1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác núi voi phường đông sơn thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những vấn đề nan giải nhất hiện nay tại tỉnh Thanh Hóa nói chung và tại thị xã Bỉm Sơn nói riêng là công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp rác thải s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI RÁC NÚI VOI, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN,

THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI RÁC NÚI VOI, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN,

THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Ngành: Khoa học môi trường

Mã ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MhÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Văn Hùng

\

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018

Tác giả

Đặng Hải Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn thành Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo (Sau đại học), cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong Khoa Môi trường đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo

PGS.TS Hoàng Văn Hùng đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên

cứu và hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học

Tác giả

Đặng Hải Yến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU ix

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt 7

1.3 Cơ sở thực tiễn thực hiện đề tài 8

1.3.1 Hiện trạng xử lý rác thải tại một số nước trên thế giới 8

1.3.2 Hiện trạng xử lý rác thải tại Việt Nam 11

1.3.3 Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 14

1.3.4 Hiện trạng xử lý chất thải tại bãi rác thị xã Bỉm Sơn 19

1.3.5 Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

Trang 6

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 28

2.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 28

2.3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn 29

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tại bãi rác thải sinh hoạt tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 29

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 29

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu phân tích môi trường 30

2.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 35

2.4.5 Phương pháp đối chiếu so sánh 35

2.4.6 Phương pháp chuyên gia 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 37

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực chôn lấp rác thải sinh hoạt núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn 46

3.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại bãi rác 46

3.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước 52

3.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường đất 62

3.3 Thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác 72

3.4 Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 84

Trang 7

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu ô xy sinh hoá đo ở 200C sau 5 ngày

BTNMT Bộ Tài nguyên và môi trường

PGS.TS Phó giáo sư tiến sỹ

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QĐ-BYT Quyết định Bộ Y tế

Trang 8

QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

QĐ-UBND Quyết định của Uỷ ban nhân dân

TTATXH Trật tự an toàn xã hội

TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính

TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên và môi trường

TTCN-DVTM Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại

TTLTBKHCNMT-

BXD

Thông tư liên tịch Bộ Khoa học công nghê và môi trường -

Bộ xây dựng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 9

ở các nước Châu Á (%) 9

Bảng 1.2 Quy mô, địa điểm các dự án quản lý, xử lý CTR cấp tỉnh quản lý 16

Bảng 1.3 Tác động ảnh hưởng do khí H2S theo nồng độ 24

Bảng 1.4 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải đến môi trường 26

Bảng 1.5 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 27

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 30

Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải 31

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt 33

Bảng 2.4 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước dưới đất 33

Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng đất 34

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình (0C) 38

Bảng 3.2 Độ ẩm tương đối (%) các tháng 38

Bảng 3.3 Lượng mưa (mm) các tháng trong năm 39

Bảng 3.4 Số giờ nắng bình quân 39

Bảng 3.5 Kết quả chất lượng môi trường không khí lấy mẫu T12/2017 47

Bảng 3.6 Kết quả chất lượng môi trường không khí lấy mẫu T3/2018 48

Bảng 3.7 Kết quả chất lượng nước thải lấy mẫu T12/2017 52

Bảng 3.8 Kết quả chất lượng nước thải lấy mẫu T3/2018 53

Bảng 3.9 Kết quả chất lượng nước mặt lấy mẫu T12/2017 56

Bảng 3.10 Kết quả chất lượng nước mặt lấy mẫu T3/2018 56

Bảng 3.11 Kết quả chất lượng nước dưới đất lấy mẫu T12/2017 59

Bảng 3.12 Kết quả chất lượng nước dưới đất lấy mẫu T3/2018 60

Bảng 3.13 Kết quả chất lượng đất gần khu vực dự án lấy mẫu T12/2017 62

Bảng 3.14 Kết quả chất lượng đất gần khu vực dự án lấy mẫu T3/2018 62

Bảng 3.15 Ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại bãi rác về mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại bãi rác 67

Trang 10

Bảng 3.16 Ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại bãi rác về mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt tại bãi rác 68 Bảng 3.17 Ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại bãi rác về mức độ ô nhiễm môi trường đất tại bãi rác 69 Bảng 3.18 Tình trạng sức khỏe của người dân gần bãi rác và công nhân làm việc tại bãi rác 71 Bảng 3.19 Các khoản chi để thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường 76

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mặt bằng hiện trạng bãi chôn lấp rác thải thị xã Bỉm Sơn 19

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi rác 21

Hình 3.1 Hàm lượng Bụi 49

Hình 3.2 Hàm lượng SO2 49

Hình 3.3 Hàm lượng NO2 50

Hình 3.4 Hàm lượng CO 50

Hình 3.5 Hàm lượng NH3 51

Hình 3.6 Hàm lượng H2S 52

Hình 3.7 Hàm lượng BOD5 trong nước thải 53

Hình 3.8 Hàm lượng COD trong nước thải 54

Hình 3.9 Hàm lượng NH4+ theo N trong nước thải 55

Hình 3.10 Hàm lượng Tổng N trong nước thải 55

Hình 3.11 Chỉ số pH trong nước mặt 57

Hình 3.12 Hàm lượng BOD5 trong nước mặt 57

Hình 3.13 Hàm lượng TSS trong nước mặt 57

Hình 3.14 Hàm lượng COD trong nước mặt 58

Hình 3.15 Hàm lượng NH4 trong nước mặt 58

Hình 3.16 Chỉ số Coliform trong nước mặt 59

Hình 3.17 Chỉ số pH trong nước dưới đất 60

Hình 3.18 Hàm lượng NH4+ theo N trong nước dưới đất 60

Hình 3.19 Hàm lượng NO3- theo N trong nước dưới đất 61

Hình 3.20 Chỉ số Coliform trong nước dưới đất 61

Hình 3.21 Chỉ số pH trong đất 63

Hình 3.22 Hàm lượng As trong đất 64

Hình 3.23 Hàm lượng Cd trong đất 64

Hình 3.24 Hàm lượng Pb trong đất 65

Hình 3.25 Hàm lượng Cu trong đất 65

Hình 3.26 Hàm lượng Zn trong đất 65

Trang 12

Hình 3.27 Hàm lượng OM trong đất 66

Hình 3.28 Hàm lượng Nitơ tổng số trong đất 66

Hình 3.29 Hàm lượng Phốt pho tổng số trong đất 66

Hình 3.30 Hàm lượng Kali tổng số trong đất 67

Hình 3.31 Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường không khí 68

Hình 3.32 Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt 69

Hình 3.33 Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường đất tại bãi rác 70 Hình 3.34 Tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn 71

Hình 3.35 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác hiện tại của bãi rác 75

Hình 3.36 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng công nghệ đốt 78

Hình 3.37 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác 81

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay môi trường đã và đang trở thành vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội Môi trường trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng đang ngày càng suy thoái nghiêm trọng gây nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của đất nước Trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng, sự phát triển của ngành công nông nghiệp, thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người cùng với đó lượng rác thải phát sinh ngày càng tăng lên Rác thải phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người được thải vào môi trường ngày càng nhiều vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm Trên thực tế có rất nhiều lí do làm cho hiệu quả thu gom, vận chuyển và xử

lí rác còn hạn chế, do phương tiện, nhận lực, thu gom rác còn thiếu, do ý thức người dân, do sự thiếu nguồn vốn đầu tư cho công nghệ xử lí rác thải

Một trong những vấn đề nan giải nhất hiện nay tại tỉnh Thanh Hóa nói chung

và tại thị xã Bỉm Sơn nói riêng là công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Tại các khu đô thị như thành phố Thanh Hóa, thị

xã Bỉm Sơn, thành phố Sầm Sơn nhiều bãi chôn lấp trong tình trạng quá tải và vấn

đề ô nhiễm môi trường tại tất cả các bãi rác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đang ngày càng gia tăng

Thị xã Bỉm Sơn là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa Đến nay thị xã Bỉm Sơn có 6 phường và 2 xã với diện tích tự nhiên là 6.701 ha và dân số tính đến năm 2015 là 54.971 người Vì vậy vấn đề về rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt đang là mối quan tâm của tỉnh Thanh Hóa nói chung và của thị xã Bỉm Sơn nói riêng Tính trung bình mỗi người thải khoảng: 0.8 kg/ngày; Lượng rác thải sinh hoạt khoảng 40 tấn rác thải sinh hoạt/ngày Với mức thải này hiện nay vấn đề rác thải sinh hoạt đang là một áp lực lớn cho các khu đô thị trong tỉnh Hệ quả kéo theo là môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các loại rác sinh hoạt Nguồn nước, không khí, đất đai bị ô nhiễm, suy thoái, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người cũng như hủy hoại đi môi trường sống của nhiều loại

Trang 14

động thực vật Chính vì vậy tìm được biện pháp quản lý và xử lý rác thải hiệu quả đang là mong muốn của mọi người dân hiện nay

Hiện tại toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày của thị xã Bỉm Sơn được Công ty cổ phần Môi trường Bỉm Sơn thu gom, vận chuyển về bãi chôn lấp rác thải

tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Bãi rác tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn đi vào hoạt động từ năm 1997 và đã có Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Bãi rác được xây dựng trên khu đất có diện tích 1,63625 ha với 6 ô chôn lấp rác Hiện tại rác được đổ tràn lan, không theo quy hoạch gây ô nhiễm môi trường tại khu vực chôn lấp

Bãi rác đã được thiết kế theo tiêu chuẩn của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh; tuy nhiên quá trình vận hành không đúng quy trình của bãi chôn lấp hợp vệ sinh Rác sau khi được thu gom và vận chuyển đến đây được đổ lộ thiên, không tiến hành chôn lấp; bãi rác không có hệ thống che phủ, nên mùi hôi, ruồi muỗi và côn trùng sinh sản nhiều phát tán ra xung quanh gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống gần khu vực bãi rác Nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm khu vực xung quanh

Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu của công tác quản lý và xử lý môi trường tại bãi rác tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn cần có những giải pháp có tính khả thi cao Được sự nhất trí của PGS.TS Hoàng Văn Hùng tôi tiến

hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi

trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

- Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác

Trang 15

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin từ đó, rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác chuyên môn tư vấn môi trường sau này

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong quá trình học tập và nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý, vận chuyển, thu gom rác thải sinh hoạt, xác định được ưu nhược điểm của công tác này từ đó đề xuất các giải pháp giúp các nhà quản lý tại địa phương

- Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

- Đề xuất các giải pháp hữu hiệu và có tính khả thi trong công tác quản lý

và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt của thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Theo điều 3, Nghị định 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn [18]:

- Khái niệm về chất thải: Chất thải là tất cả những gì mà con người, tự nhiên

tác động vào tự nhiên thải vào môi trường Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của con người tác động vào tự nhiên và thải loại nhiều loại chất thải vào môi trường Các chất thải có thể phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn thải ra [18];

- Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong hoạt

động sinh hoạt của các cá nhân, hộ gia đình Thành phần rác thải sinh hoạt bao gồm: Thực phẩm dư thừa quá hạn sử dụng, gạch ngói đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, xương động vật, vỏ sò, vỏ ốc…[18];

- Khái niệm về quản lý chất thải rắn: Hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư

xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người [18];

- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ

tạm thời chất thải rắn tại nhiều địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận[18];

- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian

nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến

cơ sở xử lý[18];

- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát

sinh, thu gom, lưu giữ về nơi xử lý, tái chế hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [18];

- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật

nhằm giảm, loại bỏ hoặc tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn[18];

Trang 17

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh [18];

- Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay

gọi là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau[18];

- Tái chế chất thải: thực chất là lấy lại những phần vật chất của sản phẩm

hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới [18];

- Tái sử dụng chất thải: được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có

quảng đời sử dụng kéo dài, có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học [18];

Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất thải

có thể chia ra các cách phân loại sau đây:

- Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là rác thải sinh hoạt được phát sinh

từ các hộ gia đình [18];

+ Chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ [18];

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, chất thải lỏng,

chất thải khí [18];

- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: Theo cách này người ta chia chất

thải ra thành các dạng chất thải vô cơ, chất thải hữu cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…[18];

- Phân loại theo mức độ độc hại đối với con người và sinh vật: Chất thải độc

hại, chất thải đặc biệt Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả [18];

- Thành phần các chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, tính chất tiêu dung các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác [18];

Trang 18

Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp có nhiều vật chất khác nhau Tùy theo phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trưng nhất định Thành phần của chất thải rắn đô thị bao gồm nhiều thứ chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, rác đường phố, xác chết…)

Các đặc trưng điểm hình của chất thải rắn sinh hoạt như sau:

+ Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (60-70%);

+ Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ (7-8%)…

+ Nilon, cao su chiếm khoảng 8 - 9%;

+ Chất thải rắn có khả năng cháy được: gỗ, nhựa chiếm khoảng 13%;

+ Tác động đến môi trường nước: Lượng rác không được thu gom hoặc thu gom không triệt để rơi vãi, ứ đọng lâu ngày khi gặp mưa các chất thải này theo dòng nước chảy và hòa lẫn vào trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông suối gây

ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật; Ở các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt ô nhiễm trong nước rác là tác nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm khu vực lân cận Đặc biệt đối với các bãi chôn lấp rác không có lớp phủ; lượng nước mưa chảy tràn qua bãi rác tạo ra một lượng lớn nước rỉ rác; lượng nước thải này nếu không xử lý hoặc xử lý không hiệu quả sẽ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận

+ Tác động đến môi trường không khí: Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tại các trạm trung chuyển hoặc bãi chôn lấp rác là do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong rác tạo ra các mùi hôi thối: mùi khí Metan, ammoniac,

Trang 19

Metylmecaptan… tại khu vực tập lưu chuyển, xử lý rác Ngoài ra hoạt động thu gom, vận chuyển rác sẽ phát sinh bụi và khí thải từ các phương tiện thu gom vận chuyển rác

+ Tác động đến sức khỏe con người: Tại các bãi chôn lấp rác nếu không áp dụng theo đúng các quy định về kỹ thuật chôn lấp và xử lý thì bãi rác là nơi lưu trú của ruồi muỗi và mầm mống lan truyền bệnh, các ổ dịch ảnh hưởng đến sức khỏe công đồng Theo nghiên cứu của tổ chức Y tế thế giới (WHO) tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác chiếm tới 15,25% dân số; những người mắc bệnh ngoại khoa, bệnh ngoài da, bệnh viêm nhiễm chiếm tỷ lệ khoảng 25% + Làm mất mỹ quan đô thị: Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý hoặc thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt

a Cơ sở pháp lý do Trung Ương ban hành

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của chính phủ quy định một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 10 năm

2001 của Bộ Khoa học công nghệ & Môi trường và Bộ Xây dựng về hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR;

- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn;

- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Trang 20

- Thông tư số 25/2009/TT- BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 3/4/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về Thoát nước và xử

b Cơ sở pháp lý do địa phương ban hành

- Quyết định số 3324/QĐ-UBND ngày 11/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Cải tạo, nâng cấp bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”;

- Quyết định số 3140/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 về việc phê duyệt điều chỉnh “Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn”

1.3 Cơ sở thực tiễn thực hiện đề tài

1.3.1 Hiện trạng xử lý rác thải tại một số nước trên thế giới

Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh theo đầu người phụ thuộc vào dân số, mức

độ đô thị hóa, nền kinh tế và mức độ phát triển của các quốc gia Với sự gia tăng của rác thải việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia đều quan tâm Ngày nay trên thế giới có nhiều phương pháp để xử lý rác thải loại rác

Trang 21

thải như: phương pháp đốt, phương pháp chôn lấp, phương pháp chế biến rác thải sinh hoạt hữu cơ thành phân bón compost, phương pháp phân loại và tái chế, phương pháp ép kiện, phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex; Các phương pháp này đang ngày càng hoàn thiện và cải tiến nhằm xử lý hiệu quả đối với rác thải sinh hoạt, giảm thiểu tác động của chúng tới môi trường

Tuy nhiên, Theo Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam 2005 cho biết, hầu hết các nước Nam Á và Đông Nam Á, biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếu được áp dụng là chôn lấp và đốt Trong đó tại các nước như: Việt Nam, Hàn Quốc

và Srilanka, Bangladet, Hồng Kông là các nước có tỷ lệ chôn lấp cao nhất (trên 90%) Chôn lấp rác thảP vẫn là phương pháp phổ bPến để tPêu hủy CTR vì chP phí rẻ Các bãP chôn lấp chất thảP được chPa thành 3 loạP: bãP lộ thPên, bãP chôn lấp bán vệ sPnh, và bãP chôn lấp hợp vệ sPnh Các bãP chôn lấp lộ thPên thường thấy phổ bPến ở các nước đang phát trPển;

Các nước: Singapore, Nhật Bản do quỹ đất dành cho việc chôn lấp ít, đồng thời điều kiện kinh tế của 2 quốc gia này khá cao nên cho phép áp dụng các phương pháp hiệu quả hơn như công nghệ thiêu đốt

Bảng 1.1 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

ở các nước Châu Á (%)

Nước Chôn lấp, bãi

rác lộ thiên Thiêu đốt

Chế biến phân Compost

Phương pháp khác

Trang 22

Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2005), Báo cáo diễn biến Môi trường

Việt Nam - Chất thải rắn, Hà Nội

Một số nước khác ở Châu Âu và Bắc Mỹ biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt thường được áp dụng là làm phân; Trong đó Đức là nước dẫn đầu Châu Âu về lĩnh vực này với hơn 533 nhà máy sản xuất phân compost và xử lý hàng năm trên 7,3 triệu tấn nguyên liệu chất hữu cơ (Nguyễn Song Tùng, 2005) [21]

TạP Đức:

(Nguyễn Thị Loan , 2010) [15]:

+ MỗP hộ gPa đình được phát 3 thùng rác xanh, vàng và đen: màu xanh dùng

để đựng gPấy, màu vàng đựng nhựa và kPm loạP, còn màu đen đựng những thứ khác Các loạP này sau khP phân loại được mang đP xử lý và táP sử dụng theo tính chất của từng loại phế thảP khác nhau

+ ĐốP vớP hệ thống thu gom rác thảP công cộng đặt trên hè phố, rác được chPa thành 4 loạP vớP 4 thùng có màu sắc khác nhau: màu xanh lam đựng gPấy, màu vàng đựng nhựa và kPm loạP, màu đỏ đựng kính và thủy tPnh, màu xanh thẫm đựng rác còn lạP

Tại SPngapore: có 9 khu vực thu gom rác Rác thảP sPnh hoạt được đưa đến một khu bãP chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ được cung cấp dịch vụ “ từ cửa đến nhà” rác thảP táP chế được thu gom và xử lý theo chương trình táP chế quốc gPa Trong số các nhà thầu thu gom rác hPện nay tạP SPngapore; có bốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lạP thuộc khu vực tư nhân Khoảng 50% lượng rác phát sPnh do tư nhân thu gom, chủ yếu là rác của các cơ sở thương mạP, công nghPệp và xây dựng Chất thảP của khu vực này đều thuộc loạP vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày (Thái Lan 2010) [14]

Tái chế chất thải rắn đang là một công nghệ được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước và đặc biệt là tại các nước phát triển Các loại chất thải có thể tái chế ví dụ như: thuỷ tinh (tại Thụy Điển, Đức và Đan Mạch > 50,0%), giấy (tại Pháp thu hồi 35,0%), chất sợi (Pháp 8,0%, Đức 40,0%) Rác tái chế được đem chế tạo thành những sản phẩm khác có thể sử dụng, hay cũng có thể là nguyên liệu đầu vào cho một số các nghành công nghiệp khác Như vậy không những làm giảm

Trang 23

lượng CTR phải xử lý mà còn góp phần cải thiện việc xử lý bằng các phương pháp khác như đốt (Nguyễn Thị Loan, 2010) [15]

Công nghệ sản xuất từ các loại CTR như thức ăn thừa, chất thải chăn nuôi thành khí metan sinh học Sử dụng khí metan sinh học là một bước tiến nổi bật trên phương diện bảo vệ môi trường Ở Canada, các nhà nghiên cứu thuộc Trung tâm Nghiên cứu Quốc gia (CNRC) đã sản xuất được hydro từ các chất thải hữu cơ và từ các chất

thải nông nghiệp (Nguyễn Xuân Nguyên và cộng sự); 2004) [17];

1.3.2 Hiện trạng xử lý rác thải tại Việt Nam

* Hiện trạng xử lý rác thải tại Việt Nam:

- Nhìn chung lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là: Sự phát triển kinh tế và dân số Theo thống kê lượng chất thải rắn trung bình khoảng 0,8kg/người/ngày Tổng lượng rác thải tại đô thị tăng theo sự gia tăng dân số Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị như sau:

+ Thành phần các chất hữu cơ như: Thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ trung bình chiếm khoảng 60-70% đây là điều kiện tốt để chọn ủ hay chế biến thành phân bón

vi sinh;

+ Thành phần đất cát, vật liệu xây dựng, các chất vô cơ trung bình chiếm khoảng 21%;

+ Nilon, cao su chiếm khoảng 8 - 9%

Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đang ngày một gia tăng: Tại các thành phố lớn lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ 0,9-1,2kg/người/ngày; tại các đô thị nhỏ lượng chất thải sinh hoạt từ 0,5-0,65kg/người/ngày Dự báo tổng lượng rác phát sinh khoảng 45 triệu tấn vào năm 2020; Trong khi đó tỷ lệ thu gom ở các vùng trung bình khoảng 70%; (Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2004 ) [21];

Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam:

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây xu thế xử lý rác thải sinh hoạt có sự khác biệt giữa các đô thị lớn và các tỉnh;

- Ở các đô thị lớn xu thế xử lý bằng phương pháp nhiệt phân có thu hồi năng lượng nhằm giảm chi phí xử lý

Trang 24

- Ở các tỉnh có hai xu thế xử lý chất thải rắn: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất

vi sinh

Trong vòng một thập kỷ từ năm 2010 - 2020 xu thế xử lý chất thải rắn đô thị ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang… chủ yếu sử dụng phương pháp nhiệt phân và các phương pháp tái chế

Có thể ví dụ hàng loạt các dự án xử lý chất thải rắn từ năm 2010 đến nay ở thành phố Hà Nội đã được đề xuất:

Dự án xử lý bằng phương pháp đốt Plasma PJMI 300 tấn/ngày tại bãi rác Đông Anh, TP Hà Nội; Nhà máy xử lý rác thải Đông Anh sử dụng công nghệ Plasma PJMI được tích hợp 4 hệ thống thiết bị công nghệ mới, đặc biệt tiên tiến và đạt hiệu quả cao hiện nay, bao gồm: lò đốt Plasma; hệ thống xử lý nước thải Biofast; hệ thống điều kiển, hệ thống xử lý khói thải Kemifast; vận hành tự động Scada Sử dụng dây chuyền công nghệ được thiết kế đồng bộ và khép kín trong các khâu: phân loại, đốt, xử lý khói khí, xử lý mùi, xử lý nước thải…và vận hành thông qua trung tâm điều khiển Scada

Dự án xử lý chất thải rắn đô thị Hà Nội tại Khu liên hợp xử lý chất thải tại bãi rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội bằng phương pháp tái chế của Công ty cổ phần tiến

bộ thế giới AIC

- Phương pháp tái sử dụng và tái chế CTR

Theo số liệu phân tích thành phần của chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy do đó có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như: CTR hữu cơ chế biến làm phân hữu cơ; Ngoài ra trong thành phần rác có giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh,v.v do đó có thể thu gom tái chế Tỷ lệ tái chế các chất thải làm phân hữu cơ và tái chế giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại như sắt, đồng, chì, nhôm chỉ đạt khoảng 8 ÷ 12% CTR thu gom được Xử lý phần hữu cơ của rác thải sinh hoạt thành phân hữu cơ hiện là một phương pháp đang sử dụng ở Việt Nam Đối với công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đã được áp dụng tại nước ta hiện nay đã được áp dụng như: Công nghệ chế biến CTR Seraphin của Công ty Môi trường Xanh; công nghệ chế biến CTR ANSINH - ASC của Công ty Tâm Sinh Nghĩa; công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu của Công ty Thủy lực máy và

Trang 25

công nghệ xử lý RTSH bằng phương pháp đốt của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ mới và Môi trường

Công nghệ ép chất thải rắn của Công ty Thủy lực máy đã được áp dụng thử nghiệm tại thị xã Sông Công (Thái Nguyên) Công nghệ Seraphin, AST có khả năng

xử lý chất thải rắn đô thị cho ra các sản phẩm như: phân hữu cơ, nhựa tái chế, thành nhiên liệu, Lượng CTR còn lại sau xử lý của công nghệ này chỉ chiếm khoảng 15% lượng chất thải đầu vào

Công nghệ SERAPHIN, ANSINH-ASC và MBT-CD.08 đã được triển khai

áp dụng tại Nhà máy Xử lý rác Thủy Phương (Thừa Thiên - Huế); Nhà máy Xử

lý rác Đồng Văn (Hà Nam) Tuy nhiên, Nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội) triển khai công nghệ SERAPHIN đã ngừng hoạt động và thay bằng Nhà máy đốt rác năng lượng thấp của Công ty Môi trường Thăng Long với công suất 300 tấn/ngày (Nguyễn Thị Loan, 2010) [15]

Tái chế CTR như giấy thải, nhựa thải, kim loại thải ở Việt Nam hầu hết do tư nhân và các làng nghề đảm nhiệm Tuy là các hoạt động tự phát nhưng hoạt động này rất phát triển, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân Khoảng 90% CTR như giấy, nhựa, kim loại được tạo thành sản phẩm tái chế, còn khoảng 10% thành chất thải sau tái chế [16]

Mặc dù chất thải rắn sinh hoạt chở đến các nhà máy làm phân hữu cơ có thành phần hữu cơ từ 60 ÷70% nhưng do chưa được phân loại tại nguồn nên lượng CTR thải ra sau xử lý từ các nhà máy này phải mang đi chôn lấp vào khoảng 25 ÷ 35% lượng đầu vào Thống kê sơ bộ cho thấy, không quá 10 nhà máy làm phân hữu cơ đang hoạt động có công suất khoảng 200 tấn/ngày chất thải đầu vào và chỉ có 1 nhà máy công suất 600 tấn/ngày tại TP Hồ Chí Minh (Phùng Chí Sĩ 2003) [18]

- Xử lý và tiêu hủy CTR

Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gom được Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành Như vậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính

có khoảng 60% CTRĐT đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và

Trang 26

tái chế trong các nhà máy xử lý để tạo ra phân compost, tái chế nhựa (Nguyễn Xuân Nguyên và cộng sự, 2004) [17]

* Hiện trạng xử lý mùi và nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp rác ở Việt Nam:

- Xử lý mùi: Theo kết quả nghiên cứu thử nghiệm tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Đa Phước (huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh) do UBND TP Hồ Chí Minh phối hợp với Trung tâm Công nghệ Môi trường - Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường thực hiện thử nghiệm: Tiến hành lấy mầu môi trường tại điểm tiếp nhận rác

và các mẫu không khí tại khu vực cách bãi rác (20-50m) khi có sử dụng chế phẩm sinh học và khi không sử dụng chế phẩm cho thấy:

+ Mẫu không khí tại khu vực xung quanh cách bãi rác 20-50m các chỉ tiêu H2S

và NH3 đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 06:2009/BTNMT;

+ Kết quả phân tích mẫu không khí tại điểm tiếp nhận rác trong điều kiện có

sử dụng chế phẩm nồng độ H2S là 0,032mg/m3; nồng độ NH3 là 0,248mg/m3; Điều này có thể kết luận xử lý mùi bằng phun chế phẩm đạt hiệu quả cao hơn rất nhiều so với khi không phun chế phẩm sinh học;

- Xử lý nước rỉ rác: Theo công nghệ xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp rác thải Song Nguyên tại TP KonTum bằng công nghệ Hóa học, hóa lý vi sinh kết hợp (theo

sơ đồ tại hình 3 37) cho thấy hiệu quả xử lý nước thải từ bãi chôn lấp khá cao; nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;

Với các biện pháp xử lý nước rỉ rqcs và mùi pháp sinh từ bãi chôn lấp rác thải

đã được áp dụng tại bãi rác Đa Phước và bãi rác Song Nguyên là cơ sở khoa học có tính thực tiễn đã được áp dụng vào thực tế; Đây là tài liệu quan trọng có thể kế thừa

để áp dụng để xử lý mùi và nước rỉ rác tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

1.3.3 Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Phương án xử lý CTR sinh hoạt của tỉnh như sau:

Trong những năm gần đây công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được quan tâm và mang lại một số thanh công nhất định cụ thể là:

Trang 27

- Trong 3 khu đô thị lớn như: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thành phố Sầm Sơn, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đạt khoảng 97%; một số huyện đồng bằng đạt khoảng 80%; riêng các huyện miền núi tỷ lệ thu gom và xử lý đạt khoảng 50%;

- Hiện tại đã đầu tư xây dựng được 23 khu xử lý chất thải sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Trong đó có 17 khu đang hoạt động; 3 khu trong giai đoạn xây dựng và 3 khu đã đóng cửa);

- Cùng với việc xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh tỉnh Thanh Hóa đã có chủ trương đầu tư và kêu gọi đầu tư đã đưa vào sử dụng 21 lò đốt rác; Trong đó có 11 lò đốt với công suất 170 tấn/ngày được đầu tư từ nguồn ngân sách và 10 lò đốt với công suất 295 tấn/ ngày được đầu tư từ nguồn vốn của các doanh nghiệp; Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn triển khai được 5 khu liên hợp xử lý rác thải tập trung bao gồm:

+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia (đã đi vào hoạt động); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực huyện Tĩnh Gia (Bao gồm cả: huyện Tĩnh Gia và Khu kinh tế Nghi Sơn) địa điểm tại xã Trường Lâm (theo Quyết định số: 1364 /QĐ-TTg ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn), công suất 500 tấn/ngày (giai đoạn I: 250 tấn/ngày), diện tích đất xây dựng tối thiểu 30 ha;

+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác xã Đông Nam, huyện Đông Sơn (đang triển khai xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực Thành phố Thanh Hoá (Bao gồm cả: Thị xã Sầm Sơn, các huyện: Quảng Xương, Đông Sơn, Nông Cống) địa điểm tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, diện tích đất xây dựng khoảng 30 ha

+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân (đang triển khai xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực huyện Thọ Xuân (gồm: huyện Thọ Xuân + đô thị Lam Sơn - Sao Vàng) địa điểm tại xã Xuân Phú (theo Quyết định phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Lam Sơn - Sao Vàng số: 520/QĐ-UB ngày 02/3/2001 của UBND tỉnh), công suất 250 tấn/ngày, diện tích đất xây dựng tối thiểu 15 ha

Trang 28

+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn (đang đầu tư xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực Thị xã Bỉm Sơn (Bao gồm cả: huyện Hà Trung, Thị trấn Vân Du, huyện Nga Sơn) địa điểm tại Phường Đông Sơn, công suất 250 tấn/ngày, diện tích đất xây dựng tối thiểu 15 ha + Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy (đang đầu tư xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực huyện Ngọc Lặc,

và huyện Cẩm Thuỷ, địa điểm tại xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy, công suất 200 tấn/ngày, diện tích đất xây dựng tối thiểu 15 ha

- Đối với các khu vực thị trấn (đô thị loại V) và nông thôn vùng đồng bằng, trung du lân cận thị trấn, áp dụng công nghệ xử lý phù hợp với quy mô công suất từ 5

- 30 tấn/ngày Mỗi cơ sở xử lý 5 tấn/ngày áp dụng với quy mô 10.000 - 15.000 dân,

cơ sở xử lý 30 tấn/ngày áp dụng với quy mô 50.000 - 70.000 dân Địa điểm xây dựng căn cứ quy hoạch các huyện lựa chọn trình duyệt theo quy định

- Khu vực các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa có thể sử dụng hình thức tổ hợp vườn, ao, chuồng (VAC): Sử dụng thùng chứa rác, hố chứa rác tự phân huỷ, hố ủ phân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý CTR sinh hoạt

Vậy để nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, bên cạnh việc tăng ngân sách đầu tư, quan tâm đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư các khu xử lý CTR cả theo hình thức chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng công nghệ đốt, ngành chức năng, chính quyền các cấp cần chủ động đẩy mạnh, đổi mới, đa dạng hóa công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và người dân có trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường nói chung và quản lý, xử lý CTR sinh hoạt nói riêng Đặc biệt là ý thức của người dân ngay từ khâu bỏ rác đúng nơi quy định;

Quy mô, địa điểm các dự án quản lý, xử lý CTR

Bảng 1.2 Quy mô, địa điểm các dự án quản lý, xử lý CTR cấp tỉnh quản lý

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 485 /QĐ-UBND ngày 18 /02/ 2009

của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá)

Công nghệ

Xử lý

Công suất tấn/ngày

Ước vốn đầu tư triệu đồng

Địa điểm Ghi chú

Trang 29

Công nghệ

Xử lý

Công suất tấn/ngày

Ước vốn đầu tư triệu đồng

Địa điểm Ghi chú

30

Xử lý tổng hợp

500 (gđ I 250)

100.000

Xã Đông Nam

Quy hoạch

15 a

Xử lý tổng hợp

250 76.000

Phường Đông Sơn

Quy hoạch

3 Khu vực

Tĩnh Gia

Khu xử lý CTR tổng hợp Nghi Sơn - Tĩnh Gia

30 Xử lý

tổng hợp (gđ I 500

250)

100.000 Xã Trường

Lâm

Quy hoạch

15 Xử lý

tổng hợp

200 50.000 Căn cứ

QHC xây dựng

- Sao vàng

15 XL tổng

hợp theo Công nghệ VN

250

60.000

Xã Xuân Phú

Quy hoạch

6 Hoằng

Hoá

Khu xử

lý CTR Bút Sơn

vực + Kiểu 6 nt 100 40.000 Xã Yên Lâm nt

9 Triệu Sơn XL CTR khu

vực thị trấn 5 nt 100 40.000 Xã Hợp Thắng nt

10 Thiệu

Hoá

XL CTR khu vực thị trấn

13 Đông Sơn Trạm trung

chuyển CTR 3 về Đông Nam 30 5.000 Đông Sơn Thị trấn nt

14 Hà Trung Trạm trung

chuyển CTR 3 về Bỉm Sơn 30 5.000 Thị trấn Hà Trung nt

Trang 30

Công nghệ

Xử lý

Công suất tấn/ngày

Ước vốn đầu tư triệu đồng

Địa điểm Ghi chú

Trang 31

Biện pháp quản lý chất thải sinh hoạt áp dụng với từng địa phương tại tỉnh Thanh Hóa như sau:

- Đối với các xã có các điểm dân cư thưa, vùng sâu, vùng xa có thể sử dụng các hình thức tổ hợp vườn ao chuồng (VAC): thùng chứa rác tự tạo, hố chứa rác tự phân hủy, hố ủ phân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý CTR sinh hoạt

- Đối với các xã trung du miền núi dân cư tập trung có điều kiện đất đai, trước mắt có thể sử dụng công nghệ chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh; trường hợp có nguồn kinh phí có thể sử dụng công nghệ sản xuất phân Compost với công suất 15-

20 tấn/ngày - đêm

- Các xã đồng bằng và ven biển, các thị trấn và vùng lân cận tùy theo qui hoạch của địa phương về qui mô và nguồn vốn đầu tư có thể sử dụng công nghệ xử lý CTR sản xuất phân Compost theo công nghệ Việt Nam công suất 30-100 tấn/ngày - đêm

1.3.4 Hiện trạng xử lý chất thải tại bãi rác thị xã Bỉm Sơn

- Bãi rác thị xã Bỉm Sơn đã được xây dựng và hoạt động từ năm 1997 trên khu đất có diện tích khoảng 16.362,5 m2 Bãi rác áp dụng công nghệ chôn lấp nửa chìm nửa nổi: Một phần được chôn lấp sâu dưới đất (khoảng 1,5m), một phần nổi lên trên mặt đất (3-4m)

g hi c hó :

r ¸ c t h¶i

Hình 1.1 Mặt bằng hiện trạng bãi chôn lấp rác thải thị xã Bỉm Sơn

Trang 32

- Hiện nay, tại khu vực bãi rác, rác đã được đổ vào 6 ô chôn lấp rác theo hình thức chôn lấp lộ thiên, không có lớp đất phủ bề mặt; do vậy khi trời mưa lượng nước mưa thấm ngấm qua lớp rác tạo thành một lượng lớn nước rỉ rác; Lượng nước

rỉ rác sinh ra chưa được thu gom và xử lý hiệu quả Bãi rác hiện tại chưa áp dụng biện pháp chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Do vậy gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm từ nước rỉ rác

- Các công trình hiện có của bãi rác gồm:

+ Tuyến mương thoát nước bên trong các ô chứa rác được kè tường bằng gạch chỉ đặc 2 bên, đáy láng xi măng bên trên có nắp đậy bằng bê tông; KT: 50x70cm; + Tuyến mương thoát nước bên ngoài các ô chôn lấp để thu gom nước rỉ rác và nước mưa chảy tràn qua các ô chôn rác về hệ thống xử lý nước thải phía Nam bãi rác; KT: 50x70cm;

+ Hệ thống xử lý nước thải: Hồ sinh học có diện tích 2000m2 sâu 3m được chia làm 3 ngăn (ngăn 1 có diện tích 500m2; ngăn 2 có diện tích 500m2; ngăn 3 có diện tích 1000m2 );

+ Đập đất ngăn rác và nước rỉ rác tràn ra mương tiêu phía Nam Bãi rác; có chiều cao 4m; rộng 2m; chiều dài dọc theo chiều dài của bãi rác: 180m

- Đặc điểm công nghệ chôn lấp áp dụng tại bãi rác núi Voi:

+ Đây là bãi rác nửa chìm, nửa nổi, chôn lấp liên tục theo thời gian và không chôn lấp theo độ dốc quy định

+ Kết cấu bãi không có các lớp cách ly với môi trường đất bằng bạt HDPE (chỉ

có duy nhất 1 lớp đất sét 50 cm được gia cố tại đáy các ô chôn lấp rác), có hệ thống

thu gom nước rỉ rác tuy nhiên hệ thống xử lý nước rỉ rác chưa hiệu quả

+ Không có lớp phủ trung gian giữa các lớp rác

- Mối quan hệ với các đối tượng xung quanh:

+ Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư: 350m (về phía Đông );

+ Khoảng cách từ bãi chôn lấp rác đến nguồn nước mặt: 50m (mương tưới tiêu phía Đông Nam bãi rác)

- Quy trình công nghệ chôn lấp rác thải sinh hoạt tại bãi rác núi Voi, phường

Trang 33

Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi rác

Quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt

Rác tại các trạm trung chuyển sẽ được xe chuyên dụng vận chuyển về bãi rác Tại bãi rác các công nhân sẽ thu gom những vật liệu có thể tái chế được như: sắt thép, nhựa, giấy để bán cho các cơ sở thu mua phế liệu; phần rác còn lại sẽ được được công nhân và máy xúc san ủi, đầm nén để làm giảm thể tích của rác; Khi các ô rác đầy thì sẽ được xe lu nén chặt lại sau đó đổ tiếp cho đến khi đầy hố Tại các khu vực đổ rác mới sẽ được phun chế phẩm EM để khử mùi; phun hóa chất diệt côn trùng, ruồi nhặng

Nước rò rỉ của bãi rác sẽ được thu gom bằng hệ thống mương thu có nắp đặt tại đáy bãi và bơm trực tiếp về ao sinh học để xử lý nước rác

1.3.5 Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường

Trong thành phần CTRSH hay còn gọi là rác thải, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và giảm mỹ quan môi trường sống; những người tiếp xúc thường xuyên với rác thải như những người làm trực tiếp công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác, công nhân san lấp tại bãi rác… rất dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi, họng và ngoài da, phụ khoa Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, trên thế giới mỗi năm có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới

Rác thải sinh hoạt tại các

Xe rác chuyên dụng thu

gom vận chuyển về bãi rác

Máy xúc và công nhân san

gạt và đầm nén rác

Khí thải: NH 3 ; CH 4 ;

H 2 S

Nước rỉ rác

Trang 34

rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập mạnh gây ảnh hưởng xấu tới những người mắc bệnh tim mạch (Nguyễn Thị Loan, 2010) [15] Các ảnh hưởng của rác thải lên sức khoẻ con người chủ yếu do các khí từ quá trình phân hủy yếm khí như: CH4, NH3, H2S, VOC qua đường hô hấp; Mặt khác nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng cao và các kim loại nặng… Chúng sẽ làm ô nhiễm môi trường đất, nước mặt và nước ngầm Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm

nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

Ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ của rác thải cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ cộng đồng

1.3.5.1 Đối với môi trường không khí

CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu ở nước ta là khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2… đều là các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí [12]

* Cơ chế phân hủy rác hữu cơ:

Vi sinh vật phân giải hợp chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí diễn ra 2 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn thủy phân (giai đoạn tạo khí):

Chất hữu cơ → CH4 + CO2 + NH3 + H2 + H2S + tế bào mới

- Giai đoạn lên men kỵ khí: chia thành 3 giai đoạn nhỏ

Trang 35

+ Giai đoạn lên men axit: Hidratcacbon (đường, tinh bột, chất xơ) dễ bị phân hủy và tạo thành các axit hữu cơ (axit lactic, axit butyric, axit propionic) nên pH giảm xuống dưới 5 có kèm theo mùi hôi thối

+ Giai đoạn chấm dứt lên men axit: Các chất hữu cơ tiếp tục được phân giải tạo thành các chất khí khác nhau như: CO2, N2O, CH4, H2S pH của môi trường dần dần tăng lên Mùi thải ra rất khó chịu do thành phần của H2S, indol, sctol và mercaptane

+ Giai đoạn lên men kiềm hay giai đoạn lên men metan: Các sản phẩm trung gian chủ yếu là xenluloza, axit béo, các hợp chất chứa nitơ tiếp tục bị phân hủy và tạo ra nhiều khí CO2, CH4, pH môi trường tiếp tục tăng lên và chuyển sang giai đoạn kiềm

Một số phản ứng hóa học trong quá trình tạo khí:

Mùi hôi: Khí H2S, NH3, CH4, Mercaptane phát sinh do các chất đạm động thực vật dễ lên men trong thức ăn thừa và rau quả thối có trong rác tươi đưa vào xử lý Quá trình hình thành mùi xảy ra theo các phản ứng sau:

Methinonine Methyl mercaptan Aminobutyric acid

Methyl mercaptan có thể bị thủy phân tạo thành methyl alcohol và hydrogen sulfide:

CH3SH + H2O → CH4OH + H2S↑

- Tác động do khí Metan:

+ Khí CH4 là sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men kỵ khí Khí metan có thể trở thành mối nguy hiểm khi CH4 tồn tại ở nồng độ 5-15% có thể gây hiện tượng cháy nổ, gây hỏa hoạn tại bãi chân lấp rác

Trang 36

+ Ngoài ra, khí Metan là tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường ở bãi chôn lấp và khu vực xung quanh Metan hoàn toàn độc Nguy hiểm đối với sức khỏe là

nó có thể gây bỏng nhiệt Nó dễ cháy và có thể tác dụng với không khí tạo ra sản phẩm dễ cháy nổ Mêtan là một chất gây ngạt và có thể chiếm chỗ ôxy trong không khí trong điều kiện bình thường Ngạt hơi có thể xảy ra nếu mật độ oxy hạ xuống dưới 18%

+ Là một trong những khí thải gây hiệu ứng nhà kính do khí CH4 hấp thụ tia hồng ngoại mạnh gấp 20 lần so với khí CO2 Do đó dù phát sinh ở nồng độ thấp nhưng khí CH4 cũng gây hiệu ứng nhà kính dẫn đến hiện tượng nóng lên của trái đất Tuy nhiên do khu vực bãi rác là bãi hở, lớp đất phủ trên bề mặt nhỏ với các độ dày khác nhau nên hiện tượng tồn đọng khí thải với khối lượng lớn hầu như là không có mà chỉ có khí thải khí thải nằm xen lẫn với rác thải do quá trình phân hủy yếm khí vẫn xảy ra

- Tác động của khí hydo sunfua (H 2 S):

+ Khí H2S là khí không màu, độc, dễ cháy, với hàm lượng tương đối thấp (10 ppm) cũng có thể gây nguy hại rất lớn Sự xuất hiện của khí H2S là nguyên nhân của việc ăn mòn nhanh chóng các loại thiết bị máy móc và các đường ống dẫn

H2S là chất khí cực độc (độc tính cao hơn CO từ 5 đến 6 lần) Người lao động khi làm việc trong môi trường có khí H2S, có thể quen với mùi và không nhận ra sự tồn tại của nó dẫn đến những nguy hại về sau Với hàm lượng thấp, khí

H2S gây ảnh hưởng đến đường hô hấp, niêm mạc và giác mạc Với hàm lượng cao,

H2S làm tê liệt thần kinh khứu giác, bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong Dưới đây

là bảng phân loại các ảnh hưởng của khí H2S theo nồng độ

Bảng 1.3 Tác động ảnh hưởng do khí H 2 S theo nồng độ

TT Hàm lượng

1 10 Có thể nhận biết được bởi mùi trứng

thối Ảnh hưởng tối thiểu trong 8 giờ

Giá trị giới hạn của

H2S

Trang 37

5 400 - 700 Ho, suy sụp, bất tỉnh, có thể tử vong

Nguy hiểm, gây ra các thương tích nghiêm trọng, có thể

tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời

6 700 - 1000 Nguy hiểm đến tính mạng

Bất tỉnh ngay lập tức, có thể gây thương tổn vĩnh viễn cho não

7 Trên 1000 Bất tỉnh ngay lập tức, tử vong trong

vài phút

- Tác động của khí Amoniac (NH 3 ):

Khí NH3: NH3 là một chất khí không màu, có mùi khai khó thở và độc hại đối với cơ thể con người Nồng độ tối đa cho phép của NH3 trong môi không khí là 0,2 mg/m3 Ở nồng độ cao NH3 gây đau đầu, mất khứu giác, kích thích dạ dày gây nôn mửa Nồng độ cao hơn sẽ kích thích phổi gây ho, khó thở Mức rất cao có thể gây phù phổi dẫn đến chết Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy với nồng độ NH3 trong không khí từ 0,5 - 1% có thể gây tử vong cho người khi tiếp xúc kéo dài 60 phút Hỗn hợp 16 - 27% thể tích NH3 với không khí có thể gây nổ và nhiệt độ tự bắt cháy của chúng trong không khí là 651oC;

Đối với thực vật khi tiếp xúc với NH3 ở nồng độ thấp và lượng vừa phải, NH3

sẽ là nguồn nguyên liệu tổng hợp đạm cho cây cối phát triển, năng suất sẽ cao hơn Tuy nhiên khi tiếp xúc lâu dài với nồng độ thấp hoặc tiếp xúc ngắn với nồng độ cao

Trang 38

sẽ gây ức chế quá trình quang hợp, quá trình tổng hợp đạm của cây, làm cho cây cối vàng lá, giảm năng suất cây trồng thậm chí làm chết cây cối

Khi khuếch tán vào môi trường nước H2S, NH3, CH4 sẽ làm thay đổi tính chất hóa lý của nước Điều này làm giảm giá trị sử dụng của nước, làm nhiễm bẩn môi trường sống của các loài thủy sinh vật dưới nước

1.3.5.2 Đối với môi trường nước

- Tác động do nước rỉ rác:

Nước rỉ rác phát sinh từ hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn nhất Nước rỉ rác phát tán mùi gây ô nhiễm môi trường không khí trên diện rộng; ngoài ra nước rỉ rác có thể ngấm qua các lớp đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và dễ dàng gây ô nhiễm nước mặt [11]

Bảng 1.4 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải đến môi trường

1 Các chất hữu cơ - Giảm nồng độ Oxy trong nước

- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh

2 Chất rắn lơ lửng - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tăng độ đục,

ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thủy sinh

3 Các chất dinh dưỡng (N,P) - Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới

chất lượng nước, sự sống thủy sinh

4 Các vi khuẩn - Nước có lẫn vi sinh vật gây bệnh là nguyên

nhân của các dịch bệnh thương hàn, tả, lỵ…

(Nguồn: Môi trường, GS.TS Lê Huy Bá, NXB Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh)

- Tác động do nước mưa chảy tràn

Lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi rác:

Lưu lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án được tính theo công thức sau:

Q = 0,278 x k x I x F (m3/ngày) Trong đó:

Q- Lưu lượng nước mưa chảy tràn

k- Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt, độ dốc

Trang 39

Bảng 1.5 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

 Q = 0,278 x 0,3 x 200 x 10-3 x 1 = 272,93 m3/ngày;

Tác động do nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi rác kéo theo nhiều bùn đất, cát, rác thải các chất ô nhiễm, nước rỉ rác … vào môi trường tiếp nhận Thành phần chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn bao gồm: BOD5, COD, SS, N, P, VSV, các kim loại có trong rác; mưa lớn kéo dài hoặc bão gây ngập úng: Làm trôi, phát tán rác thải chưa xử lý ra khu vực xung quanh; gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường nước mặt, không khí và dịch bệnh Vì vậy cần có biện pháp thu gom và xử lý triệt để lượng nước mưa chảy tràn qua bãi rác về hệ thống xử lý trước khi thải ra môi trường nằm giảm thiểu các tác động đến môi trường xung quanh

1.3.5.3 Đối với môi trường đất

Do bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn không phải là bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; do vậy nước rỉ rác thấm ngấm vào trong đất gây ô nhiễm đất và hệ sinh vật trong đất; Ngoài ra một số chất khó phân hủy như thủy tinh, túi ni lông, gạch ngói, kim loại, xỉ than, vôi vữa, khP vào trong đất làm thay đổP cơ cấu đất, đất trở nên chaP cứng làm giảm khả năng thấm hút nước, gPảm hPệu quả sản xuất,đất bị thoáP hóa nghiêm trọng

Trang 40

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường đất, nước, không khí tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

- Hoạt động thu gom, phân loại và xử lý chất thải tại bãi chôn lấp rác của thị xã Bỉm Sơn;

- Công nhân làm việc tại bãi rác và người dân sống gần khu vực bãi rác

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường đất, nước, không khí tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa với diện tích 16.362,5 m2

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn;

- Thời gian tiến hành: Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2017 đến tháng 8/2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

- Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

2.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị

xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường không khí;

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường nước;

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường đất;

Ngày đăng: 06/06/2021, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w