- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công việc được thực hiện khi luộc rau - Hướng dẫn HS quan sát hình 1 SGK và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các nguyên liệu và dụng cụ chuẩn bị luộc [r]
Trang 1- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là quý nhấtTrả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc.
- Sửa lỗi đọc cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Gọi 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (thảo luận nhóm )
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Câu 1: Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
nhất trên đời là gì?
+ Câu 2: Lý lẽ của các bạn đưa ra để
bảo vệ ý kiến của mình như thế nào?
- GV nhận xét chốt ý.
- Cho HS đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo cho rằng người
lao động mới là quý nhất?
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
- 1-2 HS đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS lần lượt trả lời nêu lý lẽ của từng bạn:+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con người+ Quí: có vàng là có tiền, có tiền sẽ muađược lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng
- HS đọc đoạn 2 và 3 tìm hiểu trình bày
- Khẳng định cái đúng của ba HS (Lập luận
có tình – tôn trọng ý kiến người đối thoại):Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưngchưa quý nhất
– Nêu ra ý ý kiên mới sâu sắc hơn (Lập luận
có lí): Không có người lao động thì không
có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua
vô ích Vì vậy người lao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm kháclắng nghe nhận xét
- HS nêu
* Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là quý nhất
Trang 2- Cho 5 HS đọc lại bài theo cách phân vai.
- Cho HS thảo luận tìm cách đọc hợp lí
- GV hướng dẫn HS rèn đọc diễn cảm đoạn
“Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
- Cho các nhóm thi đọc
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn
chuyện và lời nhân vật
- GV nhận xét bình chọn biểu dương
4 Củng cố - dặn dò:
- Goi HS nhắc lại ý chính của bài
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao
- 5 HS đọc lại bài theo cách phân vai, lớp theo dõi
- HS thảo luận cách đọc diễn cảm cả bài
- HS luyện đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …
mà thôi”
- Các nhóm thi đọc
- HS nêu cách đọc phân vai
- Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất
- Vai HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu KT
- Nghe rút kinh nghiệm
- Nghe thực hiện ở nhà
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KHOA HỌC: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I Mục tiêu: - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ * GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS - Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33 III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS? - Nhận xét, cho điểm 2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài 3 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV GV chia lớp thành 6 nhóm - Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội dung “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ”
GV chốt: HIV/AIDS không lây truyền qua
giao tiếp thông thường
- 2HS nêu
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Các nhóm thảo luận , đại diện nhóm trả lời Những HĐ tiếp xúc nào HIV không có khả năng lây truyền:
-Bơi ở bể bơi công cộng
- Ôm , hôn má.Bắt tay, bị muỗi đốt
- Ngồi học cùng bàn, khốc tay
- Dùng chung khăn tắm
Trang 3 Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng
xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm
nhận như thế nào trong mỗi tình huống?
(Câu này nên hỏi người đóng vai HIV
trước)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang 32
SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình
2 là những người quen của bạn bạn sẽ đối
xử như thế nào?
GV kết luận (SGV)
Hoạt động 3: Liệt kê những việc cụ thể
mỗi HS có thể tham gia phòng chống
HIV/AIDS
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 3, 4,
5 và trả lời câu hỏi trang 33 nhận, chia sẻ
với những nỗi đau, mất mát của trẻ em và
các gia đình có người nhiễm HIV/AIDS
4 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết.
- Xem lại bài Ch.bị: Phòng tránh bị xâm hại.
- Nhận xét tiết học
- Nói chuyện.Uống chung ly nứơc
- 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai HS
bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý
Ví dụ về bản kịch diễn:
- Sơn: các anh chơi bi à, cho em chơi với?
- Hùng: Em ấy là con cô Ly Cô ấy bị nhiễm HIV
- Nam : thế thì em ấy cũng bị nhiễm HIV từ mẹ
- Hùng: Thôi! tớ sợ lắm tốt nhất là đi chơi chỗ khác
- Nam : cậu không nhớ HIV lây qua đường nào à? Hãy để em ấy chơi cho đỡ buồn Vào đây chơi cùng bọn anh
Cả lớp nhận xét
HS hoạt động nhóm đôi
Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
Hoạt động lớp, cá nhân. Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên - HS lắng nghe, trả lời - Lớp nhận xét. - 2HS đọc, lớp nghe khắc sâu kiến thức - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài tập cần làm: Bài 1,2,3, bài 4a,c
II.Chuẩn bị:
Trang 4III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Viết bảng đơn vị đo độ dài
Chữa bài tập 3
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Ghi tựa bài
b Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn cho HS làm vào vở
- GV nhận xét chấm chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm mẫu rồi cho HS
làm vào vở
- GV nhận xét chấm chữa bài
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn cho HS làm vào vở
- GV nhận xét chấm chữa bài
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra
cách làm, đại diện nhóm lên chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng
3 Cũng cố dặn dò:
-Nắm cách viết số đo độ dài dưới dạng
STP
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét sửa bài
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
1/ HS đọc yêu cầu tự làm bài, nhận xét chữa bài a) 35m 23cm = 35,23m; b) 51dm 3cm = 51,3cm; c) 14m 7cm = 14,07m
2/ HS đọc yêu cầu, phân tích mẫu
Mẫu: 315cm = 300cm + 15cm = 3m15cm
= 3 15100 m = 3,15m
- HS làm bài vào vở, nhận xét chữa bài
Kết quả: 234cm = 2,34m; 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
3/ HS đọc yêu cầu tự làm bài, nhận xét chữa bài Kết quả: 3km245m = 3,245km; 307m = 0,307km 5km34m = 5,034km
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cách làm, đại diện nhóm lên chữa bài
a) 12,44m = 12m 44cm; c) 3,45km = 3450m
- HS khá giỏi làm thêm bài b,c)
b) 7,4dm = 7dm 4cm; d) 34,3km = 34330m
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)
BUỔI CHIỀU
MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy) Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
(Tiết 1- Tuần 9 - Vở thực hành)
Trang 5I/ Mục tiêu:
-Giúp học sinh luyện đọc và tìm hiểu nội dung và làm các bài tập trong bài: “Bà Chúa
Bèo” ở Vở thực hành
II/ Các hoạt động dạy- học:
1/ Hướng dẫn HS đọc bài: “Bà chúa
Bèo”
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trước lớp GV theo dõi sửa sai
lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi 3 HS đọc lại toàn bài - Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm - Mỗi nhóm 5 em - Gv nhận xét nhóm đọc hay - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện 2/ Hướng dẫn HS dựa vàonội dung bài để làm các bài tập: - Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm bài - Nêu câu hỏi và gợi ý để học sinh trả lời; nắm lại kiến thức đã học - Nhận xét, sửa sai cho học sinh 3/ Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về đọc lại bài và hoàn thành bài tập, chuẩn bị tiết sau - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài - Lớp đọc thầm - HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ - Luyện đọc theo cặp - 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi - Lớp nhận xét cách đọc của bạn - Các nhóm thi đọc diễn cảm - HS nhận xét nhóm đọc hay - HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung -Đọc bài và trả lời: Đáp án: a) Vì thấy lúa nghẹ đòng, tủi phận làng nghèo b) Đã hi sinh vật quí nhất của mình là đôi hoa tai c) Để cứu lúa, con xin chịu trừng phạt d) Đôi hoa tai biến thành giống bèo bón cho lúa sây hạt nặng bông e) Dân làng lập đền thờ và gọi cô là Bà chúa Bèo g)Cây bèo dâu xinh như một bông hoa tai bằng ngọc thạch h)Con, mẹ, vật - Nhận xét, sửa bài - Nghe thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
KĨ THUẬT: LUỘC RAU I Mục tiêu: - HS biết cách thực hiện công việc và chuẩn bị các bước luộc rau - Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình *GDSDNL: Sử dụng bếp đun đúng cách để tránh lãng phí chất đốt. II Chuẩn bị: - Một số loại rau như: Cải, rau muống
Trang 6- Xoong, nồi, bếp, rổ, rá
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài
2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện
các công việc chuẩn bị luộc rau
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những
công việc được thực hiện khi luộc rau
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1 SGK và
đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các nguyên
liệu và dụng cụ chuẩn bị luộc rau
- GV đặt câu hỏi để yêu cầu HS nhắc lại
công việc chuẩn bị và cách luộc rau
- Hướng dẫn các thao tác chuẩn bị và luộc
rau
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
- Sau khi HS trả lời GV nêu đáp án của bài
tập để HS đối chiếu với bài của mình
3 Tổng kết - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài “Rán đậu phụ”
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS nêu những công việc được thực hiệnkhi luộc rau
- HS quan sát hình 1 SGK và đặt câu hỏi yêucầu HS nêu tên các nguyên liệu và dụng cụchuẩn bị luộc rau
- HS nhắc lại cách sơ chế rau
- HS đọc mục 2 kết hợp quan sát hình 3 vànhớ lại cách luộc rau ở nhà để nêu
- Nêu kết quả bài làm
- Đối chiếu với đáp án của GV
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN (tt)
GDBVMT (Gián tiếp): Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4.
hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên
- HS sửa bài tập: HS lần lượt đọc phần đặt câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
Hoạt động nhóm, lớp.
1/ HS đọc bài 1
Trang 7* Bài 1: Cho HS đọc tiếng, đọc thầm
mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” Tìm
hiểu để làm BT2, 3
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu BT.
• GV gợi ý HS chia thành 3 cột
• GV chốt lại:
+ Những từ so sánh
+ Những từ ngữ nhân hóa
+ Những từ ngữ còn lại
Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói
về thiên nhiên
* Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu
chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một
đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở
nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
• Giáo viên nhận xét
• Giáo viên chốt lại
4 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Đại từ”.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời
đúng
2/ 2, 3 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể
hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa
- Lần lượt HS nêu:
+ xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao + được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn
bã / trầm ngâm / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én … ở nơi nào + rất nóng và cháy lên tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc / cao hơn
3/ 2 HS đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét, bình chọn đoạn hay nhất
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)
TOÁN: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 3
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài ?
GV nhận xét, tuyên dương
2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
3 Phát triển các hoạt động:
- HS trả lời 345m = hm
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
Trang 8* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo
khối lượng
- GV hỏi - HS trả lời
- GV ghi bảng lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kg?
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng liền kề?
- 1kg bằng mấy hg?
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?
- 1hg bằng bao nhiêu dag?
- 1dag bằng bao nhiêu hg?
- Tương tự các đơn vị còn lại HS hỏi, HS trả
lời, thầy ghi bảng, HS ghi vào vở nháp
GV chốt ý
- GV cho HS nêu quan hệ giữa 1 số đơn vị đo
khối lượng thông dụng:
- GV ghi kết quả đúng
- GV giới thiệu bài dựa vào kết quả từ
1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo khối
lượng dựa vào bảng đơn vị đo
- GV theo dõi nhận xét chấm chữa bài
Bài 2a: GV gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV theo dõi nhận xét chấm chữa bài
Bài 2b: Dành cho HS khá giỏi
- HS trình bày theo hiểu biết của các em
* Tình huống xảy ra:
1/ HS đưa về phân số thập phân chuyểnthành số thập phân
5 tấn 132kg = 5
132
1000 tấn = 5,132 tấn2/ HS chỉ đưa về phân số thập phân
500g = 0,500kg = 0,5kg
2b) HSKG tự làm rồi sửa bài.
b) 2tạ50kg = 2,5tạ; 3tạ 3kg = 3,03kg 34kg = 0,34tạ; 540kg = 4,5 tạ
3/ - HS đọc đề, tìm hiểu đề, thảo luận nhóm
2 tìm cách giải
- HS tự giải vào vở, 1 HS làm bảng
Trang 9Gọi 1 HS làm bảng.
+ GVnhận xét sửa bài
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề
- HS ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân”
- Nhận xét tiết học
Bài giải:
Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong một ngày :
6 x 9 = 54 (kg) Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong 30 ngày:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620 kg = 1,62 tấn
Đáp án:1,62 tấn
- Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐẠO ĐỨC: TÌNH BẠN (t1) I Mục tiêu: - Biết dược bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái,giúp đỡ lẫn nhau nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn -Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.( HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn.) * GDKNS:-Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè) -Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè -Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống -Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ với bạn bè II Chuẩn bị: Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - Đọc ghi nhớ - Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bàiTình bạn (T 1)
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại.
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- HS đọc
- HS nêu
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe.
- Lớp hát
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong
lớp
Trang 10- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu.
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn
để chạy thoát thân của nhân vật trong
truyện?
+ Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình
bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
+ Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như
thế nào?
Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương
yêu, đoàn kết, giúp đở nhau nhất là những
lúc khó khăn, hoạn nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu
Liên hệ
4 Củng cố - dặn dò: (Bài tập 3)
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
Kết luận Đọc ghi nhớ
- Về sưu tầm những truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn
- Nhận xét tiết học
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này
được qui định trong quyền trẻ em
Đóng vai theo truyện
Thảo luận nhóm đôi
Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung.
+ Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh.
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống
và giải thích lí do (6 HS)
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nêu.
- HS nêu
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
BUỔI CHIỀU
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)
KHOA HỌC: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I Mục tiêu:
- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh xâm hại
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại
- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
*GDKNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại
Trang 11- Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại
Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của
việc trẻ em bị xâm hại về thân thể, tinh thần
* Bước 1:
- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/34 SGK và
trả lời các câu hỏi?
1 Chỉ và nói nội dung của từng hình theo
- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:
+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ
GV chốt: Một số quy tắc an toàn cá nhân
- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ.
- Không ở phòng kín với người lạ.
- Không đi nhờ xe người lạ.
- Không để người lạ đến gần đếm mức họ có
thể chạm tay vào bạn…
Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi
bị xâm phạm
- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình
với các ngón xòe ra trên giấy A4
- Yêu cầu HS trên mỗi đầu ngón tay ghi tên
một người mà mình tin cậy, có thể nói với họ
H2: Một người đàn ông đang giận dữ, taycầm gậy đinh đánh một em trai
H3: Một thanh niên đứng sau ghế lấy tay
HS đổi giấy cho nhau tham khảo
HS lắng nghe bổ sung ý cho bạn
Trang 12- GV nghe HS trao đổi hình vẽ của mình với
người bên cạnh
- GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin cậy”
của mình cho cả lớp nghe
GV kết luận SGK
4 Củng cố - dặn dò:
- Những trường hợp nào gọi là bị xâm hại?
- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?
- Xem lại bài, chuẩn bị: “Phòng tránh tai nạn
giao thông”
- Nhận xét tiết học
HS lắng nghe Nhắc lại
- HS trả lời - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 9 - Vở thực hành)
I Mục tiêu:
- Biết viết số thập phân dưới dạng số đo độ dài và số đo khối lượng
II Các hoạt động:
1 Các hoạt động:
Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở
thực hành
- Bài 1: Hướng dẫn HS làm.
- GV nhận xét, sửa bài
- Bài 2: Hướng dẫn HS viết số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân
+ Cho HS làm vào vở thực hành
+ GV nhận xét, sửa bài
- Bài 3:
Hướng dẫn HS viết số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân
+ Cho HS làm vào vở thực hành
+ GV nhận xét, sửa bài
1/ HS làm vào vở thực hành
- HS nhận xét, sửa bài
2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở a) 71 tấn 123kg = 71,123 tấn = 711,23 tạ;
b) 223kg = 0,223 tấn = 2,23 tạ;
c) 198kg 234g = 198,234kg = 0, 198234 tấn
- HS nhận xét, sửa bài
3/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở
Tấn Tạ Yếu kg Các thùng hàng
trên ô tô tải cân nặng
Trang 13- Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi làm.
+ GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ GV nhận xét, sửa bài
2 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài tiết học sau
- Nhận xét tiết học
Lương thực trong kho thóc cân nặng
2 bao tải gạo
Con lợn cân
- HS nhận xét, sửa bài
4/ HS khá, giỏi làm
- Lớp nhận xét, sửa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
LUYỆN VIẾT: BÀI 9 (Đ): “Trấn Hải Thành”
I/ Mục tiêu:
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: T, H, A, N, L, Đ, M, B, Q
+ Viết đều nét bài “Trấn Hải Thành”với mẫu chữ đứng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giáo viên đọc:
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết:
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết:
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày:
- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào?
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)
- Học sinh trả lời + Gồm 2 đoạn 7 câu + 9 chữ hoa: T, H, A, N, L, Đ, M,
B, Q.
- Học sinh trả lời, lớp bổ sung: 1ly, 1,5 ly,
2 ly, 2,5 ly
+ Khoảng cách giữa các chữ : 1 ly
+ Mẫu chữ: Đứng
Trang 145 Luyện viết các chữ hoa:
Mẫu đứng
T, H, A, N, L, Đ, M, B, Q.
Các từ viết hoa Trấn Hải Thành, Thuận An, Trấn
Hải Đài, Minh Mạng, Hải Quan
Lâu 5 Viết bài:
6 Nhận xét bài viết:
+ HS lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách viết và trình bày
+ Học sinh viết bài
+ Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA I Mục tiêu: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do - Làm bài tập 2b, 3b điền từ ngữ có âm cuối n/ ng dễ lẫn II Chuẩn bị: Giấy A 4, viết lông III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - 2 nhóm HS thi viết tiếp sức đúng và nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uyêt - GV nhận xét 2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài 3 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: H/dẫn HS nhớ - viết. - GV cho HS đọc một lần bài thơ - GV gợi ý HS nêu cách viết và trình bày bài thơ - GV lưu ý tư thế ngồi viết của HS - GV chấm một số bài chính tả Hoạt động 2: H/dẫn HS làm luyện tập - Yêu cầu đọc bài 2. Đại diện nhóm viết bảng lớp - Lớp nhận xét - 1, 2 HS đọc lại những từ ngữ đã viết đúng trên bảng - Lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS đọc lại bài thơ - Luyện viết từ khó: Sông Đà, Nga, Ba-la-lai-ca
HS nhớ và viết bài
- 1 HS đọc và soát lại bài chính tả.
- Từng cặp HS bắt chéo, đổi tập soát lỗi
chính tả
2/HS đọc yêu cầu bài 2 Lớp đọc thầm
- HS bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi.
Trang 15- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai mà
nhanh thế?”
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3a: Yêu cầu đọc bài 3a.
+ Bài tập yêu cầu các em tìm nhanh từ láy
có âm đầu viết bằng l
+ Cho HS làm việc theo nhóm
+ Cho HS trình bày
+ GV nhận xét và khen nhóm tìm được
nhiều từ, tìm đúng biểu dương
Câu 3b: Cách tiến hành như câu 3a
+ GV nhận xét và khen nhóm tìm được
nhiều từ, tìm đúng biểu dương
4 Củng cố - dặn dò:
- Về hoàn thành BT 3 vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa
1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài.
- HS sửa bài và nhận xét.
- 1 HS đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân biệt
âm đầu (n/ ng)
3/ HS đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy
khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng.
la liệt, la lối, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh lảnh, lanh lợi,
lanh lẹ, lạnh lẽo
- Lớp nhận xét. Các nhóm làm rồi trình bày, lớp nhận xét Một số từ láy: lống thống, lang thang, trăng trắng, sang sáng, lõng bõng, leng keng
- Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
TẬP ĐỌC: ĐẤT CÀ MAU I Mục tiêu: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm - Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau.( Trả lời được các câu hỏi ớ SGK) * GDBVMT (Trực tiếp): Hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau II Chuẩn bị: Tranh sgk
III Các hoạt động:
1.Bài cũ:
- HSđọc bài và trả lời câu hởi ở SGK
- Nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng
văn bản kịch
HS lần lượt đọc cả đoạn văn
trả lời câu hởi
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
Trang 16- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Y/cầu HS lần lượt tiếp nối đọc từng
đoạn
- Hướng dẫn HS luyện phát âm từ khó.
- Gọi HS đọc chú giải, hướng dẫn HS tìm
hiểu nghĩa từ khó
- Gọi 2HS đọc lại cả bài.
- GV đọc mẫu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (thảo luận nhóm, đàm thoại)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH:
+ Mưa Cà Mau có gì khác thường?
-Nêu ý đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Cây cối trên đất Cà mau mọc ra sao?
- GV nhận xét chốt ý
+ Người Cà Mau dựng nhà cửa thế nào?
- GV nhận xét, chốt
- Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2, GV chốt
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Người Cà Mau có tính cách như thế
nào?
- GV nhận xét, chốt
- Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
*Yêu cầu HS nêu nội dung bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn, lớp đọc thầm tìm
nêu giọng đọc phù hợp
- Cho HS luyện đọc diễn cảm cả bài
- Yêu cầu HS lần lượt đọc diễn cảm từng
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên
Người Cà Mau dựng nhà dọc những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
Ý 2: Tả cảnh đất, cây cối, nhà cửa ở Cà Mau.
- 1 HS đọc đoạn 2, lớp tìm hiểu TLCH:
- Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người
- Lớp nhận xét bổ sung
Ý 3: Tính cách người Cà Mau.
*ND: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.
- 3 HS đọc 3 đoạn, lớp đọc thầm tìm nêu giọngđọc phù hợp Giọng Chậm rãi, tình cảm, nhấnmạnh từ ngữ gợi tả, gơi cảm
- HS lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu,