồn cấp: DC 3,3 - 5V

Trang 40

- Dòng hoạt động: 2mA

- Dòng tĩnh: 60uA

- Chu kỳ lấy mẫu dữ liệu: lớn hơn 2 giây

- Phạm vi đo nhiệt độ: -20 ~ 60 ℃, độ phân giải: ± 0,2 oC

- Phạm vi đo độ ẩm: 20 ~ 95% rh, độ phân giải: 0,1%

- Phạm vi đo áp suất không khí: 300 ~ 1100hPa, độ phân giải: ± 1hPa

2.6.3 Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.20 Sơ đồ nguyên lý cảm biến ENV M5STACK

2.7 CẢM BIẾN ĐỘ ẨM ĐẤT – EARTH SENSOR CLASS

Có thể đọc độ ẩm trong đất bằng ADC Bên trong Thiết bị này, có thêm một chiết

áp để thay đổi phạm vi đo

2.7.3 Thông số kỹ thuật

Ngày đăng: 07/06/2021, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w