1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư bình đăng q8 – tp hcm (thuyết minh)

191 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói chung để đánh giá được trình độ phát của một quốc gia nào đó chỉ cần dựa vào các công trình xây dựng của họ.. Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế nên việc phát triển cá

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

GVHD : ThS LÊ VĂN BÌNH

TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2013

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành xây dựng là một trong những ngành nghề lâu đời nhất trong lịch sử loài người Có thể nói ở bất cứ nơi đâu trên hành tinh chúng ta cũng đều có bóng dáng của ngành xây dựng, từ các quốc gia giàu mạnh có tốc độ phát triển cao, các quốc gia nghèo nàn lạc hậu cho đến các bộ tộc sinh sống ở những nơi xa xôi nhất Nói chung để đánh giá được trình độ phát của một quốc gia nào đó chỉ cần dựa vào các công trình xây dựng của họ Nó luôn đi cùng với sự phát triển của lịch sử

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế nên việc phát triển các cơ sở hạ tầng như: nhà máy, xí nghiệp, trường học, đường xá, điện, đường… là một phần tất yếu nhằm mục đích xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước Đưa đất nước hội nhập với thế giới một cách nhanh chóng Từ lâu, ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, từ việc mang lại mái ấm gia đình cho người dân đến việc xây dựng bộ mặt cho đất nước Ngành xây dựng đã chứng tỏ được tầm quan trọng của mình

Các đô thị đang quá tải với dòng người đang đổ về ngày một đông Cùng với nhu cầu nhà ở tăng cao là nhu cầu có nhiều không gian làm việc Đó chính là cơ sở cho việc phát triển các chung cư cao tầng

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm lớn của nước ta, cùng với sự năng động đã tạo ra được nhiều công trình xây dựng, như là: cao ốc, chung cư, … và nhiều nhà cao tầng mọc lên với tốc độ rất nhanh, kỹ thuật thiết kế và thi công ngày càng cao và hoàn thiện Từ thực tế đó, đòi hỏi chúng ta phải xây dựng nhiều công trình không những về số lượng mà còn về chất lượng để tạo nên cơ sở hạ tầng bền vững và thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển

Sau hơn bốn năm ngồi trên ghế nhà trường, em đã được các thầy cô truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, đã giúp em hiểu rõ hơn về ngành nghề mình chọn Đồ án tốt nghiệp như một bài tổng kết về kiến thức trong suốt quá trình học tập trên giảng đường Đại học, nhằm giúp cho sinh viên áp dụng các kiến thức được học vào thực tế, để khi ra trường có đủ năng lực đảm trách tốt công việc của mình, góp phần vào việc xây dựng đất nước ngày càng phát triển

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại học Mở Tp.HCM, đặc biệt là quý thầy cô khoa Xây Dựng và Điện đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cho em

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Văn Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Và cũng xin gửi lời cám ơn đến các bạn đã giúp đỡ và góp ý cho mình trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Lời cuối cùng con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố mẹ đã nuôi dưỡng và động viên để con có điều kiện học tập và hoản thành luận văn này

Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự nhận xét và góp ý của thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Tp.HCM, ngày 14 tháng 8 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lưu Thanh Bình

Trang 4

DEFINED

0.3.1-Chức năng các tầng: Error! Bookmark not defined 0.4-GIẢI PHÁP ĐI LẠI: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 0.5-CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 0.5.1-Giải pháp hình khối kiến trúc: Error! Bookmark not defined 0.5.2-Hệ thống điện : Error! Bookmark not defined 0.5.3-Hệ thống cấp thoát nước : Error! Bookmark not defined 0.5.4-Thông gió và chiếu sáng: Error! Bookmark not defined 0.5.5- Thiết bị phòng hỏa hoạn: Error! Bookmark not defined 0.5.6-Phòng cháy chữa cháy: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

1.2-CƠ SỞ TÍNH TOÁN: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 1.3-ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 1.3.1-Bê tông: Error! Bookmark not defined 1.3.2-Cốt thép: Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 01 - TẦNG 10 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 2.1-MẶT BẰNG SÀN: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED

2.2.1-Xác định bề dày bản sàn: Error! Bookmark not defined 2.2.2- Xác định sơ bộ kích thước dầm: Error! Bookmark not defined

2.3.1-Sơ đồ tính: Error! Bookmark not defined 2.3.2-Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: Error! Bookmark not defined 2.3.3-Xác định nội lực trong các ô sàn: Error! Bookmark not defined 2.3.4-Tính toán cốt thép cho các ô sàn: Error! Bookmark not defined 2.4-KIỂM TRA ĐỘ VÕNG BẢN SÀN: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 3.1-CẤU TẠO CẦU THANG : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED

3.3-XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 3.4-TÍNH BẢN THANG : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 3.5-TÍNH CHIẾU NGHỈ : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 3.6-TÍNH DẦM LIMON DL1 : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED

Trang 5

3.7-TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D2 : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 3.8-TÍNH DẦM LIMON DL2 : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

4.2-LỰA CHỌN SƠ BỘ CÁC KÍCH THƯỚC : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 4.3-BẢN NẮP : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 4.3.1-Sơ đồ tính bản nắp : Error! Bookmark not defined 4.3.2-Xác định tải trọng tác dụng lên bản nắp : Error! Bookmark not defined 4.3.3-Xác định nội lực cho bản nắp : Error! Bookmark not defined 4.3.4-Tính cốt thép cho bản nắp : Error! Bookmark not defined 4.4-DẦM NẮP : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 4.4.1-Dầm DN1, DN3(200x300) : Error! Bookmark not defined 4.4.2-Dầm DN2(200x300) : Error! Bookmark not defined 4.4.2.1-Xác định tải trọng tác dụng : Error! Bookmark not defined 4.4.2.2-Sơ đồ tính : Error! Bookmark not defined 4.4.2.3-Xác định nội lực trong dầm : Error! Bookmark not defined 4.4.2.4-Tính cốt thép cho dầm nắp : Error! Bookmark not defined 4.4.2.4.1-Tính cốt dọc chịu lực : Error! Bookmark not defined 4.4.2.4.2-Tính cốt đai : Error! Bookmark not defined 4.5-BẢN THÀNH : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 4.5.1-Sơ đồ tính bản thành : Error! Bookmark not defined 4.5.2-Xác định tải trọng tác dụng lên bản thành : Error! Bookmark not defined 4.5.3-Xác định nội lực trong bản thành : Error! Bookmark not defined 4.5.4-Tính cốt thép cho bản thành : Error! Bookmark not defined 4.6-BẢN ĐÁY : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 4.6.1-Sơ đồ tính bản đáy : Error! Bookmark not defined 4.6.2-Xác định tải trọng tác dụng lên bản đáy : Error! Bookmark not defined 4.6.3-Xác định nội lực trong bản đáy : Error! Bookmark not defined 4.6.4-Tính cốt thép cho bản đáy : Error! Bookmark not defined 4.6.5-Kiểm tra độ võng của bản đáy : Error! Bookmark not defined 4.7-DẦM ĐÁY : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 4.7.1-Dầm DD2(300x600) : Error! Bookmark not defined 4.7.1.1-Xác định tải trọng tác dụng : Error! Bookmark not defined 4.7.1.2-Sơ đồ tính : Error! Bookmark not defined 4.7.1.3-Xác định nội lực trong dầm : Error! Bookmark not defined 4.7.1.4-Tính cốt thép cho dầm đáy : Error! Bookmark not defined 4.7.1.4.1-Tính cốt thép dọc chịu lực : Error! Bookmark not defined 4.7.1.4.2-Tính cốt đai Error! Bookmark not defined 4.7.2-Dầm DD3(300x600) : Error! Bookmark not defined 4.7.2.1-Xác định tải trọng tác dụng : Error! Bookmark not defined 4.7.2.2-Sơ đồ tính : Error! Bookmark not defined 4.7.2.3-Xác định nội lực : Error! Bookmark not defined 4.7.2.4-Tính cốt thép cho dầm nắp : Error! Bookmark not defined 4.7.2.4.1-Tính cốt thép dọc chịu lực : Error! Bookmark not defined 4.7.2.4.2-Tính cốt đai : Error! Bookmark not defined 4.8-CỘT : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 5.1-CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỘT VÀ DẦM : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 5.1.1-CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỘT : Error! Bookmark not defined

Trang 6

5.1.2-CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC DẦM : Error! Bookmark not defined

5.3-XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED

5.5-TỔ HỢP NỘI LỰC : THEO “ TẢI TRỌNG – TÁC ĐỘNG 2737-1995 “ : ERROR!

BOOKMARK NOT DEFINED

5.6-TÍNH TOÁN CỐT THÉP : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 5.6.1-DẦM : Error! Bookmark not defined 5.6.1.1-Tính toán cốt thép cho dầm B39 : Error! Bookmark not defined 5.6.2-CỘT : Error! Bookmark not defined 5.6.2.1-Tính toán cốt thép cho cột C5 – T1 – COMB7 : Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 6:ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 6.1-MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 6.2-NHẬN XÉT VỀ ĐỊA CHẤT: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED CHƯƠNG 7 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 5 ERROR! BOOKMARK NOT

DEFINED

7.1-ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN MÓNG : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 7.2-CƠ SỞ TÍNH TOÁN : ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED 7.2.1-CÁC GIẢ THIẾT : Error! Bookmark not defined 7.2.2-XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN : Error! Bookmark not defined

7.3.1-KIỂM TRA VẬN CHUYỂN VÀ LẮP DỰNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.2-TÍNH SỨC CHỊU TẢI CHO PHÉP CỦA CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.2.1-TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VL : Error! Bookmark not defined 7.3.2.2-TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ (PHỤ LỤC A, TCXD

205 : 1998) : Error! Bookmark not defined 7.3.2.3-SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ (PHỤ LỤC B TCXD 205 : 1998) Error! Bookmark not defined 7.3.2.4-XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG THIẾT KẾ CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.3-THIẾT KẾ MÓNG M2 DƯỚI CHÂN CỘT C16 : Error! Bookmark not defined 7.3.3.1-TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN : Error! Bookmark not defined 7.3.3.2-TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN : Error! Bookmark not defined 7.3.3.3-XÁC ĐỊNH SƠ BỘ SỐ LƯỢNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.3.4-BỐ TRÍ CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.3.5-KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA NHÓM CỌC VÀ CỌC ĐƠN : Error! Bookmark not defined

7.3.3.6-KIỂM TRA LÚN MÓNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.3.7-KIỂM TRA XUYÊN THỦNG CỦA ĐÀI : Error! Bookmark not defined 7.3.3.8-TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO ĐÀI MÓNG : Error! Bookmark not defined 7.3.4-THIẾT KẾ MÓNG M1 DƯỚI CHÂN CỘT C5 : Error! Bookmark not defined 7.3.4.1-TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN : Error! Bookmark not defined 7.3.4.2-TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN : Error! Bookmark not defined 7.3.4.3-XÁC ĐỊNH SƠ BỘ SỐ LƯỢNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.4.4-BỐ TRÍ CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.4.5-KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA NHÓM CỌC VÀ CỌC ĐƠN : Error! Bookmark not defined

7.3.4.6-KIỂM TRA LÚN MÓNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.3.4.7-KIỂM TRA XUYÊN THỦNG CỦA ĐÀI : Error! Bookmark not defined 7.3.4.8-TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO ĐÀI MÓNG : Error! Bookmark not defined

Trang 7

7.4-PHƯƠNG ÁN 2 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED

7.4.1-TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.1.1-SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VL : Error! Bookmark not defined 7.4.1.2-SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÍ ĐẤT NỀN (PHỤ LỤC A TCXD 205-1998) : Error! Bookmark not defined 7.4.1.3-SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ (PHỤ LỤC B TCXD 205 : 1998) : Error! Bookmark not defined 7.4.1.4-XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG THIẾT KẾ CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.2-THIẾT KẾ MÓNG M2 DƯỚI CHÂN CỘT C16 : Error! Bookmark not defined 7.4.2.1-TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN : Error! Bookmark not defined 7.4.2.2-TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN : Error! Bookmark not defined 7.4.2.3-XÁC ĐỊNH SƠ BỘ SỐ LƯỢNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.2.4-BỐ TRÍ CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.2.5-KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA NHÓM CỌC VÀ CỌC ĐƠN : Error! Bookmark not defined

7.4.2.6-KIỂM TRA LÚN MÓNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.2.7-KIỂM TRA XUYÊN THỦNG CỦA ĐÀI : Error! Bookmark not defined 7.4.2.8-TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO ĐÀI MÓNG : Error! Bookmark not defined 7.4.3-THIẾT KẾ MÓNG M1 DƯỚI CHÂN CỘT C5 : Error! Bookmark not defined 7.4.3.1-TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN : Error! Bookmark not defined 7.4.3.2-TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN : Error! Bookmark not defined 7.4.3.3-XÁC ĐỊNH SƠ BỘ SỐ LƯỢNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.3.4-BỐ TRÍ CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.3.5-KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA NHÓM CỌC VÀ CỌC ĐƠN : Error! Bookmark not defined

7.4.3.6-KIỂM TRA LÚN MÓNG CỌC : Error! Bookmark not defined 7.4.3.7-KIỂM TRA XUYÊN THỦNG CỦA ĐÀI : Error! Bookmark not defined 7.4.3.8-TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO ĐÀI MÓNG : Error! Bookmark not defined

DEFINED

7.5.1-Móng cọc ép: Error! Bookmark not defined 7.5.2-Móng cọc khoan nhồi: Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC: 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

CHƯƠNG 0 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 0.1-SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - tài chính – văn hóa – chính trị-

du lịch của cả nước, có vị trí đặc biệt thuận lợi nằm giữa vùng nam bộ trù phú,

có nhiều tiềm năng phát triển

- Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống giao thông thuận lợi: quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc- Nam, hệ thống quốc lộ nối Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, hệ thống giao thông đường thủy rất thuận tiện, sân bay quốc tế và nhiều cảng sông đang ngày càng được cải tiến để phục vụ tốt hơn việc vận chuyển nội địa và xuất khẩu

- Với vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi, thành phố Hồ chí Minh

là địa phương đi đầu trong cả nước về tốc độ phát triển kinh tế GDP, tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Cùng với sự phát triển vượt bậc về kinh tế, thành phố Hồ chí Minh cũng là địa phương có mật độ dân số đứng đầu trong cả nước Do đó nhu cầu về nhà ở cho người dân thành phố là hết sức cần thiết Để đáp ứng nhu cầu đó, việc xây dựng tòa nhà: Chung cư BÌNH ĐĂNG tại thành phố Hồ Chí Minh là hết sức cần thiết và khẩn trương

0.2-ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

- Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế văn hóa lớn nhất

ở phía nam và có xu hướng phát triển nhanh Do đó nó cần có một quy hoạch tổng thể về cơ sở hạ tầng và đặc biệt là vấn đề nhà ở cho người dân Một trong những biện pháp tối ưu về nhà ở trong thành phố có mật độ dân số cao đó là nhà ở dạng chưng cư Nó thể hiện một số ưu điểm nổi bậc sau:

 Vốn đầu tư tương đối thấp

 Giải quyết được vấn đề nhà ở

 Dễ quy hoạch thành cụm dân cư hiện đại

 Thỏa mãn nhu cầu mỹ quan thành phố

0.2.1-Qui mô công trình:

Tên công trình : CHUNG CƯ BÌNH ĐĂNG Đường Tạ Quang Bửu; P.6; Q.8; TP.Hồ Chí Minh

Công trình gồm : 1 trệt, 10 lầu và sân thượng

Trung bình: 25-270 C

 Lượng mưa:

Cao nhất: 638 mm ( vào tháng 9 ) Thấp nhất: 31 mm ( vào tháng 11 ) Trung bình: 247,4 mm

 Độ ẩm tương đối : Cao nhất: 100%

Thấp nhất: 79%

Trung bình: 84.4%

 Lượng bốc hơi:

Trang 9

Cao nhất: 49 mm/ngày Thấp nhất: 6,5 mm/ngày Trung bình: 28 mm/ngày

 Bức xạ mặt trời:

Lớn nhất: 3587,8 cal/năm Nhỏ nhất: 1324,8 cal/năm Trung bình : 3445 cal/năm

 Hướng gió : Vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 gió theo hướng Tây Nam và Đông Nam thổi mạnh với tốc độ trung bình 2.15m/s

 Sương :

Số ngày có mù sương trong năm từ 10-15 ngày

Tháng có nhiều sương nhất là tháng 10;11 ;12

0.3-GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG:

Công trính là một dãy nhà gồm một trệt, mười lầu, một sân thượng, có kích thước mặt bằng 55,2m36m

0.4-GIẢI PHÁP ĐI LẠI:

- Luồng giao thông đứng :

 Hai thang bộ : phục vụ đi lại cho các tầng lầu và thoát hiểm khi có sự cố

 Bốn thang máy: phục vụ đi lại và vận chuyển theo phương đứng

- Luồng giao thông ngang : sử dụng giải pháp hành lang giữa nối liền các giao thông đứng đẫn đến các căn hộ một cách thuận tiện

0.5-CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:

0.5.1-Giải pháp hình khối kiến trúc:

Để tạo mỹ quan cho thành phố do vậy hình khối kiến trúc đơn giản và hài hòa với cảnh quan xung quanh

0.5.2-Hệ thống điện :

Nguồn điện sử dụng chính lấy từ mạng lưới điện thành phố Hệ thống tiếp nhận điện nằm ở tầng trệt Từ đây, điện sẽ được dẫn đi khắp tòa nhà thông qua mạng lưới điện thiết kế đảm bảo các yêu cầu an toàn: không đặt đi qua những khu vự

ẩm ướt như nhà vệ sinh,dễ dàng sữa chữa khi có sự cố hư hỏng dây điện,…cũng như dễ dàng cắt dòng điện khi xảy ra sự cố, dễ thi công

Trang 10

0.5.3-Hệ thống cấp thoát nước :

- Cấp nước công trình: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào bể chứa đặt phía ngoài công trình rồi được bơm lên hồ nước ở tầng thượng Từ đó nước đi theo mạng lưới các đường ống cấp cho các căn hộ

- Thoát nước công trình: Nước mưa trên mái được dẫn về các sê nô, từ đó nước theo các ống dẫn thoát xuống hố ga và theo các đường cống ngầm đi vào hệ thống thoát nước của thành phố

0.5.4-Thông gió và chiếu sáng:

- Thông gió: mỗi căn hộ đều có ban công và của sổ hướng ra phía ngoài, đảm bảo thông thoáng tự nhiên

- Chiếu sáng: thông qua hệ thống cửa sổ lớn bằng kính tiếp xúc với ánh sáng mặt trời Khu vực hành lang, cầu thang một phần sử dụng ánh sáng tự nhiên, một phần sử dụng ánh sáng từ hệ thống đèn

0.5.5- Thiết bị phòng hỏa hoạn:

- Các thiết bị phòng hỏa hoạn được đặt ở các hành lang chính thông các hộ trong chung cư

- Lượng nước cứu hỏa được chứa trong bể chứa đặt ngoài công trình, khi xảy

ra hỏa hoạn dùng máy bơm đặc biệt bơm lên

- Cầu thang thoát hiểm: cầu thang bộ đặt 2 bên hông nhà

0.5.6-Phòng cháy chữa cháy:

TCVN 2622 -1995 qui định các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy cho nhà, công trình cao tầng như sau:

- Các bộ phận chịu lực của công trình như sàn, tường làm bằng vật liệu chống cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ

- Các loại cửa đi, cửa sổ, vật liệu trang trí trần làm bằng vật liệu dễ cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ

- Các thiết bị cứu hỏa đặt gần thang máy hay có thể thiết lập riêng hành lang các tầng, có đường ống dẫn nước cứu hỏa riêng

- Có cầu thang thoát hiểm riêng, khi có sự cố có thể thoát hiểm bằng thang

bộ, từ dưới lên trên có hệ thống vòi cứu hỏa

0.6-PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH:

 Công trình có kết cấu bê tông cốt thép đổ toàn khối, kết cấu chịu lực là hệ thống khung bê tông cốt thép đúc tại chỗ

 Tường được xây để bảo vệ, che nắng, mưa , gió cho công trình không tham gia chịu lực

 Các sàn tầng bằng bê tông cốt thép, sàn tầng mái có phủ vật liệu chống thấm được đánh dốc về các lỗ thoát nước,

 Thân nhà là một bộ khung bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng, cột, bản sàn và dầm đổ toàn khối và tạo thành một kết cấu vững chắc

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.1-PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH:

 Công trình có chiều dài L = 55,2 (m), chiều rộng B = 36 (m)

 Tỉ số L/B = 1,53

 Chọn hệ chịu lực chính của công trình là khung không gian

 Sơ đồ tính là trục của dầm và cột

 Liên kết giữa dầm – cột xem như là nút cứng

 Liên kết giữa cột – móng là liên kết ngàm

1.2-CƠ SỞ TÍNH TOÁN:

 Cơ sở tính toán thiết kế cho công trình dựa vào “ Hệ Thống Tiêu Chuẩn Việt Nam” và các Tiêu Chuẩn ngành sau:

 TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 356 – 2005 : Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 198 – 1997 : Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

 TCVN 205 – 1998 : Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 195 – 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi

Chọn bê tông B25 có các chỉ tiêu

 Cường độ chịu nén tính toán:

Trang 12

CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 01 - TẦNG 10 2.1-MẶT BẰNG SÀN:

- Do công trình sử dụng kết cấu khung chịu lực là chính nên dùng phương án sàn

bê tông cốt thép đổ toàn khối là giải pháp tương đối tốt nhất vì sàn có khả năng chịu lực lớn và làm tăng độ cứng, ổn định cho toàn bộ công trình

2.2-CHỌN TIẾT DIỆN SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP:

2.2.1-Xác định bề dày bản sàn:

- Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang ( gió, bão, động đất, ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng

- Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để chịu được tải trọng ngang

- Trên sàn hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn

- Chọn bề dày sàn : hs =

ml

D

Trang 13

Trong đó:

+ Bản dầm lấy m= 30-35 và l lấy theo phương cãnh ngắn

+ Bản kê 4 cạnh lấy m = 40-50 và l lấy theo phương cạnh ngắn

Chọn m bé đối với bản kê đơn tự do và m lớn đối với bản kê đơn liên tục

Chọn hs là số nguyên theo cm và theo điều kiện cấu tạo hb ≥ hmin Đối với sàn nhà dân dụng lấy hmin ≥ 6 cm

- Bề dày sàn và phân loại ô sàn được trình bày ở bảng sau:

Số hiệu ô

sàn

L1 (m)

max (mm)

Hs tt min (mm)

Hs ch (mm)

Trang 14

- Chiều rộng dầm được chọn sơ bộ trong khoảng ( ÷ ) hd

- Để tiện cho thi công ta chọn kích thước tiết diện là bội số của 50 mm Kích thước dầm được chọn sơ bộ trong bảng sau:

Kí hiệu dầm

Nhịp dầm (m)

hd (mm)

bd (mm)

- Do các ô bản có kích thước khác nhau nên ta không thể tính theo dạng bản liên tục mà tính theo từng ô bản đơn, và không xét đến ảnh hưởng của các ô bên cạnh

- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi, các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

- Cắt ô bản theo phương cạnh ngắn và cạnh dài 1 dải có bề rộng 1 m để tính

- Theo liên kết giữa bản và các dầm xung quanh (ngàm hay khớp) mà ta chọn sơ

đồ tính bản theo ô đã lập sẵn

 Các ô bản dầm:

- Các ô bản dầm gồm ô sàn : S9, S14, S15, S16, S17, S19, S20

- Các ô bản được tính như 1 bản đơn,không xét ảnh hưởng các ô bản lân cận

- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi kích thước các ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

Trang 15

- Theo liên kết giữa bản và các dầm xung quanh (ngàm hay khớp) mà ta chọn sơ

 Đối với sơ đồ tính 2 đầu ngàm :

 Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp:

M = 𝑞𝑙

 Momen âm lớn nhất ở gối:

 Đối với sơ đồ tính 1 đầu ngàm, 1 đầu khớp :

 Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp:

Trang 16

Loại

tải

Cấu tạo sàn

Bề dày (m)

Trọng lượng riêng (KN/m3)

Tải tiêu chuẩn (KN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán (KN/m2)

Trang 17

Loại

tải

Cấu tạo sàn

Bề dày (m)

Trọng lượng riêng (KN/m3)

Tải tiêu chuẩn (KN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán (KN/m2)

Theo TCVN 2737-1995 quy định về hệ số độ tin cậy đối với tĩnh tải như sau:

Đối với bê tông có khối lượng thể tích lớn hơn 1600 kg/m3, bê tông cốt thép, gạch đá, gạch

đá có cốt thép và gỗ, lấy bằng 1.1

Đối với bê tông có khối lượng thể tích không lớn hơn 1600 kg/m3, các vật liệu ngăn cách, các lớp trát và hoàn thiện(tấm vỏ, các vật liệu cuộn, lớp phủ, lớp vữa lót ) theo điều kiện tại công trường, lấy bằng 1.3, theo điều kiện tại nhà máy, lấy bằng 1.2

Trang 18

L2 (m)

S (m2)

Tải tiêu chuẩn (KN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán (KN/m2)

Hệ số giảm tải

Hoạt tải tính toán sau khi giảm tải (KN/m2)

Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân phối đều trên sàn và cầu thang lấy bằng 1.3 khi tải

trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 2 KN/m2, bằng 1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 2 KN/m2 (4.3.3 TCVN 2737-1995)

Trang 19

Số

hiệu

ô sàn

Công năng

Trọng lượng bản thân (KN/m2)

Tĩnh tải tính toán (KN/m2)

Hoạt tải tính toán (KN/m2)

Tổng tải tính toán (KN/m2)

- Các giá trị momen được xác định theo các công thức sau:

Momen dương lớn nhất tại nhịp:

Trang 20

Trong đó:

i: kí hiệu ô bản đang xét( trong trường hợp này i = 9)

1;2: chỉ phương đang xét là L1 hay L2

L1, L2 : nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục của gối tựa

P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

P = (p+g)x L1 x L2

Với: g: tĩnh tải tính toán

P : hoạt tải tính toán

mi1,mi2,ki1,ki2 : là các hệ số được tra trong bảng 19 trang 32 Sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS-PTS Vũ Mạnh Hùng

Trang 21

Ô

sàn

Loại

ô bản

L2/L1 L1

(m)

L2 (m)

Tổng tải sàn (KN/m2)

Tỉ số m,k

Trang 22

Tĩnh tải tính toán (KN/m2)

Hoạt tải tính toán (KN/m2)

Tổng tải tính toán (KN/m2)

Tổng tải tính toán (KN/m)

M max ngàm (KNm)

M max nhịp (KNm)

Trang 23

2.3.4-Tính toán cốt thép cho các ô sàn:

 Các ô bản kê:

- Cốt thép chịu lực của bản sàn được tính theo trường hợp tiết diện hình chữ nhật chịu uốn , đặt cốt đơn Cắt thành các dãi có bề rộng b = 1m để tính toán cốt thép

- Các công thức tính toán cốt thép:

αm= 2

o

nbhRM

ξ = 1 - 1 − 2𝛼

As = . .

- Sử dụng bê tông B25 có Rn = 14.5 Mpa ; Rs = 225 Mpa

Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản là a = 2 cm

3,71 100,9.14,5.1000 100 = 0,02843

Trang 25

Ô sàn

M (KNm)

ho (mm)

b (mm)

Rb (Mpa)

Rs (Mpa)

As tt (mm2)

chọn (mm2)

Trang 29

Ô sàn

M (KNm)

As tt (mm2)

chọn (mm2)

=

)3.01(12

12.0103

2

3 7

= 4747 (KNm) Với : E : mô đun đàn hồi của bê tông

4

=

4747384

61,

 Ta có : f ≤ [f ] => chiều dày bản sàn h = 12cm thỏa điều kiện võng

Trang 30

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 3.1-Cấu tạo cầu thang :

Ta lựa chọn cầu thang từ tầng 1 đến tầng 10 để tính toán.Vì bề rộng vế thang B = 2 m >1,5

m nên ta sử dụng kết cấu dạng limon.Sơ đồ như hình vẽ :

Hình 6 : Mặt bằng, mặt cắt và kích thước cầu thang điển hình Trong đó :

Trang 31

Khối lượng (KN/m3)

Hệ số

độ tin cậy

3.2-Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện :

- Chiều dày bản thang :

Trang 32

3.3-Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang :

- Tĩnh tải :gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo :

 Chiếu nghỉ :

Loại

Chiều dày (m)

Trọng lượng riêng (KN/m3)

Tải tiêu chuẩn (KN/m2)

Hệ số

độ tin cậy

Tải tính toán (KN/m2)

 Bản thang (phần bản nghiêng)

Trang 33

Loại

Chiều dày (m)

Chiều dày tương đương (m)

Trọng lượng riêng (KN/m3)

Tải tiêu chuẩn (KN/m2)

Hệ

số

độ tin cậy

Tải tính toán theo phương xiên (KN/m2)

Tải tính toán theo phương đứng (KN/m2)

Hoạt tải tiêu chuẩn (KN/m2)

Hệ số vượt tải

Hoạt tải tính toán (KN/m2) Hoạt

- Tổng tải trọng :

Tĩnh tải tính toán (KN/m2)

Hoạt tải tính toán (KN/m2)

Tổng tải tính toán (KN/m2) Chiếu

Trang 34

L2/L1 L1

(m)

L2 (m)

Tổng tải sàn (KN/m2)

Tỉ số m,k

Trang 35

M (KNm)

As tt (mm2)

Chọn thép

As chọn (mm2)



 (mm) a Bản

, = 2,89 > 2 : bản làm việc 1 phương (bản dầm), cắt theo phương cạnh ngắn

𝐿 một dãy có bề rộng b = 1 m để tính, sơ đồ tính là dầm đơn giản có nhịp là 𝐿 , chịu tải trọng 𝑞 =7,94 KN/m2

Trang 36

3.6-Tính dầm limon DL1 :

Sơ đồ tính của dầm DL1 được xem là dầm đơn giản, liên kết khớp ở 2 đầu Nhịp tính toán

là 𝐿 , chịu tác dụng của tải trọng gồm :

- Trọng lượng bản thân dầm :

𝑔 = ( ) = , .( , , ) ,

Trang 37

- Trọng lượng lan can : 𝑔 = 0,3 KN/m (là của bản thân lan can, không cần nhân với hsvt đ/v gạch đá là 1,1 vì tăng thêm chỉ có 0,03 KN/m = 3 daN/m = 3 kg/m : không đáng kể)

- Do bản thang truyền vào có dạng hình thang chuyển thành dạng phân bố đều theo phương nghiêng :

Trang 38

As tt (mm2)

Trang 39

Sử dụng phần mềm SAP 2000 để tính toán nội lực, sơ đồ giải SAP như sau :

Kết quả nội lực sau khi giải SAP :

Trang 40

As tt (mm2)

Ngày đăng: 06/06/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm