1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá thực trạng hoạt động và quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà thịt tại trang trại hùng lan xã cao ngạn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển “nóng” thiếu định hướng quy hoạch của các trang trại nông nghiệp nói chung và các trang trại chăn nuôi nói riêng trong thời gian qua đã làm nhiều người dân hoang mang, khôn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ HOÀNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNGVÀ QUY TRÌNH

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ THỊT TẠI TRANG TRẠI HÙNG LAN,

XÃ CAO NGẠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến nông

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Mạnh Thắng

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo ThS Nguyễn Mạnh Thắng người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bài khóa luận này

Ðặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị, cô, chú công nhân viên trong trang trại đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn trang trại Hùng Lan, thầy giáo ThS Nguyễn Mạnh Thắng đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành bản khóa luận

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình cùng bạn bè, những người luôn động viên sát cánh bên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, vì vậy rất mong nhận được những phê bình đóng góp ý kiến của thầy cô

và toàn thể bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 06 năm 2020

Sinh viên

La Thị Hoàng

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các nước có số lượng gà nhiều nhất thế giới 16

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm 24

Bảng 3.2: Chi phí xây dựng ban đầu với quy mô 10.000 gà 25

Bảng 3.3: Các loại chi phí trong một năm của trang trại 26

Bảng 3.4: Doanh thu trong một năm của trang trại chăn nuôi 13.000 gà thịt năm 2019 26

Bảng 3.5: Lịch làm vaccine cho gà thịt từ khi đẻ tới xuất bán 32

Trang 4

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

TTNCCN Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 Nội dung thực tập 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

2.1 Nhận thức chung về trang trại 7

2.1.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại 7

2.1.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại 8

2.1.3 Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại 9

2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới 9

2.1.5 Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại 11 2.2 Tình hình phát triển của trang trại gà trên thế giới và của Việt Nam 15

2.2.1 Trên thế giới 15

2.2.2 Ở Việt Nam 17

2.3 Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập 18

2.3.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập 18

Trang 6

2.3.2 Khái quát về trang trại chăn nuôi gà Hùng Lan 19

2.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 20

2.4.1 Thuận lợi 20

2.4.2 Khó khăn 21

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 22

3.1 Những nội dung tìm hiểu, trải nghiệm tại trang trại 22

3.1.1 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại trang trại 22

3.1.2 Tìm hiểu những điều kiện cần có trong xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi gà thịt 23

3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động của trang trại 24

3.2.1 Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm 24

3.2.2 Phân tích về chi phí đầu tư trong xây dựng, phát triển của trang trại 25

3.2.3 Đánh giá kết quả SXKD của trang trại trong một năm 26

3.2.4 Những vấn đề tồn tại ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của trang trại 27

3.3 Nghiên cứu học tập kỹ thuật chăn nuôi gà, cách phòng và chữa bệnh 28

3.3.1 Kỹ thuật chăn nuôi gà thịt 28

3.3.2 Đánh giá tóm tắt quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà đã học 33

3.4 Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động sản xuất của trang trại 34

3.4.1 Thuận lợi 34

3.4.2 Khó khăn của trang trại 35

3.4.3 Những cơ hội 35

3.4.4 Những thách thức 36

3.5 Một số giải pháp đề xuất cho phát triển trang trại 37

3.5.1 Giải pháp về tổ chức, quản lý trang trại 37

3.5.2 Giải pháp về kỹ thuật cho trang trại 39

3.5.3 Giải pháp về quản lý tài chính và lao động của trang trại 39

3.5.4 Giải pháp về hợp tác, liên kết trong SXKD 42

Trang 7

3.5.5 Giải pháp về lựa chọn đầu vào cho trang trại 42

3.5.6 Giải pháp cho việc tiêu thụ đầu ra của trang trại 43

PHẦN 4 KẾT LUẬN 44

4.1 Kết luận 44

4.2 Kiến nghị 45

4.2.1 Đối với trang trại 45

4.2.2 Đối với địa phương 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững;

có việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ lao động, dân cư xây dựng nông thôn mới

