Hoạt động 2 : Thi tìm hiểu về “Con người và sức khoeû” Mục tiêu : Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã được học để hình thành thói quen :Aên sạch, uống sạch, ở sạch[r]
Trang 1Lịch báo Giảng Tuần 10
Lớp 2A1
Hai
22/10
Ba
23/10
Kể chuyện Sáng kiến của bé Hà
Tư
24/10
Năm
25/10
LTVC MRVT: từ ngữ về họ hàng Dấu chấm dấu chấm hỏi
Trang 2* Các KNS c ơ bản được giáo dục:
- Xác định giá trị.
- Tư duy sáng tạo.
-Thể hiện sự cảm thơng.
-Ra quyết định.
*Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Đợng não
- Trải nghiệm, thảo luận nhĩm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : sách
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Oån định:
2 kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.
-Tiếp theo chủ điểm về nhà trường các em sẽ học chủ
điểm nói về tình cảm gia đình :Oâng bà, cha mẹ, anh
em, bạn trong nhà.Bài học mở đầu chủ điểm ông bà có
tên gọi :Sáng kiến của bé Hà kể về một sáng kiến rất
độc đáo của bé Hà để bày tỏ lòng kính yêu ông bà.Em
hãy đọc truyện và cùng tìm hiểu
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi
hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc
phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông,
bà)
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể vui, giọng
Hà hồn nhiên, giong ông bà phấn khởi
Đọc từng câu :
Hát -Sáng kiến của bé Hà
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc đoạn 1.Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
Trang 3-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu ) ngày
lễ, lập đông, rét, sức khoẻ, suy nghĩ, …
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?//
(giọng thắc mắc).
-Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/
làm”ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người
cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già,//
-Hướng dẫn đọc chú giải : cây sáng kiến, lập đông,
chúc thọ
Đọc từng đoạn :
-Chia nhóm đọc trong nhóm
-Nhận xét
-Trò chơi “Bảo thổi:
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1.
Mục tiêu : Hiểu bé Hà rất kính trọng và yêu quý
ông bà của mình nên đã có sáng kiến là chọn một ngày
làm lễ cho ông bà
-Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao phải có
ngày lễ cho ông bà ? -Bé Hà có sáng kiến là chọn một
ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà Vì Hà có ngày 1/6, bố
có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, ông bà thì chưa có
-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm lễ
của ông bà? -Ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi
người cần chú ý lo cho sức khoẻ của ông bà
-Vì sao ? -Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của
mình
-Giáo viên giảng : Hiện nay trên thế giới người ta đã
lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày Quốc tế Người cao tuổi
-Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có tình
cảm như thế nào với ông bà ?
4.Củng cố :
-Câu chuyện sẽ diễn tiến ra sao nữa chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu tiếp qua tiết học sau
5 Dặn dò – Đọc bài.
-HS luyện đọc các từ :
-HS ngắt nhịp các câu trong SGK
-3 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
-Tham gia trò chơi
-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
- -1 em đọc lại đoạn 1
-Đọc đoạn 1.Tìm hiểu đoạn 3
TIẾT 2.
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Oån định
2 Bài cũ : Gọi 4 em đọc đoạn 1.
-Bé Hà có sáng kiến gì? -Chọn một ngày lễ
làm ngày lễ cho ông bà
-Hai bố con Hà quyết định chọn ngày nào ? Vì
sao ? -Ngày lập đông, vì trời rét mọi người
quan tâm đến sức khoẻ các cụ
-Sáng kiến của Hà chứng tỏ bé có tình cảm
như thế nào với ông bà ? -Bé rất kính trọng,
yêu quý ông bà
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 2-3.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 2-3.Biết ngắt hơi
đúng ở các câu Biết phân biệt giọng các nhân
vật khi đọc
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 2-3
Đọc từng câu
-Kết hợp phát âm luyện phát âm ( mục tiêu)
-Hướng dẫn ngắt giọng
-Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm
điểm mười của cháu đấy./
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Học sinh hiểu nội dung bài
Qua đó các em phải biết kính trọng và yêu quý
ông bà
-Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?
Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà
gì biếu ông bà
-Ai đã gở bí giúp bé ? Bố thì thầm vào tai bé
mách nước, Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời bố
-Hà đã tặng ông bà món quà gì ? Hà đã tặng
ông bà chùm điểm mười
-GV : Món quà của Hà có được ông bà thích
không ? Chùm điểm mười của Hà làm ông bà
thích
Hát -4 em đọc và TLCH
Trang 5-Bé Hà trong truyện là một cô bé như thế nào ?
Ngoan, nhiều sáng kiến, kính yêu ông bà
-Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức”ngày ông
bà”? Vì Hà kính trọng và yêu quý ông bà
-Muốn cho ông bà vui lòng em nên làm gì ?
Chăm học, ngoan ngoãn
Luyện đọc lại
Nhận xét, cho điểm.
4.Củng cố :
Qua bài, em học tập được đức tính gì ? Của ai ?
Kính trọng, yêu quý ông bà của bé Hà
-Giáo dục tư tưởng : Kính trọng, yêu quý ông
bà Nhận xét
5 Dặn dò- đọc bài.
- HS trả lời
-HS đọc, đọc diễn cảm theocác vai
Nhiều em thi đọc
-Đọc bài
- Biết giải bài toán có một phép trừ
Bài tập cần làm 1, 2(cột 1,2),4, 5
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 1
2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài Luyện tập.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố tìm số hạng trong một
tổng Phép trừ rong phạm vi 10.Giải toán có lời
Hát -1 em nêu
-3 em lên bảng làm Lớp bảngcon
-
HS nhắc lại-HS làm bài.3 em lên bảng
Trang 6văn.Bài toán trắc nghiệm lựa chon.
Bài 1
-Vì sao x = 10 – 8
-x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng
đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét , cho điểm
Bài 4 :
-Bài toán cho biết gì ?
Cam & Quýt : 45 quả.
Cam : 25 quả.
-Bài toán hỏi gì ? Quýt : ? quả
-Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế
nào ? -Thực hiện : 45 – 25
-Vì sao ? -45 là tổng, 25 là số hạng đã biết
Muốn tìm số quýt lấy tổng trừ đi số hạng đã
Trò chơi : Hoa đua nở (STK/ tr 122)
-Nhận xét trò chơi Giáo dục: Tính cẩn thận khi
làm bài Nhận xét tiết học
5.: Dặn dò- Xem lại cách giải toán có lời văn.
-Nhẩm và ghi ngay kết quả.-Làm bài
-1 em đọc đề
-Xem lại bài
- Chép chính xác, trình bài đúng CT ngày lễ
- Làm đúng BT2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Trang 7II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Ngày lễ
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Oån định
2 Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở
tiết học trước Giáo viên đọc
3 em lên bảng viết 2 từ có vần ao, 2 từ có vần
au, cụm từ : Bàn tay dịu dàng
-Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Chính tả – tập
chép : Ngày lễ
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác trình bày đúng
một đoạn trong bài : Ngày lễ
a/ Nội dung đoạn chép.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
-Đoạn văn nói về điều gì? -Nói về những ngày
lễ
-Đó là những ngày lễ nào ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Trong bài những chữ nào viết hoa?
-Gạch chân các chữ
-Giáo viên đọc tên các ngày lễ trong bài
-Hướng dẫn viết từ khó, dễ lẫn
c/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Luyện tập phân biệt c/ k, l/ n, thanh
hỏi/ thanh ngã
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
Điền c/ k vào chỗ trống
Bài 3 : Yêu cầu gì ? Điền l/n thích hợp vào chỗ
chấm
-Nhận xét
4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
Hát-
-Viết bảng con
-2-3 em đọc lại bài theo lời giảiđúng
-Làm vở, 2 em lên bảng sau làm.-1 em đọc lại bài giải đúng
Trang 8taôp cheùp vaø laøm baøi taôp ñuùng.
5 : Daịn doø – Söûa loêi.
-Söûa loêi moêi chöõ sai söûa 1 doøng
III/ CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY & HÓC :
1 Oơn ñònh:
2.Baøi cuõ : Gói 4 em döïng lái cađu chuyeôn : Ngöôøi mé
hieăn theo vai
-Nhaôn xeùt
3 Dáy baøi môùi : Giôùi thieôu baøi Saùng kieân cụa beù Haø.
Hoát ñoông 1 : Keơ töøng ñoán.
Múc tieđu : Döïa vaøo yù chính cụa töøng ñoán, keơ lái
ñöôïc töøng ñoán vaø toaøn boô noôi dung cađu chuyeôn Bieât
theơ hieôn lôøi keơ töï nhieđn, bieât thay ñoơi gióng keơ cho
phuø hôïp vôùi nhađn vaôt bieât nhaôn xeùt ñaùnh giaù bán keơ
-Baøi yeđu caău gì? Keơ töøng ñoán cađu chuyeôn :Saùng kieân
cụa beù Haø
Ñoán 1.-Höôùng daên hóc sinh keơ maêu ñoán 1 Gôïi yù :
-Beù Haø voân laø moôt cođ beù nhö theâ naøo ?
Beù Haø ñöôïc coi laø moôt cađy saùng kieân vaø beù luođn ñöa
ra nhieău saùng kieân
-Beù Haø coù saùng kieân gì ?
Beù muoân chón moôt ngaøy laøm leê cụa ođng baø
-Beù giại thích vì sao phại coù ngaøy leê cụa ođng baø?
-Beù thaây mói ngöôøi trong nhaø ai cuõng coù ngaøy leê cụa
mình, boẫ coù ngaøy 1/5, mé coù ngaøy 8/3, beù coù ngaøy 1/6
Coøn ođng baø thì chöa coù ngaøy naøo cạ
-Hai boâ con chón ngaøy naøo laøm leê cụa ođng baø? Vì
Haùt-4 em keơ lái cađu chuyeôn theovai
HS nhaĩc lái-
-1 em keơ ñoán 1 laøm maêu- HS trạ lôøi
-HS trạ lôøi
HS trạ lôøi-
HS trạ lôøi
Trang 9sao ? -Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầu rét mọi
người cần chú ý lo cho sức khoẻ các cụ già
-Kể trong nhóm
-Đoạn 2 :
-Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã chọn được quà
tặng ông bà chưa ? Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn
được quà tặng ông bà
-Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà ?
Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
-Đoạn 3 :
-Đến ngày lập đông những ai về thăm ông bà?-Bé Hà
tặng ông bà cái gì ? Thái độ của ông bà ra sao ?
Đến ngày lập đông các cô, chú đều về thăm ông bà và
tặng ông bà nhiều quà
-Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông bà rất vui
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
Mục tiêu : Dựa vào tranh kể lại được toàn bộ chuyện.
-Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
-Gọi 2-3 em kể toàn bộ chuyện
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố :
Câu chuyện này nhắc nhở chúng ta điều gì ?
-Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ông bà
-Nhận xét tiết học
5 : Dặn dò
- Về ø kể lại chuyện cho gia đình nghe
-HS nối tiếp nhau kể từngđoạn trong nhóm
HS trả lời- HS trả lời
- HS trả lời
-
-Mỗi nhóm 3 em nối tiếpnhau kể theo đoạn
-Nhận xét bạn kể
-3 em đại diện cho 3 nhóm thikể, mổi em kể 1 đoạn, emkhác nối tiếp
2-3 nhóm thi kể toàn bộ câuchuyện Nhận xét
- Biết giải bài toán có một phép trừ ( số tròn chục trừ đi một số)
Bài tập cần làm: 1,3
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 101 Giáo viên : 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Oån định
2 Bài cũ : Ôn các phép cộng trừ.
-Ghi : 57 + 1 6 43 + 9 35 + 18
-Giải bài toán theo tóm tắt :
Mai : 26 kẹp tóc
Đào ít hơn Mai : 5 kẹp tóc.
Đào : ? cái kẹp tóc
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Số tròn chục trừ đi
một số
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 40 - 8
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có số
bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai
chữ số (có nhớ)
a/ Nêu vấn đề :
-Nêu bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
lấy 4 bó que tính bớt 8 que
-Giáo viên viết bảng : 40 - 8
b/ Tìm kết quả.
-Còn lại bao nhiêu que tính ? Còn lại 32 que tính
-Em làm như thế nào ? Tháo hết 4 bó, bớt 8 que,
đếm lại còn 32 que, hoặc tháo 1 bó lấy đi 8 que, còn
lại 3 bó và 2 que là 32 que tính
-Hướng dẫn cho HS cách bớt Vậy 40 – 8 = ?
40 – 8 = 32
-Viết bảng : 40 – 8 = 32
c/ Đặt tính và tính.
1 em lên bảng đặt tính Viết 40 rồi viết 8 xuống
dưới thẳng cột với 0, viết dấu – và kẻ gạch ngang
40
-8
32
Hát -3 em lên bảng đặt tính vàtính Lớp bảng con
-Làm nháp
HS nhắc lại-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán.-Thực hiện phép trừ 40 - 8
-HS thao tác trên que tính, -2 em ngồi cạnh nhau thảoluận tìm cách bớt
-Trả lời :
-* HS trả lời
- HS trả lời
Trang 11-Em tính như thế nào ?
Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8 Tháo rời 1
bó thành 10 que rồi bớt
-Hướng dẫn cách trừ
0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ
Hoạt động 2 : Phép trừ 40 - 18
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có số
bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có hai chữ số (có
nhớ)
-Tiến hành tương tự như 40 – 8
0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 1
thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố cách tìm một số hạng chưa
biết khi biết tổng và số hạng kia
Bài 3 :
-2 chục bằng bao nhiêu ? 20 que tính
-Để biết còn lại bao nhiêu ta làm như thế nào ?
Thực hiện : 20 – 5
Giải
Số que tính còn lại:
20 – 5 = 15 (que tính )
Đáp số : 15 que tính
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố : Nêu cách tính :
80 – 7, 70 – 18, 60 - 16
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò- Học bài.
HS trả lời
-HS nêu :
Nhiều em nhắc lại
-3 em lên bảng làm Lớplàm vở BT
-Nêu cách đặt tính và tính
-HS rút ra cách trừ
-Nhiều em nhắc lại
-3 em lên bảng làm Lớp :bảng con
-1 em đọc đề.-1 em tóm tắt-
- HS trả lời
-.
-2 em nêu-Làm bài
Trang 12Thứ tư ngày 24/10/2012
Tập ViếtCHỮ HOA: H
I/ MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa H ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứngdụng: Hai ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng (3 lần)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ H hoa Bảng phụ : Hai, Hai sương một nắng
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Oån định
2.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết chữ G, Góp vào bảng con’
-Nhận xét
3.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội dung và yêu cầu
bài học Chữ H hoa, Hai sương một nắng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ H hoa.
Mục tiêu : Biết viết chữ H hoa, cụm từ ứng dụng cỡ
vừa và nhỏ
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng cách giữa
các chữ, tiếng
-Mẫu chữ H hoa
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ H hoa cao mấy li ? -Cao 5 li
-Chữ H hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Là kết hợp của 3 nét cơ bản : Nét 1 :Kết hợp 2 nét cong
trái, lượn ngang Nét 2 : Kết hợp 3 nét khuyết ngược,
khuyết xuôi và móc phải Nét 3 : nét thẳng đứng nằm giữa
đoạn nối của 2 nét khuyết
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ H hoa được viết
bởi 3 nét cơ bản : Nét 1 :Kết hợp 2 nét cong trái, lượn
ngang Nét 2 : Kết hợp 3 nét khuyết ngược, khuyết xuôi
và móc phải Nét 3 : nét thẳng đứng nằm giữa đoạn nối
của 2 nét khuyết
Hát -Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cảlớp viết bảng con
-HS nhắc lại
HS trả lời
HS trả lời
3- 5 em nhắc lại
Trang 13-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
-Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn
ngang, DB trên ĐK 6 Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi
chiều bút, viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết
xuôi Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc phải, DB
ở ĐK 2 Lia bút lên quá ĐK 4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt
giữa đoạn nối 2 nét khuyết, DB trước ĐK2
Chữ H hoa
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói)
B/ Viết bảng :
-Hãy viết chữ H vào trong không trung
-Trò chơi “Trúc xanh”
Hoạt động 2 : Viết cụm từ ứng dụng
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng cách giữa
các chữ, tiếng trong cụm từ ứng dụng “Hai sương một
nắng”
-Yêu cầu học sinh chia 2 đội lật thẻ hình cho đúng, đoán
hình nền
D/ Quan sát và nhận xét :
-Hai sương một nắng theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có ý nói về sự vất vả, đức tính chịu khó,
chăm chỉ của người lao động Sự cực khổ vất vả ở ngoài
ruộng, người lao động phải đội nắng đội sương
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào? 4
tiếng : Hai, sương, một, nắng
-Độ cao của các chữ trong cụm từ Hai sương một nắng như
thế nào ? Chữ H, g cao 2,5 li chữ s cao 1,25 li, chữ t cao
1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Khi viết chữ Hai ta nối chữ H với chữ a như thế nào? Nét
cong trái của chữ a chạm vào nét móc phải của chữ H
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ? -Đủ để
viết một con chữ o
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết H- Hai theo cỡ vừa và nhỏ, cụm
từ ứng dụng viết cỡ nhỏ
-2-3 em nhắc lại
-Học sinh viết
-Cả lớp viết trên không.-Viết vào bảng con.-Đọc : H
-Lớp tham gia trò chơitrúc xanh lật thẻ, đoánhình nền
-2-3 em đoán hình nền :Hai sương một nắng.-1 em nêu :
Trang 14-Hướng dẫn viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
1 dòng H cỡ vừa
1 dòng H cỡ nhỏ
1 dòng Hai cỡ vừa
1 dòng Hai cỡ nhỏ
2 dòng “Hai sương một nắng”
4.Củng cố :
GV hỏi học sinh: “hôm nay tập viế chữ gì”
Gọi 1 số em mang bài cho GV kiểm tra
Nhận xét bài viết của học sinh
-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục tư tưởng
5 Nhận xét - dặn dò :
-Nhận xét tiết học
- Hoàn thành bài viết trong vở tập viết
-Viết vở
HS trả lời-Viết bài nhà/ tr 16
Tập đọc :
BƯU THIẾP
I/ MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, phong bì thư.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 1 phong bì thư
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Oån định
2 Bài cũ :
Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài : Sáng kiến của bé Hà
-Nhận xét, cho điểm
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài bưu thiếp
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu :
Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc hai bưu thiếp với
giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư với giọng
Hát-3-5 em đọc và trả lờicâu hỏi
HS nhắc lại
-Theo dõi đọc thầm
Trang 15rõ ràng rành mạch.
-Giáo viên đọc mẫu từng bưu thiếp (tình cảm, nhẹ
nhàng)-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu ( Đọc từng bưu thiếp)
-Chúc mừng năm mới!/
-Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
-Giảng từ : Nhân dịp
-Chú ý từ : Năm mới
-Đọc bưu thiếp 2
-Đọc phong bì thư
-Người gửi :// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục
và Đào tạo Bình Thuận//
Người nhận :/ Trần Hoàng Ngân//
18/ đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnhVĩnh Long//
- Phát âm đúng : Bưu thiếp, năm mới, nhiềuniềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long
-Giáo viên hướng dẫn đọc một số câu :
-Cháu gửi cho ông bà Chúc mừng năm mới
-Của ông bà gửi cháu, để báo tin đã nhận bưu thiếp
của cháu và chúc tết cháu
-Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
-Đọc chú giải
-Giới thiệu một số bưu thiếp
-Nhận xét, cho điểm
Đọc trong nhóm
-Trò chơi “Mưa rơi”
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu :
Hiểu được ý nghĩa của bưu thiếp trong thông tin liên
lạc
-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm gì?
-Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm
gì?
-Bưu thiếp dùng để làm gì?
-Em hãy viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh
-1 em đọc lần 2
-2-3 em đọc
-HS nối tiếp nhau đọctừng câu
-HS luyện đọc bưu thiếp
2 và đọc phong bì
-1 em đọc chú giải
Chia nhóm đọc
-Thi đọc giữa các nhóm-Tham gia trò chơi
-Đọc thầm
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
Trang 16nhật của ông bà, chú ý chúc thọ khi ông bà trên 70, và
viết bưu thiếp ngắn gọn
Truyền đạt : Khi viết phong bì thư phải ghi rõ địa
chỉ người nhận,và ghi rõ địa chỉ người gửi,
-GV nhận xét
4.Củng cố :
Bưu thiếp dùng để làm gì ?
-Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
-Nhận xét tiết học
5: Dặn dò-
Hỏi bố mẹ người trong gia đình, họ hàng nội ngoại
-1 em đọc.Nhận xét.-Nhiều em nối tiếp nhauđọc
HS trả lời-Thực hành viết bưuthiếp khi cần
********************************************
Toán:
11 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 11 – 5.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5
Bài tập cần làm: 1(a),2, 4
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài 11 trừ đi một số : 11 - 5
Hoạt động 1 : Phép trừ 11 - 5
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ : 11 – 5.Lập và
thuộc lòng bảng công thức 11 trừ đi một số
a/ Nêu vấn đề :
-Bài toán : Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
Hát
-3 em lên bảng làm
-các em còn làm bảng con
HS nêu
HS nhắc lại-
-Nghe và phân tích