1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO

81 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Hiểm Xã Hội TnDs Của Pijico
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo Hiểm
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển bất hợp lý giữa mức độ tăng nhanh của các phơng tiện cơ giới với tốc độ phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông cùng với việc thiếu ý thức của những ngời tham gia giao thôn

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Lời mở đầu 2

Chơng I 4

Tổng quan về bảo hiểm trách nhiệm dân sự 4

của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 4

Chơng II 29

Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 tại công ty bảo hiểm xăng dầu 29

CHƯƠNG III 68

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 tại PJICO 68

`Kết luận 80

Tài liệu tham khảo 81

Trang 2

Lời mở đầu

Nhu cầu đi lại đã từ lâu là một nhu cầu thiết yếu của con ngời Nhu cầu này càng có xu hớng tăng nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, của tiến bộ khoa học kĩ thuật Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ về số lợng, cũng nh chủng loại các phơng tiện vận tải cơ giới đã dem lại cho con ngời một phơng thức vận chuyển thuận tiện nhanh gọn và tiết kiệm

Tuy nhiên sự phát triển một cách nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng giao thông đờng bộ ngày càng trở nên phức tạp Sự phát triển bất hợp lý giữa mức độ tăng nhanh của các phơng tiện cơ giới với tốc độ phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông cùng với việc thiếu ý thức của những ngời tham gia giao thông đã làm cho tai nạn giao thông xảy ra ngày càng nhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng gây thiệt hại về tài sản, tính mạng cho cá nhân, cũng nhtoàn xã hội

Để giảm bớt những thiệt hại đó nhằm bảo dảm an toàn cho xã hội

đồng thời bảo vệ lợi ích trong hoạt động kinh doanh, công ty bảo hiểm ptrolimex gọi tắt là PJICO đã triển khai loại hình bảo hiểm (Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ gới đối với ngời thứ ba) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là nghiệp vụ bảo hiểm quan trọng nó thực hiện hai mục tiêu:

- Thực hiện tốt nghị định 115/1997/NĐ/CP về việc quy định về chế

độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới nhằm bảo vệ quyền lợi, lợi ích chính đáng và hợp pháp cho những ngời thiệt hại về thân thể và tài sản cho chủ xe cơ giới gây ra đồng thời giúp chủ xe khắc phục hậu quả

- Đóng góp không nhỏ trong tổng doanh thu hằng năm của công tyPJICO là một công ty cổ phần hoạt động trên thị trờng bảo hiểm đợc 7 năm nhng họ đã sớm khẳng định đợc mình trên thị trờng bảo hiểm phi nhân

Trang 3

thọ Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại công ty đã không ngừng phát triển, nó đóng góp không nhỏ vào tổng doanh thu hằng năm của công ty và không ngừng nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng bảo hiểm.

Tuy vậy trong thc tế không thể tránh khỏi những khó khăn cũng nh những thiếu xót trong quá trình hoạt động, triển khai từ khâu khai thác đến khâu giám định bồi thờng Qua thực tế hoạt động của công ty, nhận thức đợc vai trò to lớn của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiện dân sự của chủ xe cơ giới

đối với ngời th ba, sau thời gian thực tập tại văn phòng khu vực VII em đã

chọn đề tài: “Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

đối với ngời thứ 3 tại công ty bảo hiểm cổ phần Petrolimex thực trạng và giải pháp

Kết cấu đề tài gồm có 3 chơng:

Chơng I: Tổng quan về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

Chơng II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân

sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 tại công ty bảo hiểm xăng dầu PJICO

Chơng III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PJICO

Để hoàn thành đề tài này, em đã nhận đơc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ chuyên môn ở phòng bảo hiểm khu vực VII và đặc biệt là sự quan tâm chỉ bảo tận tình của cô giáo trực tiếp hớng dẫn thạc sĩ Nguyễn Thị Định Nhân đây em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với những quan tâm giúp đỡ đó

Song do thời gian hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực

tế nên bài viết nay không thể tránh khỏi những thiếu xót Kính mong nhận

đ-ợc sự góp ý chân thành của thày cô giúp em hoàn thiện hơn cho dề tài này

Trang 4

Chơng I Tổng quan về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

I khái niệm chung về trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

1 Trách nhiệm dân sự

Ngày nay mọi hoạt động của cá nhân đều phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật, pháp luật sẽ công nhận và bảo vệ lợi ích chính đáng cho mọi ngời Một khi những lợi ích nay bị xâm phạm thì họ có quyền đòi hỏi sự bồi thờng và sự bù đắp hợp lý

Xuất phát từ việc cần thiết bảo vệ lợi ích chính đáng trên những quy tắc đã đợc thể chế hóa thành một chế tài của pháp luật dân sự đó là trách nhiệm dân sự và nó bắt buộc mọi công dân phải tuân thủ

Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm phát sinh do vi phạm nghĩa vụ dân

sự Trong đó nghĩa vụ dân sự chính là việc mà theo quy định của pháp luật thì một hoặc nhiều chủ thể không đợc làm hoặc bắt buộc làm một hành động nào đó đối với một hoặc nhiều chủ thể khác Ngời chịu trách nhiệm dân sự

mà không thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó thì phải chịu trách nhiệm đối với ngời bị hại và trớc pháp luật

Nhìn chung thì trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thờng về vật chất và tinh thần Trong đó trách nhiệm bồi thờng về vật chất và tinh thần là trách nhiệm bồi thờng những tổn thất vật chất thực tế, tính đợc thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ dân sự gây ra bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí ngăn chặn thiệt hại, thu nhập thực tế bị giảm sút Ngời thiệt hại về tinh thần đối với ngời khác do xâm pham đến tính mạng sức khỏe, danh dự, uy tín của ngời

Trang 5

khác thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm còn phải bồi thờng một khoản tiền cho ngời bị hại

Trong pháp luật dân sự thì ngoài việc gây ra thiệt hại đối với ngời bị hại còn phải do hành vi vó lỗi của chủ thể mới phát sinh trách nhiệm dân sự

2 Các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự

2.1 Đặc điểm của trách nhiệm dân sự

Trách nhiệm dân sự mang đầy đủ những đặc điểm chung của loại hình trách nhiệm pháp lý

Thứ nhất: Trách nhiêm dân sự đợc coi là một biện pháp cỡng chế của

pháp luật đợc thể hiện dới dạng trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm bồi thờng thiệt hại nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên bị hại

Thứ hai: Cùng với các biện pháp cỡng chế thi hành nghĩa vụ dân sự

nó sẽ đem lại cho ngời thực hiện nghĩa vụ dân sự những hậu quả bất lợi

Thứ ba: Trách nhiệm dân sự do các cơ quan có thẩm quyền của nhà

n-ớc thực thi theo trình tự và thủ tục nhất định đối với những ngòi có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho ngời khác nhng cha đủ để chịu trách nhiệm hình sự trớc pháp luật

2.2 Các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự

Theo quy định của của pháp luật thì những trờng hợp mà thỏa mãn các

điều kiện sau đây sẽ phát sinh trách nhiệm dân sự :

- Phải có thiệt hại thực tế của bên bị hại

- Phải có lỗi của ngời gây ra thiệt hại

- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa lỗi và thiệt hại thực tế

Trang 6

Trách nhiệm dân sự bao gồm trách nhiệm dân sự trong và ngoài hợp

đồng

Trách nhiệm dân sự theo hợp đồng phát sinh trên các cơ sở những thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng Nh vậy trách nhiệm dân sự theo hợp đồng chỉ phát sinh khi các bên có những mối quan hệ rằng buộc từ trớc và có các quan hệ trực tiếp đến hợp đồng ký kết, liên quan đến chủ thể ký kết hợp

đồng, họ đều là những ngời có đầy đủ năng lực hành vi Nó khác với trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng chủ thể gây ra có thể là do ngời hoặc súc vật…

Bởi vậy trách nhiệm bồi thờng cũng có sự khác nhau, liên quan đến những ngời đại diện hợp pháp hặc chủ sở hữu (đối với vật và gia súc) Đây chính là điểm khác nhau cơ bản giữa trách nhiệm dân sự trong và ngoài hợp

đồng Việc phát sinh trách nhiệm dân sự thờng là bất ngờ và không ai có thể lờng trớc đợc Nhiều những trờng hợp thiệt hại vợt quá khả năng tài chính của cá nhân, tổ chức

Do vậy các cá nhân cũng nh các tổ chức đã tìm mọi các biện pháp để hạn chế và kiểm soát tổn thất nh:

Trang 7

3 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là một loại hình bảo hiểm mà nguời bảo hiểm cam kết bồi thờng phần trách nhiệm dân sự của ngời bảo hiểm theo cách thức và hạn mức đã đợc hai bên thỏa thuận trong hợp đồng với điều kiện ngời tham gia bảo hiểm phải đóng một khoản phí tơng ứng

Mục đích của ngời tham gia chính là chuyển giao phần trách nhiệm dân sự của mình mà chủ yếu là trách nhiệm bồi thờng

Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự ra đời từ rất sớm và ngày càng phát triển Hiện nay có rất nhiều các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm nh :

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách trên xe

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu biển

- Bảo hiểm trách nhiệm đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

- Bảo hiểm trách nhiệm đối với sản phẩm và của chủ lao động đối với ngời lao động

Mặc dầu có rất nhiều nghiệp vụ bảo hiểm dân sự nhng mỗi nghiệp vụ

đều mang những đặc điểm chung của bảo hiểm trách nhiệm dân sự :

Thứ nhất: Đối tợng bảo hiểm mang tính trừu tợng Đó chính là trách

nhiệm hay nghĩa vụ bồi thờng Hơn nữa trách nhiệm là bao nhiêu lại không xác định đợc ngay ở lúc tham gia bảo hiểm Mức độ thiệt hại thờng xác định dựa trên mức độ lỗi của ngời gây ra và mức độ thiệt hại của bên thứ ba

Trang 8

Thứ hai: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự thờng đợc thực hiện dới hình

thức bắt buộc

Thứ ba: Phơng thức bảo hiểm có thể là có hoặc không có giới hạn

Bởi vì thiệt hại trách nhiệm dân sự cha xác định đợc ngay tại thời điểm tham gia bảo hiểm và thiệt hại này có thể sẽ là rất lớn Bởi vậy để nâng cao trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm thì các công ty bảo hiểm thờng đa ra các hạn mức trách nhiệm, tức là mức bồi thờng bị giới hạn bởi số tiền bảo hiểm

Tuy vậy cũng có một số nghiệp vụ bảo hiểm lại không áp dụng hạn mức trách nhiệm Hình thức bảo hiểm này khiến các nhà bảo hiểm không xác

định đợc mức độ thiệt hại của các rủi ro, không xác định đợc số tiền bảo hiểm vì vậy trách nhiệm bồi thờng chính là toàn bộ trách nhiệm phát sinh của ngời đợc bảo hiểm Thế nhng loại bảo hiểm này rất dễ đẩy các công ty vào tình trạng phá sản Do vậy khi nhận bảo hiểm không có giới hạn thì các công

ty phải sử dụng các biện pháp nhằm phân tán rủi ro để bảo vệ mình

II Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

1 Đặc điểm và tính năng động của xe cơ giới

Xe cơ giới là tất cả các loại xe hoạt động trên đờng bộ bằng chính những động cơ của mình và đợc phép lu hành trên lãnh thổ của mỗi quốc gia

Xe cơ giới chiếm một số lợng lớn và có một vị trí quan trọng trong ngành giao thông vận tải, một ngành kinh tế có ảnh hởng tới tất cả các ngành nó là một sợi dây kết nối các mối quan hệ lu thông hàng hóa giữa các vùng, giữa trong và ngoài nớc tạo điều kiện phát triển kinh tế và phục vụ nhu cầu đi lại

Trang 9

của nhân dân Ngày nay vận chuyển bằng xe cơ giới là hình thức vận chuyển phổ biến và sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân

Xe cơ giới có tính u điểm là tính cơ động cao và linh hoạt có thể di chuyển trên địa bàn phức tạp, tốc độ cao và chi phí tơng đối là thấp Tuy vậy vấn đề an toàn đang là vấn đề lớn đang đợc đặt ra đối với loại hình vận chuyển này Đây là hình thức vận chuyển có mức độ nguy hiểm lớn, khả năng xảy ra tai nạn là rất cao do số lợng đầu xe dày đặc, đa dạng về chủng loại, bất cập về chất lợng Hơn nữa hệ thống đờng xá ngày càng xuống cấp lại không đợc tu sửa kịp thời Đó chính là những nguyên nhân chủ yếu dẫn

đến các vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn về ngời và của cho nhân dân gây mất trật tự an toàn xã hội

2 Sự cần thiết phải triển khai nghiệp vụ bảo hểm trách nhiệm

dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

Sự phát triển nhanh chóng của các phơng tiện cơ giới một mặt đem lại cho con ngời một hình thức vận chuyển thuận tiện nhanh chóng kịp thời, giá

rẻ và phù hợp với đại đa số c dân việt nam hiện nay

Chỉ tính riêng việt nam hiện nay trong vòng hơn 10 năm qua các

ph-ơng tiện cơ giới đã có mức tăng trởng khá cao đặc biệt là mô tô :

Từ năm 1990 đến năm 2001 bình quân hằng năm phơng tiện cơ giới ờng bộ tăng 17,8% trong đó ô tô tăng 7,6% , xe máy xấp xỉ bằng 19,5% Năm 2000 so với năm 1990 phơng tiện cơ giới đờng bộ tăng 4,5 lần, ô tô tăng 2,14 lần, xe máy tăng 4,64 lần Một đặc điểm về cơ cấu phơng tiện cơ giới đ-ờng bộ nớc ta là số lợng xe máy chiếm 91% tổng số phơng tiện cơ giới đờng

đ-bộ và tuy mức độ tăng trởng cao nhng nhìn chung mức cơ giới hóa là vẫn còn thấp so với các nớc trong khu vực Hiện nay Việt Nam có 75 xe trên 1000 dân trong khi Thái Lan có 190 xe trên 1000 dân, Malaixia 340 xe trên 1000

Trang 10

dân Tỷ lệ xe cũ nát có điều kiện an toàn thấp chiếm tỷ trọng lớn và tổng số

xe đợc kiểm định so với tổng số xe đang lu hành còn quá thấp

Theo các chuyên gia trong thập kỷ tới phơng tiện cơ giới nớc ta vẫn tăng cao Mức tăng trởng theo dự báo theo GDP thì cứ mỗi năm khi GDP tăng 1% thì tổng lợng vận tải tăng từ 1,2% đến 1,5% đặc biệt là năm 2006 khi chúng ta mở cửa và thực hiện các cam kết cắt giảm thuế điều này sẽ dẫn tới một lợng xe khổng lồ sẽ đợc nhập vào Việt Nam với giá rẻ phù hợp với túi tiền ngời dân

Đối lập với tốc độ gia tăng của các phơng tiện giao thông Tốc độ phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế Theo số liệu thống kê cho thấy năm 1998 cả nớc có 106.134 km đờng bộ thì chỉ có khoảng 28,7%

là đợc giải nhựa nhng chất lợng kém và ngày càng xuống cấp trầm trọng Cũng từ sự phát triển bất hợp lý này đã làm cho tình hình tai nạn giao thông

có xu hớng ngày càng tăng

Theo số liệu thống kê của cục cảnh sát thì trung bình mỗi ngày xảy ra

33 vụ tai nạn xe cơ giới, làm chết 20 ngời và bị thơng 35 ngời, cha kể thiệt hại về vật chất và tinh thần Số vụ tai nạn giao thông năm sau cao hơn năm tr-

ớc là 22,5%, số ngời bị chết và thơng trong năm cao hơn năm trớc lần lợt là 27,78% và 30,6%

Điểm đáng lu ý ở dây chính là tai nạn xe cơ giới luôn chiếm tỷ lệ cao trong các loại hình giao thông vận tải, chiếm 93,7% về số vụ, 94,13% về số ngời chết, và 98,8% số ngời bị thơng

Đất nớc ta cũng nh nhiều nớc trên thế giới đều phải đối mặt với tình trạng tai nạn giao thông, phải đối mặt với những thiệt hại về ngời và của mà các chủ phơng tiện và ngời thiệt hại phải gánh chịu Làm thế nào để khắc

Trang 11

xa đến nay con ngời đã tìm ra các biện pháp kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro thế nhng biện pháp hữu hiệu nhất là tham gia bảo hiểm.Việc tham gia bảo hiểm sẽ thành lập nên một quỹ tài chính, quỹ này sẽ chi trả cho các đối tợng tham gia bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra nhằm giúp đỡ ngời bị hại

ổn định cuộc sống

Nh vậy nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 ra đời đã đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội và cũng là điều mong muốn thiết tha của các chủ phơng tiện

3 Cở sở hình thành tính bắt buộc của bảo hiểm trách nhiệm dân

sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

Nhằm nâng cao trách nhiệm của chủ phơng tiện xe cơ giới, bảo vệ quyền lợi của nạn nhân ngày 10/3/88 HĐBT đã ban hành nghị định 30/HĐBT

về việc quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc đối với trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 Ngày 17/12/1997 Chính phủ ban hành nghị

điịnh 115/NĐ/CP trong đó quy định rõ chủ xe cơ giới, kể cả chủ xe là ngời

n-ớc ngoài có giấy phép lu hành xe trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 tại các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc

Sở dĩ nhà nớc ta quy định tính bắt buộc của nghiệp vụ này là do:

Thứ nhất: Đó là nhằm bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của những

ngời bị thiệt hại do lỗi của các chủ phơng tiện gây ra, đồng thời cũng là bảo

vệ lợi ích của toàn xã hội

Thứ hai: Việc quy định bắt buộc còn nâng cao trách nhiệm trong việc

điều khiển xe, giúp cho các cơ quan quản lý số lợng đầu xe đang lu hành và thống kê đầy đủ các vụ tai nạn, cũng nh những nguyên nhân của nó để có các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất một cách có hiệu quả

Trang 12

Thứ ba: Tính bắt buộc còn xuất phát từ việc thi hành nghiêm túc

những quy định của pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ dân sự chủ yếu là nghĩa

vụ bồi thờng đã đợc quy định trong bộ luật dân sự, thể hiện sự công minh và công bằng của pháp luật

4 Tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

đối với ngời thứ ba

4.1 Đối với chủ xe

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của củ xe cơ giới không chỉ có vai trò to lớn đối với ngời bị hại mà còn cả xã hội, nó là tấm lá chắn vững chắc cho chủ

xe khi tham gia giao thông

- Nó tạo tâm lý yên tâm, thoải mái, tự tin khi điều khiển các

ph-ơng tiện tham gia giao thông

- Bồi thờng chủ động kịp thời cho các chủ xe khi phát sinh trách nhiệm dân sự góp phần phục hồi lại tinh thần, ổn định sản suất, phát huy quyền tự chủ về tài về chính, tránh thiệt hại kinh tế cho chủ xe

- Có tác dụng giúp chủ xe có ý thức trong việc đề phòng và hạn chế tổn thất bằng cách tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

- Góp phần xoa dịu bớt căng thẳng giữa chủ xe và ngời bị hại

4.2 Đối với ngời thứ ba.

- Nhà bảo hiểm sẽ bồi thờng những thiệt hại cho nạn nhân một cách nhanh chóng kịp thời, không phụ thuộc vào tình trạng tài chính của chủ xe

Trang 13

4.3 Đối với xã hội

- Từ công tác giám định bồi thờng Mỗi công ty bảo hiểm sẽ thống kê các rủi ro và những nguyên nhân gây ra rủi ro để từ đó đề ra các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất

- Loại hình bảo hiểm này còn góp phần làm giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nớc, đồng thời góp phần tăng thu cho ngân sách

Nh vậy với t cách là một nghiệp vụ bảo hiểm mang tính bắt buộc nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, thể hiện tinh thần tơng thân tơng ái, tính nhân văn, nhân đạo cao cả Mội lần nữa khẳng định tính khách quan cũng nh tính bắt buộc của nghiệp vụ này

III Những nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3

1 Đối tợng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm

1.1 Đối tợng bảo hiểm

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của củ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 là bảo hiểm trách nhiệm bồi thờng của lái xe, chủ xe khi phơng tiện đi vào hoạt

động gây thiệt hại cho ngời thứ 3 Nh vậy đối tợng ở đây chính là phần trách nhiệm dân sự, trách nhiệm bồi thờng của chủ xe cơ giới đối với những hậu quả tính đợc bằng tiền theo quy định của pháp luật khi chủ phơng tiện gây tai nạn làm thiệt hại về tính mạng tài sản, tinh thần cho bên thứ 3

Tuy nhiên cần lu ý rằng bên thứ 3 trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 là những ngời trực tiếp bị thiệt hại do hậu quả của các vụ tai nạn ngoại trừ:

Trang 14

- Lái, phụ xe, nguời làm công cho chủ xe

- Những ngời mà lái xe phải nuôi dỡng nh cha mẹ, vợ, chồng, con cái

- Hành khách đi trên xe

- Tài sản t trang hành lý của những ngời nói trên

- Các khoản phạt mà chủ xe, lái xe phải gánh chịu

Đối tợng đợc bảo hiểm không xác định đợc từ trớc chỉ khi nào lu hành

xe gây tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với

ng-ời thứ 3 thì đối tợng mới đợc xác định cụ thể

Các điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 bao gồm:

- Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hay sức khỏe của bên thứ 3

- Chủ xe phải có hành vi trái pháp luật Có thể do vô tình hay hay cố ý

mà lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ hoặc là vi phạm các quy định khác của nhà nớc

- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa lỗi và thiệt hại thực tế

- Chủ xe, lái xe phải có lỗi

Trên thực tế chỉ cần đồng thời xảy ra 3 điều kiện thứ 1, thứ 2, thứ 3 là

đã phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 Nếu thiếu một trong 3 điều kiện đó thì sẽ không phát sinh trách nhiệm dân sự

Điều kiện 4 có thể có hoặc không vì nhiều khi tai nạn xảy ra là do tính nguy hiểm cao độ của xe cơ giới mà hoàn toàn không có lỗi của chủ xe

Trang 15

1.2 Phạm vi bảo hiểm

1.2.1 Các rủi ro đợc bảo hiểm

Trong nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 các công ty bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho những rủi ro bất ngờ không thể lờng trớc đợc gây tai nạn và làm phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe

Công ty bảo hiểm sẽ bồi thờng những thiệt hại về vật chất và tinh thần,

về con ngời, tài sản đợc tính toán theo những nguyên tắc nhất định Ngoài ra thì công ty bảo hiểm còn phải thanh toán cho chủ xe những khoản chi phí mà

họ đã chi ra nhằm đề phòng thiệt hại Những chi phí này chỉ đợc bồi thờng khi nó phát sinh sau khi tai nạn xảy ra và đợc coi là cần thiết và hợp lý

Trách nhiệm bồi thờng của công ty bảo hiểm đợc hạn mức trong mức trách nhiệm ghi trong hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm Trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 các thiệt hại nằm trong phạm vi trách nhiệm của ngời bảo hiểm gồm:

- Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khỏe của bên thứ 3

- Thiệt hại về tài sản, hàng hoá của bên thứ 3

- Thiệt hại về tài sản làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh hoặc làm giảm thu nhập

- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp đề phòng

và hạn chế tổn thất, các chi phí đề xuất của bên bảo hiểm

- Những thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của những nguời tham gia cứu chữa, ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân

Trang 16

Tuy nhiên căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của ngời bảo hiểm

mà các công ty bảo hiểm có thể mở rộng phạm vi bảo hiểm cho những loại rủi ro khác Những điều khoản bổ sung sẽ kéo theo ngời tham gia phải đóng thêm một khoản phí

1.2.2 Các rủi ro loại trừ

Ngời bảo hiểm không chịu bồi thờng thiệt hại của các vụ tai nạn mặc

dù có phát sinh trách nhiệm dân sự trong các trờng hợp sau :

- Tai nạn xảy ra do hành vi cố ý của chủ xe, lái xe và ngời bị thiệt hại

- Xe không đủ các điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để tham gia giao thông theo quy định của điều lệ trật tự an toàn giao thông đờng bộ

- Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông

đờng bộ nh :

+ Xe không có giấy phép lu hành, giấy chứng nhận kiểm định an toàn

kỹ thuật và môi trờng

+ Lái xe không có bằng lái hoặc bằng bị tịch thu

+ Lái xe bị ảnh hởng bởi bia rợu và các chất kích thích

+ Xe trở chất cháy, chất nổ trái phép hoặc là vận chuyển trái với quy

định trong giấy phép vận chuyển

+ Xe sử dụng để tập lái hoặc là đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử khi sửa chữa

+ Xe đi vào đờng cấm, khu vực cấm, xe đi đêm không đủ đèn theo quy

định

+ Đồ vật trở trên xe rơi xuống đờng gây thiệt hại cho bên thứ 3

Trang 17

+ Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp, bị cớp trong tai nạn

+ Thiệt hại dán tiếp do xe bị tai nạn làm ngng trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm giá trị thơng mại

+ Chiến tranh hoặc các nguyên nhân tơng tự chiến tranh

+ Tai nạn xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ nớc sở tại tham gia bảo hiểm + Xe trở quá trong tải hoặc quá số lợng khách quy định

Ngoài ra doanh nghiệp bảo hiểm cũng không chịu bồi thờng thiệt hai

đối với những tài sản đặc biệt bao gồm:

- Vàng bạc, đá quý

- Tiền và các loại gấy tờ có giá trị nh tiền

- Đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm

- Thi hài, hài cốt

2 Phí bảo hiểm và phơng pháp tính phí

2.1 Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải nộp cho nhà bảo hiểm để hình thành một quỹ tiền tệ độc lập, tập trung đủ lớn để bồi thờng thiệt hại xảy ra trong năm nghiệp vụ theo phạm vi bảo hiểm và hạn mức trách nhiệm mà ngời tham gia đã ký với nhà bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm

Biểu phí thì do bộ tài chính quy định ngoài ra các công ty bảo hiểm có thể thoả thuận với các chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 theo số lợng đầu phơng tiện của mình Mặt khác các đầu phơng tiện lại khác nhau về chủng loại, về

độ lớn, xác suất xảy ra tai nạn là khác nhau Do đó phí bảo hiểm sẽ đợc tính riêng cho từng loại phơng tiện

Trang 18

Việc xác định mức phí bảo hiểm nhìn chung là rất khó khăn, bởi vì phí bảo hiểm là nguồn thu chủ yếu của các công ty bảo hiểm nên mức phí tối thiểu phải thỏa mãn nhu cầu thanh toán bồi thờng và công tác đề phòng hạn chế tổn thất đồng thời phải đảm bảo cho công ty có đợc khoản lợi nhất định Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trờng bảo hiểm, ngày càng có nhiều các công ty bảo hiểm gia nhập làm cho thị trờng ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt Chính vì vậy việc đa ra một mức phí thích hợp là một vấn đề không dễ dàng đối với các công ty bảo hiểm

Phí bảo hiểm phải là một mức phí cạnh tranh, không quá cao, không quá thấp so với mức phí của bộ tài chính quy định Mức phí này phải đảm bảo đợc nguyên tắc số đông bù số ít và đảm bảo đợc sự cân đối thu chi trong hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm

2.2 Phơng pháp tính phí

Phơng pháp tính phí phải đảm bảo có cơ sở khoa học, phản ánh đầy đủ các yếu tố ảnh hởng có liên quan và mức phí phải phù hợp với khả năng tài chính của các chủ phơng tiện

Trang 19

i i i

c

t s

1 1

i

s : là số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ

xe đợc bồi thờng trong năm i

Đối với các phơng tiện thông dụng, mức độ rủi ro lớn nh xe Rơmoc, xe chở hàng hạng nặng thì tính thêm tỷ lệ phụ phí so với mức phí cơ bản Đối với các phơng tiện hoạt động ngắn hạn (dới 1 năm) thời gian tham gia bảo hiểm đợc tính tròn tháng và phí bảo hiểm đợc tính nh sau:

Dới 3 tháng thì tính 30% phí năm, từ 3 đến 6 tháng thì tính 60% phí năm, từ 6 đến 9 tháng thì tính 90% phí năm, từ 9 –12 tháng thì tính 100% phí năm

Nếu ngời tham gia đóng phí cả năm thì những thời điểm nào đó mà xe không hoạt động nữa hoặc chuyển quyền sở hữu cho ngời khác mà không chuyển giấy bảo hiểm thì chủ phơng tiện sẽ đợc hoàn trả lại phí bảo hiểm t-

ơng ứng với số thời gian còn lại của năm

P hoàn lại = P năm x Số tháng xe không

hoạt động

12 tháng

Trang 20

2.3 Các yếu tố làm tăng phí

• Những yếu tố làm phí thuần tăng

+ Do số phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm là thấp

+ Do số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự là nhiều+ Số tiền bồi thờng bình quân một vụ trong năm là lớn

• Những yếu tố làm phụ phí tăng

+ Do chi phí quản lý nghiệp vụ tăng

+ Do cho phí khai thác, giám định bồi thờng tăng

+Do chi phí hạn chế và đề phòng tổn thất tăng

3 Hợp đồng bảo hiểm

3.1 Hợp đồng bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm cấp theo yêu cầu của ngời đợc bảo hiểm là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa chủ

xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 gồm những thông tin chủ yếu sau :

Trang 21

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Các quy định về giải quyết bồi thờng tranh chấp

* Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định nghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe đã đóng phí bảo hiểm (trừ khi có thoả thuận khác)

* Chuyển quyền sở hữu

Trong thời hạn còn hiệu lực nghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm nếu

có sự chuyển quyền sở hữu mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp

đồng bảo hiểm thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến chiếc xe đợc bảo hiểm vẫn còn hiệu lực với chủ xe mới

* Huỷ bỏ hợp đồng

Trờng hợp có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trớc 15 ngày Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo huỷ bỏ nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến gì thì hợp đồng mặc nhiên bị huỷ bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn lại 80% phí bảo hiểm của thời gian huỷ bỏ, trừ trờng hợp trong thời gian hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực đã xảy ra sự kiện bảo hiểm

3.2 Trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng bảo hiểm

3.2.1 Trách nhiệm và quyền lợi của xe cơ giới

Trang 22

+ Cứu chữa hạn chế thiết hại về ngời và tài sản, bảo vệ hiện trờng tai nạn, thông báo ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn

+ Không đợc di chuyển tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi cha có ý kiến của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trờng hợp làm nh vậy là cần thiết để

đảm bảo cho ngời và tài sản hoặc là phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan

+ Nếu thay đổi mục đích sử dụng xe thì chủ xe cơ giới phải thông báo ngay cho nhà bảo hiểm để điều chỉnh tính phí bảo hiểm

+ Chủ xe có nghĩa vụ phải đóng đầy đủ phí và đúng hạn

*Quyền lợi

- Chủ xe có quyền hởng bồi thờng khi có tai nạn mà phát sinh trách nhiệm dân sự thuộc phạm vi bảo hiểm trong thời hạn hợp đồng Số tiền bồi thờng bị giới hạn bởi số tiền bảo hiểm

- Chủ xe có quyền yêu cầu nhà bảo hiểm sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm

b.2 Trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 23

- Cung cấp cho chủ xe cơ giới quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới Tạo điều kiện cho các chủ xe tham gia bảo hiểm

- Những vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng (tai nạn gây chết ngời hoặc thiệt hại về tài sản từ 20 triệu đồng trở nên) doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới và các cơ quan chức năng để giải quyết tai nạn

- Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm và đơn bảo hiểm

- Khi đầy đủ hồ sơ thi doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho ngời bị hại khi sự kiện bảo hiểm xẩy ra

- Doanh nghiệp bảo hiểm phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất

- Nếu không trả tiền bảo hiểm thì phải có văn bản giải tích rõ ràng

- Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan công an để thu thập các giấy tờ cần thiết có liên quan đến vụ tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm

- Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm hoàn trả phí cho chủ xe khi

có sự thay đổi chủ sở hữu hoặc khi xe chỉ hoạt động một số tháng trong năm

* Quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm

- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu phí bảo hiểm và sử dụng vào các khoản chi: bồi thờng, đề phòng và hạn chế tổn thất, chi quản lý, hoa hồng

và đầu t

Trang 24

- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng

- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thờng cho chủ xe cơ giới và cũng có quyền khiếu kiện với các chủ xe, bên thứ 3 liên quan trong việc lợi dụng tai nạn nhằm chục lợi bảo hiểm

4 Những quy định về trách nhiệm bồi thờng của doanh nghiệp

bảo hiểm

4.1 Công tác giám định

Công tác giám định tổn thất nhằm xác định mức độ thiệt hại của bên thứ 3 và mức độ lỗi của các chủ phơng tiện đồng thời xác định xem nguyên nhân xảy ra tai nạn và xem xét nguyên nhân đó có thuộc pham vi bảo hiểm hay không thuộc phạm vi bảo hiểm

Trong công tác giám định phải có sự chứng kiến của ba bên: chủ xe, ngời thứ 3 hoặc là đại diện hợp pháp của bên thứ 3, bên bảo hiểm Nếu chủ

xe hoặc ngời thứ 3 không thống nhất về mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên sẽ thỏa thuận chọn giám định viên chuyên nghiệp giám định lại Kết luận này sẽ là kết luận cuối cùng

Nếu kết luận của giám định viên có sai khác lớn với kết quả giám định của công ty bảo hiểm thì công ty bảo hiểm sẽ chịu chi phí, ngợc lại thì chủ xe hoặc ngời thứ 3 phải chịu

4.2 Xác định thiệt hại thực tế của bên thứ 3

Thông thờng thì thiệt hại thực tế của bên thứ 3 bao gồm

- Thiệt hại về tài sản

Trang 25

- Thiệt hại về con ngời

* Đối với thiệt hại về tài sản

Thiệt hại về tài sản bao gồm 2 trờng hợp

Tr

ờng hợp 1 : Tài sản bị mất, bị h hỏng hoặc bị huỷ hoại không thể

sửa chữa đợc Trong trờng hợp này thiệt hại về tài sản sẽ đợc xác định bằng giá mua của tài sản cùng loại trên thị trờng

Tr

ờng hợp 2 : Tài sản có thể sửa chữa đợc, thiệt hại là chi phí hợp lý

để sửa chữa nó Nếu phải thay thế mới phải trừ đi giá trị khấu hao Cần lu ý thiệt hại về tài sản không tính đến những thiệt hại về những h hỏng phát sinh trong quá trình sửa chữa mà không liên quan đến tai nạn

* Đối với thiệt hại về con ngời

- Trong trờng hợp bị thơng

+ Các chi phí cần thiết và hợp lý cho công việc cứu chữa, bồi dỡng phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất nh : chi phí cấp cứu, tiền hao phí vật chất và các chi phí y tế khác(thuốc men, dịch chuyền,máu )…

+ Các chi phí hợp lý và phần thu nhập bị mất của ngời chăm sóc nạn nhân, khoản tiền cấp dỡng cho ngời mà bệnh nhân có nghĩa vụ nuôi dỡng

+ Khoản thu nhập bị giảm sút hay bị mất của ngời đó

+ Khoản tiền bù đắp những tổn thất về tinh thần

- Trong trờng hợp nạn nhân bị chết

+ Chi phí hợp lý, chăm sóc và cứu chữa cho ngờ thứ 3 trớc khi chết+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng(những chi phí hủ tục không đợc thanh toán)

Trang 26

+ Tiền trợ cấp cho những ngời mà ngời thứ 3 phải nuôi dỡng(nh vợ, chồng, con cái )…

Nh vậy tổng thiệt hại của ngời thứ 3 sẽ đợc xác định nh sau:

Thiệt hại thực tế của bên thứ 3=Thiệt hại về tài sản+Thiệt hại về con ngời

4.3 Bồi thờng thiệt hại thực tế

Khi nhận đợc đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì thời hạn bồi thờng của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ và không kéo dài quá 30 ngày trong trờng hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ

Hồ sơ yêu cầu bồi th ờng bao gồm:

* Thông báo tai nạn, giấy yêu cầu bồi thờng của chủ xe

* Bản sao các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Giấy phép lái xe, giấy đăng kí xe

- Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trờng

* Bản kết luận điều tra tai nạn của công an hoặc bản sao hồ sơ tai nạn

- Sơ đồ của hiện trờng tai nạn

- Biên bản khám nghiệm hiện trờng

- Biên bản giám định thiệt hại(nếu có)

- Các giấy tờ có liên quan đến trách nhiệm của bên thứ 3

- Quyết định của toà án(nếu có)

Trang 27

Khi yêu cầu bồi thờng thì chủ xe phải có trách nhiệm chuyển cho doanh nghiệp bảo hiểm hồ sơ yêu cầu bồi thờng và một số các loại giấy tờ sau

* Về con ngời

- Trờng hợp bị thơng: Các giấy tờ của cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận tình trạng thơng tật của nạn nhân, giấy ra viện, phiếu mổ, các giấy tờ có liên quan đến các chi phí chăm sóc và cứu chữa

- Trong trờng hợp bị chết: Ngoài các giấy tờ trên thì cần thêm giấy chứng tử

* Về tài sản:

- Các bằng chứng chứng minh thiệt hại nh hoá đơn sửa chữa, thay thế mới tài sản bị thiệt hại

- Các giấy tờ chứng minh các chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe

đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện các chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm

Căn cứ vào thiệt hại thực tế của ngời thứ 3 và lỗi của ngời thứ 3 thì công ty bảo hiểm xác định số tiền bồi thờng

Số tiền bồi thờng = thiệt hại thực tế* lỗi của chủ xe

Nếu trong vụ tai nạn có cả lỗi của ngời khác gây thiệt hại cho bên thứ

3 thì

Số tiền bồi thờng =( lỗi chủ xe+ lỗi khác)* thiệt hại bên thứ 3

Nguyên tắc bồi thờng của doanh nghiệp bảo hiểm là thiệt hại thực tế phát sinh nhng không đợc vợt quá hạn mức trách nhiệm đã đợc quy định

Trang 28

trong hợp đồng Bởi vì hạn mức trách nhiệm là số tiền cao nhất mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả trong mỗi vụ tai nạn Thờng các công ty bảo hiểm quy định ở mức độ tối thiểu và bắt buộc mọi chủ xe tham gia Tại việt nam mức độ tối thiểu đợc quy định bắt buộc là:

- 12 triệu/ngời/vụ

- 30 triệu/ngời/vụ

Các công ty bảo hiểm cũng đa ra mức trách nhiệm cao hơn theo nhu cầu và khả năng tài chính của các chủ phơng tiện, bù lại thì chủ xe cũng chịu mức phí cao hơn Đối với những tổn thất thực tế mà lớn hơn hạn mức trách nhiệm thì ngời đợc bảo hiểm phải tự gánh chịu phần trách nhiệm vợt quá này

Trong trờng hợp công ty bảo hiểm từ chối bồi thờng thì phải thông báo

lý do bằng văn bản Nếu có phát sinh khiếu lại thì thời gian khiếu lại là 3 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thờng hoặc từ chối bồi thờng Quá thời hạn trên thì khiếu lại không còn giá trị

Trang 29

Chơng II Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 tại công ty bảo hiểm xăng dầu

I Vài nét về công ty bảo hiểm xăng dầu

1 Quá trình hình thành

Trên thực tế ở Việt Nam thì kinh doanh bảo hiểm là một mảnh đất cha

đợc khai phá triệt để Cho đến năm 1994 thị trờng bảo hiểm của Việt Nam vẫn là thị truờng độc quyền, nhiều ngời mua nhng chỉ có một ngời bán chính thức là BảoViệt, mặc dù vẫn có một số công ty bảo hiểm nớc ngoài đang cạnh tranh đấu mặt thông qua các chủ hàng, doanh thơng Việt Nam, qua hoạt

động của các ngân hàng nớc ngoài cho các doanh nghiệp vay mua vật t, thiết

bị với điều kiện mua bảo hiểm ở nớc ngoài

Các công ty bảo hiểm nớc ngoài với u thế mạnh về khả năng tài chính, với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm đã quen với môi trờng cạnh tranh khốc liệt họ sẵn sàng hạ phí tới mức phải bù lỗ hay sát mức nguy hiểm để…dành đợc các dịch vụ bảo hiểm thẳng qua các chủ hàng, chủ doanh nghiệp của nớc họ khi đầu t vào Việt Nam, đồng thời tranh thủ các mối quan hệ từ trớc để dành dịch vụ bảo hiểm từ các doanh nghiệp khác cũng nh từ các doanh nghiệp Việt Nam

Khi chúng ta chủ trơng mở cửa các công ty bảo hiểm nớc ngoài càng quan tâm tới thị trờng Việt Nam Trong khi cha đợc phép mở cửa các chi nhánh ở Việt Nam họ đã sử dụng các văn phòng đại diện tại Việt Nam để làm dịch vụ môi giới, chào các dịch vụ bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm ở nớc

họ Nếu chào đợc thì công ty bảo hiểm đó sẽ cấp đơn bảo hiểm

Để xây dựng thị trờng bảo hiểm Việt Nam trở thành thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, xây dựng ngành kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam đủ sức cạnh tranh với các công ty bảo hiểm nớc ngoài, hoà nhập vào thị trờng bảo hiểm quốc tế đồng thời đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng lên mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Trang 30

Nhà nớc ta đã và đang khuyến khích cổ phần hoá doanh nghiệp nhà

n-ớc nhằm thành lập các doanh nghiệp mới dới hình thức công ty cổ phần bởi tính u việt của nó nhờ bộ máy tinh thông, gọn nhẹ, cơ cấu kiểm soát và quản

lý chặt chẽ, chính sách kinh doanh năng động hiệu quả

Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex gọi tắt là PJICO là một công ty bảo hiểm đợc thành lập dới hình thức một công ty cổ phần với tổng số vốn góp là 55 tỷ, 7 cổ đông sáng lập và một cổ đông góp vốn, ngoài ra là một phần do phát hành cổ phiếu trên thị trờng Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và

điều kiện kinh doanh bảo hiểm cấp ngày 27/5/95, giấy phép thành lập cấp ngày 8/6/95 do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp

Đây là công ty bảo hiểm cổ phần đầu tiên đợc thành lập tại Việt Nam gồm 7 cổ đông sáng lập với mức vốn góp nh sau :

Bảng 1: Vốn góp của các cổ đông năm 1995

(%)

Vốn góp triệu đồng

Số cổ phiếu

1 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam 51 28.050 14.025

2 Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam 10 5.500 2.700

3 Công ty tái bảo hiểm quốc gia 8 4.400 2.200

Công ty chính thức đi vào hoạt động 15/06/1995 với thời gian hoạt

động là 22 năm kể từ ngày cấp giấy phép, hết thời hạn đợc phép xin gia hạn

Trang 31

Nh vậy công ty cổ phần bảo hiểm PIJCO đã ra đời đánh dấu một bớc ngoặt to lớn trong chủ trơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế của đảng và nhà nớc ta, đồng thời chứng minh cho sự chuyển đổi một cách cơ bản thị tr-ờng bảo hiểm Việt Nam từ độc quyền sang tự do cạnh tranh có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc và cũng chính từ đây thị trờng bảo hiểm Việt Nam sẽ chuyển sang một giai đoạn mới

2 Các nghiệp vụ triển khai tại PJICO

Ngay từ khi mới bớc vào hoạt động mặc dù còn rất nhiều việc phải làm

nh thiết lập quan hệ đối nội, đối ngoại, ổn định tổ chức bộ máy, bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ của công ty, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chuẩn bị các thủ tục cần thiết về con ngời, cơ sở vất chất ban đầu cho việc thành lập và hoạt động Nhng công ty đã xúc tiến triển khai tất các nghiệp vụ bảo hiểm hiện có tại việt nam mà công ty bảo hiểm đã tiến hành

Hiện nay công ty đang triển khai nghiệp vụ sau:

* Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải

- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển

- Bảo hiểm thân tầu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu

- Bảo hiểm sông tầu cá

- Bảo hiểm nhà thầu đóng tầu

* Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải

- Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con ngời

- Bảo hiểm cho hành khách

- Bảo hiểm cho học sinh, sinh viên

- Bảo hiểm cho khách du lịch

Trang 32

* Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật

- Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng lắp đặt

- Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt

- Bảo hiểm mọi rủi ro công gnhiệp

- Bảo hiểm trách nhiệm

- Bảo hiểm máy móc

* Nghiệp vụ tái bảo hiểm

* Các hoạt động khác

3 Cơ cấu tổ chức

Ngay sau khi đợc cấp giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh công

ty đã nhanh chóng triển khai bộ máy tổ chức, mạng lới kinh doanh bảo hiểm tại khu vực hà nội và trên phạm vi cả nớc Ban đầu từ 8 cán bộ công nhân viên tại trụ sở tại hà nội đến cuối năm 1995 công ty đã thành lập 6 phòng ban tại văn phòng công ty và 3 chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố hồ chí minh Đến nay PJICO có đội ngũ cán bộ gồm hơn 280 công nhân viên với 95% có trình độ đại học Đa số cán bộ còn rất trẻ, năng động, đợc đào tạo chính quy công tác tại 10 phòng ban, 9 chi nhánh, trên 10 văn phòng đại diện trực thuộc Ngoài ra công ty đã có hơn 400 đại lý, cộng tác viên bảo hiểm trong cả nớc

Với mạng lới tổ chức kinh doanh nh vậy PJICO trong những năm qua

đã không ngừng phát triển, doanh thu tăng, thị phần mở rộng, uy tín ngày càng đợc nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng cải thiện

Từ đó góp phần vào quá trình phát triển và hội nhập thị trờng bảo hiểm Việt Nam với thị trờng bảo hiểm của thế giới

Trang 33

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty bảo hiểm PJICO

CN Hải Phòng

P BH Thanh Hoá

Vp BH

KV II

CN Nghệ An

Phòng đầu tư tín dụng và TTCK

Phòng giám định

và bồi thư

ờng

Phòng Tổ chức – Cán bộ

Ban Thanh tra pháp chế

Phòng Tổng hợp

Phòng quản lý nghiệp vụ

Phòng BH Hàng hải

Phòng Tái bảo hiểm

Chi nhánh T.T.Huế

Chi nhánh

Đà Nẵng

Phòng BH Quảng Nam

Chi nhánh Khánh Hoà

Chi nhánh Sài Gòn

Chi nhánh Cần Thơ

Phòng BH Kiên Giang

Phòng BH

Cà Mau

Phòng BH Lạng Sơn

PJICO Hà Nội

Vp BH

KV III

Trang 34

Trong quá trình hoạt đông kinh doanh bảo hiểm với một cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ, gọn nhẹ, linh hoạt, làm việc đạt hiệu quả cao, ngoài việc khai thác phát triểm khách hàng, liên kết với các công ty bảo hiểm trong nớc PJICO không ngừng củng cố và mở rộng với mối quan hệ hợp tác với các

tổ chức, các công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm trên toàn thế giới Điều đó đợc thể hiện thông qua việc PJICO là thành viên chính thức của hiệp hội bảo hiểm Việt Nam có quan hệ với tập đoàn bảo hiểm và tái bảo hiểm lớn nh : Munch re, Swissre, Hartfotre, West of England …

4 Một số kết quả mà PJICO đạt đợc từ khi thành lập

Ngay sau khi ra đời PJICO đã nhanh chóng triển khai kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm cả về chiều sâu và trên diện rộng Số lợng nghiệp vụ bảo hiểm triển khai ngày càng tăng thêm và đa dạng hoá theo từng nghiệp vụ Tới nay công ty đã kinh doanh trên 40 nghiệp vụ Trong những năm đầu công ty hầu nh chỉ tiến hành bảo hiểm cho các khách hàng trong cổ đông, đến nay 70

% doanh thu của công ty là của khách hàng ngoài cổ đông Công ty đã tiến hành nhiều công trình có giá trị hàng trăm triệu đô la mỹ nh : khách sạn DAEWO, toà nhà HITC, cầu Hàm Rồng, cầu Đuống, quốc lộ 1, quốc lộ 5, cao tốc xuyên á, đờng Hồ Chí Minh, công trình thủy điện sông Hinh …

Vị trí, chỗ đứng, cũng nh uy tín của công ty trên thị trờng bảo hiểm ngày đợc củng cố Trong hơn 7 năm hoạt động doanh thu phí bảo hiểm liên tục tăng nhanh và ổn định với tốc độ tăng trởng bình quân là 39 %

* Lợi nhuận

Tính đến ngày 31/12/2001 công ty đã tạo ra 60 tỷ đồng lợi nhuận trớc thuế và trên 30 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế Hàng năm chia cổ tức hàng tháng 1,2 % 1 tháng gấp 1,5 đến 2 lần lãi suất tiền gửi gửi ngân hàng Trong năm

Trang 35

* Bảo toàn và phát triển vốn

Sự tăng trởng của PJICO không chỉ thể hiện qua lợi nhuận mà còn thể hiện thông qua sự tích luỹ vốn trong 6 năm hoạt động vừa qua Nguồn vốn chủ sở hữu đợc bảo toàn và phát triển Vốn kinh doanh không ngừng đợc bổ sung bằng các quỹ dự phòng nghiệp vụ Đến 31/12/2001 số d quỹ dự phòng trên 78 tỷ và nâng vốn kinh doanh của công ty lên gần 130 tỷ gấp 4 lần vốn góp ban đầu của các cổ đông

* Thuế nộp ngân sách

Công ty bảo hiểm PJICO luôn thực hiện đầy đủ và làm tốt nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nớc Mặc dù mới đợc thành lập và cũng không đợc hởng u đãi nào của nhà nớc nhng sau 7 năm hoạt động công ty đã đóng góp cho ngân sách nhà nớc trên 40 tỷ đồng

Đây là một doanh nghiệp trẻ lại hoạt động dới mô hình mới mẻ là công ty cổ phần, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đầy khó khăn, thị trờng còn nhỏ Nhng với ý thức tự lực tự cờng, quyết tâm của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty, cùng với sự giúp đỡ của các ban ngành PJICO đã không ngừng vơn lên nhằm chiếm giữ thị phần, nâng uy tín của mình trên thị trờng Sự ra đời và hoạt động của công ty đã tạo ra công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại khu vực hà nội và tại các địa phơng mà công ty mở chi nhánh Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng đợc cải thiện Thu nhập của cán bộ công nhân viên năm sau cao hơn năm trớc và cho tới nay đạt khoảng 1,7 triệu dồng /ngời/tháng

Từ những kết quả đã đạt đợc nh trên ta có thể khẳng định rằng việc sáng lập công ty cổ phần bảo hiểm PJICO là một dự án đầu t dài hạn rất khả thi, vừa đạt hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội cao

Trang 36

II Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân

sự của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 tại công ty bảo hiểm PJICO

1 Công tác khai thác

Công tác khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên của nghiệp vụ bảo hiểm

Đây là khâu quyết định đến sự thành bại của công ty nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự nói riêng Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân

sự cuả chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 không chỉ đơn thuần là một sản phẩm bảo hiểm mà nó là một chính sách bắt buộc của đảng và nhà nớc, nó buộc mọi ngời phải thực hiện Đối tợng bảo hiểm mang tính trừu tợng, không thể xác định một cách cụ thể nên đa số chủ phơng tiện xe cơ giới đều cha nhận thức rõ ràng về loại hình bảo hiểm này

Do vậy công tác khai thác nghiệp vụ thực chất chính là quá trình vận

động tuyên truyền cho các chủ xe cũng nh ngời dân thấy đợc sự cần thiết, ý nghĩa tác dụng và tính chất bắt buộc của nghiệp vụ để từ đó đi đến ký kết hợp

đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho mình hoặc cho lái xe mà mình thuê trong quá trình vận hành sử dụng xe

Thực hiện tốt khâu khai thác chính là thực hiện tốt công tác tìm kiếm khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ, lôi kéo đợc những khách hàng tiềm năng về phía mình, và thuyết phục họ sẽ mua sản phẩm của mình Điều đó sẽ hình thành lên một quỹ tài chính đủ lớn sẵn sàng chi trả bảo hiểm một cách nhanh chóng kịp thời giúp chủ xe và ngời thứ 3 ổn định cuộc sống Nhận thức đợc một ý nghĩa hết sức to lớn này công ty đã đa ra một hớng đi đúng

đắn: (năng động, tích cực, tôn trọng lợi ích của khách hàng, lợi ích của cộng tác viên) với chữ tín làm trọng coi lợi ích khách hàng là trên hết, không

Trang 37

từ khi thành lập công ty đã không ngừng mở rộng địa bàn khai thác, đặt nhiều văn phòng đại diện tại các tỉnh, các thành phố lớn và hàng trăm các tổng đại lý lớn trên phạm vi cả nớc nhằm tạo điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất cho khách hàng tiếp cận sản phẩm của công ty.

Trong thời kì đổi mới nhà nớc luôn chú trọng phát triển kinh tế nhiều thành phần, tích cực khuyến khích các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế bởi vậy thị trờng bảo hiểm mặc dù mới hình thành nhng cũng đã xuất hiện rất nhiều đối thủ cạnh tranh Do vậy thị phần bảo hiểm sẽ bị chia sẻ, phân tán tỷ trọng của công ty trên toàn thị trờng bảo hiểm Năm 1999 thị phần về nghiệp

vụ trách nhiệm dân sự của các công ty nh sau :

- Bảo việt chiếm khoảng 53% thị phần bảo hiểm

- Bảo minh chiếm khoảng 26% thị phần bảo hiểm

- Pvic chiếm khoảng 8% thị phần bảo hiểm

- Các công ty bảo hiểm khác chiếm khoảng 7,4% thị phần bảo hiểm

- PJICO chiếm khoảng 5,6% thị phần bảo hiểm

Biểu đồ biểu diễn thị phần bảo hiểm trách nhiệm dân sự năm 1999

Trang 38

Bảo việt 52.95%

Bảo Minh 25.97%

Pvic 7.99%

Công ty khác 7.39% Pjico

5.69%

Với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng bảo hiểm nh vậy mọi công ty bảo hiểm phải nỗ lực, biết phát huy những thế mạnh mà mình có thể giành chiến thắng với hai loại vũ khí chiến lợc đó chính là giá cả và chất lợng sản phẩm Để cạnh tranh bằng chính chất lợng và giả cả sản phẩm công ty đã thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lợng của sản phẩm nhằm thu hút đợc khách hàng tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 tại công ty Ngoài mức phí tối thiểu do bộ tài chính quy định công ty bảo hiểm PJICO còn đa ra các mức trách nhiệm khác nhau, kèm theo các chính sách nhằm thu hút khách hàng đợc minh họa ở bảng sau :

Bảng 2: Biểu phí và hạn mức trách nhiệm

Trang 39

Đơn vị đồng

6 Đầu kéo các loại Tính theo sức kéo quy định trọng tải nh mục 4

8 Thiết bị chuyên

dùng Tính bằng 120% so với xe cùng trọng tải

Nguồn theo quy tắc bảo hiểm xe cơ giới

Ngoài ra công ty còn ban hành thêm biểu phí và hạn mức trách nhiệm

áp dụng cho chủ xe tham gia là ngời nớc ngoài

Trong những năm qua mặc dù thị trờng bảo hiểm Hà Nội nói riêng và thị trờng bảo hiểm cả nớc nói chung có sự canh tranh gay gắt, thậm trí là không lành mạnh có đến 5 công ty lớn triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này Nhng kết quả trong 7 năm triển khai cho thấy nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với ngời thứ 3 đã giành đợc những kết quả

đáng mừng

1.1 Về số lợng xe cơ giới tham gia bảo hiểm

Ngày nay số lợng các phơng tiện giao thông tăng lên rất nhanh do vậy

tỷ lệ xe tham gia bảo hiểm đều có xu hớng tăng dần từ năm 96 đến năm 2001

Mức IIConngời15 tr/vụTài sản 80

tr/vụ

Mức IIICon ngời 20 tr/vụTài sản 80 tr/vụ

Mức IVCon ngời

30 tr/vụTài sản 80 tr/vụ

1 Mô tô 2 bánh- Dới 50 cm

- Từ 50 cm trở nên

33.63640.000

36.36445.455

45.45563.636

63.63681.818

240.000470.000830.000990.000

300.000630.0001060.0001470.000

450.000890.0001620.0001960.0004

Xe tảiDới 3 tấn

Từ 3- 8 tấn

Trên 8 tấn

218.182366.364463.636

400.000580.000740.000

610.000950.0001310.000

865.0001300.0001800.000

5 Xe vừa chở ngời, vừa chở hàng 209.909 400.000 610.000 850.000

Trang 40

Bảng 3 : Tình hình tham gia bảo hiểm tại PJICO

5.484.470 434.574 5.049.896

5.692.035 468.910 5.223.125

6.132.567 521.683 5.610.884

6.647.703 565.504 6.082.198

7.611.620 601.520 7.010.100

43.486 24386 19100

49.292 27.548 21.744

54.862 32.265 22.587

79.439 46.719 32.720

125.577 73.839 51.738

0,792 5,61 3,378

0,865 5,87 0,416

0,894 6,16 0,402

1,19 8,26 0,537

1,65 12,27 0,738

Nguồn báo cáo hàng năm của PJICO

Qua số liệu ở bảng 3 ta tính đợc một số các chỉ tiêu nh sau :

Ngày đăng: 12/12/2013, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh Tế Bảo hiểm - Đại học Kinh Tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Bảo hiểm
Nhà XB: Đại học Kinh Tế Quốc dân
2. Giáo trình Quản trị Kinh doanh Bảo hiểm - Đại học Kinh Tế Quốc D©n Khác
3. Bộ luật dân sự Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
4. Quy tắc bảo hiểm xe cơ giới của PJICO Khác
5. Một số tài liệu của uỷ ban an toàn giao thông Quốc gia Khác
6. Luật kinh doanh bảo hiểm Khác
8. Một số tài liệu về tình hình kinh doanh của PJICO Khác
9. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vốn góp của các cổ đông năm 1995 - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Bảng 1 Vốn góp của các cổ đông năm 1995 (Trang 30)
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty bảo hiểm PJICO - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Sơ đồ t ổ chức bộ máy hoạt động công ty bảo hiểm PJICO (Trang 33)
Bảng 2: Biểu phí và hạn mức trách nhiệm - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Bảng 2 Biểu phí và hạn mức trách nhiệm (Trang 38)
Bảng 3 : Tình hình tham gia bảo hiểm  tại  PJICO - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Bảng 3 Tình hình tham gia bảo hiểm tại PJICO (Trang 40)
Bảng 4 Một số các chỉ tiêu về tình tham gia bảo hiểm tại PJICO - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Bảng 4 Một số các chỉ tiêu về tình tham gia bảo hiểm tại PJICO (Trang 41)
Bảng 6 : Doanh thu phí theo cơ cấu xe tham gia bảo hiểm Doanh - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Bảng 6 Doanh thu phí theo cơ cấu xe tham gia bảo hiểm Doanh (Trang 46)
Bảng 7 : Tình hình thực hiện kế hoạch thu phí nghiệp vụ bảo hiểm trách  nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Bảng 7 Tình hình thực hiện kế hoạch thu phí nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 (Trang 47)
Bảng 11: chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh - Luan van chuyen de Bảo hiểm xã hội TNDS của PIJICO
Bảng 11 chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w