Thực tế hiện nay, bên cạnh những trang trại thành công thì vẫn còn rất nhiều các trang trại thất bại, phá sản Hầu hết các trang trại nông nghiệp phát triển từ kinh tế hộ, trình độ tổ chức quản lý hoạch toán và khả năng nắm bắt các thông tin thị trường hạn chế, kỹ thuật chăn nuôi chưa đầy đủ,… nên rủi ro thường lớn Để có những thông tin chính xác về các trang trại nông nghiệp, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu trải nghiệm thực tế tại trang trại

Sự phát triển “nóng” thiếu định hướng quy hoạch của các trang trại nông nghiệp nói chung và các trang trại chăn nuôi nói riêng trong thời gian qua đã làm nhiều người dân hoang mang, không dám đầu tư, thua thiệt, thậm chí là phá sản Chính vì vậy, rất cần có những nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất hàng hóa tại các trang trại, cùng trải nghiệm với nông dân để tìm ra hướng đi, những giải pháp sát thực hiệu quả hơn cho sự phát triển

Cao Ngạn là xã thuộc thành phố Thái Nguyên có vị trí địa lý trải dọc bờ sông Cầu, với địa hình bằng phẳng Đất đai của xã tương đối rộng, chủ yếu là đất nông nghiệp Xã Cao Ngạn có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh

tế - xã hội Trong những năm qua tại xã Cao Ngạn rất nhiều trang trại chăn nuôi được hình thành, phát triển như mô hình trang trại gà Việt - Thắm, trang trại gà Ngọc Phượng, trang trại gà Chung - Duyên… Tuy nhiên, tại nhiều trang trại các khâu tổ chức quản lý, hoạt động chưa đảm bảo, rủi ro từ biến động giá cả thị trường và dịch bệnh vẫn xảy ra.Việc giúp chủ trang trại tìm ra những hạn

Trang 9

chế và đưa ra những giải pháp để chăn nuôi quy mô trang trại hiệu quả, bền vững là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay

Đối với mỗi sinh viên, quá trình nghiên cứu học tập tại các trang trại là

vô cùng cần thiết, nó sẽ giúp sinh viên gọt dũa những kiến thức lý luận đã học, học hỏi thêm những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất thực tế.Ngoài

ra, trao đổi và trải nghiệm qua thực tập tại trang trại cũng giúp sinh viên tích lũy được kỹ năng, kinh nghiệm đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi, từ đó làm trang bị được kiến thức khi ra trường

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng hoạt động và quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà thịt tại trang trại Hùng Lan, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua thực tế nghiên cứu, học tập và trải nghiện tại trang trại chăn nuôi giúp người học tăng cường hiểu biết về những loại hình sản xuất, có được những kinh nghiệm về tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi, rèn luyện những kỹ năng chuyên môn cần thiết Ngoài ra, người học còn đánh giá phân tích được những thành công của trang trại, tìm ra được những khó khăn, trở ngại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế trang trại Qua đó, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi theo hướng hiệu quả và ổn định

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn

- Nắm rõ được các thông tin về quá trình hình thành và tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi gà thịt Hùng Lan

- Phân tích đánh giá được thực trạng về các nguồn lực sản xuất cho việc

tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

Trang 10

- Học tập được các kiến thức, kỹ năng về kỹ thuật chăn nuôi và phòng chữa bệnh trong chăn nuôi gà thịt tại trang trại

- Học hỏi và rèn luyện được kỹ năng hoạch toán kinh tế từ thực tế hoạt động của trang trại

- Đề xuất được những phương hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình phát triển cho trang trại chăn nuôi gà thịt tại địa phương nói chung và tại trang trại Hùng Lan nói riêng

- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác

- Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị

1.2.2.3 Về thái độ

- Có tinh thần trách nhiệm khi nhận công việc được giao, làm việc chăm chỉ không ngại khổ, ngại khó

Trang 11

- Làm việc đúng giờ, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời những công việc do đơn vị thực tập phân công

- Biết chủ động học hỏi, biết lắng nghe, ghi chép những kiến thức, kỹ năng bổ ích liên quan đến công việc và đời sống từ những người xung quanh

- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của bản thân

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

- Phân tích đánh giá những thuận lợi và khó khăn chính trong chăn nuôi

gà quy mô trang trại

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình trang trại

- Nghiên cứu học tập kỹ thuật, kinh nghiệm chăn nuôi gà và cách phòng chữa bệnh cho gà từ thực tế tại trang trại

- Nghiên cứu đề xuất một số các giải pháp nằm nâng cao hiệu quả kinh

tế cho mô hình trang trại chăn nuôi gà thịt tại trang trại Hùng Lan

Trang 12

* Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại Hùng Lan thông qua quan sát, phiếu điều tra, phỏng vấn trang trại chăn nuôi

Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Quan sát trực tiếp tổng thể mô hình trang trại:

+ Vị trí trang trại, cách bố trí xây dựng, kiến trúc chuồng trại và các hạng mục phụ trợ, các trang thiết bị cần có phục vụ cho hoạt động của trang trại,

+ Quan sát trực tiếp quá trình thực hiện các hoạt động trong trang trại, kết hợp với thực hành và trao đổi với chủ trang trại, những người lao động trong trang trại như: hoạt động úm gà, vệ sinh sát trùng chuồng trại, cấp nước uống, cho ăn, phòng dịch và chữa trị cho gà của trang trại,

+ Quan sát học hỏi cách thức chủ trang trại giao dịch, đàm phán khi mua giống, thức ăn, thuốc thú y, hoặc khi xuất bán gà

- Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại:

+ Tìm hiểu thông tin về quá trình hình thành trang trại, những kết quả đã đạt được và những tồn tại, khó khăn gặp phải qua các năm

+ Thông tin về tình hình cơ bản của trang trại như: Họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại, trình độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất

+ Những thông tin về đầu tư, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: Chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị

+ Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại

- Trải nghiệm thực tế các công việc của trang trại:

Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của trang trại như: úm gà, vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc gà, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

Trang 13

+ Phương pháp thảo luận:

Trao đổi với chủ trang trại về những vấn đề khó khăn, tồn tại các trang trại đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách của nhà nước từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của trang trại trong những năm tới

1.3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích

* Phương pháp phân tích thông tin

Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đên kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý) Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, các khoản thu của trang trại, phân tích thực tế hoạt động của trang trại các năm làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho

sự phát triển của kinh tế trang trại

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 01/01/2020 - 15/05/2020

- Địa điểm: Tại trang trại chăn nuôi gà của Hùng Lan trên địa bàn xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Nhận thức chung về trang trại

2.1.1.Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại

Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại đối với nước ta vẫn còn là tương đối mới Tuy nhiên cũng có một số khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại như sau:

+ Khái niệm trang trại: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở

trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tài liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập Sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung tương đối lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao:

Hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường

- Khái niệm kinh tế trang trại: Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày

02/02/2000 về kinh tế trang trại của Chính phủ, “kinh tế trang trại là hình thức

tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”

- Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi: Kinh tế trang trại chăn nuôi là

một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh

tế khác nhau

Trang 15

Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hóa nông nghiệp, quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh

tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của các trang trại Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước

2.1.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại

Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 13-4-2011, tiêu chí về kinh tế trang trại được xác định cơ bản bởi yếu tố diện tích và giá trị sản lượng hàng hóa Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:

1 Ðối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

- 3,1 ha đối với vùng Ðông Nam Bộ và Ðồng bằng Sông Cửu Long;

- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

2 Ðối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên;

3 Ðối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên

Trang 16

Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm

2.1.3 Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

1 Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn

2 Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy

mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá

3 Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ

2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới

Những năm qua phát triển kinh tế trang trại đã tác động tích cực đến việc sản xuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo

Kinh tế trang trại là một trong những mô hình sản xuất thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn Sự phát triển của kinh tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở rộng quy

mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn

Những năm qua, kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản xuất hàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề cho công nghiệp chế

Trang 17

biến nông sản….Đồng thời, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp từ manh mún, nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng ra thị trường

Có thể khẳng định, kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của kinh

tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn Thông qua các mô hình sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết sản xuất trong nông dân, tạo thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và đời sống của nhân dân

Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được Đó là, áp dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm… Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn

Kinh tế trang trại ngày càng được người dân đầu tư sản xuất và đã xuất hiện những điển hình tiên tiến, những mô hình mới trong phát triển kinh tế trang trại với cách quản lý khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, đưa các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh

tế cao vào sản xuất Thông qua những mô hình này, người dân địa phương có

cơ hội tiếp cận, học hỏi cách làm hay, từng bước nhân rộng, tạo ra những thay đổi căn bản trong đời sống vật chất, tinh thần của nhiều hộ gia đình, do đó đã

có cơ hội tích cực góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

Trang 18

Theo quy định của Nhà nước, khi được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, ngoài chính sách tín dụng, các chủ trang trại còn được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, lao động, khoa học công nghệ, bảo hộ đầu tư từ

đó tạo động lực cho người sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, liên kết và hình thành mô hình sản xuất khép kín Hơn thế, khi quy mô trang trại lớn hơn, chủ trang trại phải thay đổi nhận thức tự nâng cao năng lực quản lý, điều hành sản xuất để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường Vì vậy, việc cấp Giấy chứng nhận trang trại đối với các trang trại chăn nuôi, trồng trọt quy mô lớn là hết sức cần thiết

2.1.5 Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại

Trong quá trình phát triển, các trang trại đã nhận được nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển, như các chính sách về đất đai, chính sách giao rừng, cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất, chính sách về thuế, chính sách khuyến nông, tín dụng, lao động - đào tạo, thị trường, vệ sinh môi trường Từ khi có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, các trang trại đã chủ động tiếp cận được các chính sách để củng cố, phát triển kinh tế trang trại

Trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ tướng Chính phủ ban hành:

Tại dự thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất nhiều chính sách

hỗ trợ trang trại như: Hỗ trợ thành lập khu trang trại, hỗ trợ về đất đai, hỗ trợ xây dựng hạ tầng…

Cụ thể, đối với việc hỗ trợ thành lập khu trang trại, tùy theo điều kiện của địa phương, UBND xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho thuê đất làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại

Dự thảo nêu rõ, UBND cấp xã lập dự án, báo cáo dự án lên UBND cấp

Trang 19

huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương

Về đất đai, theo dự thảo, chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho thuê đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương hoặc nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi phí làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại Mức hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/trang trại

Chủ trang trại cũng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp đồng 50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/trang trại/2 năm đầu

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận

và chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc quy trình thực hành nông nghiệp tốt khác đối với từng trang trại hoặc hợp tác xã của các chủ trang trại

Theo dự thảo, Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu riêng hoặc tham gia xây dựng thương hiệu của hợp tác xã của các chủ trang trại Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại

Ngoài ra, theo dự thảo, trang trại trồng rừng sản xuất được Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần chi phí cấp giấy chứng chỉ rừng bền vững, với mức 200.000 đồng/ha nếu trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn Trang trại nuôi trồng thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần đến 30% kinh phí xây dựng các hạng mục công trình xử lý nước thải, ao lắng Mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/trang trại; hỗ trợ 50% chi phí lồng bè của trang trại nuôi thủy sản trên biển

Dự thảo nêu rõ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa

Trang 20

phương ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn Nhà nước khuyến khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại

Hai trong số nhiều chính sách quan trọng đã ban hành có tác động ảnh hưởng lớn đến kinh tế trang trại cần đặc biệt quan tâm:

+ Thông tư số BNN&PTNT: Thông tư số BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Thông tư có hiệu lực từ ngày 28/05/2011

27/2011/TT-+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/7/2015

a) Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT:

Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.Theo thông tư này, UBND cấp huyện, thành phố sẽ giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN kinh tế trang trại Phòng NNPTNN là đơi vị chủ trì triển khai quy trình này, cơ quan

phối hợp UBND xã, thị trấn và các cơ quan lien quan (Quy trình cấp mới, cấp

đổi, cấp lại GCN kinh tế trang trại đã có tại các huyện, thành phố trực thực tỉnh)

b) Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phụ vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Theo Nghị định này, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay

Trang 21

không có tài sản bảo đảm theo 8 mức:

1- Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại mức 3)

2- Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn, cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia trong liên kết sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp (trừ trường hợp nêu tại mức 3)

3- Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm

4- Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh

5- Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp

6- Tối đa 1 tỷ đồng vớ hợp tác xã, chủ trang trại hoạt đồng trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực nông nghiệp

7- Tối đa 2 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ, các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản, liên hiệp hợp tác xã hoạt đọng trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm các đối tượng thuộc mức 8

8- Tối đa 3 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ

Nghị định nêu rõ, lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ

Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách

Trang 22

hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng đối với khách hàng

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi đối với các khoản cho vay lưu vụ theo quy định

2.2 Tình hình phát triển của trang trại gà trên thế giới và của Việt Nam

2.2.1.Trên thế giới

Nước Mỹ là nơi có kinh tế trang trại rất phát triển.Năm 1950 ở Mỹ có 5.648.000 trang trại và có xu hướng giảm dần về số lượng Năm 1960 còn 3.962.000, năm 1978 còn 2.954.000và năm 2010 còn 1.925.000 Như vậy số lượng trang trại từ 1950 đến 2010 giảm bình quân là 2,6% Trong khi đó diện tích bình quân của trang trại cũng tăng lên, năm 1950 là 86 ha, năm 1960 là 120

ha, năm 1978 là 151 ha và năm 2010 là 198,7 ha, diện tích trang trại tăng bình quân hàng năm 2%

Ở Châu Âu, năm 1950 có 453.000 trang trại, đến năm 1987 giảm xuống 254.000 trang trại Tốc độ giảm bình quân hàng năm là 2,1% Nước Pháp năm

1955 có 2.285.000 trang trại, năm 1993 còn 801.400 trang trại, tốc độ trang trại giảm bình quân hàng năm là 2,7% Diện tích bình quân của trang trại qua các năm

có xu hướng tăng lên (nước Anh năm 1950 là 36 ha, năm 1987 là 71 ha, ở Pháp

1955 là 14 ha, năm 1985 là 35,1 ha, ở Cộng hoà Liên Bang Đức năm 1949 là 11

ha, năm 1985 là 15 ha, Hà Lan 1950 là 7 ha, năm 1987 là 16 ha)

Như vậy, ở các nước tư bản Tây Âu và Mỹ, số lượng trang trại đều có xu hướng giảm, quy mô trang trại lại tăng lên Ở Châu Á, kinh tế trang trại trong nông nghiệp chịu sự chi phối của điều kiện tự nhiên, dân số nên có những đặc điểm khác với trang trại ở các nước Âu - Mỹ về nhiều mặt, đặc biệt là về số lượng và quy mô trang trại Điều đáng chú ý là các nước và lãnh thổ ở khu vực Châu Á, do đất canh tác trên đầu người vào loại thấp nhất trên thế giới, hiện nay bình quân có 0,15 ha trên đầu người, điển hình là các nước và lãnh thổ Đông Á, diện tích đất đai nông nghiệp bình quân đầu người vào loại thấp nhất

Trang 23

trên thế giới như Đài Loan (0,047 ha), Malaixia (0,25 ha), Hàn Quốc (0,053 ha), Nhật Bản (0,035 ha), trong khi đó ở các quốc gia và lãnh thổ này dân số đông nên có ảnh hưởng đến quy mô trang trại

Phần lớn các nước Châu Á nền kinh tế còn ở trình độ thấp đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hoá Trừ một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc

và lãnh thổ như Đài Loan có nền kinh tế phát triển nên tác động của công nghiệp vào nông nghiệp của trang trại rất mạnh mẽ Ở Nhật Bản, năm 1950 số trang trại là 6.176.000, năm 1993 là 3.691.000 Số lượng trang trại giảm bình quân hàng năm 1,2% Diện tích trang trại bình quân năm 1950 là 0,8 ha, năm

1993 là 1,38 ha, tốc độ tăng diện tích bình quân hàng năm 1,3%, ở Đài Loan, năm 1955 số trang trại là 744,000 năm 1988 là 739.000 Tốc độ trang trại giảm bình quân 0,02% Diện tích trang trại bình quân năm 1955 là 1,12 ha năm 1988

là 1,21 ha Tốc độ tăng diện tích trang trại bình quân hàng năm 0,2%, ở Hàn Quốc, năm 1953 có 2.249.000 trang trại, năm 1979 giảm xuống 1.172.000 trang trại Số lượng trang trại giảm bình quân hàng năm 0,7%, diện tích bình quân của trang trại tăng bình quân hàng năm là 0,9%

Do bình quân ruộng đất thấp nên ở một số nước và lãnh thổ Châu Á, Nhà nước đã quy định mức hạn điền với nông dân như ở Nhật Bản, Hàn Quốc (không quá 3 ha) Ấn Độ (không quá 7,2 ha) Ở Nhật bản năm 1990 số trang trại dưới 0,5 ha chiếm 41,9%, từ 0,5% ha đến 1 ha chiếm 30,7% trên 1 ha chiếm 25,6% Ở Hàn Quốc năm 1985 diện tích trang trại dưới 0,5 ha chiếm 29,7%; từ 0,5 đến 1 ha chiếm 34,7% trên 1 ha chiếm 35,6%

Như vậy ở Châu á nói chung hiện tượng tích tụ ruộng đất diễn ra chậm nên tình trạng phân tán manh mún ruộng đất cũng là một trong những trở ngại trong vấn đề phát triển kinh tế trang trại Trong sự phát triển kinh tế trang trại gia đình, vấn đề tích tụ ruộng đất để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh không chỉ chịu sự tác động từ cạnh tranh, phân hoá mà còn chịu tác động từ chính sách luật pháp của Nhà nước

Bảng 2.1 Các nước có số lượng gà nhiều nhất thế giới

Đơn vị tính: 1000 con

Trang 24

STT Tên nước Đơn vị Số lượng

2009, mỗi năm tăng thêm khoảng 8.600trang trại Những địa phương có nhiều quỹ đất nông,lâmnghiệp vàdiệntíchmặtnướcchưa sử dụng, hay vùng kinh tế năng động, thì KTTT phát triển nhanh

Hiện nay, có 47,2% trang trại trồng trọt nông nghiệp; 26,1% trang trại nuôi trồng thủy sản; 13,3% trang trại chăn nuôi; 0,7% trang trại lâm nghiệp và 9,7% trang trại sảnxuất, kinh doanh tổng hợp Các loại hình trên có xu hướng chuyển dịch theo hướng tăngtỉ trọng nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sôngHồng và Nam Trung Bộ đã chuyển hàng ngàn

ha lúa sang nuôi trồng thủy sản Ở nhữngvùng sản xuất nguyên liệu gắn với khu công nghiệp chế biến, như mía đường, dứa… thì trang trại trồng trọt nông nghiệp vẫn ổn định và phát triển

Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế trang trại là 13,8%.Năm 2007, tổng vốn sản xuất của hệ thống trang trại đạt 29.320,1 tỉ

Trang 25

đồng, vốn sản xuấtbình quân của một trang trại là 257,8 triệu đồng Nhiều trang trại ở các tỉnh phía Namnhư: Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương,

Bà Rịa-Vũng Tàu có quy mô vốnbình quân hơn 500 triệu đồng Lợi nhuận bình quân từ KTTT đạt gần 120 triệuđồng/trang trại, cao gấp 15 lần so với lợi nhuận bình quân của nông hộ Giá trị sản phẩmhàng hóa của các trang trại cao hơn mức bình quân chung của cả nước từ 7-10% Tỉ lệ hàng hóa của nhiều trang trại đạt hơn 90% như cà phê, cao su… Một số trang trại đã kếthợp sản xuất và chế biến, nên đạt hiệu quả kinh tế cao

2.2.2.1 Trang trại gà điển hình ở miền Bắc

Khởi nghiệp chăn nuôi từ hơn 10 năm trước với trang trại chăn nuôi tổng hợp có diện tích hơn 1 ha, thiếu kiến thức thị trường và kỹ thuật chăn nuôi khiến anh gặp thất bại, số tiền thua lỗ lên tới cả tỷ đồng Không nản chí, chàng trai trẻ này chăm chỉ đọc báo, học hỏi từ những mô hình chăn nuôi thành công và quyết định khởi nghiệp từ mô hình nuôi gà thả vườn kết hợp với bán thức ăn chăn nuôi

Hiện tại, HTX Chăn nuôi Đỗ Sơn đang duy trì tổng đàn gà lên tới trên 100.000 con, riêng cá nhân anh Lê Thành Sự chiếm khoảng 40 - 50% với quy

mô đàn thường trực 40.000 - 50.000 đầu gà Đi thăm quan rất nhiều mô hình chăn nuôi gà trên cả nước, anh nhận thấy tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt nguồn đất vô cùng nan giải do phân gà lưu trữ lâu ngày Thêm vào đó, gà

đi lại nhiều nên đất bị chai lì, giun không hoạt động khiến môi trường trầm trọng hơn và đó chính là mầm mống của nhiều loại bệnh, dịch

2.3 Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập

2.3.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập

Cao Ngạn là một xã nằm ở ngoại thành phía Bắc thành phố Thái Nguyên, tiếp giáp với 2 phường Quán Triều và Quang Vinh Ngày 31 tháng 7 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2008/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 26

Tháng 9 năm 2008, xã Cao Ngạn (Đồng Hỷ) chính thức được sáp nhập

về Thành phố Thái Nguyên Với diện tích: 861,06 ha,dân số: 6,447 người

- Xóm Vải nằm cạnh sát sông Cầu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc nước ta Trong một năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân

- Hạ - Thu - Đông Về vị trí địa lý rất gần thành phố Thái Nguyên Đây là yếu

tố cơ bản tạo điều kiện cho Xóm Vải phát huy được những tiềm năng sẵn có trong phát triển kinh tế - xã hội

Trang Trại chăn nuôi gà thịt Hùng Lan nằm ở Xóm Vải Xã Cao Ngạn Thành Phố Thái Nguyên, với vị trí ngay sát bờ sông Cầu, diện tích rộng, cơ bản bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc phát triển mô hình trang trại với quy mô lớn

2.3.2 Khái quát về trang trại chăn nuôi gà Hùng Lan

Trang trại được thành lập vào năm 2010 lúc đầu là trang trại chăn nuôi lợn nhưng sau 7 năm chăn nuôi lợn, một phần cũng do nhu cầu của thị trường

mà năm 2018 trang trại quyết định chuyển sang chăn nuôi gà thịt Xuất phát từ kinh tế nông hộ, có ý chí làm giàu, có kiến thức kinh nghiệm vì vậy trang trại

đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất.Trải qua hai năm xây dựng và phát triển trang trại đã đạt được những thành tựu nhất định và là trang trại cung cấp gà thịt uy tín cho các cửa hàng trên địa bàn tỉnh cũng như các tỉnh lân cận

Để có được kết quả này, trang trại luôn coi trọng và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất đề ra, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nguyên liệu đầu vào theo tiêu chuẩn của trang trại và phù hợp với quy định của

Bộ Nông nghiệp nông thôn Gà có xuất xứ rõ ràng, đặc biệt không sử dụng các chất cấm (theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Do đó, sản phẩm luôn đảm bảo tính ổn định cao, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng lên rõ rệt, giá thành cạnh tranh so với các trang trại chăn nuôi khác…

Trang trại luôn liên tục cải tiến công nghệ, khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, hợp tác liên kết các lĩnh vực trong chuỗi cung cấp gà thịt sạch, thực phẩm sạch

Trang 27

Hiện nay trang trại được đầu tư một lượng vốn lớn đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất và tạo ra một lượng sản phẩm dồi dào phục vụ nhu cầu người dân trong khu vực Đồng thời trang trại cũng đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện hoạch toán kinh tế của trang trại

Sản phẩm của trang trại từng bước tiếp cận thị trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường và từng bước mở rộng thị trường Trang trại có đội ngũ lao động, đảm bảo cho sản xuất và phát triển sản xuất của trang trại

Tính cho đến năm 2020 trang trại đã thành lập thêm được hai cơ sở ở TT Sông Cầu (Đồng Hỷ), và La Hiên (Võ Nhai)

Như vậy trang trại đã từng bước phát triển từ một trang trại có quy mô gia đình đến trang trại có quy mô lớn đạt được nhiều hiệu quả kinh tế như hiện nay

2.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập

2.4.1 Thuận lợi

* Đối với sinh viên

- Được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn trong suốt thời gian thực tập

- Trang trại luôn tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

* Đối với trang trại

- Chủ trang trại là người có ý chí làm giàu, tích lũy được nhiều kinh nghiệm chăn nuôi qua nhiều năm và nắm rất chắc về vấn đề kỹ thuật chăn nuôi

gà thịt

- Trang trại đã áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi như: máng nước tự động, máng ăn treo v.v… chăn thuôi theo đúng kỹ thuật, chủng vaccine theo đúng lịch

- Sản phẩm gà thịt của trang trại có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Trang 28

- Gia đình được các công ty, doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, tổ chức tín dụng tạo mọi điều kiện tốt nhất để phát triển chăn nuôi

2.4.2 Khó khăn

* Đối với sinh viên

- Chưa có kinh nghiệm, quy trình kỹ thuật trong phòng bệnh và chữa bệnh trong chăn nuôi gà

* Đối với trang trại

- Việc chăn nuôi trong thời gian dài các chất thải ít nhiều cũng gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường, các chất thải tàn dư từ lứa trước sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến lứa sau gây tăng chi phí cho người chăn nuôi, ngoài ra việc chăn nuôi

gà thường xuyên phải tiếp xúc thuốc thú y có mùi vị nặng với gà phân gà và không khí trong trại bị bụi bặm,… Điều này cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người nuôi gà

- Vị trí của trang trại nằm gần đường giao thông trục chính liên xóm có nhiều phương tiện đi lại xung quanh cũng có nhiều gia đình cùng phát triển trang trại gà vì vậy áp lực bệnh tật của trang trại là vô cùng cao

- Thiếu sự liên kết giữ các trang trại cùng chăn nuôi gà với nhau

- Chưa chủ động được đầu ra, giá cả thị trường không ổn định nên còn phụ thuộc vào sức tiêu thụ thương lái

Ngày đăng: 06/06/2021, 08:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm