1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án chủ đề công nghệ 7 phần giống vật nuôi

18 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chủ đề : - Giống vật nuôi - Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi - Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi - Nhân giống vật nuôi II.. Kiến thức : - Nêu được

Trang 1

CHỦ ĐỀ : GIỐNG VẬT NUÔI

Giáo án Công nghệ 9: GIỐNG VẬT NUÔI

Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy cập

link dưới:

Giáo án Công nghệ 9: GIỐNG VẬT NUÔI

Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu

Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau

Tài khoản: Giaoanxanh Mật khẩu: Giaoanxanh

Số tiết : 05 Ngày soạn : 07/11/2020

Tiết TPPCT : 24 – 28 Tuần : 12 - 14

I Nội dung chủ đề :

- Giống vật nuôi

- Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

- Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi

- Nhân giống vật nuôi

II Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nêu được khái niệm, cách phân loại và vai trò của giống trong chăn nuôi

- Trình bày được một số phương pháp chọn giống, nhân giống vật nuôi

- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi

- Vận dụng được vào việc chọn giống, nhân giống vật nuôi ở gia đình

2 Kỹ năng :

- Nhận biết được đặc điểm một số giống vật nuôi phổ biến ở địa phương

- Vận dụng được vào việc chọn giống, nhân giống vật nuôi ở gia đình

3 Thái độ : Có ý thức chọn giống tốt trong chăn nuôi nhằm đảm bảo đa dạng sinh học của hệ sinh

thái

Trang 2

4 Định hướng năng lực hình thành :

4.1 Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,, năng lực giao tiếp

4.2 Năng lực chuyên biệt : Năng lực quan sát, năng lực xử lý và trình bày

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên :

Hình 51, 52, 53, 54

Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh các giống vật nuôi Đọc bài trước.

IV Tổ chức các hoạt động học tập :

1 Ổn định lớp :

- Kiểm tra sỉ số học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Hãy trình bài nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay ?

Câu 2 : Thế nào là giống vật nuôi ?

Câu 3 : Những điều kiện nào để được công nhận là giống vật nuôi ?

Câu 4 : Em hãy cho biết sự sinh trưởng và sự phát dục của vật nuôi là gì ? Mỗi lấy 1 ví dụ minh hoạ ? Câu 5 : Thế nào là chọn giống vật nuôi ? Cho ví dụ ?

Câu 6 : Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì ?

3 Thiết kế tiến trình dạy học :

3.1 Hoạt động khởi động :

* Mục tiêu : Giúp học sinh có hứng thú trong việc học chủ đề giống vật nuôi

* Phương thức :

- Đàm thoại

- Hoạt động cá nhân

* Với hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, em hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau :

Câu 1 : Kể tên một số giống vật nuôi và mô tả ngoại hình của giống vật nuôi mà em biết ?

Câu 2 : Theo em, thế nào là giống vật nuôi ?

Câu 3 : Làm thế nào để phân biệt giống này với giống khác ?

* Gợi ý sản phẩm :

Câu 1 : Kể tên một số giống vật nuôi và mô tả ngoại hình :

+ Vịt cỏ có thân hình nhỏ, có bộ lông đủ màu sắc

+ Bò Hà Lan với bộ da có màu lông trắng, đen

+ Vịt xiêm với bộ lông xanh đen, có mầu

Câu 2 : Giống vật nuôi là những cá thể có ngoại hình giống nhau

Câu 3 : Phân biệt giữa giống này với giống khác : Dựa vào hình dáng, ngoại hình bên ngoài

* Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới :

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động 1: GIỐNG VẬT NUÔI

* Mục tiêu :

Trang 3

Kiến thức:

- HS biết được khái niệm về giống vật nuôi, phân loại giống và vai trò của giống trong chăn nuôi

- HS đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Kĩ năng: Nhận biết được một số giống vật nuôi qua những đặc điểm đặc trưng của ngoại hình

* Phương thức :

- Đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm, thuyết trình, tình huống có vấn đề

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu cá nhân HS quan sát

hình 51,52, 53, đọc các ví dụ và

thảo luận nhóm để trả lời các câu

hỏi sau :

Câu 1 : Em hãy đọc các ví dụ,

rồi điền từ dưới đây : Ngoại

hình, năng suất, chất lượng sản

phẩm vào chỗ trống của câu

trong vở bài tập cho phù hợp

với tính chất đặc trung của một

giống vật nuôi

Câu 2 : Thế nào là một giống

vật nuôi

- Dự kiến sản phẩm :

Câu 1 :

1 – Ngoại hình

2 – Năng suất

3 – Chất lượng

Câu 2 :

- Giống vật nuôi là :

+ Sản phẩm do con người tạo ra

+ Có đặc điểm chung về ngoại

hình, năng suất, chất lượng

+ Có tính di truyền ổn định

+ Thích nghi với điều kiện sống

nhất định

- Giáo viên nhận xét và chốt lại

kiến thức.

- GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm:

Câu 1 : Hãy nêu một vài ví dụ

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên chuyển giao

- HS quan sát hình 51, 52, 53 và đọc thông tin ví dụ để báo cáo

và nhận xét lẫn nhau

I.Khái niệm về giống vật nuôi

1.Thế nào là giống vật nuôi ?

Giống vật nuôi là : + Sản phẩm do con người tạo ra + Có đặc điểm chung về ngoại hình, năng suất, chất lượng + Có tính di truyền ổn định + Thích nghi với điều kiện sống nhất định

Trang 4

về giống vật nuôi và điền vào

vở bài tập những đặc điểm

ngoại hình của chúng theo mẫu

bảng trang 84

- Dự kiến sản phẩm :

+ Lợn móng cái : có lông đen,

trắng

+ Gà ác : có lông trắng, da đen

+ Gà tre : có nhiều màu sắc,

thân hình nhỏ

- GV nhận xét hoạt động của

các nhóm, chốt lại kiến thức.

- GV yêu cầu HS đọc phần

thông tin về phân loại giống vật

nuôi để trả lời câu hỏi

Câu 1 : Có bao nhiêu cách phân

loại giống vật nuôi ?.Đó là

những cách nào? Cho ví dụ ?

- Dự kiến sản phẩm

+ Theo địa lý : Lợn Móng Cái,

bò vàng Nghệ An…

+ Theo hình thái, ngoại hình :

Bò lang trắng đen, bò u…

+ Theo mức độ hoàn thiện

giống

+ Theo hướng sản xuất : Lợn

Đại Bạch, lợn Lan đơ rat

- GV nhận xét hoạt động của

HS, chốt lại kiến thức

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc

phần thông tin, trả lời câu hỏi

Câu 1 : Để được công nhận một

giống vật nuôi, thì phải có

những điều kiện gì ?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

để hoàn thành

- Cá nhân nghiên cứu thông tin, trao đổi thảo luận trong nhóm

để hoàn thành nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên chuyển giao

- Có bốn cách phân loại giống vật nuôi :

+ Theo địa lý : Lợn Móng Cái,

bò vàng Nghệ An…

+ Theo hình thái, ngoại hình :

Bò lang trắng đen, bò u…

+ Theo mức độ hoàn thiện giống

+ Theo hướng sản xuất : Lợn Đại Bạch, lợn Lan đơ rat

- HS xử lý thông tin để hoàn thành các câu hỏi GV chuyển giao

- HS tiếp nhận nhiệm vụ GV

2.Phân loại giống vật nuôi :

- Có bốn cách phân loại giống vật nuôi :

+ Theo địa lý : Lợn Móng Cái,

bò vàng Nghệ An…

+ Theo hình thái, ngoại hình :

Bò lang trắng đen, bò u…

+ Theo mức độ hoàn thiện giống

+ Theo hướng sản xuất : Lợn Đại Bạch, lợn Lan đơ rat

3.Điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi :

Trang 5

- Dự kiến sản phẩm

Điều kiện để công nhận là một

giống vật nuôi :

+ Các vật nuôi trong cùng một

giống phải có chung nguồn gốc

+ Có đặc điểm về ngoài hình và

năng suất giống nhau

+ Có tính di truyền ổn định

+ Đặt đến một số lượng cá thể

nhất định và có địa bàn phân bố

rộng

- GV nhận xét hoạt động của

cá nhân học sinh, chốt lại kiến

thức.

- GV treo bảng 3 : Năng suất

chăn nuôi của một số giống vật

nuôi Yêu cầu HS quan sát và

cho biết

Câu 1 : Hãy so sánh về năng

suất trứng giữa gà Lơ go và gà

Ri ? Năng suất sữa giữa bò Hà

Lan và bò Sin khi nuôi cùng

điều kiện ( thức ăn, chăm sóc) ?

Câu 2 : Khi nuôi trong điều kiện

ngoài cảnh Tại sao có sự khác

nhau về năng suất sữa, trứng

giữa các loài ?

Câu 3 : Yếu tố giống vật nuôi có

ảnh hưởng đến năng suất của

giống như thế nào ?

- Dự kiến sản phẩm

Câu 1 : Năng suất trứng của gà

Lơ go cao hơn năng suất trứng

của gà Ri

+ Năng suất sữa của bò Hà Lan

cao hơn năng suất trứng của Bò

Sin

Câu 2 : Do yếu tố giống

Câu 3 : Giống vật nuôi quyết

định đến năng suất chăn nuôi

chuyển giao

- HS xử lý thông tin để hoàn thành nhiệm vụ được chuyển giao

- Cá nhân HS tiếp nhận nhiệm

vụ giáo viên chuyển giao

- Điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi :

+ Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc + Có đặc điểm về ngoài hình và năng suất giống nhau

+ Có tính di truyền ổn định + Đặt đến một số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng

II Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi

1.Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi

- Giống vật nuôi quyết định đến

Trang 6

- GV nhận xét hoạt động của

cá nhân HS, chốt lại kiến thức

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc

thông tin để trả lời các câu hỏi

Câu 1 : Hãy so sánh hàm lượng

mỡ có trong sữa của ba giống

vật nuôi : trâu Mura, bò Hà Lan

và bò Sin

Câu 2 : Tại sao có sự khác nhau

về hàm lượng mỡ trong sữa giữa

các loài trong ví dụ trên ?

Câu 3 : Yếu tố giống vật nuôi có

hay không ảnh hưởng đến chất

lượng sản phẩm vật nuôi ?

Câu 4 : Để cải thiện năng suất,

chất lượng sản phẩm của vật

nuôi, những yếu tố nào cần

được chú ý đến ?

- Dự kiến sản phẩm

Câu 1 : Hàm lượng mỡ trong

sữa của giống trâu Mu là cao

nhất

Câu 2 : Do yếu tố giống

Câu 3 : Giống vật nuôi quyết

định đến chất lượng sản phẩm

chăn nuôi

Câu 4 : Không ngừng chọn lọc

và nhân giống

- GV nhận xét hoạt động của

các cá nhân HS, chốt lại kiến

thức

- Cá nhân HS xử lý thông tin để hoàn thành nhiệm vụ GV chuyển giao

- Cá nhân xử lý thông tin để hoàn thành các câu hỏi

năng suất chăn nuôi

2.Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi :

Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Hoạt động 2 : SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI :

* Mục tiêu

+ Kiến thức

- HS biết được khái niệm, đặc điểm về sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

- HS biết được các yếu tổ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

+ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích sơ đồ, biểu bảng

* Phương thức

- Đàm thoại, gợi mở, thuyết trình

Trang 7

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- GV treo hình 54 SGK, yêu cầu

cá nhân HS để trả lời các câu

hỏi

Câu 1 : Em có nhận xét về sự

thay đổi kích thước cánh, đầu,

cơ thể và chiều dài của các bộ

phận cơ thể của ngan qua các

giai đoạn ?

Câu 2 : Em có nhận xét về sự

thay đổi gì về khối lượng của

con ngan qua từng độ tuổi ?

Câu 3 : Em hiểu như thế nào về

sự sinh trưởng của vật nuôi

- Dự kiến sản phẩm

Câu 1 : Kích thước của đầu

ngan lớn lên Kích thước của

cánh lớn lên Kích thước của cơ

thể lớn dần lên

Câu 2 : Khối lượng của cơ thể

ngan nặng hơn

Câu 3 : Sự sinh trưởng là sự

tăng lên về khối lượng, kích

thước các bộ phận của cơ thể

- GV nhận xét hoạt động của

các cá nhân, chốt lại kiến thức

- GV đưa thêm một vài ví dục

về sự phát dục ở vật nuôi Yêu

cầu HS nghiên cứu thông tin trả

lời các câu hỏi sau

- HS tiếp nhận nhiệm vụ của

GV chuyển giao

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin để hoàn thành nghiệm vụ

GV chuyển giao

I.Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi :

1.Sự sinh trưởng :

Sự sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể

2.Sự phát dục :

Trang 8

Câu 1 : Thế nào là sự phát dục ?

Dự kiến sản phẩm

Phát dục là sự thay đổi về chất

của các bộ phận trong cơ thể

-

- GV nhận xét hoạt động của

HS, chốt lại kiến thức

GV yêu cầu cá nhân nghiên

cứu, thảo luận với nhóm để

hoàn thành phần lệnh : Em hãy

đọc rồi đánh dấu (x) vào vở bài

tập để phân biệt những biến đổi

nào ở cơ thể vật nuôi thuộc sự

sinh trưởng và phát dục theo

mẫu bảng sau

Dự kiến sản phẩm :

( Bảng phụ ở bên dưới )

- GV nhận xét hoạt động của

các nhóm, chốt lại kiến thức

- Cá nhân HS tiếp nhận nhiệm

vụ GV chuyển giao

- HS xử lí thông tin, hoàn thành nhiệm vụ

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

GV chuyển giao

- Các nhóm xử lý thông tin, thảo luận và đưa ra đáp án đúng

Phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong

cơ thể

GV giới thiệu về 3 đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi : 1 phút ( phần này đã giảm tải )

BẢNG PHỤ TRANG 87 SGK Những biến đổi của cơ thể vật nuôi Sự sinh trưởng Sự phát dục

- Thể trọng lợn con từ 5kg tăng lên 8kg x

II.Các yếu tố tác động đến

Trang 9

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc

phần thông tin để trả lời cac

câu hỏi sau :

Câu 1 : Một con gà tre thuần

chủng ( tre rặc ) khi được cung

cấp đầy đủ thức ăn, chăm sóc

tốt nhất thì con gà tre ấy có thể

có cân nặng 3kg được không ?

Tại sao ?

Câu 2 : Cùng một giống gà tàu,

khi nuôi dưỡng ở hai điều kiện

Một điều kiện chăm sóc tốt, cho

ăn đầy đủ còn một điều kiện

chăm sóc bình thường, cho ăn

hạn chế Thì con gà tàu nào mau

lớn ?

Câu 3 : Qua hai ví dụ trên hãy

cho biết sự sinh trưởng và phát

triển của vật nuôi chịu sự ảnh

hưởng của các yếu tố nào ?

Câu 4 : Trong hai yếu tố là đặc

điểm di truyền và yếu tố ngoại

cảnh thì yếu tố nào quan trọng

hơn ?

Câu 5 : Muốn thay đổi sự sinh

trưởng và phát dục của vật nuôi

cần thực hiện các biện pháp

nào ?

- Dự kiến sản phẩm

Câu 1 : Không thể có cân nặng

3kg được Vì giống gà

Câu 2 : Gà được nuôi dưỡng và

chăm sóc tốt sẽ mau lớn hơn

Câu 3 : Sự sinh trưởng và phát

dục của vật nuôi chịu ảnh

hưởng bởi đặc điểm di truyền

và điều kiện ngoại cảnh

- Cá nhân tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên chuyển giao

sự sinh trưởng và phát

dục của vật nuôi

Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm di truyền và điều kiện ngoại cảnh

Trang 10

Câu 4 : Giữa hai yếu tố là đặc

điểm di truyền và yếu tố ngoại

cảnh thì đặc điểm di truyền

quan trọng hơn

-Câu 5 : Các biện phát chọn

giống, nhân giống Các biện

phát nuôi dưỡng, chăm sóc

- GV nhận xét hoạt động của

HS, chốt lại kiến thức

- Cá nhân HS xử lý thông tin và đưa ra đáp án đúng

-

Hoạt động 3 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌC LỌC VÀ QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI :

* Mục tiêu:

- Kiến thức :

+ Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi

+ Biết được một số phương pháp chọn lọc giống và quản lý giống vật nuôi

- Kĩ năng: Phân biệt các phương pháp chọn giống vật nuôi

* Phương thức :

+ Đàm thoại, gợi mở, thuyết trình, tình huống có vấn đề

+ Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc ví

dụ trong SGK và thực hiện các

nhiệm vụ sau :

Câu 1 : Ở ví dụ trên, mục đích

của nhà chăn nuôi khi chọn gà

Ri là gì ?

Câu 2 : Để thực hiện mục đích

trên thì biện pháp để thực hiện là

gì ?

Câu 3 : Qua ví dụ trên, em hãy

cho biết chọn giống vật nuôi là

gì ?

Câu 4 : Em hãy nêu một số ví dụ

về chọn giống vật nuôi mà nhà

em đã thực hiện ?

I.Khái niệm về giống vật nuôi

Trang 11

- Dự kiến sản phẩm :

Câu 1 : Mục đích của nhà chăn

nuôi là chọn những con gà Ri

ngày càng tốt hơn

Câu 2 : Để thực hiện mục đích

đó người ta chọn những con gà

Ri trống, mái mau lớn, đẻ nhiều,

ấm trứng và nuôi con khéo

Câu 3 : Căn cứ vào mục đích

chăn nuôi, lựa chọn những vật

nuôi đực và cái giữ lại làm giống

Câu 4 : HS đưa ra ví dụ

- GV nhận xét hoạt động của

học sinh, chốt lại kiến thức.

- GV yêu cầu HS đọc phần thông

tin và trả lời các câu hỏi sau

Câu 1 : Có bao nhiêu phương

pháp chọn giống vật nuôi ? Đó

là những phương pháp nào ?

Câu 2 : Phương pháp chọn lọc

hàng loạt được tiến hành như thế

nào ?

Câu 3 : Phương pháp chọn lọc

hàng loạt có những ưu và nhược

điểm như thế nào ?

Câu 4 : Phương pháp kiểm tra cá

thể được tiến hành như thế nào ?

Câu 5 : Phương pháp kiểm tra cá

thể có những ưu và nhược điểm

gì ?

- Dự kiến sản phẩm :

Câu 1 : Có 2 phương pháp chọn

giống vật nuôi

+ Phương pháp chọn lọc hàng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ GV chuyển giao

- HS đọc thông tin, xử lý thông tin, đưa ra đáp án đúng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ GV chuyển giao

Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi

II Một số phương pháp chọn giống vật nuôi

Có 2 phương pháp chọn giống vật nuôi chủ yếu + Phương pháp chọn lọc hàng loạt

Ngày đăng: 06/06/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w