1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm COVID19

43 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo quản, đóng gói, vận chuyển bệnh phẩm tới phòng thí nghiệm 6.. An toàn sinh học trong bảo quản, đóng gói, vận chuyển bệnh phẩm II.. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngmẫu bệnh phẩm

Trang 1

BÁO CÁO VIÊN: Huỳnh Phương Duy

Bộ môn Xét nghiệm Y khoa

Trang 2

Các nội dung chính

I QUY TRÌNH THU THẬP, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN BỆNH PHẨM

NGHI NHIỄM

1 Mẫu bệnh phẩm

2 Thời điểm thu thập bệnh phẩm

3 Quy trình mang và tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân

4 Phương pháp thu thập bệnh phẩm

5 Bảo quản, đóng gói, vận chuyển bệnh phẩm tới phòng thí nghiệm

6 An toàn sinh học trong bảo quản, đóng gói, vận chuyển bệnh

phẩm

II CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

Trang 5

Mẫu bệnh phẩm

Ảnh hưởng đến

hiệu quả của PXN

Ảnh hưởng trực tiếp đến chăm sóc sức khỏe người bệnh

và đầu ra

Ảnh hưởng đến quyết định trong

điều trị

Điều kiện thiết yếu của kết quả XN chính xác

Good sample managementMẫu

bệnh phẩm

Trang 6

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

mẫu bệnh phẩm

➢ Thời gian thu thập mẫu

➢ Loại mẫu

➢ Kỹ thuật lấy mẫu và dụng cụ lấy mẫu

➢ Bảo quản mẫu (thời gian và nhiệt độ)

➢ Vận chuyển mẫu

Trang 7

Mẫu bệnh phẩm

• Chú ý: Được tập huấn về an toàn sinh học trước khi thu thập

• Phải có bệnh phẩm đường hô hấp, có thể thêm mẫu máu

• Bệnh phẩm đường hô hấp trên:

• Dịch tị hầu, họng

• Dịch xúc họng

• Bệnh phẩm đường hô hấp dưới:

• Đờm

• Dịch phế nang, nội khí quản, màng phổi

• Tổ chức phổi, phế quản, phế nang

• Mẫu máu toàn phần (3-5ml)

Trang 8

Thời điểm thu thập

Trang 9

Mẫu bệnh phẩm

Yêu cầu về loại mẫu bệnh phẩm cho xét nghiệm sinh học phân tử chẩn đoán COVID-19

❖Bắt buộc tối thiểu 01 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp:

❖Bệnh phẩm đường hô hấp trên: mẫu ngoáy dịch tỵ hầu

• Nếu không lấy được mẫu ngoáy dịch tỵ hầu, có thể lấy một trong các mẫu dưới đây:

• Bệnh phẩm đường hô hấp trên

➢Mẫu ngoáy dịch họng

➢ Mẫu ngoáy dịch mũi (cả hai bên), áp dụng cho người có triệu chứng

➢ Dịch rửa mũi/tỵ hầu;

➢ Dịch súc họng

• Bệnh phẩm đường hô hấp dưới

➢Đờm

➢Dịch phế nang, dịch nội khí quản, dịch màng phổi

➢Tổ chức phổi, phế quản, phế nang

Trang 10

Yêu cầu về loại mẫu bệnh phẩm cho xét nghiệm huyết thanh học

❖Mẫu máu (3 – 5ml)

+ Mẫu máu giai đoạn cấp;

+ Mẫu máu giai đoạn hồi phục (sau 14-21 ngày sau khi khởi bệnh)

Lưu ý: Việc lấy mẫu máu là không bắt buộc, tùy theo xét nghiệm huyết thanh học các địa phương xây dựng phương án cụ thể

Mẫu bệnh phẩm

Trang 11

Thu thập bệnh phẩm Chuẩn bị dụng cụ

• Tăm bông cán mềm và cán cứng vô

trùng;

• Đè lưỡi;

• Ống ly tâm hình chóp 15ml, chứa 2-3ml

môi trường vận chuyển;

• Lọ nhựa (ống Falcon 50ml) hoặc túi

• Khẩu trang y tế chuyên dụng (N95, );

• Bơm tiêm 10 ml, vô trùng;

• Ống nghiệm vô trùng (có hoặc không cóchất chống đông);

• Dây garo, bông, cồn ;

• Bình lạnh bảo quản mẫu

Trang 12

Trình tự mang phương tiện PHCN

Trang 13

Trình tự tháo phương tiện PHCN

Trang 14

• Tháo dây đeo khẩu trang, tay không chạm vào khẩu trang,

bỏ thùng thu gom chất thải

• Vệ sinh tay

Đeo khẩu trang y tế

Trang 15

cụ đựng bệnh phẩm

Rửa tay hoặc sát khuẩn nhanh

Mặc bộ phương tiện phòng hộ cá nhân

THU THẬP BỆNH PHẨM

Trang 16

• Sau khi lấy mẫu được bảo quản bảo quản tại 2-8°C và chuyển tới phòng xét nghiệm trong vòng 48 giờ

• Vận chuyển đến PXN sau 48 giờ: bảo quản tại -70°C

• Không bảo quản tại ngăn đá của tủ lạnh hoặc -20°C.

Thu thập bệnh phẩm

Trang 17

Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

• Bệnh nhân há miệng to

• Đè nhẹ nhàng lưỡi bệnh nhân

• Dùng tăm bông miết và xoay tròn

nhẹ 3 đến 4 lần tại khu vực 2 bên

vùng a-mi-đan và thành sau họng để

lấy được dịch và tế bào vùng họng

• Đưa tăm bông vào ống chứa 3ml

môi trường vận chuyển (VTM hoặc

UTM)

• Đầu tăm bông phải ngập hoàn toàn

trong môi trường vận chuyển

Dịch ngoáy họng

Trang 18

• Bệnh nhân ngồi yên, mặt hơi ngửa, trẻ nhỏ thì phải có người lớn giữ.

• Nghiêng đầu bệnh nhân ra sau khoảng 70o, tay đỡ phía sau cổ bệnh nhân

• Tay kia đưa nhẹ nhàng tăm bông vào mũi, vừa đẩy vừa xoay giúp tăm bông

đi dễ dàng vào sâu 1 khoảng bằng ½ độ dài từ cánh mũi đến dái tai cùngphía

Dịch tỵ hầu

Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

Trang 19

• Giữ tăm bông tại chỗ lấy mẫu trong vòng 5 giây

• Từ từ xoay và rút tăm bông ra

• Đặt đầu tăm bông vào ống đựng bệnh phẩm có chứa môi trường vận chuyển, bẻ cán tăm bông để có độ dài phù hợp

• Đóng nắp, xiết chặt, bọc ngoài bằng giấy parafin

• Bảo quản mẫu trong điều kiện nhiệt độ 2-8°C trước khi chuyển về

phòng xét nghiệm.

• Nếu bệnh phẩm không được vận chuyển đến phòng XN trong vòng 72 giờ ➔ phải bảo quản -70°C và sau đó phải được giữ đông trong quá trình vận chuyển đến phòng XN

Dịch tỵ hầu (tiếp)

Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

Trang 20

• Bệnh nhân súc họng với 10 ml dung dịch rửa (nước muối sinh lý).

• Dịch súc họng được thu thập vào cốc hoặc đĩa petri và pha loãng theo tỷ lệ 1:2 trong môi trường bảo quản vi rút

Dịch súc họng

Dịch nội khí quản

• Bệnh nhân đặt nội khí quản

• Dùng 1 ống hút dịch, đặt theo đường nội khí quản và dùng bơm tiêm hút

dịch

• Cho dịch nội khí quản vào tuýp chứa môi trường bảo quản vi rút

Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

Trang 21

• Sử dụng bơm kim tiêm vô trùng lấy 3-5ml máu tĩnh mạch, chuyển vào tuýp chứa (có chất

chống đông EDTA đối với mẫu máu toàn phần), bảo quản ở nhiệt độ 4°C trong vòng 24 giờ.

Mẫu máu

Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

Trang 22

• Ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ, loại bệnh phẩm, ngày lấy mẫu trên tuýp đựng bệnh phẩm.

• Bệnh phẩm đường hô hấp dưới (dịch nội khí quản, phế nang, màng phổi) phải được phối hợp với các bác sỹ lâm sàng trong quá trình thu thập mẫu bệnh phẩm.

Lưu ý

Kỹ thuật lấy bệnh phẩm

Trang 23

Khử trùng khu vực lấy mẫu

• Toàn bộ trang phục bảo hộ: cho vào túi ni lông chuyên dụng dùng cho rác thải y tế có khả năng chịu được nhiệt độ cao, cùng với các dụng

cụ bẩn (sử dụng găng tay và khẩu trang mới).

• Buộc chặt và sấy ướt tại nhiệt độ 120°C/30 phút trước khi loại bỏ

cùng với rác thải y tế khác hoặc có thể đốt tại lò rác bệnh viện tuyến huyện.

• Rửa tay xà phòng và tẩy trùng bằng chloramin 0,1% toàn bộ các dụng

cụ và khu vực lấy mẫu; phích lạnh dùng cho vận chuyển bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm.

Trang 24

Bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

• Vận chuyển sớm nhất, trong vòng 48 giờ: bảo quản tại 2-8°C, và chuyển tới phòng xét nghiệm.

• Vận chuyển chậm sau 48 giờ: bảo quản ngay tại -70°C

• Không bảo quản tại ngăn đá của tủ lạnh hoặc -20°C.

• Bệnh phẩm máu toàn phần có thể bảo quản tại 2-8°C trong 5 ngày.

Trang 25

Đóng gói bệnh phẩm

• Bệnh phẩm khi vận chuyển phải được đóng gói kỹ trong 3 lớp bảo vệ (WHO)

• Siết chặt nắp tuýp bệnh phẩm, bọc ngoài bằng giấy parafin (nếu có), bọc

từng tuýp bệnh phẩm bằng giấy thấm

• Đưa tuýp vào túi vận chuyển (hoặc lọ có nắp kín)

• Bọc ra ngoài các túi bệnh phẩm bằng giấy thấm hoặc bông thấm nước cóchứa chất tẩy trùng (cloramine B ), đặt gói bệnh phẩm vào túi nylon thứ 2, buộc chặt

• Các phiếu thu thập bệnh phẩm được đóng gói chung vào túi nylon cuối

cùng, buộc chặt, chuyển vào phích lạnh, bên ngoài có vẽ các logo quy địnhcủa Tổ chức Y tế thế giới (logo: bệnh phẩm sinh học, không được lộn ngược) khi vận chuyển

Trang 26

Theo Tổ chức Y tế thế giới và thông tư 40/2018/TT BYT

Trang 28

Vận chuyển bệnh phẩm

• Đơn vị tiếp nhận bệnh phẩm theo danh sách phòng xét nghiệm được phép thực hiện xét nghiệm chủng mới của virus

corona(SARS-CoV-2) theo quy định của Bộ Y tế.

• Thông báo cho phòng XN ngày gửi và thời gian dự định bệnh

• Nên bảo quản bệnh phẩm ở nhiệt độ 4°C khi vận chuyển tới

phòng xét nghiệm, tránh quá trình đông tan băng nhiều lần, làm giảm chất lượng của bệnh phẩm.

Trang 31

Quy trình xét nghiệm phát hiện nhiễm

SARS-CoV-2cấptính ở những người có nghi

COVID-19

(WHO, 11-9-2020)

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM COVID-19

NAAT (Nucleic acid amplificationtest

là những loại xét nghiệm có độ

nhạy cao, tính đặc hiệu cao để chẩn đoán lây nhiễm SARS-CoV-

2 -> SINH HỌC PHÂN TỬ

Trang 32

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

1 Nuôi cấy virus (phân lập virus):

- Phân lập virus trong nuôi cấy tế bào

- Khôngkhuyến cáo trong chẩn đoán thường qui

- Cầncơ sở có an toàn sinh học cấp 3(BSL-3)

- Cầnnhân viên được đào tạo chuyênsâu

- Cókết quả sau 1 –2tuần

- Cầnxác định tiếp tục bằng xét nghiệm đặchiệu.

Trang 33

2 Xét nghiệm sinh học phân tử hay khuếch đại acid nucleic

Trang 34

2 Xét nghiệm sinh học phân tử

1 Real-time RT-PCR (rRT-PCR hay qRT-PCR)

- Khuyến cáo trong chẩn đoán thường qui: sàng lọc & khẳng định

bất kỳ trường hợp nào nghi nhiễm SARS-CoV-2 cấp.

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

Trang 35

Phương pháp xét nghiệm

Trang 36

2 Xét nghiệm sinh học phân tử

2.2 Giải trình tự gene cho SARS-CoV-2

Để điều tra diễn tiến dịch bệnh:

- Những thay đổi về quy mô của dịch bệnh theo thời gian,

- Sựlây lan theo không gian của dịchbệnh

- Kiểm tra các giả thuyết về các đường lây truyền.

Để quyết định chọn kỹ thuật chẩn đoán, thuốc và vaccine.

Tuy nhiên, chi phí và khối lượng công việccao,

thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên sâu,

nghiên cứu.

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

Trang 37

3 Xét nghiệm phát hiện KN đặc hiệu của SARS-CoV-2:

Là các XN tin cậy mà ít tốn kém, đơn giản và nhanhhơn.

kém nhạy hơn (0-94%) nhưng độ đặc hiệu cao (>97%).

WHO: chấp nhận cho chẩn đoán LS khi XN đạt yêu cầu

độ nhạy > 80%, độ đặc hiệu  97% so với kỹ thuật tham chiếuNAAT.

Các test chẩn đoánKN : giúp  XN SHPT & chẩn đoán

nhanhCOVID-19.

Hiệu quả XN cao khi tải lượng virus cao vào thời điểm lấy mẫu:

- giai đoạn đầu nhiễm SARS-CoV-2

- trong vòng 9 – 14 ngày sau khi khởi phát triệu chứng.

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

Trang 38

3 Xét nghiệm phát hiện KN

Có 2loại:

- Test tại phòng xét nghiệm:

Ví dụ: XN miễn dịch men hóa phát quang (Nhật bản)

( Chemiluminescence Enzyme Immunoassay (CLEIA)assay)

- Test nhanh (RDT -Rapid DiagnosticTests):

+ thực hiện gần người bệnh.

+ KN (protein) đích: thường là kháng nguyên N (số lượng lớn)

+ thường là test sắc ký miễn dịch ( Immuno-chromatography: ICA)

+ cho kết quả trong vòng 30phút.

Ví dụ: Test STANDARD COVID-19 Ag

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

Trang 39

Độ nhạy khi kết hợp IgG & RNA > 99%.

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

Trang 40

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN COVID-19

Xét nghiệm gộp mẫu (pool)

Trang 41

Tóm tắt: Phân biệt các phương pháp xétnghiệm

Trang 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phát hiện kháng nguyên trong chẩn đoán ca nhiễm SARS-CoV-2 sử dụng xét nghiệm miễn dịch nhanh, WHO - hướng dẫn tạm thới 11/09/2020

2 Xét nghiệm chẩn đoán SARS-CoV-2, WHO - hướng dẫn tạm thới 11/09/2020

3 4995 /BYT-DPV/v hướng dẫn tạm thời giámsát người nhập cảnh vào Việt Nam

4 4042.QĐ-BYT, QuyếT định về việc phê duyệt Kế hoạch xét nghiệm phát hiện nhiễm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch COVID-19

5 Antibody and cellular immune response – WHO

6 to SARS-CoV-2 infectionRae-Ellen W Kavey and Allison B Kavey - Viral epidemics_ from influenza to ebola and COVID-19 _

Ngày đăng: 06/06/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm