Câu 5:+ Giới thiệu đoạn văn trích trong văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" + Lòng yêu nước là một khái niệm trừu tượng thông qua cách diễn tả người đọc hiểu và cảm nhận nó một
Trang 1ĐỀ ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU VĂN BẢN HỌC KỲ 2 VĂN 7
1 TINH T HẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA – HỒ CHÍ MINH
bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình.
Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ, … Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi nồng nàn yêu nước”
- Đoạn văn nói về tinh thần yêu nước của nhân dân trong văn bản nghị luận về Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh.
- Đoạn văn đã sử dụng phép lập luận chứng minh, cách lập luận rất rõ ràng theo quan hệ Tổng - Phân - Hợp giàu sức thuyết phục:
+ Câu mở đoạn nêu luận điểm: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên
ta ngày trước để giới thiệu tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngày nay đồng thời còn
có sự so sánh đối chiếu với tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngày trước để bày tỏ thái
độ ngợi ca, trân trọng
+ Các câu 2,3,4 liệt kê một loạt dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, toàn diện để chứng minh
làm sáng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngày nay nêu ra ở câu nêu luận điểm:
các cụ già … các cháu thiếu niên nhi đồng; các kiều bào … đồng bào vùng bị tạm chiếm; nhân dân miền ngược … miền xuôi; …
Kiểu câu “Từ … đến” tạo ra lối điệp kiểu câu, cùng với điệp từ những, các và phép liệt
kê rất tự nhiên, sinh động vừa đảm bảo tính toàn diện vừa giữ được mạch văn trôi chảythông thoáng cuốn hút người đọc, người nghe Tác giả đã làm nổi bật tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta trong kháng chiến rất đã dạng, phong phú ở các lứa tuổi, tầng lớp, giaicấp, nghề nghiệp, địa bàn, hành động, việc làm
Trang 2+ Cuối đoạn văn khẳng định: Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi nồng nàn yêu nước
- Với cách lập luận chặt chẽ, tác giả ca ngợi tấm lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta từ đó kích thích động viên mọi người phát huy cao độ tinh thần yêu nước ấy trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Bài tập 2: Chỉ ra câu rút gọn trong đoạn văn sau và nói rõ tác giả sử dụng câu rút gọn
nhằm mục đích gì?
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
* Gợi ý: Câu rút gọn:
+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy
+ Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
- Mục đích: Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh vừa tránh lặp những từ ngữ
đã xuất hiện trong câu đứng trước
Phiếu bài tập số 1:Cho đoạn văn:
"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quí báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xăm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước"
Câu 2 Tìm các trạng ngữ của câu trong đoạn văn trên và nêu rõ công dụng của những
Trang 3Hoặc: một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn
Hoặc: mọi sự nguy hiểm, khó khăn
Hoặc: tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước
Câu 5:+ Giới thiệu đoạn văn trích trong văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"
+ Lòng yêu nước là một khái niệm trừu tượng thông qua cách diễn tả người đọc hiểu
và cảm nhận nó một cách cụ thể rõ ràng, từ đó mỗi người nhận thức rõ trách nhiệm của mình là phải biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
Phiếu bài tập số 3 Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa
ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến"
Câu 1: Xác định câu rút gọn trong đoạn trích trên, cho biết rút gọn thành phần nào và
nêu tác dụng?
Câu 2: Xác định phép liệt kê được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 3: Tìm cụm chủ - vị dùng để mở rộng câu và phân tích cụ thể mở rộng thành phần
gì trong câu sau:
"Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày"
Câu 4: từ nội dung của đoạn trích, hãy nêu ngắn gọn suy nghĩ của em về lòng yêu nước
của thế hệ trẻ ngày nay bằng một đoạn văn từ 8-10 câu
Hướng dẫn làm bài Câu 1: Xác định đúng ba câu rút gọn Mỗi câu đúng
- Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy
Trang 4- Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
- Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thầnyêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, côngviệc kháng chiến
Xác định đúng thành phần được rút gọn trong 3 câu là: Chủ ngữ
Câu 2: Xác định đúng phép liệt kê trong câu: Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên
truyền, tổ chức, lãnh đạo,
Câu 3:- Xác định được cụm C - V dùng để mở rộng câu
Bổn phận của chúng ta/là làm cho những của quý kín đáo ấy/đều được đưa ra trưng bày.
ĐT C V
=> Mở rộng phần phụ sau cụm động từ (bổ ngữ)
Câu 4:+ Lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay biểu hiện thành tinh thần rèn luyện, học
tập, lao động, sang tạo
+ Gìn giữ và phát huy bản sắc dân tộc
BÀI 3: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
Câu 3 (1,0 điểm) Nội dung chính mà đoạn trích trên đề cập đến là gì ?
Câu 4 (1,0 điểm) Tìm cụm chủ - vị làm nòng cốt câu trong : Đó là một truyền thống quý báu của ta Cho biết đó có phải là câu mở rộng không? Vì sao?
Câu 5 (2,0 điểm) Từ đoạn trích phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn từ 6 đến 7 câu để
nói về vai trò, trách nhiệm của em đối với tập thể lớp
3 Khẳng định sức mạnh tinh thần yêu nước của dân tộc ta khi có giặc xâm chiếm
4 Đó // là một truyền thống quý báu của ta.
C V
=>Không phải câu mở rộng vì chỉ có 1 kết câu C-V làm nòng cốt.
5 b vai trò, trách nhiệm của em đối với việc phát huy lòng yêu nước
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợpchặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết đoạn theo những ý sau:
+ Yêu gia đình, làng xóm, quê hương, gắn bó, tự hào về quê hương, đất nước
+ Sẵn sàng tham gia mọi phong trào, … góp phần xây dựng quê hương, đất nước.+ Tích cực học tập rèn luyện tu dưỡng đạo đức nhân cách
+ Tự rút ra bài học cho bản thân
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Trang 5“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.”
Câu 3: Trong câu Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, tác giả đã sử dụng biện
pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy
Câu 4: Tìm, xác định vị trí và ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu sau:
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
Câu 5: Theo em, trong thời đại hiện nay, làm thế nào để mỗi người đem tinh thần yêu
nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước?
Câu 3:
Trong câu Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, tác giả đã sử dụng biện
pháp tu từ so sánh:
Tác dụng: Khẳng định, đề cao giá trị của tinh thần yêu nước làm làm cho người
đọc, người nghe dễ hiểu, dễ hình dung về giá trị của lòng yêu nước.Tinh thần yêu nướccũng như tài sản quý giá, cần phải được trưng bày để mọi người dễ dàng nhìn thấy quanhững hành động cụ thể
Câu 4: Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
Trạng ngữ: trong rương, trong hòm
Vị trí: cuối câu
Ý nghĩa: Xác định nơi chốn
Câu 5: Theo em, trong thời đại hiện nay, để có thể đem tinh thần yêu nước của mình
góp phần vào xây dựng đất nước, mỗi người cần:
+ Ra sức học tập, rèn luyện đức tài
+ Ở bất kì vị trí nào cũng luôn làm việc hết khả năng của bản thân, cống hiến cho sựnghiệp chung
+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn những hành vi gây ảnh hưởng tới tập thể
+ Giữ vững lập trường, không bị lay động trước những hành vi phản động chống phá đấtnước+ Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đ ng, Nhà n ảng, Nhà nước ước c
Trang 62 ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
Phiếu bài tập số 1:Em hãy đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:
“Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn:Việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác
đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn trên?
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
Câu 3: Nhận xét về nghệ thuật chứng minh của tác giả ở đoạn văn?
Những chứng cứ ở đoạn này có giàu sức thuyết phục không? Vì sao?
Câu 4: Từ nội dung đoạn văn trên em hãy trình bày suy nghĩ của mình về việc học tập
và làm theo tấm gương của Bác?
Hướng dẫn làm bài Câu 2: Nội dung chính: Nói về sự giản dị của Bác trong việc làm và trong quan hệ với
mọi người
Câu 3: Nhận xét nghệ thuật chứng minh:
- Đoạn văn tiếp tục chứng minh sự giản dị trong đời sốngcủa Bác thể hiện qua việc làm
và quan hệ với mọi người bằng luận cứ chân thật,lí lẽ xác đáng, dẫn chứng cụ thể, thuyếtphục
- Nêu luận cứ:Bác suốt đời làm việc suốt ngày làm việc từ việc lớn đến việc nhỏ
- Dẫn chứng:
+ Việc lớn: việc cứu nước, cứu dân
+ Việc nhỏ: trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân
+ Người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay,
+ Đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến
thắng : Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi !
Trang 7- Những chứng cứ ở đoạn văn giàu sức thuyết phục vì: Luận cứ chân thật,rõ ràng (giản
dị trong việc làm, lối sống); dẫn chứng phong phú, cụ thể xác thực Hơn nữa những điều tác giả nói ra được đảm bảo tính chân thực bằng mối quan hệ gần gũi, lâu dài, gắn bó và tình cảm chân thành của tác giả với Bác Hồ
Câu 4- Trong học tập, trong công việc:
+ Học tập và làm việc tự giác, việc gì tự mình làm được thì tự làm, không nên ỷ vào sự giúp đỡ của người khác
+ Học tập và làm việc hết mình để đem lại hiệu quả cao
- Trong quan hệ với mọi người:
+ Thân thiện, quan tâm, gần gũi, không chia bè phái
+ Chọn cho mình lối sống giản dị trong việc: ăn mặc không cầu kì; nói năng rõ ràng súctích; sống chan hòa giúp đỡ, biết yêu thương mọi người
Phiếu bài tập số 2: Cho đoạn văn sau:
“Rất lạ lùng, rất kì diệu là trong 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió diễn ra ở rất nhiều nơi trên thế giới cũng như ở nước ta, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của một người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp”
Câu 3: Ghi lại các từ ngữ biểu thị phép liệt kê trong đoạn văn trên và nêu tác dụng? Câu 4: Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, em hãy viết đoạn văn (từ 5 đến 7
câu) nêu cảm nghĩ của em về những nét giản dị ở Người, trong đó có sử dụng câu rút gọn (gạch chân dưới câu rút gọn)?
+ Nêu cảm nghĩ của em về những nét giản dị ở Người
Phiếu bài tập số 3:Em hãy đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:
“Con người của bác, đời sống của Bác…Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn:Việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một
Trang 8bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên
mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”
Câu 2: Chỉ ra biện pháp liệt kê trong đoạn và nêu tác dụng?
Câu 3: Chỉ ra trạng ngữ trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Câu 4: Em hiểu thế nào là giản dị? Nêu ý nghĩa của nó trong cuộc sống?
Câu 5: Bằng sự hiểu biết của mình về Bác Hồ, em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7
câu, chứng minh “ Bác Hồ sống rất giản dị” trong đó có sử dụng một trạng ngữ, gạch chân trạng ngữ đó
Hướng dẫn làm bài Câu 2: Phép pháp liệt kê trong đoạn:
+ “Bữa cơm, đồ dung, căn nhà, lối sống” -> tác dụng: diễn tả đầy đủ và sâu sắc sự
giản dị của Bác trên nhiều phương diện
+ “ Từ việc rất lớn: Việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn ”
-> Tác dụng: diễn đạt sự giản dị trong từng việc làm của Bác, Bác tự làm từ việc nhỏ
đến việc lớn
+ “ Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi”-> Tác đụng: Bác giản dị
trong quan hệ với mọi người qua việc dặt tên cho các cán bộ giúp việc bên cạnh Bác
Câu 3: Trạng ngữ:
- “ Ở việc làm nhỏ đó”: trạng ngữ chỉ nơi chốn
- “ Trong đời sống của mình”: trạng ngữ chỉ nơi chốn
Câu 4: Giản dị là sống một cách đơn giản, tự nhiên trong cuộc sống, trong lời ăn tiêng
nói Đó là một nét đẹpcủa con người
Câu 5:+ Bác giản dị trong đời sống.
+ Bác giản dị trong quan hệ với mọi người…
+ Sự giản dị của Bác, càng khiến ta thêm trân trọng Người
Trang 9Phiếu bài tập số 4:Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc
ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc,từ việc rất lớn: việc cứu nước,cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí
đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định,Thắng, Lợi!"
Câu 3: Ông đã từng giữ chức vụ quan trọng nào của Đảng và nhà nước?
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
Câu 5: Câu " Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, vàBác đã đặt tên cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!" Cụm từ:" Trong đời sống của mình" là thành phần gì của câu?
Câu 6: Theo em,đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn nghị luận này là gì? Câu 7: Qua văn bản trên em học được ở Bác những đức tính, phẩm chất gì?
Hướng dẫn làm bài
Câu 3: Thủ tướng Câu 4: Nghị luận chứng
minh
Câu 5:- Trạng ngữCâu 6: Cách lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực, nhận xét sâu sắc vừa thấm đượm tình cảm chân thành
Trang 10Câu 7: Từ văn bản trên em thấy mình cần phải sống giản dị, chan hoà với mọi người, không kiêu căng, xa hoa lãng phí Biết quý trọng thành quả lao động của người khác, sống không ỷ lại và yêu thương giúp đỡ mọi người.
3 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Phiếu bài tập số 1:Cho đoạn trích sau :
“Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng yêu thương người và rộng ra thương
cả muôn vật muôn loài.”
Câu 2: Giải thích “văn chương” là gì?
Câu 3: Tìm hai câu tục ngữ hoặc ca dao nói về “lòng yêu thương”
Câu 4: Theo nhà phê bình văn học Hoài Thanh qua văn bản “ Ý nghĩa văn chương”,
nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì ?
Hướng dẫn làm bài
Câu 2: Tác phẩm văn học nghệ thuật ngôn từ
Câu 3: Tìm hai câu tục ngữ nói về “lòng yêu thương”: VD Thương người như thể
thương thân; Lá lành đùm lá rách; Bầu ơi thương lấy bí cùng/Dẫu rằng khác giống nhưng chung một giàn”….
Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người,
rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài
Phiếu bài tập số 2:Cho câu văn sau :
“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có , luyện những tình cảm ta sẵn có
”
Câu 2: Trong câu văn trên tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Từ đó tác
giả khẳng định tác dụng của văn chương như thế nào?
Câu 3: Cũng trong văn bản trên, tác giả có viết văn chương “ luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có” Coi đây là câu chủ đề để viết đoạn văn khoảng 10 câu, trong đoạn sử
dụng trạng ngữ và câu bị động (Gạch chân và chú thích)
Hướng dẫn làm bài
Câu 2: Phép điệp ngữ, liệt kê
Trang 11- Tác giả nhận định về tác dụng to lớn của văn chương Đây là chức năng giáo dục bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người, giúp con người tự khám phá, nâng cao niềm tinkhát vọng hướng tới những cái đẹp của cuộc đời
+ Những tình cảm ta sẵn có như tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước
+ Những tình cảm ta chưa có: cảm thông, khâm phục, rung động cùng tình cảm của những người ở đâu đâu mà ta không quen biết, tình cảm yêu kính đối với lãnh tụ, tình cảm khao khát khám phá những mảnh đất xa xôi, bí ẩn
Câu 3: + Ngữ pháp : trạng ngữ, câu bị động.
- Nội dung: Chứng minh văn chương “ luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”
+ Mỗi người vốn dĩ đều có trong mình một số tình cảm phổ biến như tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, tình bạn
+ Đọc một tác phẩm bất kì, đặt mình vào hoàn cảnh nhân vật để đồng cảm, học tập theo cách thể hiện cảm xúc của họ
Phiếu bài tập số 3:Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có là quá đáng ”
Câu 1: Chỉ ra phép liệt kê và nêu tác dụng?
Câu 2: Tìm các cụm chủ vị làm thành phần câu trong đoạn văn trên? Chỉ ra chúng làm
thành phần gì?
Câu 3: Viết đoạn văn ( 13-15 dòng), chứng minh ý kiến: “Văn chương gây cho ta
những tình cảm ta không có , luyện những tình cảm ta sẵn có”
Hướng dẫn làm bài Câu 1: Phép liệt kê:
- “ Từ khi các ca sĩ ca tụng cảnh núi non hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi
có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay”
- Tác dụng: nhấn mạnh công dụng của văn chương
Câu 2: Các cụm chủ vị làm thành phần câu:
Cụm chủ vị: ta không có, ta sẵn có: làm phụ ngữ( mở rộng cụm động từ)
Cụm chủ vị:- Cụm 1: các ca sĩ ca tụng cảnh núi non hoa cỏ
- Cụm 2: có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh