1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện

87 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tế Triển Khai Nghiệp Vụ Bảo Hiểm Thiết Bị Điện Tử Tại Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Bưu Điện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo Hiểm
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính của mình, chỉ với một khoản phí bảo hiểm rất nhỏ trả cho ngời bảo hiểm,khi gặp tổn thất ngời đợc bảo hiểm sẽ nhận đợc khoản tiền bồi thờng của ngờibảo hiểm và sẽ chủ động nhanh chó

Trang 1

Lời nói đầu

Sắp bớc sang thế kỉ 21, thế kỉ của nền khoa học kĩ thuật đang phát triểnvới tốc độ nhanh chóng Đất nớc ta ngày càng hoà nhập hơn vào xu thế tiến bộ

đó của thế giới, với những bớc đi công nghiệp hoá, hiện đại hoá để trang bị chocơ sở vật chất của chúng ta ngày càng tiên tiến hơn hiện đại hơn Nhờ có chínhsách đổi mới đúng đắn ấy của nhà nớc về công nghệ thông tin và thu hút vốn

đầu t của nớc ngoài vào Việt nam mà hiện nay chúng ta đã có một số thiết bị

điện tử đợc sử dụng ngày càng nhiều vào các ngành nh : Phát thanh truyền hình,

Bu chính viễn thông, các viện nghiên cứu, các bệnh viện lớn, các nhà máy xínghiệp Chúng ta đang thừa hởng những công nghệ hiện đại vào cuộc sống vàcông việc hàng ngày thì cũng tồn tại song song với chính nó là các rủi ro có thểxảy ra đối với các công nghệ đó Chẳng hạn nếu giả sử hệ thống bu chính viễnthông sử dụng các thiết bị điện tử mà gặp sự cố nh sét đánh hoặc điều khiển sai

kĩ thuật thì thiệt hại rất là to lớn vì các thiết bị này có đặc điểm là phải nhậpngoại với giá trị rất cao so với thu nhập của chúng ta Để khắc phục những rủi

ro có thể xảy ra thì bảo hiểm thiết bị điện tử ra đời nh một nhu cầu tất yêú giúpcác tổ chức, cơ quan, xí nghiệp yên tâm, tin tởng để sử dụng các thiết bị điện

tử cho công việc của mình

ở Việt nam, có thể coi bảo hiểm thiết bị điện tử là một trong nhữngnghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ mới nhất và đây là một nghiệp vụ khá phức tạp

đòi hỏi kĩ thuật cao trong các công đoạn và trong cách tính phí Do vậy nghiêncứu nghiệp vụ này là rất cần thiết đối với những ngời làm công tác bảo hiểm.Xuất phát từ cơ sở thực tiễn đó, nên trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần

bảo hiểm bu điện em đã chọn đề tài: “Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm

thiết bị điện tử tại Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện”

Nội dung đề tài gồm một số phần chính nh sau :

Phần I: Những vấn đề lí luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử

Phần II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại công ty cổ

phần bảo hiểm bu điện

Phần III: Một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lợng nghiệp vụ bảo

Trang 2

Phần I Những vấn đề lí luận chung về nghiệp vụ

bảo hiểm thiết bị điện tử

A > Khái niệm chung về bảo hiểm thiết bị điện tử

1-Sự cần thiết phải bảo hiểm thiết bị điện tử

a-Khái niệm về thiết bị điện tử

Thiết bị điện tử là các loại thiết bị có chứa linh kiện bán dẫn và các mạch

điện tử, thông thờng các thiết bị này không phải thực hiện phải thực hiện bất kỳhoạt động cơ khí nào Các hoạt động nh truyền và lu trữ thông tin đo lờng và

điều khiển, thử nghiệm, thẩm định và báo động đều do thiết bị điện tử thựchiện.Với u điểm là có tốc độ truyền cực nhanh và chính xác tuyệt đối, kích cỡcác linh kiện rất nhỏ, do đó chúng trở nên rất quan trọng trong mọi lĩnh vực củacuộc sống Đơn giản lấy ví dụ nh kĩ thuật điện tử đợc ứng dụng vào giải quyếtvấn đề nghiêm trọng là nạn giao thông mật độ cao Thông qua kĩ thuật máytính, kĩ thuật điện tín và các kĩ thuật khác lắp trên ô tô và dọc đờng để đạt đợcmục đích cải thiện tình hình an toàn giao thông và nâng cao khả năng giaothông trên đờng Hiện nay do mật độ xe cộ dày đặc mà mỗi năm Mỹ thiệt hại vềkinh tế lên tới 100 tỷ đô la, số ngời chết do tai nạn giao thông mỗi năm tới41.000 ngời và 5 triệu ngời bị thơng

Các thiết bị điện tử cho phép tự động hoá trong các quả trình công nghệ vàkiểm tra sản phẩm ở các xí nghiệp dệt ,nhà máy chế tạo mô tơ, hoá chất tronghầm mỏ, nhà máy đóng tàu Các thiết bị điện tử trực tiếp làm tăng năng xuất lao

động ,nâng cao chất lợng sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc Chẳng hạn,trong việc học ngoại ngữ chỉ cần dùng máy vi tính và hệ thống loa âm thanh ta

có thể nghe chính xác nh ngời nớc ngoài nói mà không phải có giáo viên trựctiếp dạy

Ta có thể áp dụng những thành tựu của điện tử trong những thiết bị sửdụng hàng ngày nh vô tuyến truyền hình, máy ghi âm máy thu thanh Ngoài ra

do sử dụng cáp quang và hệ thống vệ tinh mà khả năng liên lạc toàn cầu sẽ đợc

Trang 3

thực hiện một cách dễ dàng khả năng lựa chọn bất cứ chơng trình vô tuyến vàradio hoậc thậm chí thực hiện chơng trình riêng từ băng ghi hoặc phím, khảnăng thu tại nhà những bản in nh; tin tức báo chí, những t liệu khác nhau từtrung tâm tính toán

Để tìm hiểu một cách chi tiết về thiết bị điện tử phục vụ cho đề tài này, cóthể phân loại thiết bị điện tử ra làm các loại nh sau:

- Các thiết bị EDP (Electronic Data processing) và các thiết bị điện tửdùng trong văn phòng (máy vi tính, máy tính trung tâm), các thiết bị ngoại vi

nh máy in, máy đếm, máy photocopy, máy chiếu

-Thiết bị viễn thông: thiết bị điện thoạI (ở các tổng đài điện tử), thiết bịtruyền xa (hệ thống telex,selex .)

- Thiết bị thu thanh truyền hình: các thiết bị rada, trạm vệ tinh mặt đất, các

bộ kính thiên văn , camêra truyền hình, thiết bị ghi hình, thiết bị tạo hình,phòng ghi và sao video

- Thiết bị chiếu sáng và thiết bị hàng hải: thiết bị đèn chiếu, đèn pha, đènhuỳnh quang, các hệ thống tín hiệu, các hệ thống vô tuyến điện thoại và thiết bịhàng hải bằng điện tử

- Thiết bị y tế: thiết bị tia X quang dùng cho chẩn đoán, thiết bị bức xạ

đẳng hớng dùng để trị liệu, thiết bị phân tích dùng trong y học

- Các bộ truyền dẫn và phát tín hiệu: các hệ thống báo động ,hệ thống

đồng hồ đo, máy dò tìm và các hệ thống liên lạc bên trong

Vì phạm vi bài viết có hạn, nên em chỉ đi sâu vào các thiết bị mà thực tếcông ty Bảo hiểm Bu điện (gọi tắt là PTI) đã triển khai về nghiệp vụ Đó là thiết

bị EDP, thiết bị viễn thông, thiết bị thu phát thanh, truyền hình

b, Sự cần thiết phải bảo hiểm thiết bị điện tử :

Bớc vào thế kỉ 21, sự phát triển của khoa học kĩ thuật sẽ là vấn đề thenchốt cho sự đI lên của thế giới văn minh Các máy móc thiết bị đa số liên quan

Trang 4

đất của chúng ta Do đó đòi hỏi phải có sự đảm bảo về mặt tài chính nhằm tiếntriển liên tục nhanh chóng và có hiệu quả

Các rủi ro đợc bảo hiểm trong bảo hiểm thiết bị điện tử cũng rất đa dạng,

từ các rủi ro thiên tai: ma, bão, lụt cho tới các rủi ro do con ngời gây ra nh:sai lầm trong thiết kế, sai lầm của ngời điều khiển, hành động phá hoại chỉcần một sai sót nhỏ, có thể rất nhỏ xảy ra cũng có thể dẫn đến nhứng hậu quả tolớn không thể lờng trớc đợc Nó gây tác hại không chỉ cho một ngành hay mộtkhu vực kinh tế quốc đân mà còn cho nhiều ngành nhiều lĩnh vực kinh tế khácnhau Nó cũng có thể làm chậm hẳn lại sự tiến triển của một ngành khoa học

Đặc biệt ngày nay nhiều công trình, máy móc, thiết bị với các chức năng tự độnghoá, chuyên môn hoá cao, có giá trị rất lớn Nếu tai nạn xảy ra có thể dẫn tới thiệthại to lớn, thậm chí có thể dẫn đến phá sản

Cũng giống nh loại hình bảo hiểm khác, bảo hiểm thiết bị điện tử nhằm ổn

định hoạt động của các tổ chức kinh tế trong trờng hợp chẳng may gặp các rủi

ro nói trên Với việc thu phí bảo hiểm của nhiều tổ chức kinh tế và cá nhân cóliên quan trong xã hội để lập qũi bảo hiểm và quan hệ tái bảo hiểm có đủ khảnăng bồi thờng ngay tổn thất cho ngời đợc bảo hiểm, cho dù tổn thất có lớn tớimức nào đi chăng nữa, giúp họ nhanh chóng khắc phục hậu quả tổn thất, khôiphục sản xuất kinh doanh và đời sống

Đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay, mỗi tổ chức, đơn vị, xí nghiệp

đều phảI tự chủ về mặt tài chính và chủ động trong kinh doanh Với cơ sở vậtchất sẵn có của mình, họ phải lo liệu làm sao sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệuquả cao nhất Cơ chế mới đó vừa thúc đẩy sự phát triển sản xuất của các xínghiệp, mặt khác đòi hỏi các xí nghiệp phải tự chủ hơn trong sản xuất kinhdoanh vì với việc xoá bỏ cơ chế bao cấp, các xí nghiệp sẽ không đợc Nhà nớctrợ cấp trong các trờng hợp làm ăn không có hiệu quả hoặc không may gặp phảirủi ro làm ảnh hởng đến sản xuất, kinh doanh Điều đó, buộc các doanh nghiệpphải quan tâm đến vấn đề bảo hiểm Nếu tham gia bảo hiểm, trong trờng hợp gặpphải các rủi ro gây ra thiệt hại tới tài sản, tiền vốn của họ thì bảo hiểm sẽ bồi thờngkịp thời các tổn thất đó, giúp ngời đợc bảo hiểm giải quyết ngay khó khăn về mặttài chính, không cần xin ngân sách nhà nớc trợ cấp Căn cứ vào điều kiện tài

Trang 5

chính của mình, chỉ với một khoản phí bảo hiểm rất nhỏ trả cho ngời bảo hiểm,khi gặp tổn thất ngời đợc bảo hiểm sẽ nhận đợc khoản tiền bồi thờng của ngờibảo hiểm và sẽ chủ động nhanh chóng khôI phục ,đa sản xuất kinh doanh trở lạibình thờng

Ngoài ra, khi tiến hành bảo hiểm thiết bị điện tử Ngời bảo hiểm cùng vớicác ngành, các cơ quan hữu quan khác phối hợp tiến hành công tác đè phòng,hạn chế tổn thất nhằm ngăn chặn có hiệu quả các rủi ro có thể gây ra thiệt hại

đối với tài sản, con ngời Đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm thiết bị điện tử, cácbiện pháp đề phòng, chữa cháy, kiểm tra, giám định các thiết bị máy móc, đóngvai trò quan trọng Theo thông lệ, trớc khi tiến hành bảo hiểm, ngời bảo hiểmphải theo rõi, kiểm tra và đánh giá mức độ rủi ro của đối tợng đợc yêu cầu bảohiểm, trên cơ sở đó sẽ đóng góp kịp thời cho ngời đợc bảo hiểm các biện phápcần thiết để hạn chế kha năng xảy ra các rủi ro gây nguy hại cho tài sản đợc bảohiểm

c,Vai trò và tác dụng của bảo hiểm thiết bị điện tử

Bảo hiểm thiết bị điện tử (Electronic Equipment Insurance-EEI) có một số

u điểm so với các loại hình bảo hiểm khác nh :

Một là, EEI đa ra khái niệm bảo hiểm rộng rãi nhất trong ngành bảo hiểm.

Dựa trên đơn bảo hiểm mọi rủi ro với rất ít các điều kiện loại trừ ,nó bảo đảmviệc bồi thờng sau khi tổn thất hay h hỏng, thậm chí cả trong các trờng hợpkhông đáng quan tâm hay không quan trọng đối với tài sản khác ví dụ nh việcvận hành không có chuyên môn, dao động điện áp, ám khói ,ẩm ớt và nổ đènchân không Tuy nhiên ,các hiểm hoạ ấy đã gây ra một rủi ro rất nghiêm trọngcho thiết bị điện tử có độ nhạy cảm về tần số và tính khốc liệt Cũng nh vậy,một nguyên nhân tơng đối nhỏ nhng cũng có thể ảnh hởng lớn về tài chính đốivới tính liên tục của hoạt động kinh doanh bởi vì các hoạt động này có thể hoàntoàn phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của “trái tim" thiết bị điện tử

Hai là, điều khoản tiêu chuẩn trong bảo hiểm thiết bị điện tử có đa ra điều

kiện hoàn trả tiền trên cơ sở giá trị thay thế mới Điều này đã đặt ngời đợc bảo

Trang 6

hiểm vào một vị trí sẵn có nguồn tiền đầy đủ để thay thế ngay lập tức và không

có sự khấu trừ thông thờng theo điều kiện “mới thay cũ"

Ba là, Bảo hiểm thiết bị điện tử mở rộng cả với thiệt hại mọi lĩnh vực phần

mềm và sự ứng dụng của nó Ngày nay ,dữ liệu gốc và dữ liệu giao dịch đợc lutrữ vào máy tính là nguồn thông tin phổ biến của mỗi công ty do đó cả phầnmềm và dữ liệu là những tài sản rất có giá trị đối với mọi doanh nghiệp Sự tồntại và tính chính xác của chúng bị đe doạ bởi rất nhiều rủi và hiểm hoạ đa dạngkhi so sánh với chính thiết bị đó

Các hoạt động có thể bị gián đoạn cho tới khi việc phục hồi đầy đủ thôngtin đợc tiến hành

Bốn là, để chiều theo ý khách hàng, bảo hiểm thiết bị điện tử có thể thay

đổi phù hợp với từng nhu cầu thông qua các bản sửa đổi bổ xung và cơ cấu địnhgiá rủi ro

2 Lịch sử phát triển bảo hiểm thiết bị điện tử

a) Khái quát về lịch sử bảo hiểm kĩ thuật

So với các loại hình bảo hiểm khác nh: Bảo hiểm hàng hải ,bảo hiểmcháy thì bảo hiểm kĩ thuật ra đời chậm hơn Có thể nói rằng: Bảo hiểm kĩthuật ra đời cùng với sự xuất hiện của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật vàchính sự phát triển của khoa học kĩ thuật là động lực thúc đẩy sự lớn mạnhkhông ngừng của lĩnh vực bảo hiểm này Ta có thể đa ra một vàI số liệu để sosánh nh sau:

- Bảo hiểm cháy ra đời từ năm 1667

- Bảo hiểm hàng hải ra đời vào năm1687

- Đơn bảo hiểm kĩ thuật đầu tiên xuất hiện vào năm 1859

Đó là đơn bảo hiểm về máy móc và năm 1859 xuất hiện đơn bảo hiểm đầutiên cho nồi hơi

Tuy sinh sau đẻ muộn hơn so với các loại hình bảo hiểm khác, nhng với sựphát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong thế kỷ 20 này, bảo

Trang 7

hiểm kĩ thuật cũng đã tiến đợc những bớc dài quan trọng và trở thành một trongnhững loại hình bảo hiểm quan trọng nhất hiện nay Trong năm 1972, tổng sốphí BHKT tại CHLB Đức chỉ đạt 567 triệu DM, nhng năm 1981 đã tăng lên tới

1294 triệu DM

BHKT hiện nay đã xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh

tế, khoa học trên toàn thế giới, từ việc bảo hiểm các máy móc trong các xínghiệp sản xuất ,các dụng cụ tinh vi trong y tế, trong các phòng thí nghiệp chotới việc bảo hiểm cho công trình xây lắp khổng lồ, các công tá lắp ráp máy bay,tàu biển cỡ lớn và cho cả con tàu vũ trụ công ty Munich Re, một công ty táibảo hiểm đứng đầu thế giới,là một trong những công ty đã sáng lập và phổ biếnrộng rãi loại hình bảo hiểm này cùng với các công ty khác trên thị trờng bảohiểm Lon don -trung tâm bảo hiểm thế giới

b) Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thiết bị điện tử

Bảo hiểm thiết bị điện tử là một nghiệp vụ bảo hiểm tuy ra đời muộn hơn

so với các loại hình bảo hiểm khác nhng đã phát triển rất nhanh và chiếm một tỷ

lệ lớn trong doanh thu phí bảo hiểm kĩ thuật Gọi là ra đời muộn nhng nhìn lạilịch sử phát triển của loại hình bảo hiểm này, chúng ta thấy nó cũng đã có trên

70 năm phát triển

Từ những năm 20 của thế kỉ này đã xuất hiện những hợp đồng bảo hiểmthiết bị điện tử nh là những phần bổ xung cho các hợp đồng thuê mớn và bảo d-ỡng thiết bị Vào năm 1921 công ty chuyên về bảo hiểm thiết bị điện tử đầu tiêntrên thế giới đã đợc thành lập

Với nguồn gốc của nó trong những năm 1920 ở Đức, bảo hiểm điện ápthấp, nh tên gọi của nó sau đó đợc bắt đầu nh một loại hình bảo hiểm chuyênbiệt cho thiết bị điện thoại, chủ yếu là để bảo vệ các công ty thuê bao điện thoạichống lại ảnh hởng về mặt tài chính có tính chất hậu quả của tổn thất hay hhỏng thiết bị

Trong những năm 30, phạm vi vủa những thiết bị đợc bảo hiểm đợc mởrộng bao gồm các hệ thống loa chuyên dùng, hệ thống tín hiệu ánh sáng và hệ

Trang 8

thống báo cháy cũng nh các thiết bị viễn thông khác, tiếp đến là xuất hiện củathế hệ máy tính điện tử

Công nghệ máy tính hiện đại đã phát triển và đợc hoàn chỉnh bởiKONZADZNSE tai Đức vào năm 1941 Trong cùng thời gian đó ở Mỹ ,hìnhthành chuỗi máy tính điều khiển tự động, bớc tiếp theo là sử dụng các ống điện

tử cho việc tính toán Máy tính lớn nhất ENIAC là một hệ thống khổng lồ vớihơn 18000 ống điện tử, 1500 thiết bị ngoại vi khác và có mức tiêu thụ trên150KW Sau đó là một chơng trình ghi nhớ đợc phát hiện bởi nhà toán học JohnNewman trong năm 1948

Cho đến năm 1950, có sự thay thế các ống điện tử bằng transito và diot Từtrớc đến năm 1960 vi mạch điện tử mở đờng cho “cách mạng công nghiệp lầnthứ 3"

Tiếp đến năm 1970: những yếu tố rủi ro mới xuất hiện đòi hỏi phải có những

điều kiện bảo hiểm mới dẫn đến sự ra đời đơn bảo hiểm thiết bị điện tử (EEI)

Năm 1980 EEI trở thành hợp đồng bảo hiểm đợc yêu cầu nhiều nhất tronglĩnh vực bảo hiểm kĩ thuật

Không còn nghi ngờ gì nữa, sự phát triển nhanh chóng của ngành côngnghiệp điện tử trong thế kỉ 20 cùng với sự xâm nhập có nhiều đổi mới của loạihình bảo hiểm thiết bị điện tử đã tạo ra loại hình bảo hiểm chuyên dụng này cótầm quan trọng hiện nay của thế giới bảo hiểm Ngày nay nhiều doanh nghiệpkhông thể cạnh tranh khi thiếu vô số các loại công nghệ mà nghành điện tửcung cấp và trong trờng hợp tổn thất hay h hỏng thiết bị điện tử của mình nhiềucông ty có thể không có khả năng tồn tại lâu dài Tình hình này đã có lợi cho sựphát triển của loại hình bảo hiểm thiết bị điện tử trong quá khứ và sẽ phát triểnliên tục trong nhiều năm tới

Hiện nay theo ớc tính thì tại thị trờng bảo hiểm đức, một thị trờng đợc coi

là phát triển nhất vê bảo hiểm kĩ thuật nói chung và bảo hiểm thiết bị điện tử nóiriêng Năm 1992 ở đức ,bảo hiểm thiết bị điện tử đã tạo ra doanh thu phí bảohiểm vợt hơn 450.000.000 U S D chiếm gần 33% tổng doanh thu phí bảo hiểm

kĩ thuật

Trang 9

ở Việt nam, bảo hiểm thiết bị điện tử đến thời điểm này có thể coi là mộttrong những sản phẩm mới nhất đợc tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Baoviet)nghiên cứu triển khai bắt đầu vào tháng 10 năm 1996

3 Một số điều kiện thuận lợi của Việt nam trong việc hình thành và phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử

Để hình thành và phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử không thể

đơn thuần áp dụng một cách máy móc, một sự tiếp thu thiếu chọn lọc từ nhiềunớc trên thế giới mà ngoài tính lí thuyết đầy thuyết phục thì xuất phát điểm thứhai đó là tình hình thực tế, nó có phù hợp có khả thi hay không Cũng mộtnghiệp vụ bảo hiểm nhng chỉ có thể thành công ở nớc này nhng lại hoàn toànkhông triển khai đợc ở nớc khác, điều này cũng chính là do điều kiện nội tại củabản thân mỗi nớc, có đặc điểm và u thế riêng Các điều kiện đó chính là: điềukiện về kinh tế, điều kiện về dân số và điều kiện về môi trờng pháp lí ở Việtnam các điều kiện đó nh sau :

a,Điều kiện về kinh tế

Kinh tế là một trong những biểu thức quan trọng nhất ảnh hởng trực tiếp

đến quá trình phát triển nghiệp vụ này Khi một nền kinh tế nghèo nàn thì điềukiện đầu t cho cơ sở vật chất sẽ không đợc trang bị hiện đại do đó sẽ không cóbảo hiểm thiết bị điện tử Nhng thực tế là ở Việt nam kinh tế cha phải là pháttriển song những gì mà nền kinh tế đã đạt đợc nh hiện nay quả là một điều kiệnhết sức thuận lợi cho nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử phát triển

Sau khi có chính sách đổi mới về kinh tế, mở cửa ra thị trờng thế giới thìthị trờng việt nam về công nghệ thông tin đã đợc khởi sắc từ đầu những năm 90.Bớc khẳng định cho sự phát triển thị trờng này là tác động vĩ mô của nhà nớc vềchính sách công nghệ thông tin Ngày 7 tháng 4 năm 1993 chính phủ ban hànhNghị định 49/CP xác định chính sách, quan điểm và mục tiêu của việc pháttriển công nghệ thông tin đến năm 2000

Các công ty máy tính tầm cỡ thế giới bắt đầu bớc vào thị trờng Việt Nam

nh Compaq, IBM, ACER

Một yếu tố hết sức thuận lợi nữa là khi nền kinh tế Việt nam có mức độtăng trởng cao và ổn định thì đi đôi với nó là yêu cầu phục vụ về thông tin, phục

vụ về sức khoẻ cho ngời dân, phục vụ sinh hoạt giải trí hết sức đợc quan tâm

Trang 10

viện nghiên cứu bắt buộc phải có các thiết bị điện tử có giá trị lớn nhập từ nớcngoài về Do đó muốn bảo đảm cho chúng trong điều kiện hết sức phức tạp ởViệt nam, các cơ quan nh truyền hình bệnh viện, bu điện, phải tham gia nghiệp

vụ bảo hiểm thiết bị điện tử

Bảng 1:Minh hoạ về tốc độ tăng trởng GDP của Việt nam trong thời gian 1994-1998

Môi trờng kinh tế nói chung đang tạo điều kiện thuận lợi cho những nớckém phát triển nh Việt nam những cơ hội thuận lợi để mau chóng hội nhập vàomạng lới thông tin quốc tế Tính toàn cầu hoá của mạng lới thông tin quốc tếbiến bất cứ một quốc gia nào không phải là chiều đi hay chiều đến thì cũng trởthành nơi quá cảnh của các luồng thông tin và do đó việc nâng cao tính đồng bộcủa hệ thống thông tin toàn cầu trở thành yêu cầu khách quan Với một đất nớchơn 70 triệu dân, mặt bằng thông tin còn nhiều trống vắng nhng lại có tốc độtăng trởng kinh tế cao, rõ ràng thị trờng công nghệ thông tin Việt nam có sứchút lớn đối với các nhà đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực này Trong những nămgần đây, dới tác động của chính sách đổi mới, tốc độ tăng trởng kinh tế cao đã

mở ra những nhu cầu to lớnvề thông tin trong hoạt động kinh doanh và mứcsống của dân c đợc nâng lên đã kéo theo những nhu cầu mới trong giao tiếp vàtrao đổi thông tin không những trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong đời sốngtình cảm tinh thần và nâng cao kiến thức Nh vậy, tăng trởng kinh tế và nângcao mức sống đang và sẽ mở rộng thị trờng công nghệ thông tin ngày càng lớnhơn Đồng thời chính sách mở cửa và quá độ sang kinh tế thị trờng còn hìnhthành một khuôn khổ thể chế mới cho các quan hệ hợp tác và đầu t quốc tế pháttriển hơn nữa, đặc biệt là thời kì sau khi quan hệ giữa Việt nam và Mỹ đợc bìnhthờng hoá Trong lúc đó, việc Việt nam trở thành thành viên chính thức củaASEAN, quan hệ kinh tế Việt nam với Nhật bản, với các nớc EU và các quốcgia khác trên thế giới đang tiến triển tốt, đã giúp cho thị trờng công nghệ thôngtin có điều kiện không hạn chế trong việc tìm kiếm đối tác liên doanh đáp ứngkịp thời đòi hỏi của tình hình mới

b, Điều kiện về dân số :

Trang 11

Dân số là một trong những vấn đề quan trọng, là cơ sở để công ty PTI dự

đoán tiềm năng trong tơng lai, những lỗ hổng của thị trờng mà công ty cha khaithác đợc Do đó nghiên cứu dân số để tìm ra đợc thực tế của nó trên các mặt này

sẽ là một trong những điều kiện tiên quyết giúp công ty thành công trên con ờng kinh doanh bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ này nói riêng

đạt kết quả khả quan trong tơng lai

c,Điều kiện môi tr ờng pháp lí :

Chúng ta không thể phủ nhận đợc tầm quan trọng của môi trờng luật pháp

đối với nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử Một môi trờng luật bảo hiểm thông

Trang 12

thoáng ra đời sớm sẽ có nhiều u thế đối với các công ty bảo hiểm ở Việt nambớc đầu đã có đợc u thế đó :

+ Từ cuối năm 1993 chính phủ Việt nam ban hành nghị định 100/CP địnhhớng phát triển thị trờng bảo hiểm Việt nam với việc cho phép các thành phầnkinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm kể cả thành phần kinh tế tnhân và nớc ngoài Cho phép các loại hình bảo hiểm tồn tại và phát triển baogồm công ty bảo hiểm gốc, công ty chuyên tái bảo hiểm kể cả mạng lới trunggian bảo hiểm (môi giới và đại lí )

Một môi trờng nh vậy sẽ tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm nói chung vàbảo hiểm thiết bị điện tử nói riêng tồn tại và phát triển một cách ổn định vàvững chắc

+ Bộ tài chính đã ban hành các văn bản dới luật nhằm hớng dẫn thực hiệnnghị định 100/CP (thông t 46):qui định chế độ quản lí tài chính đối với doanhnghiệp bảo hiểm (thông t 45):qui định chế độ hoa hồng bảo hiểm (thông t 76 và

02 )qui định tái bảo hiểm bắt buộc (qui định 1235)hớng dẫn bảo hiểm các côngtrình xây dựng theo nghị định 117/CP(thông t 105)

+ Luật bảo hiểm đang đợc nghiên cứu và soạn thảo

Các văn bản pháp qui khác liên quan đến hoạt động bảo hiểm đang đợcsoạn thảo ,hoàn chỉnh sửa đổi bổ xung nh :chế độ kế toán áp dụng cho cácdoanh nghiệp bảo hiểm ,luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam

Tất cả những tình hình trên thể hiện một môi trờng pháp lí tơng đối ổn

định và đang đợc hoàn thiện theo một định hớng phù hợp xu thế chung của thếgiới

B- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử

I- Đối tợng và phạm vi bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị

điện tử

1- Đối tợng bảo hiểm

Trong bảo hiểm thiết bị điện tử đối tợng bảo hiểm là các loại máy mócthiết bị điện tử (tức là những máy móc thiết bị có lắp cac mạch và các linh kiện

Trang 13

điện tử )dùng trong các ngành các lĩnh vực khác nhau nh bu điện ,viễn thông,tin học, y tế, điện ảnh, phát thanh truyền hình ,hàng hải ,hàng không, khí tợngkhoa học kĩ thuật vv

2-Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm thiết bị điện tử đợc chia ra làm 3 phần Đó là bảo hiểmvật chất đối với các thiết bị điện tử, bảo hiểm cho phơng tiện lu trữ dữ liệu bênngoài và bảo hiểm chi phí gia tăng Ngời tham gia bảo hiểm có thể tham giamột hoặc cả 3 phần này và khi đó mức phí bảo hiểm và quyền lợi của ngời đợcbảo hiểm cũng phụ thuộc tơng ứng vào việc lựa chọn các phạm vi bảo hiểm này

Phần I-Tổn thất vật chất đối với thiết bị

Công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những thiệt hại vật chấtbất ngờ không lờng trớc xảy ra đối với thiết bị điện tử do các nguyên nhân nh:cháy nổ, sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp, đoản mạch, nớc, sơ xuất của ngời sửdụng và các sự cố ngẫu nhiên khác không bị loại trừ theo các điều kiện của đơnbảo hiểm

Ngoài ra, nếu các thiết bị điện tử đã đợc công ty PTI bảo hiểm theo phần Inói trên ngời đợc bảo hiểm có thể mua bảo hiểm thêm cho các phần II và III nh

đề cập dới đây

Phần II:Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài

Công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những chi phí để sửachữa hoặc thay thế các phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài trong trờng hợpchúng bị tổn thất do các rủi ro đợc bảo hiểm nh qui ddịnh ở phần I gây ra và cácchi phí để khôi phục lại những thông tin đã mất Phần II chỉ có hiệu lực khi ngời

đợc bảo hiểm tham gia cả phần I của đơn bảo hiểm này

Phần III-Chi phí gia tăng

Nếu hệ thống xử lí dữ liệu điện tử (EDP) bị tổn thất vật chất thuộc pham vibảo hiểm, công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm các chi phí cho việc

Trang 14

chi phí gia tăng khác theo qui định của Đơn bảo hiểm nhằm đảm bảo cho cáchoạt động kinh doanh hoặc nghề nghiệp của ngời đợc bảo hiểm không bị gián

đoạn khi tổn thất xảy ra

II-Rủi ro bảo hiểm và những điểm loại trừ

1-Rủi ro bảo hiểm

Có thể nói rủi ro bảo hiểm là một trong những khái niệm cơ bản cùng với

"bảo hiểm", "đối tợng bảo hiểm" Rủi ro bảo hiểm là yếu tố cấu thành phạm vibảo hiểm, là tiêu chuẩn để xác định một sự cố có phải là sự cố bảo hiểm haykhông Và do đó, rủi ro bảo hiểm là khái niệm chi phối mạnh mẽ kết cục xử límột khiếu nại bảo hiểm, một vấn đề tài chính -pháp lí tập trung và phức tạp nhấttrong lĩnh vực bảo hiểm

Thiết bị bảo hiểm phải chịu rất nhiều yếu tố rủi ro có thể dẫn đến tổn thất.Một số rủi ro chính là :các rủi rỏ về kĩ thuật nh: Cháy, nớc, động đất, bão, sét

đánh

Các yếu tố môi trờng nh :sự thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, khói bụi Tăng

điện áp đột ngột ,chập mạch điện, hỏng hóc cơ học, lỗi do bất cẩn, cẩu thả củanhững ngời vận hành, phá ngầm trộm cắp

Tất cả các rủi ro thờng hay xảy ra đối với thiết bị điện tử kể trên đều đợcbảo hiểm theo Đơn bảo hiểm thiết bị điện tử của PTI Đơn bảo hiểm thiết bị

điện tử là dạng đơn bảo hiểm mọi rủi do, chỉ không bảo hiểm những nội dung

đợc ghi trong phần “các điểm loại trừ “Nh vậy, có thể thấy phạm vi bảo hiểmcủa đơn bảo hiểm này là rất rộng so với các loại đơn bảo hiểm khác có thể bảohiểm cho loại hình tài sản này, ví dụ nh đơn bảo hiểm cháy ,nổ, sét đánh (trựctiếp) và một và rủi ro khác không điển hình đối với các thiết bị điện tử (nh rủi

ro do máy bay và các phơng tiện hàng không khác rơi vào ; gây rối, bạo loạn,

đình công, giông bão Nhng hầu hết những rủi ro đợc bảo hiểm theo đơn bảohiểm cháy không phải là rủi ro điển hình cuả thiết bị điện tử

Trang 15

Bảng 3: Bảo hiểm cho các TBĐT(Các rủi ro chính đợc bảo hiểm theo các đơn BH khác nhau)

Cháy xém, cháy âm

ỉ phủ bụi

bồ hóng

Thiệt hại

do điện (đoản mạch, quá điện

áp )

Trộm cắp

Cớp bóc, phá hoại ngầm, hành

động cố ý

Rò rỉ nớc

Lũ lụt, ngập nớc

Vận hành sai (bất cẩn, cẩu thả, thiếu kỹ năng )

a) Điểm loại trừ chung :

Công ty PTI không bồi thờng những thiệt hại là hậu quả trực tiếp của sựhao mòn hay h hỏng dần theo thời gian,chiến tranh và bạo lực, trộm cắp (trừ khi

có thoả thuận riêng) hành động ác ý hoặc có chủ ý của ngời đợc bảo hiểm, phảnứng hạt nhân và nhiễm phóng xạ, lập chơng trình sai, các chi phí để thực hiệncông tác bảo dỡng nhằm mục đích hạn chế và ngăn ngừa tổn thất và đảm baỏcho các thiết bị hoạt động an toàn

Trang 16

b.Các điểm loại trừ riêng :

Các điểm loại trừ riêng đợc áp dụng cho từng phần:

- Phần tổn thất vật chất đối với thiết bị

- Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài

- Chi phí gia tăng

Cụ thể ta đi vào từng phần :

* Tổn thất vật chất đối với thiết bị điện tử :

Công ty PTI sẽ không chịu trách nhiệm đối với:

-Mức khấu trừ qui định trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm (gọi tắt làBTTĐKBH) mà ngời đợc bảo hiểm phải chịu trong mọi sự cố Tuy nhiên nếutronng một sự cố có 2 hạng mục trở lên bị tổn thất thì ngời đợc bảo hiểm chỉchịu mức khấu trừ cao nhất trong các mức khấu trừ áp dụng cho các hạng mục

bị tổn thất đó

-Tổn thất trực tiếp hay gián tiếp gây nên bởi núi lửa động đất, sóng thần,gió xoáy và bão mạnh từ cấp 8 trở lên

-Tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do trộm cớp

-Tổn thất mà hậu quả của nó là do tác động nh hao mòn ,nứt vỡ ,ăn mònkim loại, mài mòn đóng cặn hoặc h hỏng dần theo thời gian bởi các yếu tố bênngoài tác động

- Tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các dịch vụ hoặc nguồn cung cấp vídụ: điện nớc, khí ga bị hỏng hóc

- Tổn thất do sự sai sót trong đơn bảo hiểm tại thời điểm có hiệu lực màngời đợc bảo hiểm nhận ra điều đó cho dù công ty PTI có nhận ra hay không

- Tổn thất thuộc trách nhiệm cuả các nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp các hạngmục thiết bị đợc bảo hiểm theo qui định của pháp luật hoặc theo hợp đồng

- Bất cứ khoản phát sinh chi phí nào có liên quan đến việc bảo dỡng chocác hạng mục đợc bảo hiểm

Trang 17

- Bất cứ các chi phí nào bỏ ra có liên quan đến việc khắc phục những trụctrặc về các chức năng hoạt động trừ khi các trục trặc đó là do một tổn thất cóthể đợc bồi thờng theo đơn bảo hiểm đó gây ra

- Tổn thất đối với các thiết bị cho thuê hay đợc thuê mà ngời chủ các thiết

bị đó phải có trách nhiệm theo luật định hoặc theo một thoả thuận thuê mớn haythoả thuận bảo dỡng nào đó

-Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả

-Tổn thất đối với các bộ phận nh bóng đèn, đèn điện tử, ống điện tử,ruybăng, cầu chì, vòng điện kín, dây đai (dây cu loa) Dây dẫn hoậc dây thép, xích,lớp cao su, các dụng cụ có thể thay đổi đợc, xi lanh, các vật bằng thuỷ tinh, gốm

sứ, lới lọc hoặc lới thép hay bất kì chất liệu sử dụng nào (ví dụ nh dầu bôi trơn,nhiên liệu, các loại hoá chất )

- Các khuyết tật ảnh hởng đến thẩm mỹ, ví dụ :các vết tỳ xớc trên bề mặt

đã đợc sơn,đánh bóng hoặc tráng men

* Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài :

Công ty PTI thoả thuận với ngời đợc bảo hiểm rằng nếu các phơng tiệnEDM (phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoaì ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảohiểm (bao gồm các thông tin lu trữ trên đó mà các thông tin này có thể đợc xử

kí trực tiếp trong các hệ thống EDP) bị bất kì một tổn thất vật chất nào có thể

đ-ợc bồi thờng theo phần thiệt hại vật chất Công ty PTI sẽ bồi thờng những tổnthất đó với mức bồi thờng trong bất cứ năm bảo hiểm nào cũng không vợt quá

số tiền ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm với điều kiện là các tổn thất

đó xảy ra trong thời hạn bảo hiểm ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểmhoặc trong bất cứ giai đoạn bảo hiểm nào tiếp theo mà ngời đợc bảo hiểm đã trả

và công ty PTI đã nhận một khoản phí bảo hiểm để gia hạn cho đơn bảo hiểm

đó

Tuy nhiên công ty PTI sẽ không chịu trách nhiệm bồi thờng :

- Mức khấu trừ qui định trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm mà ngời đợc

Trang 18

- Các chi phí phát sinh do lập chơng trình,đục lỗ ghi nhãn hoặc chèn thôngtin sai, xoấ thông tin do nhầm lẫn hoặc loại bỏ không dùng các phơng tiện chứadữ liệu hoặc mất thông tin do tác động của từ trờng

- Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả dới bất kì hình thức nào

*Chi phí gia tăng

Công ty PTI thoả thuận với ngời đợc bảo hiểm rằng nếu tổn thất vật chất

có thể đợc bồi thờng theo phần thiệt hại vật chất của đơn bảo hiểm làm cho hoạt

động của các thiết bị EDP thay thế (mà các thiết bị thay thế này cha đợc bảohiểm theo đơn) tuy nhiên mức bồi thờng sẽ không vợt quá số tiền bảo hiểm tínhtheo ngày nh đã thoả thuận và cũng không vợt quá tổng số tiền bảo hiểm ghitrong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm với điều kiện là việc gián đoạn đó xảy ratrong thời hạn bảo hiểm ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm hoặc trongbất cứ giai đoạn nào tiếp theo mà ngời đợc bảo hiểm đã trả và công ty PTI đãnhận một khoản phí để gia hạn cho đơn bảo hiểm

Nhng công ty PTI sẽ không chịu trách nhiệm bồi thờng cho bất cứ chi phítăng thêm nào đó phát sinh do:

- Có những qui định của hạn chế do các nhà chức trách ban hành liên quan

đến việc thiết kế, chế tạo lại thiết bị EDP đợc bảo hiểm hoặc hoạt động của cácthiết bị đó

- Ngời đợc bảo hiểm không có sẵn các quĩ cần thiết nhằm đáp ứng kịp thờiviệc sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị h hại hay phá huỷ

III-Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

1-Số tiền bảo hiểm

Là giá trị tài sản đợc công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm ghi trong giấychứng nhận bảo hiểm Trong mọi trờng hợp đó là giới hạn trách nhiệm tối đacủa công ty bảo hiểm đối với tài sản đợc bảo hiểm bị thiệt hại

ở nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử số tiền bảo hiểm đợc áp dụng nh sau:

a Bảo hiểm thiệt hại vật chất đối với các thiết bị điện tử:

Trang 19

- Yêu cầu của loại hình bảo hiểm này là số tiền bảo hiểm của mỗi hạngmục không đợc thấp hơn giá trị thay thế mới đầy đủ của nó, bao gồm cả cớcphí, thuế và các chi phí về hải quan và chi phí lắp đặt và ngời đợc bảo hiểmphải cam kết điều chỉnh lại số tiền bảo hiểm trong trờng hợp có bất kỳ biến

động lớn nào về tiền lơng hoặc giá cả

Trong trờng hợp xảy ra tổn thất, nếu số tiền bảo hiểm đợc phát hiện thấphơn số tiền cần phải đợc bảo hiểm nh đề cập ở trên thì số tiền bồi thờng sẽ đợcgiảm tơng ứng với tỉ lệ giữa số tiền bảo hiểm thực tế và số tiền lẽ ra cần phải đ-

ợc bảo hiểm nh yêu cầu Điều kiện này áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục

đợc bảo hiểm

Khi đã xác định đợc số tiền bảo hiểm, nên tiếp tục xem xét để cộng thêmvào số tiền bảo hiểm phần chi phí có thể gia tăng thêm về giá nguyên vật liệuhoặc tiền lơng trong giai đoạn bảo hiểm đầu tiên

b.Bảo hiểm cho ph ơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài

Số tiền bảo hiểm phải đợc xác định phù hợp với các chi phí cần thiết đểthay thế tất cả các phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài và để phục hồi lại nhữngthông tin đã đợc lu trữ trên đó Vì chỉ có thể ớc tính các chi phí để phục hồi lạithông tin nên việc bảo hiểm cho các chi phí này dựa trên cơ sở tổn thấy đầu tiên(first loss) với một hạn mức bồi thờng phải đợc ớc tính hết sức kỹ càng trên cơ

sở đánh giá tổn thất lớn nhất có thể xảy ra đối với các chi phí này Không ápdụng điều khoản bảo hiểm dới giá trị cho phần này

c Bảo hiểm chi phí gia tăng

Số tiền bảo hiểm đợc xác định trên cơ sở các chi phí có thể bỏ ra tính theongày và tháng trong thời hạn 1 năm do phải sử dụng một hệ thống EDP thaythế

Các chi phí phát sinh thêm một lần nữa để lập trình và chuyên chở có thể

đợc bảo hiểm theo điều khoản sửa đổi bổ sung tới một hạn mức đợc quy địnhriêng cũng trên cơ sở tổn thất đầu tiên

Trang 20

2 Nguyên tắc và phơng pháp tính phí

a Nguyên tắc chung để xác định phí bảo hiểm

Để xác định phí bảo hiểm thiết bị điện tử, ta dựa trên cơ sở tỉ lệ phí và giátrị bảo hiểm

Phí bảo hiểm =Tỉ lệ phí * Số đơn vị giá trị bảo hiểm

Khi tính phí bảo hiểm thiết bị điện tử thì trong phí phải chứa đầy đủ cácyếu tố lạm phát, thay đổi giá cả Cần tránh bảo hiểm dới giá trị Khi kết thúcmột thời hạn bảo hiểm (1 năm), nếu NĐBH muốn tái tục hợp đồng thì ngời bảohiểm phải xem xét điều chỉnh phí bảo hiểm cho phù hợp với giá trị của bảohiểm

b.Phí bảo hiểm áp dụng cho phần thiệt hại vật chất đối với các thiết bị

0300 Thiết bị thu phát ,dùng trong phát thanh truyền hìnhvà thiết bị điện ảnh

0400 Thiết bị chiếu sáng và thiết bị hàng hải

0500 Thiết bị dùng cho nghiên cứu

0600 Thiết bị điện tử dùng trong y tế

0700 Bộ phận phát tín hiệu và truyền dẫn

0900 Máy móc thiết bị dùng trong văn phòng

1000 Bộ phận kiểm tra và ghi

Đối với các hệ thống thiết bị xử lý dữ liệu (001), thiết bị viễn thông (002),thiết bị thu phát dùng trong phát thanh truyền hình (003) có biểu tỉ lệ phí bảo hiểm(trong phần phụ lục)

Tỉ lệ phí đề cập trong biểu phí chỉ là tỉ lệ phí tối thiểu tơng ứng với các

điều kiện bảo hiểm cơ bản áp dụng với điều kiện rủi ro bình thờng mà không cócác yêú tố làm tăng mức độ hoặc khả năng rủi ro

Trang 21

Nếu có những yếu tố làm tăng mức độ và khả năng rủi ro thì phải tăngthêm phí (trong những trờng hợp đó phải thông báo những thông tin cụ thể vềcông ty để công ty xem xét và quyết định ).Biểu phí này cũng áp dụng với thờihạn bảo hiểm tiêu chuẩn là một năm và với một mức khấu trừ tối thiểu, vì vậynếu áp dụng thời hạn bảo hiểm ngắn hơn hoặc mức khấu trừ cao hơn thì có thểgiảm phí

Biểu phí đợc đề cập trong bảng phụ lục áp ụng đối với các thiết bị điện tử

và phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài hoạt động và đợc bảo quản trong những

điều kiện làm việc bình thờng, tức là không có tình huống làm tăng thêm khảnăng xảy ra rủi ro và tuổi của các thiết bị này không quá 7 năm

* Phí bảo hiểm rủi ro động đất

Tỉ lệ phí cơ bản đề cập trong các biểu phí trên cha kể đến rủi ro về động

đất Nếu bảo hiểm thêm rủi ro này thì phải cộng thêm phụ phí bảo hiểm nh đềcập trong bảng dới đây

Bảng 4: Tỷ lệ phí rủi ro do động đất Đơn vị : %o tính theo năm

Độ nhạy cảm đối với rủi

ro động đất Hệ số khả năng xảy ra động đất ởtừng vùng

0 1 2Loại C

Loại DLoại ELoại FLoại G

Trang 22

Các rủi ro động đất, thiệt hại do sóng thuỷ triều gây ra do tác động của

động đất và núi lửa phun là các rủi ro bị loại trừ trong đơn bảo hiểm chính Nếukhách hàng yêu cầu bảo hiểm thêm các rủi ro này thì áp dụng ĐKSĐBS 505 vớihạn mức bồi thờng không vợt quá 1000.000USD nhng với điều kiện là thu thập

đầy đủ các thông tin có liên quan nh đề cập trong phiếu điều tra về rủi ro này.Nếu bảo hiểm thêm những rủi ro này thì phải tính thêm phụ phí vì tỉ lệ phícơ bản ghi trong biểu phí cha tính đến những rủi ro này Phụ phí cho các rủi ronày áp dụng cho phần thiệt hại vật chất đối với thiết bị điện tử và bảo hiểm ph-

ơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài

Theo bản đồ của khu vực động đất của Munich Re các khu vực trên trái

đất đợc chia thành 5 khu vực : Từ 0 đến 4

Khu vực có rủi ro động đất tăng dần theo thứ tự, chẳng hạn khu vực có rủi

ro động đất mức độ 0 là hầu nh không có động đất xảy ra và cấp động đất là V

và dới V tính theo độ Mercalli đã đợc sửa đổi

Khả năng xảy ra động đất ở mỗi vùng là khác nhau, ví dụ ở Việt nam có 3vùng xảy ra động đất nh : Đà nẵng , Hà nội, Lai châu (theo bản đồ thì các tỉnhmiền bắc Việt nam thuộc khu vực có rủi ro động đất là 1 tức là ít xảy ra động

đất)

* Phí bảo hiểm các rủi ro lốc, xoáy, gió giật và bão lớn (mạnh trên cấp 8)

Tỉ lệ phí cơ bản đề cập ở trên cũng cha tính đến các rủi ro này, nếu bảohiểm thêm thì phải tính thêm phụ phí theo bảng sau

Bảng 5: Tỷ lệ phí rủi ro do thiên tai Đơn vị : %o tính theo năm

Địa điểm các hạng mục đợc

Khu vực 2: cấp độ trung bình

Trang 23

Khu vực 3: cấp độ cao

Mức TCT có nghĩa là địa điểm các hạng mục đợc bảo hiểm đặt ngoài trời

và có gió bão từ cấp 2 trở lên vì vậy phải thông báo về công ty để công ty quyết

định

Thông thờng mức độ tác động của gió bão đối với các vùng ven biển đợccoi là cao còn ở các vùng sâu vào đất liền thì thấp hoặc trung bình

Tỉ lệ phí cho trong bảng trên chỉ áp dụng nếu các hạng mục đợc bảo hiểm

đặt ở các khu vực có độ cao cao hơn mực nớc cao nhất đã thống kê đợc ở khuvực đó kể từ khi bắt đầu hiệu lực bảo hiểm trỏ về trớc

Nếu các thiết bị điện tử đặt ở độ cao bằng hoặc thấp hơn so với qui địnhtrên thì không đợc tự động chấp nhận bảo hiểm các rủi ro này mà phải xin ýkiến chỉ đạo của công ty PTI

c.Phí bảo hiểm áp dụng đối với ph ơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài

Tỉ lệ phí cơ bản áp dụng đối với số tiền bảo hiểm với điều kiện số tiền bảohiểm không vợt quá 700.000 USD hoặc tơng đơng với mức khấu trừ thông th-ờng đợc tính bằng phần nghìn số tiền thiệt hại nh đề cập trong Bảng dới đây nh-

ng không đợc thấp hơn 700USD hoặc tơng đơng

Trang 24

Bảng 6: Nếu tăng mức khấu trừ thì tỉ lệ phí có thể đợc giảm nh sau :

Cũng có thể giảm phí trong trờng hợp các thông tin, dữ liệu sự phòng đợc

- Sử dụng hệ thống xử lí dữ liệu của một bên thứ ba (trên cơ sở một thoảthuận đã kí trớc khi bảo hiểm có hiệu lực )

- Tăng cờng thêm việc sử lí dữ liệu bằng tay

- Sử dụng lao động dịch vụ sản xuất của một bên thứ ba

* Xác định số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm (Theo năm) phải ngang bằng với số tiền có thể phải bỏ ratrong phạm vi 12 tháng cho các chi phí gia tăng đợc bảo hiểm ngay cả khi ngời

đợc bảo hiểm lựa chọn thời gian bảo hiểm ngắn hơn Phải ấn định riêng số tiềnbảo hiểm ứng với mỗi hệ thống EDP độc lập

Trang 25

Số tiền bảo hiểm tính theo năm bao gồm:

sử dụng lao động dịch vụ và các hoạt động sản xuất củabên thứ

3

+

Chi phí vận chuyển theo giá c-

ớc hiện tại đối với các phơng tiện lu trữ hoặc nguyên vật liệu và nhân công

-Chi phí tiết kiệm nh tiết kiệm về cớc phí sử dụng điện hàng ngày

Nếu số tiền bảo hiểm tính theo năm vợt quá 1.700 USD hoặc tơng đơng thìphải xin ý kiến chỉ đạo của Công ty

* Tỷ lệ phí bảo hiểm

Tỷ lệ phí cơ bản là tỷ lệ phí tối thiểu tơng ứng với các điều kiện bảo hiểmtiêu chuẩn đề cập trong đơn bảo hiểm và phụ thuộc vào quy mô của các thiết bịthuộc hệ thống EDP đợc bảo hiểm và đợc áp dụng trong các điều kiện sau:(i) Thời gian bồi thờng tối đa là 12 tháng, thời gian miễn thờng ít nhất là 2ngày làm việc (mức khấu trừ đối với chi phí phát sinh thêm chỉ một lần là 20%)(ii) Các điều kiện của rủi ro là bình thờng và hạng mục đợc bảo hiểmkhông xê dịch

iii) Các quyền lợi của ngời đợc bảo hiểm đã đợc bảo hiểm bởi đơn bảohiểm thiết bị điện tử tiêu chuẩn với phạm vi đầy đủ tại công ty PTI

3 Điều chỉnh số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm phải đợc điều chỉnh mỗi khi có nhữngthay đổi lớn về giá cả hoặc tiền lơng, đặc biệt là vào những thời điểm tái tục đơnbảo hiểm cũ đã hết hạn Để làm đợc điều này có thể tham khảo giá cả từ cácnhà chế tạo hoặc nhà cung cấp

a) Điều chỉnh số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm đợc điều theo công thức sau:

x 12 tháng

Trang 26

E

S = So

Eo

Trong đó :

S: Số tiền bảo hiểm của năm hiện tại

So:Số tiền bảo hiểm khi bắt đầu bảo hiểm

E:Chỉ số giá sản xuất thiết bị trong năm hiện tại

Eo:Chỉ số giá sản xuất thiết bị khi bắt đầu bảo hiểm

b).Điều chỉnh phí bảo hiểm

Các hệ số 0,3 và 0,7 chỉ là các giá trị trung bình trên cơ sở giá trị nguyênvật liệu chiếm 30% và giá nhân công chiếm 70% Nếu cần thiết thì các hệ sốtrên có thể thay đổi để phù hợp với điều kiện thực tế

Nếu tại thời điểm bắt đầu bảo hiểm mà một hạng mục nào đó đã đợc sửdụng 05 năm thì có thể áp dụng một hệ số phản ánh đợc sự gia tăng vê giá trịthay thế mới tới thời điểm đó Hệ số này đợc xác định trên cơ sở các chỉ số ápdụng trong các năm trớc đó tại nớc mà hạng mục đó đợc chế tạo

4 Mức khấu trừ

a) Đối với thiệt hại vật chất

Mức khấu trừ thông thờng áp dụng cho mỗi hạng mục thiết bị đơc tínhtheo phần ngàn số tiền bảo hiểm và không đợc thấp hơn 200 USD hoặc số tiền t-

ơng đơng

b) Đối với ph ơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài

Mức khấu trừ thông thờng đợc tính theo phần ngàn số tiền tổn thất vàkhông đợc thấp hơn 700 USD hoặc số tiền tơng đơng

c) Đối với chi phí gia tăng

Trang 27

Mức khấu trừ đợc tính toán theo thời gian miễn thờng Thời gian miễn ờng tối đa là 02 ngày ứng với tỷ lệ phí tối thiểu Thời gian thờng dài hơn thì sẽ

th-áp dụng các hệ số giảm phí

5 Phí bảo hiểm tối thiểu cho mỗi đơn bảo hiểm

Phí bảo hiểm tối thiểu hàng năm cho mỗi đơn bảo hiểm là:

- Đối với thiết bị EDP : 200 USD

- Đối với tất cả các hệ thống và thiết bị điện tử khác và phơng tiệnchứa dữ liệu : 700 USD

- Đối với chi phí gia tăng : 100USD

IV-Hợp đồng bảo hiểm thiết bị điện tử

1 Giấy yêu cầu bảo hiểm

Ngời đợc bảo hiểm phải kê khai đầy đủ vào giấy yêu cầu bảo hiểm thiết bị

điện tử , sau đó gửi tới công ty PTI để công ty tiến hành kiểm tra thực tế địa

điểm đặt các thiết bị đợc bảo hiểm và hiện trạng của những máy móc đợc yêucầu bảo hiểm Trên cơ sở xem xét đánh giá thực tế và những thông tin mà kháchhàng khai báo, nếu thấy đầy đủ các điều kiện cấp đơn bảo hiểm thì cấp đơn bảohiểm

2 Điều khoản của hợp đồng bảo hiểm

Trên cơ sở Ngời đợc bảo hiểm (dới đây gọi tắt là NĐBH) đã gửi Giấy yêucầu bảo hiểm (Giấy yêu cầu này đợc xem nh là một bộ phận không tách rời của

Đơn bảo hiểm) cho Công ty cổ phần bảo hiểm Bu Điện (Dới đây gọi tắt là PTI),

đã nộp cho PTI số phí bảo hiểm nêu trong Bản tóm tắt điều kiện bảo hiểm(BTTĐKBH) kèm theo và tuân thủ các điều khoản, điều kiện và các điểm loạitrừ quy định trong Đơn bảo hiểm này, PTI sẽ trả tiền bồi thờng cho NĐBH theocách thức và tới mức độ nh quy định dới đây

Đơn bảo hiểm này áp dụng cho các thiết bị có tên trong danh mục đợc bảohiểm cho dù các thiết bị này đang hoạt động hoặc không hoạt động, đang đợctháo dỡ hoặc lau chùi bảo dỡng, đại tu hoặc để di chuyển trong khu vực đợc bảohiểm, đang trong quá trình thực hiện chính các công việc nêu trên hoặc trongquá trình đợc lắp ráp trở lại sau đó, nhng dù trong bất kỳ trờng hợp nào thì Đơn

Trang 28

bảo hiểm này cũng chỉ áp dụng khi các thiết bị này đã qua chạy thử thànhcông.

Các điều kiện chung:

1 Điều kiện tiên quyết để ràng buộc trách nhiệm của PTI là NĐBHphải tôn trọng và thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong Đơn bảo hiểm này,trung thực khai báo và trả lời các câu hỏi ghi trong giấy yêu cầu bảo hiểmtheo mẫu đính kèm theo Đơn bảo hiểm này

2 BTTĐKBH và các phần của Đơn bảo hiểm đợc xem là các bộ phậnkhông thể tách rời và là một bộ phận hợp thành của Đơn bảo hiểm này, vàcụm từ "Đơn bảo hiểm này "bất cứ lúc nào đợc sử dụng trong hợp đồng này

sẽ đợc hiểu là bao gồm BTTĐKBH và các phần đó Bất kỳ một từ hoặc mộtcụm từ nào đã mang một nghĩa xác định nào đó tại bất cứ phần nào trong đơnbảo hiểm này, trong BTTĐKBH hoặc trong các phần của Đơn bảo hiểm thì

dù xuất hiện ở đâu từ hoặc cụm từ đó cũng mang cùng một nghĩa nh vậy

3 NĐBH, bằng chi phí riêng của mình, phải thực hiện mọi biện pháphợp lý và tuân theo mọi kiến nghị hợp lý của PTI nhằm ngăn chặn tổn thất

và phải tuân thủ mọi quy định pháp luật và khuyến nghị của nhà chế tạo

4 a)Vào bất kỳ thời gian hợp lý nào, đại diện của PTI cũng có quyềnxem xét và kiểm tra rủi ro đợc bảo hiểm và NĐBH phải cung cấp cho đạidiện của PTI mọi chi tiết, thông tin cần thiết để đánh giá rủi ro đợc bảo hiểm.b)NĐBH phải lập tức thông báo cho PTI bằng điện tín và văn bản về bất

cứ thay đổi nào đối với rủi ro đợc bảo hiểm và bằng chi phí riêng của mìnhthực hiện những biện pháp mà tình thế đòi hỏi để đảm bảo an toàn cho quátrình hoạt động của các hạng mục thiết bị đợc bảo hiểm Phạm vi bảo hiểmcũng nh chi phí bảo hiểm sẽ đợc điều chỉnh thích hợp nếu thấy cần thiết.NĐBH không đợc thực hiện hoặc chấp nhận những sự thay đổi nào làm tăngthêm rủi ro trừ khi PTI có văn bản xác nhận rằng Đơn bảo hiểm vẫn tiếp tục

có hiệu lực trong các trờng hợp đó

Trang 29

5 Trong trờng hợp xảy ra những sự cố có thể dẫn đến việc bồi thờngtheo Đơn bảo hiểm này, NĐBH phải:

a) Lập tức thông báo ngay cho PTI bằng điện thoại hoặc điện tín cũng

nh bằng văn bản nêu rõ tính chất và mức độ tổn thất;

b) Thực hiện mọi biện pháp phù hợp với khả năng của mình để hạn chếtổn thất ở mức thấp nhất;

c) Giữ gìn các chi tiết hay bộ phận bị h hại và sẵn sàng để cho đại diệnhay giám định viên của PTI giám định các chi tiết hay bộ phận đó ;

d) Cung cấp mọi thông tin và chứng từ văn bản theo yêu cầu của PTI;e)Thông báo cho cơ quan công an nếu tổn thất do trộm cớp

Trong mọi trờng hợp PTI sẽ không chịu trách nhiệm đối với những tổnthất mà trong vòng 14 ngày kể từ khi xảy ra tổn thất PTI không nhận đợcthông báo về những tổn thất đó Ngay sau khi thông báo cho PTI theo điềukiện này, NĐBH có thể tiến hành sửa chữa hay thay thế các h hỏng nhỏ, còntrong mọi trờng hợp khác, nhất thiết phải có đại diện của PTI để giám địnhtổn thất trớc khi thực hiện việc sửa chữa thay thế Nếu đại diện của PTIkhông tiến hành giám định trong một thời gian đợc xem là hợp lý xét theotình hình thực tế thì NĐBH có quyền xúc tiến việc sửa chữa hay thay thế.Trách nhiệm của PTI đối với bất kì hạng mục bị tổn thất nào thuộc đốitợng bảo hiểm sẽ chấm dứt nếu hạng mục đó vẫn đợc sử dụng sau khi khiếunại mà không đợc sửa chữa nh yêu cầu của PTI hoặc nếu chỉ đợc sửa chữatạm thời mà không đợc sự đồng ý của PTI

6 NĐBH, với chi phí do PTI chịu, phải thực hiện, kết hợp thực hiện vàcho phép thực hiện mọi hành động và mọi công việc xét thấy cần thiết haytheo yêu cầu của PTI để bảo vệ những lợi ích liên quan đến các quyền hạnhoặc các biện pháp nhằm đợc các bên thứ ba

(không đợc bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này ) cho miễn giảm tráchnhiệm hay đòi đợc bồi thờng từ các bên thứ ba đó mà PTI đợc hởng hay có

Trang 30

thể đợc hởng hoặc đợc thế quyền hay có thể đợc thế quyền ngay sau khi PTI

đã bồi thờng thiệt hại theo Đơn bảo hiểm này cho dù những hành động haycông việc nh vậy cần phải đợc thực hiện hoặc đợc yêu cầu thực hiện trớc haysau khi PTI bồi thờng cho NĐBH

7 Trong trờng hợp có bất cứ tranh chấp nào giữa PTI và NĐBH về sốtiền đợc bồi thờng theo Đơn bảo hiểm này (mà nếu không có việc tranh chấpnày thì trách nhiệm đã đợc thừa nhận), những tranh chấp đó sẽ đợc chuyểncho một trọng tài quyết định mà trọng tài này do hai bên chỉ định bằng vănbản Nếu hai bên không nhất trí đợc việc chỉ định một trọng tài thì mỗi bênbằng văn bản sẽ chỉ định một trọng tài riêng và tranh chấp này sẽ đợc chuyểncho hai trọng tài đó quyết định với điều kiện là việc chỉ định đó phải đợc thựchiện trong vòng một tháng kể từ khi bên này hoặc bên kia đa ra yêu cầu vềviệc chỉ định này bằng văn bản Trong trờng hợp những trọng tài nói trênkhông đi đến nhất trí thì tranh chấp sẽ đợc chuyển cho một trọng tài do cáctrọng tài đó chỉ định bằng văn bản trớc khi đa tranh chấp ra giải quyết Trọngtài này sẽ ngồi lại cùng với các trọng tài đó và chủ trì các cuộc họp để giảiquyết tranh chấp Phán quyết do trọng tài chủ trì đa ra sẽ là điều kiện tiênquyết đối với bất cứ việc kiện tụng nào nhằm chống lại PTI

8.a) Nếu những thông tin đề cập trong Giấy yêu cầu bảo hiểm hoặcnhững khai báo của NĐBH có bất cứ khía cạnh cơ bản nào không đúng sựthật hoặc nếu NĐBH đa ra bất cứ khiếu nại gian lận nào hoặc mức độ khiếunại bị thổi phồng lên quá mức hoặc nếu có bất cứ sự khai báo sai lệch nàonhằm bảo vệ cho những khiếu nại đó thì hiệu lực của Đơn bảo hiểm này sẽchấm dứt và PTI sẽ không chịu trách nhiệm chi trả bất cứ khoản bồi thờngnào theo Đơn bảo hiểm này

Trang 31

9 Nếuvào thời điểm phát sinh bất kì khiếu nại nào mà có bất cứ Đơn bảo hiểm nàokhác cũng bảo hiểm cho những tổn thất đợc khiếu nại đó thì số tiền bồi thờng

mà PTI có thể phải chi trả cho tổn thất đó sẽ không vợt quá phần tỉ lệ của PTI

đối với khiếu nại về tổn thất đó

bảo hiểm này có thể chấm dứt hiệu lực theo yêu cầu của NĐBH vào mọi thời

điểm và trong các trờng hợp nh vậy PTI sẽ giữ lại phần phí bảo hiểm đợc tínhtheo biểu phí ngắn hạn ứng với thời gian Đơn bảo hiểm này có hiệu lực Theo

đề nghị của PTI, Đơn bảo hiểm này cũng có thể chấm dứt hiệu lực sau 7 ngày

kể từ ngày PTI thông báo đề nghị này cho NĐBH và trong các trờng hợp đóPTI sẽ hoàn trả lại phần phí bảo hiểm đợc tính theo tỉ lệ tơng ứng với thờigian Đơn bảo hiểm này không còn hiệu lực nữa kể từ ngày chấm dứt hiệu lựcsau khi trừ đi bất cứ khoản chi phí hợp lí nào về điều tra giám định mà PTI cóthể đã bỏ ra và cũng trừ đi bất cứ khoản chiết khấu nào về phí bảo hiểm ápdụng trong trờng hợp bảo hiểm dài hạn mà NĐBH đã đợc hởng

bảo hiểm đợc thu xếp cho một bên thứ ba thừa hởng thì dới danh nghĩa củaNĐBH bên thừa hởng quyền lợi (BTH) có quyền thực hiện các quyền hạn củaNĐBH Ngoài ra BTH cũng có quyền nhận bất cứ khoản bồi thờng nào theo

Đơn bảo hiểm này của NĐBH và chuyển giao các quyền hạn của NĐBH choPTI mà không cần phải có sự chấp nhận của NĐBH ngay cả trong trờng hợpBTH không sở hữu Đơn bảo hiểm này Ngay sau khi thanh toán bồi thờng, PTI

có thể yêu cầu BTH xác nhận rằng họ đã đồng ý với các điều kiện, điều khoảncủa hợp đồng bảo hiểm này và NĐBH đã chấp nhận để họ nhận các khoản bồi th-ờng theo Đơn bảo hiểm này

12 Một tháng sau khi xác định đợc toàn bộ số tiền phải bồi thờng, PTI

sẽ chi trả bồi thờng Tuy nhiên, một tháng sau khi PTI đã nhận đợc thông báothích hợp về vụ tổn thất và đã thừa nhận trách nhiệm, NĐBH có thể yêu cầuPTI tạm ứng số tiền bồi thờng tối thiểu phù hợp với hoàn cảnh thực tế tại thời

điểm đó Chừng nào số tiền bồi thờng cha đợc xác định hoặc xét thấy cha cần

Trang 32

tạm ứng theo yêu cầu của NĐBH thì việc tạm ứng bồi thờng sẽ không đợcthực hiện

PTI có quyền giữ lại số tiền bồi thờng trong trờng hợp :

V-Tái bảo hiểm trong nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử

Tái bảo hiểm là hình thức phân tán những rủi ro đã đợc bảo hiểm bởi công

ty bảo hiểm gốc Nhằm phát huy tối đa qui luật số đông để dàn mỏng, chia nhỏnhững rủi ro đã đợc bảo hiểm bởi công ty bảo hiểm gốc cho một tập thể cáccông ty tái bảo hiểm trên toàn thế giới Chính vì lẽ đó mà một rủi ro mang tínhchất tai hoạ khốc liệt hoặc có độ tích tụ cao vẫn đợc bảo hiểm Đối với công tybảo hiểm : tái bảo hiểm làm cho công ty có khả năng nhận bảo hiểm nhiềuhơnvà giúp cho công ty bảo hiểm gốc có thể nhận đợc các dịch vụ mà vợt quákhả năngcủa mình ,ngoài ra nó còn tạo sự ổn địch trong quá trình kinh doanh,củng cố khả năng tài chính của công ty bảo hiểm

Trong nghiệp vụ bảo hiểm TBĐT có đặc điểm là giá trị tài sản bảo hiểmrất lớn do vậy khi kí những hợp đồng bảo hiểm có giá trị lớn công ty PTI phảiluôn xem xét để cần thiết phải tái đi cho các công ty bảo hiểm khác có khả năngtài chính lớn hơn Các loại bảo hiểm nh : bảo hiểm mọi rủi ro cho chủ thầu-bảohiểm xây dựng (Contractor All Risks), bảo hiểm rủi ro lắp đặt(Erection AllRisks),bảo hiểm TBĐT(Electronic Equipment).Công ty PTI áp dụng hợp đồng

số thành kết hợp mức dôi (Quota Share-surplus).Tái bảo hiểm trong nghiệp vụbảo hiểm TBĐT do phòng tái bảo hiểm của công ty PTI đảm nhận

Trang 33

Phần II

Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại

I- Vài nét sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển công ty PTI

Công ty PTI chính thức triển khai hoạt động từ ngày 01 09 1998 theoquyết định số 3633 /GP-UD của UBND thành phố Hà nội Công ty PTI có một

- Thực hiên các dịch vụ liên quan nh: Giám định, điều tra tính toán, phân

bổ tổn thất, đại lí giám định, xét giải quyết bồi thờng và đòi ngời thứ 3

- Hoạt động đầu t tài chính theo qui định của pháp luật

- Giúp các tổ chức khách hàng bảo hiểm đào tạo cán bộ chuyên ngành bảohiểm

Hoạt động của công ty dới sự điều khiển của hội đồng quản trị sau đó đếngiám đốc và các phó giám đốc

Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty PTI

tổng hợp

Phòng kinh tế kế

Phòng bảo hiểm Phòng

tái bảo

Trang 34

ở sơ đồ trên nổi bật lên là phòng bảo hiểm tài sản kĩ thuật có chức năng làchỉ đạo và thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản Một trong những nghiệp

vụ u thế của phòng là nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử, nghiệp vụ này đã đợctriển khai từ rất lâu trên thế giới nhng ở Việt nam thì đơn bảo hiểm thiết bị điện

tử đầu tiên mới có từ cuối tháng 10 năm 1996 do BAO VIET cấp cho trung tâm

kĩ thuật sản xuất chơng trình Đài truyền hình Việt nam Đây là nghiệp vụ rấtmới mẻ cho nên việc công ty PTI triển khai gặp không ít khó khăn

II-Kết quả kinh doanh của công ty PTI ở nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử

1 Công tác khai thác :

Khai thác là khâu đầu tiên của quá trình kinh doanh bảo hiểm Vì thế nó

có ý nghĩa quyết định đối với sự thành bại của công ty bảo hiểm nói chung vàcủa từng nghiệp vụ bảo hiểm nói riêng Khâu khai thác bảo hiểm là việc huy

động tập chung nguồn đóng góp từ các đơn vị tham gia bảo hiểm và đợc bổxung một phần lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, khâukhai thác hình thành nên quĩ dự trữ bảo hiểm chi phối rất lớn đến hiệu quả kinhdoanhcủa ngành bảo hiểm

Nh chúng ta đã biết trớc đây ở Việt nam chỉ tồn tại một công ty bảohiểm, đó là Tổng công ty bảo hiểm Việt nam gọi tắt là BAO VIET Khi đókhách hàng tham gia bảo hiểm không có cơ hội lựa chọn nơi mình muốn thamgia và việc độc quyền này gây nhiều bất lợi cho khách hàng, tuy nhiên từ cuốinăm 1995 đã có sự ra đời của nhiều công ty bảo hiểm nên tạo ra sự cạnh tranhmạnh mẽ và kết quả là có nhiều loại hình bảo hiểm mới ra đời và phát triển nhbảo hiểm mọi rủi ro về tài sản, tổn thất lợi nhuận, các đơn bảo hiểm toàn diện

và trách nhiệm tổng quát Những mẫu đơn bảo hiểm chuẩn đang đợc áp dụngtrên thị trờng bảo hiểm thế giới cũng đợc giới thiệu trên thị trờng bảo hiểm Việtnam Sự thay đổi nhanh chóng và đáng kể trên tạo nhiều ảnh hởng tốt, kháchhàng tham gia đợc chăm sóc chu đáo và quyền lợi đợc thực sự bảo đảm

Nắm bắt đợc tình hình trên, công ty PTI mới ra đời và triển khai ngay mộtnghiệp vụ rất mới đó là nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử Để có thể xâm nhập vàchiếm lĩnh thị trờng về nghiệp vụ mới này công ty PTI đã có chiến lợc khách hàng

là mở rộng địa bàn hoạt động ra hầu hết bu điện các tỉnh trên cả nớc đồng thời đa

ra chính sách khách hàng hợp lí đặc biệt là chính sách khách hàng lớn thể hiện

Trang 35

trên các mặt u đãi phí bảo hiểm, tiền thởng không có tổn thất hoặc ít tổn thất, vềchi phí đề phòng hạn chế tổn thất, về việc bồi thờng Thực hiện chiến lợc trên

và phân công cụ thể cho từng cán bộ quản lí khách hàng, rà soát lại khách hàngtrọng điểm, có tiềm năng để tập trung công sức, thờng xuyên theo dõi để phản

ánh với ban giám đốc nắm đợc tình hình khách hàng và những thông tin mớicủa đối tác đa ra để thâm nhập thị trờng

Sau đây là kết quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm TBĐT của công ty PTI từ

%

476.181,818 604.000,000

127.818,182 126,84 3.Số tiền bảo hiểm /1đơn cấp Triệu đồng 52.909,090 54.909,090 4.Doanh thu từ phí bảo hiểm TBĐT

-Lợng tăng tuyệt đối

-Tốc độ phát triển liên hoàn

Triệu đồng Triệu đồng

%

2.619,000 3.322,000

703,000 126,84 5.Doanh thu của công ty Triệu đồng 4.365,000 5.110,769 6.Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm

TBĐT/doanh thu công ty

Nguồn: Phòng Bảo hiểm tài sản kỹ thuật Công ty PTI

Nhận xét về kết quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm TBĐT qua hai năm

1998 và 1999:

*Về doanh thu phí

Nhìn chung công ty mới đi vào triển khai hoạt động từ 01/09/1998 songcho đến nay công ty đã đạt đợc một số kết quả đáng chú ý Đến hết năm 1998công ty mới chỉ hoạt động đợc 4 tháng doanh thu từ phí của nghiệp vụ bảo hiểmTBĐT là 2.619,000(triệu đồng), đây là con số không nhỏ xét về thời gian hoạt

động, nó thể hiện đợc sự nỗ lực của cán bộ và nhân viên của công ty bớc đầu

Trang 36

chấp nhận của thị trờng về sản phẩm này của công ty Doanh thu từ nghiệp vụnày chiếm tỉ trọng 60% trong tổng doanh thu của cả công ty trong 4 tháng năm1998.

Đến ngày 30/04/1999 doanh thu phí từ nghiệp vụ này là 3.322,000 (triệu

đồng) lớn hơn so với doanh thu 4 tháng năm 1998 là 703,000(triệu đồng) Điềunày chứng tỏ rằng trong năm 1999 công ty đã có đợc nhiều kinh nghiệm hơntong khâu tổ chức cũng nh khai thác, tình độ của cán bộ ,nhân viên Doanh thu

ở nghiệp vụ này chiếm tỉ trọng 65% trong tổng doanh thu 4 tháng năm 1999 Tỉtrọng này tăng phản ánh doanh thu từ nghiệp vụ này đang có xu hớng chiếmphần lớn trong tổng doanh thu của công ty Thêm vào đó nghiệp vụ bảo hiểmTBĐT chiếm tỉ trọng cao thể hiện đây là một nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu củacông ty PTI Nếu ta so sánh doanh thu 4 tháng năm1998 và doanh thu 4 thángnăm 1999 ở nghiệp vụ này ta thấy: về số tuyệt đối năm 1999 tăng 703(triệu

đồng )so với 4 tháng năm 1998 Về số tơng đối tăng 26,84% tức bằng 1,26 lầncủa 4 tháng năm 1998 nh vậy ta dễ dàng thấy rằng cả số tuyệt đối và số tơng đối

4 tháng năm 1999 đều tăng hơn so với 4 tháng năm 1998.Kết quả này đang dầnchứng minh cho ta sự cần thiết và tính u việt của nghiệp vụ nà trên thị trờng bảohiểm Việt nam

* Xét về số đơn bảo hiểm đã cấp :

Trong 4 tháng năm 1998 công ty PTI cấp đợc 9 đơn, đây là những hợp

đồng đầu tiên về bảo hiểm TBĐT mà công ty đã kí kết đợc với khách hàng,những đơn này chủ yếu là do các bu điện trong ngành thuộc cổ phần của công

ty ngoài ra còn có thêm đơn của Đài phát thanh và truyền hình Việt nam đợclấy từ đơn của BAO VIET để lại

Cho đến 30/04/1999 sau 4 tháng của năm 1999 số lợng đơn cấp tăng lên là

11 đơn, rõ ràng là có sự cố gắng nỗ lực của các cán bộ nhân viên phòng Bảohiểm Tài sản - kĩ thuật rất nhiều Nh vậy cùng một lợng thời gian nh nhau, nămsau số đơn bảo hiểm đã tăng hơn năm trớc hay cũng có nghĩa là số lợng kháchhàng đã có sự chú ý tới nghiệp vụ này của công ty

*Về số tiền bảo hiểm :

Trang 37

- 4 tháng năm 1998: Giá trị của đơn bảo hiểm này khá lớn, với số tiền là478.181,818 (triệu đồng).

- 4 tháng năm 1999: số tiền bảo hiểm của nghiệp vụ này là 604.000,000(triệu đồng) tăng 127.818,182 (triệu đồng) so với 4 tháng năm 1998 xét về tốc

độ phát triển liên hoàn thì số tiền bảo hiểm đã tăng lên 26,84% Đồng thời xét

về số tiền bảo hiểm trung bình cho một đơn cấp cũng tăng lên tơng ứng từ52.909,090 (triệu đồng) năm 1998, lên đến 54.909,090 (triệu đồng) năm 1999

Để có cái nhìn tổng quát hơn về doanh thu phí bảo hiểm thiết bị điện tử trongthời gian 4 tháng của 2 năm 1998 và 1999

Ta xem biểu đồ sau:

Hình 1: Doanh thu phí bảo hiểm thiết bị điện tử 1998-1999

Đơn vị: tỷ đồng

b Công tác giám định và bồi th ờng tổn thất

Mỗi khi nhận đợc thông báo tổn thất, thì nhân viên của công ty sẽ cùngngời đợc bảo hiểm tiến hành giám định thiệt hại Giá trị thiệt hại của tài sản đợcbảo hiểm xác định theo giá trị tại thời điểm xảy ra tổn thất, dựa vào đó để xác

định số tiền bồi thờng một cách hợp lí Ví dụ nh: trong trờng hợp một hạng mục

đợc bảo hiểm nào đó bị phá huỷ, số tiền bồi thờng mà công ty sẽ trả là giá trịthực tế của hạng mục đó ngay trớc thời điểm xảy ra tổn thất, bao gồm cả cớcphí vận chuyển thông thờng, chi phí lắp ráp, thuế và các chi phí hải quan (nếucó) trong phạm vi các chi phí này đã bao gồm trong số tiền bảo hiểm Giá trịthực tế này đợc tính toán bằng cách trừ đi giá trị thay thế của hạng mục đó 1 tỉ

Trang 38

Đối với phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài :công ty sẽ bồi thờng bất kỳ mộtchi phí nào nếu chứng minh đợc rằng ngời đợc bảo hiểm đã bỏ ra trong thời hạn

là 12 tháng kể từ ngày phát sinh sự cố nhằm mục đích duy nhất là phục hồi lạicác phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài trở lại tình trạng bình thờng, kể từ ngàyxảy ra một sự đợc bồi thờng, số tiền bảo hiểm đối với thời hạn bảo hiểm còn lại

sẽ giảm đi một lợng bằng số tiền bồi thờng, trừ khi số tiền bảo hiểm sẽ lại đợcphục hồi lại nh ban đầu

Số tiền bồi thờng đợc giói hạn bởi số tiền bảo hiểm trừ đi mức khấu trừtheo thoả thuận Sau cùng là xét duyệt hồ sơ bồi thờng và thông báo cho kháchhàng, hoàn chỉnh hồ sơ trình ban giám đốc Sau khi thông báo ,nếu khách hàngchấp nhận thì chuyển cho kế toán tài vụ trả tiền bồi thờng ,nếu không phải tìmhiểu lại và giải quyết cho thoả đáng

Có thể nói, công ty PTI rất đề cao công tác giám định và bồi thờng để chấtlợng sản phẩm luôn đợc nâng cao

Sau đây là các bớc công tác chủ yếu và nội dung cụ thể trong công tácgiám định và bồi thờng tổn thất của công ty PTI:

Bớc 1: Tiếp nhận và xử lý thông tin về tổn thất

Trong bớc này khi nhận đợc thông báo tổn thất ngời đợc bảo hiểm bằngcác văn bản (hoặc qua điện thoại, hoặc qua các nguồn tin khác) Cán bộ công tycần nắm ngay những thông tin cần thiết nh:

- Tên và địa chỉ của ngời thông báo tổn thất

- Địa điểm, thời gian xảy ra tổn thất

- Thông tin ban đầu về hậu quả thiệt hại

- Đánh giá ban đầu về nguyên nhân tổn thất

- Các biện pháp hạn chế tổn thất đã áp dụng

Tuy nhiên để đảm bảo chính xác thì công ty phải kiểm tra thông tin vừanhận đợc qua các nguồn tin khác nh: công an, chính quyền sở tại, cấp chủ quảncủa đơn vị xảy ra tổn thất Sau đó các cán bộ công ty báo cáo ngay cho cấp lãnh

đạo trực tiếp để đề xuất phơng án xử lý hoặc chủ động xử lý thông tin về tổn

Trang 39

thất với các vụ đợc phân cấp Đối với các vụ tổn thất ớc tính thiệt hại đến50.000USD các đơn vị phải báo cáo ngay với công ty bằng văn bản.

Bớc 2: Công tác giám định

Nếu vụ tổn thất xảy ra trên địa bàn thuộc đơn vị quản lý thì:

Một là, đơn vị cử cán bộ giám định đến hiện trờng nơi xảy ra tổn thất để

thu thập đủ thông tin về vụ tổn thất, bao gồm các công việc cụ thể sau:

- Ghi chép và thu thập đầy đủ thông tin, số liệu có liên quan đến hiện trờng

vụ tổn thất

- Thu thập vật chứng và lời khai nhân chứng

- Đề xuất, phối hợp với ngời đợc bảo hiểm và các cơ quan chức năng để

áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tổn thất

- Thu thập, tham khảo ý kiến của các bên có liên quan có mặt tại hiện ờng (cảnh sát PCCC, đơn vị xảy ra tổn thất, chính quyền địa phơng)

tr Lập biên bản hiện trờng vụ tổn thất mô tả chi tiết hiện trờng, sơ bộ diễnbiến, dự đoán nguyên nhân, ớc tính thiệt hại

Hai là, việc giám định đợc thực hiện gồm những việc sau:

- Phối hợp với các cơ quan chức năng điều tra, kết luận diễn biễn, nguyênnhân vụ tổn thất

- Thu thập đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định số lợng vàgiá trị tài sản đợc bảo hiểm tại thời điểm trức khi xảy ra tổn thấtl

- Tiến hành so sánh, đối chiếu giữa chứng từ với những thông tin tài liệuthu thập đợc tại hiện trờng vụ tổn thất để xác định chính xác mức độ thiệt hại

Từ đó lập biên bản giám định tổn thất

- Tuy nhiên, đối với những vụ tổn thất lớn hoặc đòi hỏi có kiến thứcchuyên ngành hoặc theo yêu cầu của nhà tái bảo hiểm hoặc theo chỉ đạo củacông ty thì việc giám định có thể sẽ do một tổ chức giám định độc lập thực hiệntrên cơ sở hợp đồng giám định

Trang 40

-Thẩm quyền kí kết và thực hiện hợp đồng giám định của các đơn vị theomức phân cấp bồi thờng đợc qui định cụ thể ở phần phân cấp bồi thờng Trongnhững trờng hợp cụ thể khi cần công ty có thể cử cán bộ giám định của công tygiúp các công ty tiến hành công tác giám định Nhng các đơn vị là ngời chủ trì

và kí biên bản giám định vụ tổn thất

- Trong trờng hợp cán bộ giám định của PTI không có mặt tại hiện trờngxảy ra vụ tổn thất trong thời hạn ghi trong quy tắc bảo hiểm hoặc vì lý do cấpthiết phải dọn dẹp hiện trờng và cơ quan chức năng thụ lý hồ sơ chuyển choPTI, cán bộ giám định và đơn vị có nhiệm vụ tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến

vụ tổn thất nếu có điểm nào không rõ phải xác minh, bổ xung bằng chứng cứ đủtính pháp lý cần thiết

Bớc 3: Lập hồ sơ tổn thất

1 Trách nhiệm lập hồ sơ

Các đơn vị có trách nhiệm xử lý thông tin tổn thất và lập hồ sơ đối vớinhững vụ tổn thất xảy ra trên địa bàn đơn vị mình phụ trách Căn cứ từng vụviệc cụ thể, nếu vợt phân cấp thuộc các đơn vị thì công ty có thể cử cán bộnghiệp vụ trực tiếp giúp các đơn vị lập hồ sơ

2 Hồ sơ đối với các tổn thất theo đơn bảo hiểm thiết bị điện tử bao gồm:

- Giấy yêu cầu bảo hiểm của ngời đợc bảo hiểm

- Danh mục tài sản đợc bảo hiểm

- Hoá đơn thanh toán phí bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

- Giấy thông báo tổn thất của ngời đợc bảo hiểm

- Bản kê khai thiệt hại và các chứng từ chứng minh thiệt hại

- Biên bản hiện trờng của các cơ quan chức năng hoặc của PTI

- Các văn bản, phim ảnh và tài liệu khác có liên quan đến vụ tổn thất

- Biên bản giám định vụ tổn thất của PTI hoặc của tổ chức giám định độclập PTI chỉ định hoặc do PTI và ngời đợc bảo hiểm thoả thuận chỉ định

Ngày đăng: 12/12/2013, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế bảo hiểm -Trờng đại học Kinh tế Quốc dân (PGS-PTS Hồ Sĩ Sà) Khác
2. Giáo trình thống kê bảo hiểm - Trờng đại học kinh tế quốc dân- khoa thống kê (PGS-PTS Bùi Huy Thảo ) Khác
3. Tạp chí bảo hiểm các năm 1997,1998,1999 Khác
4. Tạp chí hớng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm TBĐT(công ty PTI) Khác
5. Giới thiệu về bảo hiểm TBĐT(Munich Re) Khác
6. Tạp chí PC-World 1998,1999 Khác
7. Tạp chí Hội Tin học Việt nam Khác
8. Bảo hiểm nguyên tắc và thực hành (Hiệp hội Bảo hiểm Hoàng gia Anh) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Bảo hiểm cho các TBĐT - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Bảng 3 Bảo hiểm cho các TBĐT (Trang 15)
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty PTI - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Sơ đồ t ổ chức bộ máy công ty PTI (Trang 33)
Bảng 8: Tình hình khai thác bảo hiểm TBĐT tại công ty PTI - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Bảng 8 Tình hình khai thác bảo hiểm TBĐT tại công ty PTI (Trang 35)
Hình 1: Doanh thu phí bảo hiểm thiết bị điện tử 1998-1999 - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Hình 1 Doanh thu phí bảo hiểm thiết bị điện tử 1998-1999 (Trang 37)
Bảng 9: Hiệu quả và kết quả kinh doanh bảo hiểm thiết bị điện tử năm 1998  và năm 1999 - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Bảng 9 Hiệu quả và kết quả kinh doanh bảo hiểm thiết bị điện tử năm 1998 và năm 1999 (Trang 47)
Bảng 11: Bảng tổng hợp về kết quả phát triển mạng lới - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Bảng 11 Bảng tổng hợp về kết quả phát triển mạng lới (Trang 56)
Bảng 10 : Số máy tính hiện có ở Việt nam từ năm 1993 đến 1998 - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Bảng 10 Số máy tính hiện có ở Việt nam từ năm 1993 đến 1998 (Trang 56)
Bảng 12: Các hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm xây dựng và khai thác mạng điện thoại cố định tại Việt Nam - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Bảng 12 Các hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm xây dựng và khai thác mạng điện thoại cố định tại Việt Nam (Trang 57)
Bảng 13: Tổng giá trị lắp đặt từ năm 1993-1997 - Luan van chuyen de nghiệp vụ BH thiết bị điện tử tại cty CP BH bưu điện
Bảng 13 Tổng giá trị lắp đặt từ năm 1993-1997 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w