1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình mắc một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên đàn dê địa phương nuôi tại các mô hình thuộc huyện định hóa phú lương tỉnh thái nguyên

59 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (9)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (9)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học (9)
      • 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (10)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (39)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (11)
    • 2.2. Cơ sở khoa học của đề tài (15)
      • 2.2.1. Nguồn gốc và vị trí của dê trong hệ thống phân loại động vật (15)
      • 2.2.2. Đặc điểm giống dê Định Hóa (17)
      • 2.2.3. Đặc điểm sinh học của một số loài vi khuẩn, virus thường gây bệnh truyền nhiễm ở dê (19)
      • 2.2.4. Một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở dê (24)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới (34)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (34)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (35)
    • 2.4. Giới thiệu thuốc sử dụng trong đề tài (36)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (39)
    • 3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành (39)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (39)
      • 3.3.1. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (39)
      • 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu (40)
    • 3.4. Phương pháp xử lý số liệu (40)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (53)
    • 4.1. Cơ cấu đàn vật nuôi (41)
    • 4.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho vật nuôi (41)
      • 4.2.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng (41)
      • 4.2.2. Vệ sinh chuồng trại (43)
      • 4.2.3. Công tác phòng bệnh cho vật nuôi tại các mô hình (43)
    • 4.3. Kết quả của nghiên cứu đề tài (44)
      • 4.3.1. Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê tại một số mô hình thuộc huyện Định Hóa (44)
      • 4.3.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo lứa tuổi dê (46)
      • 4.3.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo từng tháng (47)
    • 4.4. Công tác điều trị bệnh trên đàn dê (48)
    • 4.5. Công tác phục vụ sản xuất khác (51)
      • 4.5.1. Điều trị bệnh trên ngựa (51)
      • 4.5.2. Các công tác khác (52)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (53)
    • 5.2. Đề nghị (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Được sự giúp đỡ giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt q

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Dê địa phương nuôi tại các mô hình thuộc Định Hóa, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: tình hình mắc một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra và giải pháp điều trị trên đàn dê địa phương Định Hóa.

Địa điểm, thời gian tiến hành

- Địa điểm: Các mô hình nuôi dê tại một số xã thuộc huyện Định Hóa và Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tình tình mắc bệnh tryền nhiễm thường mắc phải trên đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại các mô hình như bệnh: tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm phổi, viêm kết mạc

- Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích những bệnh truyền trên dê

- Đề ra biện pháp điều trị bệnh cho đàn dê

3.3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

- Xác định tình hình dê bị mắc các bệnh truyền nhiễm tại các mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương như: tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm phổi, viêm kết mạc ở dê

- Tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm phổi, viêm kết mạc ở dê theo các tháng

- Tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm phổi, viêm kết mạc ở dê theo lứa tuổi

- Biện pháp điều trị cho dê bị mắc bệnh

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu Đàn dê Định Hóa nuôi theo phương thức bán chăn thả: hàng ngày chăn thả trên bãi chăn, có bổ sung thêm thức ăn xanh, thức ăn tinh

- Thí nghiệm được tiến hành bằng cách theo dõi trực tiếp đàn dê ở tất cả các lứa tuổi khác nhau

- Tiến hành quan sát, mô tả các biểu hiện về triệu chứng, bệnh tích (nếu có) của một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên đàn dê tại các mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương Bao gồm: tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm kết mạc

- Điều trị những bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên đàn dê tại các mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương: tiêu chảy, viêm loét miệng, viêm kết mạc

- Phương pháp tiến hành: theo dõi, kiểm tra toàn bộ vật nuôi để xem con vật có biểu hiện gì khác lạ không và phát hiện con bị bệnh sớm nhất

Công thức tính toán các chỉ tiêu

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = số con mắc bệnh

Tỷ lệ khỏi (%) = Số con khỏi bệnh

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Microsof Excel

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Cơ cấu đàn vật nuôi

Trong 6 tháng thực tập tôi đã trực tiếp theo dõi và chăm sóc nuôi dưỡng 6 mô hình dê đặt tại xã Bộc Nhiêu, Trung Hội, Kim Phượng, Phượng Tiến và 1 mô hình dê đặt tại Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương, ngoài ra ở Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa còn nuôi thêm một số động vật khác được thể hiện chi tiết tại bảng 4.1 như sau:

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn vật nuôi trực tiếp chăm sóc

STT Đối tượng vật nuôi Số lượng

4.2 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho vật nuôi

4.2.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

- Đối với dê cái đẻ:

Thường xuyên theo dõi sổ sinh sản dê cái đến gần ngày đẻ thì nhốt dê cái vào chuồng riêng chỉ thả trong vườn nhà có rào bao quanh để thuận tiện cho việc chuẩn bị đỡ đẻ, chăm sóc, quản lí Công tác chuẩn bị đỡ đẻ cho dê gồm: + Người đỡ đẻ: cắt móng tay, rửa sạch, sát trùng bằng cồn

+ Chuẩn bị lót ổ cho dê con sau khi sinh và chuẩn bị các dụng cụ phục vụ cho quá trình đỡ đẻ như: cồn iod, giẻ lau, kéo, chỉ, panh kẹp Thuốc kháng sinh, các loại thuốc trợ sức: vitamin B1, oxytoxin

Hàng ngày cho dê mẹ ăn thức ăn thô xanh non, thức ăn tinh chất lượng tốt

- Đối với dê con giai đoạn đầu bú sữa:

+ Dê con sau khi đẻ được lau khô mình, cắt rốn, vuốt sạch máu ra phía ngoài và cắt cuống rốn 3 - 4cm Cần đưa dê con vào ổ lót rơm rạ cho ấm bên cạnh mẹ

+ Sau khi đẻ 20 - 30 phút cho dê bú sữa đầu ngay

+ Nếu dê đẻ yếu cần giúp cho dê con tập bú hoặc vắt sữa đầu cho dê con bú bằng bình 3 - 4 lần/ngày

+ Nếu dê con chưa quen hoặc dê mẹ không cho con bú, phải ép bằng cách giữ dê mẹ vắt bỏ mấy giọt sữa đầu tiên rồi vắt ít sữa vào miệng cho dê con quen dần sau đó giữ nguyên cho dê bú no, tiếp tục làm như vậy có đến khi dê con quen và dê mẹ chịu cho con bú

+ Thức ăn cung cấp cho vật nuôi trong trại chủ yếu là cỏ VA06 Cỏ sau khi được lấy về sẽ cho vào máng để chăn ngựa và hươu Với hươu con và dê sẽ băm cỏ khoảng 5 - 10cm rồi mới cho ăn Ngoài ra còn thương xuyên cho dê và hươu ăn lá cây có chất chát như lá xoan, lá ổi… để hạn chế tiêu chảy Vật nuôi được bổ xung thêm khoáng, các chất vi lượng qua các tảng đá liếm

+ Nước uống chủ yếu là nước giếng khoan, đảm bảo vệ sinh Chuồng dê, hươu có hệ thống vòi uống tự động Với ngựa lượng nước cần cung cấp cho cơ thể lớn nên được cho uống qua máng Máng nước luôn được cọ rửa sạch sẽ, được thay nước hàng ngày

+ Cho ngựa, hươu ăn ngày 2 lần sáng và chiều tối, chủ yếu chăn vào buổi chiều tối Dê cho ăn 1 lần vào buổi sáng

- Việc vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh trang trại là việc làm cần thiết và thường xuyên để ngăn chặn hạn chế những tác động xấu nhất từ môi trường bên trong cũng như bên ngoài chuồng nuôi

- Ở trại Phú Lương, hàng ngày trước khi cho vật nuôi ăn đều phải dọn dẹp chuồng trại Sáng sớm bắt đầu từ chuồng hươu, ngựa rồi đến chuồng dê Thu dọn phân, thức ăn thừa đổ vào vị trí quy định, thay nước trong máng uống của ngựa và máng uống của hươu Chuồng ngựa một tuần được rửa một lần, chuồng hươu và chuồng dê một tháng dọn phân một lần

Bảng 4.2 Lịch vệ sinh chuồng dê

Ngày thực hiện Địa điểm (xã - huyện) Nội dung công việc

- Dọn chuồng và dọn phân

- Phát dọn cỏ dại xung quanh

- Dọn chuồng và dọn phân

- Phát dọn cỏ dại xung quanh

- Dọn chuồng và dọn phân

- Phát dọn cỏ dại xung quanh

4.2.3 Công tác phòng bệnh cho vật nuôi tại các mô hình

Việc phòng bệnh bằng vacxin có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm nói chung và chăn nuôi dê nói riêng Người chăn nuôi cần thực hiện tiêm phòng nghiêm ngặt một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn dê Trong thời gian nghiên cứu công tác tiêm phòng đã thu được một số kết quả sau:

Bảng 4.3 Kết quả công tác tiêm phòng Nội dung công việc

Tiêm phòng trị nội ngoại kí sinh trùng cho dê 52 100

Tiêm vacxin tụ huyết trùng 60 100

Tiêm phòng trị kí sinh trùng đường máu cho ngựa 16 100

4.3 Kết quả của nghiên cứu đề tài

4.3.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê tại một số mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Qua điều tra, theo dõi 187 dê ở các mô hình tại 5 xã thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cho thấy dê của 5 xã nhiễm bệnh tùy thuộc vào địa hình, phương thức chăn nuôi mà mức độ nhiễm bệnh của 5 xã có sự khác nhau Qua bảng 4.4 dưới đây ta có thể thấy sự khác nhau đó:

Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê tại các mô hình

Số dê theo dõi (con)

Tỷ lệ Tiêu (%) chảy (con)

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê tại các mô hình

Kết quả bảng 4.4 và hình 4.1 cho thấy:

- Trong 187 dê theo dõi ở 5 xã, dê ở xã Tức Tranh có tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm cao nhất (33,33%), xã Bộc Nhiêu có tỷ lệ nhiễm bệnh (27,59%), xã Kim Phượng (26,92%), xã Trung Hội (19,61%), thấp nhất là xã Phượng Tiến (5,56%)

- Sự khác nhau về địa hình, thời tiết khí hậu dẫn tới sự khác nhau về hệ thực vật giữa các vùng Xã Tức Tranh, xã Bộc Nhiêu và xã Kim Phượng thuộc khu vực đồi núi thấp, có nhiệt độ thấp, thời tiết khô lạnh, nhiều sông suối, khe lạch nước, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh Còn xã Trung Hội và xã Phượng Tiến thuộc khu vực trung tâm địa hình tương đối bằng phẳng, nhiệt độ và độ ẩm ổn định Vì vậy, tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở xã Tức Tranh, xã Bộc Nhiêu, xã Kim Phượng cao hơn so với xã Trung Hội và xã Phượng Tiến

Bộc Nhiêu Trung Hội Phượng Tiến Kim Phượng Tức Tranh Xã

4.3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo lứa tuổi dê

Tuổi của gia súc là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tính cảm thụ đối với bệnh Vì vậy, tỷ lệ nhiễm bệnh theo tuổi là một chỉ tiêu xác định dê ở lứa tuổi nào dễ nhiễm bệnh nhất, từ đó có kế hoạch phòng trừ thích hợp

Kết quả theo dõi dê ở các tháng được trình bày qua bảng 4.5 và biểu đồ ở hình 4.2

Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê theo lứa tuổi dê

Số dê theo dõi (con)

Tỷ lệ Tiêu (%) chảy (con)

Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm truyền nhiễm ở dê theo lứa tuổi

Kết quả bảng 4.5 và hình 4.2 cho thấy:

Dê ở các lứa tuổi đều nhiễm bệnh truyền nhiễm, tuy nhiên các giai đoạn tuổi khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau Dê sơ sinh - 6 tháng tuổi (68,42%) có tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm cao nhất do sức đề kháng còn yếu dễ bị mầm bệnh tấn công

4.3.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo từng tháng

Kết quả theo dõi dê ở các tháng được trình bày qua bảng 4.6 và biểu đồ ở hình 4.3

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê theo từng tháng

Tổng số dê nhiễm (con)

Tỷ lệ Tiêu (%) chảy (con)

Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê theo từng tháng

Kết quả bảng 4.6 và biểu đồ hình 4.3 cho thấy:

Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Cơ cấu đàn vật nuôi

Trong 6 tháng thực tập tôi đã trực tiếp theo dõi và chăm sóc nuôi dưỡng 6 mô hình dê đặt tại xã Bộc Nhiêu, Trung Hội, Kim Phượng, Phượng Tiến và 1 mô hình dê đặt tại Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa huyện Phú Lương, ngoài ra ở Chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa còn nuôi thêm một số động vật khác được thể hiện chi tiết tại bảng 4.1 như sau:

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn vật nuôi trực tiếp chăm sóc

STT Đối tượng vật nuôi Số lượng

Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho vật nuôi

4.2.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

- Đối với dê cái đẻ:

Thường xuyên theo dõi sổ sinh sản dê cái đến gần ngày đẻ thì nhốt dê cái vào chuồng riêng chỉ thả trong vườn nhà có rào bao quanh để thuận tiện cho việc chuẩn bị đỡ đẻ, chăm sóc, quản lí Công tác chuẩn bị đỡ đẻ cho dê gồm: + Người đỡ đẻ: cắt móng tay, rửa sạch, sát trùng bằng cồn

+ Chuẩn bị lót ổ cho dê con sau khi sinh và chuẩn bị các dụng cụ phục vụ cho quá trình đỡ đẻ như: cồn iod, giẻ lau, kéo, chỉ, panh kẹp Thuốc kháng sinh, các loại thuốc trợ sức: vitamin B1, oxytoxin

Hàng ngày cho dê mẹ ăn thức ăn thô xanh non, thức ăn tinh chất lượng tốt

- Đối với dê con giai đoạn đầu bú sữa:

+ Dê con sau khi đẻ được lau khô mình, cắt rốn, vuốt sạch máu ra phía ngoài và cắt cuống rốn 3 - 4cm Cần đưa dê con vào ổ lót rơm rạ cho ấm bên cạnh mẹ

+ Sau khi đẻ 20 - 30 phút cho dê bú sữa đầu ngay

+ Nếu dê đẻ yếu cần giúp cho dê con tập bú hoặc vắt sữa đầu cho dê con bú bằng bình 3 - 4 lần/ngày

+ Nếu dê con chưa quen hoặc dê mẹ không cho con bú, phải ép bằng cách giữ dê mẹ vắt bỏ mấy giọt sữa đầu tiên rồi vắt ít sữa vào miệng cho dê con quen dần sau đó giữ nguyên cho dê bú no, tiếp tục làm như vậy có đến khi dê con quen và dê mẹ chịu cho con bú

+ Thức ăn cung cấp cho vật nuôi trong trại chủ yếu là cỏ VA06 Cỏ sau khi được lấy về sẽ cho vào máng để chăn ngựa và hươu Với hươu con và dê sẽ băm cỏ khoảng 5 - 10cm rồi mới cho ăn Ngoài ra còn thương xuyên cho dê và hươu ăn lá cây có chất chát như lá xoan, lá ổi… để hạn chế tiêu chảy Vật nuôi được bổ xung thêm khoáng, các chất vi lượng qua các tảng đá liếm

+ Nước uống chủ yếu là nước giếng khoan, đảm bảo vệ sinh Chuồng dê, hươu có hệ thống vòi uống tự động Với ngựa lượng nước cần cung cấp cho cơ thể lớn nên được cho uống qua máng Máng nước luôn được cọ rửa sạch sẽ, được thay nước hàng ngày

+ Cho ngựa, hươu ăn ngày 2 lần sáng và chiều tối, chủ yếu chăn vào buổi chiều tối Dê cho ăn 1 lần vào buổi sáng

- Việc vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh trang trại là việc làm cần thiết và thường xuyên để ngăn chặn hạn chế những tác động xấu nhất từ môi trường bên trong cũng như bên ngoài chuồng nuôi

- Ở trại Phú Lương, hàng ngày trước khi cho vật nuôi ăn đều phải dọn dẹp chuồng trại Sáng sớm bắt đầu từ chuồng hươu, ngựa rồi đến chuồng dê Thu dọn phân, thức ăn thừa đổ vào vị trí quy định, thay nước trong máng uống của ngựa và máng uống của hươu Chuồng ngựa một tuần được rửa một lần, chuồng hươu và chuồng dê một tháng dọn phân một lần

Bảng 4.2 Lịch vệ sinh chuồng dê

Ngày thực hiện Địa điểm (xã - huyện) Nội dung công việc

- Dọn chuồng và dọn phân

- Phát dọn cỏ dại xung quanh

- Dọn chuồng và dọn phân

- Phát dọn cỏ dại xung quanh

- Dọn chuồng và dọn phân

- Phát dọn cỏ dại xung quanh

4.2.3 Công tác phòng bệnh cho vật nuôi tại các mô hình

Việc phòng bệnh bằng vacxin có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm nói chung và chăn nuôi dê nói riêng Người chăn nuôi cần thực hiện tiêm phòng nghiêm ngặt một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn dê Trong thời gian nghiên cứu công tác tiêm phòng đã thu được một số kết quả sau:

Bảng 4.3 Kết quả công tác tiêm phòng Nội dung công việc

Tiêm phòng trị nội ngoại kí sinh trùng cho dê 52 100

Tiêm vacxin tụ huyết trùng 60 100

Tiêm phòng trị kí sinh trùng đường máu cho ngựa 16 100

Kết quả của nghiên cứu đề tài

4.3.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê tại một số mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Qua điều tra, theo dõi 187 dê ở các mô hình tại 5 xã thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cho thấy dê của 5 xã nhiễm bệnh tùy thuộc vào địa hình, phương thức chăn nuôi mà mức độ nhiễm bệnh của 5 xã có sự khác nhau Qua bảng 4.4 dưới đây ta có thể thấy sự khác nhau đó:

Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê tại các mô hình

Số dê theo dõi (con)

Tỷ lệ Tiêu (%) chảy (con)

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê tại các mô hình

Kết quả bảng 4.4 và hình 4.1 cho thấy:

- Trong 187 dê theo dõi ở 5 xã, dê ở xã Tức Tranh có tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm cao nhất (33,33%), xã Bộc Nhiêu có tỷ lệ nhiễm bệnh (27,59%), xã Kim Phượng (26,92%), xã Trung Hội (19,61%), thấp nhất là xã Phượng Tiến (5,56%)

- Sự khác nhau về địa hình, thời tiết khí hậu dẫn tới sự khác nhau về hệ thực vật giữa các vùng Xã Tức Tranh, xã Bộc Nhiêu và xã Kim Phượng thuộc khu vực đồi núi thấp, có nhiệt độ thấp, thời tiết khô lạnh, nhiều sông suối, khe lạch nước, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh Còn xã Trung Hội và xã Phượng Tiến thuộc khu vực trung tâm địa hình tương đối bằng phẳng, nhiệt độ và độ ẩm ổn định Vì vậy, tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở xã Tức Tranh, xã Bộc Nhiêu, xã Kim Phượng cao hơn so với xã Trung Hội và xã Phượng Tiến

Bộc Nhiêu Trung Hội Phượng Tiến Kim Phượng Tức Tranh Xã

4.3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo lứa tuổi dê

Tuổi của gia súc là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tính cảm thụ đối với bệnh Vì vậy, tỷ lệ nhiễm bệnh theo tuổi là một chỉ tiêu xác định dê ở lứa tuổi nào dễ nhiễm bệnh nhất, từ đó có kế hoạch phòng trừ thích hợp

Kết quả theo dõi dê ở các tháng được trình bày qua bảng 4.5 và biểu đồ ở hình 4.2

Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê theo lứa tuổi dê

Số dê theo dõi (con)

Tỷ lệ Tiêu (%) chảy (con)

Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm truyền nhiễm ở dê theo lứa tuổi

Kết quả bảng 4.5 và hình 4.2 cho thấy:

Dê ở các lứa tuổi đều nhiễm bệnh truyền nhiễm, tuy nhiên các giai đoạn tuổi khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau Dê sơ sinh - 6 tháng tuổi (68,42%) có tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm cao nhất do sức đề kháng còn yếu dễ bị mầm bệnh tấn công

4.3.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh ở dê theo từng tháng

Kết quả theo dõi dê ở các tháng được trình bày qua bảng 4.6 và biểu đồ ở hình 4.3

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê theo từng tháng

Tổng số dê nhiễm (con)

Tỷ lệ Tiêu (%) chảy (con)

Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm ở dê theo từng tháng

Kết quả bảng 4.6 và biểu đồ hình 4.3 cho thấy:

Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng

Tỷ lệ nhiễm bệnh truyền nhiễm ở dê trong tháng 4 chiếm 6,99% cao hơn các tháng khác; tiếp theo là tháng 12, tháng 3; thấp nhất là tháng 2, tháng 1 và tháng 5 Do đặc điểm vùng khí hậu Đông Bắc là hàng năm có 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Tháng 4 là tháng có sự thay đổi thời tiết lớn từ mùa lạnh sang mùa nóng ảnh hưởng tới sức đề kháng của dê và tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển và gây bệnh.

Công tác điều trị bệnh trên đàn dê

- Triệu chứng: bệnh khiến dê thể lực yếu kém, thiếu máu nên dê xù lông, còi cọc, uể oải, biếng ăn, đau vùng bụng

- Điều trị: dùng fenbendazole để tẩy giun sán cho đàn dê

Kết quả điều trị: 7 con Con khỏi 7 con tỷ lệ 100%

- Triệu chứng: dê bệnh bị tiêu chảy có hoặc không có máu, phân rất loãng, có mùi hôi thối, hậu môn dính bê bết phân Dê bị mất nước, mệt mỏi, ăn ít, do thiếu máu nên lông xơ xác, gầy còm, tai lạnh, mắt nhợt nhạt

- Điều trị: trước khi tiến hành điều trị bệnh, cần xem xét nguồn thức ăn, nước uống: thức ăn ôi, mốc, sữa để lạnh, dụng cụ chứa sữa không hợp vệ sinh, nước uống bẩn… để loại trừ

+ Trường hợp bệnh nặng, ở dê non, có thể sử dụng biseptol, liều 1 - 2 viên/ngày, cho uống làm 2 lần Đối với dê trưởng thành nên tiêm streptomycin

+ Trường hợp bệnh nhẹ, có thể cho dê ăn hoặc giã nát, vắt lấy nước cho dê uống các loại lá chát như lá hồng xiêm, lá ổi, lá chè xanh

Kết quả điều trị: 12 con Con khỏi 11 con tỷ lệ 91,67%

* Bệnh viêm lở miệng truyền nhiễm ở dê

- Triệu chứng: phần trong miệng, môi bị sưng lở loét Khi nặng có thể xảy ra ở mũi, mặt, tai và bầu vú

- Điều trị: dùng chanh hoặc khế chua sát ngày 2 lần có thể bôi thuốc sát trùng như xanh methylen Phòng bệnh kế phát tiêm thêm streptomycin

Kết quả điều trị: 12 con Con khỏi 12 con tỷ lệ 100%

* Bệnh viêm kết mạc ở dê

- Triệu chứng: mắt thường xuyên ướt hay chảy nước mắt, mắt có màu trắng trong mờ mờ

- Điều trị: dùng thuốc nhỏ mắt nước muối sinh lý NaCl 0,9% ngày 2 lần, thuốc mỡ tetracyclin 1% tra mắt ngày 2 lần

Kết quả điều trị: 6 con Con khỏi 6 con tỷ lệ 100%

Nguyên nhân: do thời tiết thay đổi từ ấm ấp sang lạnh ẩm hoặc từ lạnh sang nóng ẩm và kết hợp với vi khuẩn có sẵn trong đường hô hấp của dê

+ Thời gian đầu có thế sốt, nước mắt, dịch mũi chảy liên tục, ăn kém hoặc bỏ ăn, ho nhiều

+ Dê trưởng thành bị bệnh mãn tính kéo dài gầy yếu dần, ho ngày một nặng và chết sau 30 - 45 ngày vì suy hô hấp Điều trị: dê mắc bệnh cần diều trị sớm, dùng kháng sinh tetracyclin 15mg/kg TT hoặc streptomycin 30mg/kg TT, 3 - 5 ngày

Kết quả điều trị: 7 con Số con khỏi 7 con, tỷ lệ khỏi 100%

- Triệu chứng: sưng, nóng, đỏ, đau và trở ngại cơ năng thường xuất hiện ở tai, vai, đùi và vùng mông

- Điều trị: dùng kéo cắt hết lông chỗ ổ áp xe Sau đó dùng cồn iodin 10% sát trùng kỹ toàn bộ vùng ổ áp xe Dùng thuốc novocain 3% tiêm với liều 3 - 5ml/con vào quanh ổ áp xe để giảm đau

+ Dùng dao mổ vô trùng mở ổ áp xe, chích lấy hết dịch viêm

+ Dùng thuốc penicillin + streptomycin bôi vào vết thương 1 lần/ngày, 5 ngày liên tục

+ Dùng thuốc cafein + vitamin B1 tiêm bắp 1 lần/ngày, 3 ngày liền để trợ sức

Kết quả điều trị: 2 con Con khỏi 2 con tỷ lệ 100%

* Bệnh chướng hơi dạ cỏ ở dê

- Nguyên nhân: do nuôi dưỡng không đúng quy trình, thức ăn hôi mốc, thức ăn chứa nhiều nước, ngộ độc thuốc trừ cỏ, cây lá có độc tố, ăn cỏ ướt, thay đổi đột ngột thức ăn từ thô sang tinh hoặc dê bị cảm lạnh, viêm ruột, bội thực dạ cỏ

- Triệu chứng: con vật bứt rứt, ngoảnh nhìn hông trái, chân đạp vào bụng Trong dạ cỏ xuất hiện lượng hơi lớn, bụng căng, mất phản xạ ợ hơi, bỏ ăn, không nhai lại, chảy nước bọt Con vật chết nhanh do ngạt thở, trụy tim mạch

- Cách chữa: kéo lưỡi con vật ra nhiều lần hoặc cho vào mồm nó một ống thông dạ cỏ, nhấc hai chân trước lên, cho con vật ở trạng thái dựng đứng Xoa bóp nhiều lần vùng dạ cỏ để làm tăng nhu động dạ cỏ và thoát hơi Cho uống dung dịch creolin hoặc cho uống dung dịch amoniac (1 thìa cà phê/500g nước, hoặc dung dịch rượu tỏi ), xông khói bồ kết, cho ăn lá thị để kích thích ợ hơi hoặc đánh rắm Chỉ nên dùng kim chọc dạ cỏ khi cấp cứu ở giai đoạn cuối cùng của chướng hơi cấp tính

Kết quả điều trị: 1 con Con khỏi 1 con tỷ lệ 100%

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh trên dê

Tên bệnh Số dê điều trị

Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm ở dê 12 12 100

Bệnh viêm kết mạc ở dê 6 6 100

Bệnh viêm phổi 7 7 100 Áp xe ở dê 2 2 100

Bệnh chướng hơi dạ cỏ ở dê 1 1 100

Từ bảng 4.7 cho thấy kết quả điều trị bệnh đạt kết quả cao 100%, chỉ có bệnh tiêu chảy tỷ lệ khỏi (91,67%) do 1 dê bị mắc bệnh lâu ngày, bỏ ăn, giảm cân, dê yếu và không điều trị kịp thời nên chết.

Công tác phục vụ sản xuất khác

4.5.1 Điều trị bệnh trên ngựa

* Hội chứng đau bụng ở ngựa

Do thức ăn không đảm bảo như: ôi thối, mốc, lẫn nhiều đất, ăn nhiều thức ăn khó tiêu (thức ăn dạng hạt khô cứng, sắn ), uống nước lạnh ngay sau khi làm việc trong mùa nóng nắng, không nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt (đối với ngựa già) hoặc do ký sinh trùng đường tiêu hoá

Ngựa thường tự đá vào bụng, nằm xuống đứng lên liên tục hoặc lăn tròn, vã mồ hôi Cảm giác đau dữ dội liên tục hoặc ngắt quãng Bụng căng chướng, mắt hơi đỏ Có thể bị chết trong vòng 1 - 2 giờ sau khi phát bệnh Cho nên, bệnh cần phải được can thiệp kịp thời Điều trị: ngựa đau bụng cần phải cố định, không cho nằm sau đó tiêm: calci - Mg - B6 và diclofenac 2,5% sau 15 phút không thấy đỡ tiêm tiếp enrotis - LA

Kết quả điều trị: 2 con Số con khỏi 2 con, tỷ lệ khỏi 100%

Nguyên nhân: có thể do chấn thương, các vật lạ trong kết mạc hoặc do các chất kích thích môi trường (gió, bụi, hóa chất)

Triệu chứng: co thắt mí mắt, chất nhầy chảy ra từ mắt, có thể nhảy cẩm với ánh sáng Điều trị: rửa sạch mắt bằng dung dịch nước muối sinh lý, rửa sạch chất rỉ, dị vật, bụi bặm

Kết quả điều trị: 6 con Số con khỏi 6 con, tỷ lệ khỏi 100%

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên ngựa

Tên bệnh Số ngựa điều trị

Hội chứng đau bụng ở ngựa 2 2 100

- Ở chi nhánh NC & PT thực vật bản địa huyện Phú Lương: hàng ngày chăn nuôi, chăm sóc cho đàn ngựa bạch và đàn hươu sao, cuốc đất, làm cỏ, bón phân chuồng và thu hoạch vườn bưởi hơn 1ha

- Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại các mô hình tôi còn tham gia tăng gia sản xuất cùng người dân: đến vụ mùa cùng với người dân cấy, gặt lúa, lên Nản chăn dê, lấy củi, bẻ ngô.

Ngày đăng: 07/06/2021, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w