1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 2 TUAN 11 HOAN CHINH

55 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 61,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Ôn tập chương:Gấp hình Giới thiệu bài : Trong giờ học thủ công hôm nay các em oân laïi caùc thao taùc gaáp hình + Hoạt động 1: - Em haõy neâu moät soá caùch gaáp hình của bài tr[r]

Trang 1

ND:

MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết 12: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN ( T1 )

I Mục tiêu :

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học

tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè.

THKNS:

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+ KN quản lí thời gian học tập của bản thân.

- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:

III Các hoạt động d y và h c:ạ ọ

- Kể về việc học tập ở trường cũng

như ở nhà của bản thân

- GV nhận xét

3 Bài mới :

Giới thiệu: Quan tâm giúp đỡ bạn

(Tiết 1)

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Đoán xem điều gì

sẽ xảy ra?

Mục tiêu: Giúp HS biết cách

ứng xử trong 1 tình huống cụ thể

có liên quan đến việc quan tâm

giúp đỡ bạn

Phương pháp: Đàm thoại, thảo

luận, đóng vai

 ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi

nội dung thảo luận

* Thảo luận nhĩm:

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

Trang 2

- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị

ốm, không đi học được Nếu là bạn

của Hà em sẽ làm gì?

- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi

HS khác nhận xét

- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị

ốm, các em nên đến thăm hoặc cử

đại diện đến thăm và giúp bạn

hoàn thành bài học của ngày phải

nghỉ đó Như vậy là biết quan tâm,

giúp đỡ bạn

- Mỗi người chúng ta cần phải

quan tâm giúp đỡ bạn bè xung

quanh Như thế mới là bạn tốt và

được các bạn yêu mến

 Hoạt động 2: Liên hệ

Mục tiêu: Nhận biết các biểu

hiện của quan tâm, giúp đỡ bạn

Phương pháp: Đàm thoại, thảo

luận

 ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận

và đưa ra các cách giải quyết cho

tình huống sau:

Tình huống:

- Hạnh học rất kém Toán Tổng

kết điểm cuối kì lần nào tổ của

Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết

quả học tập Các bạn trong tổ phê

bình Hạnh

Theo em:

1.Các bạn trong tổ làm thế đúng

hay sai? Vì sao?

2.Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp

bạn phải làm gì?

- Thảo luận cặp đôi và nêu cáchxử lí Cách xử lí đúng là:

+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn đểchép bài và giảng cho bạnnhững chỗ không hiểu

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Các nhóm HS thảo luận và đưa

ra các cách giải quyết cho tìnhhuống của GV

Chẳng hạn:

1 Các bạn trong tổ làm thế làsai Mặc dù Hạnh có lỗi nhưngcác bạn cũng không nên vì thếmà đã vội vàng phê bình Hạnh.Nếu phê bình mạnh quá, có thểlàm cho Hạnh buồn, chán nản.Cách tốt nhất là phải giúp đỡHạnh

2 Để giúp Hạnh nâng cao kết

Trang 3

- GV kết luận:

- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa

là trong lúc bạn gặp khó khăn, ta

cần phải quan tâm, giúp đỡ để bạn

vượt qua khỏi

 Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm

Mục tiêu: Giúp HS củng cố

kiến thức, kỹ năng đã học

Phương pháp: Đóng vai, thảo

luận, đàm thoại

 ĐDDH: Vật dụng sắm vai

- HS sắm vai theo phân công của

nhóm

- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ

bạn, em cảm thấy như thế nào?

Kết luận:

- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều

cần thiết và nên làm đối với các

em Khi các em biết quan tâm đến

bạn thì các bạn sẽ yêu quý, quan

tâm và giúp đỡ lại khi em khó

khăn, đau ốm

quả học tập, nhất là môn Toán,các bạn trong tổ nên kết hợpcùng với GVCN và với cả lớp đểphân công bạn kèm cặp Hạnh.Có như thế Hạnh mới bớt mặccảm và cố gắng trong học tậpđược

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả

- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm

- HS diễn tiểu phẩm

- HS trả lời theo vốn hiểu biết vàsuy nghĩ của từng cá nhân

Ví dụ:

+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emcảm thấy rất vui sướng, hạnhphúc

+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emthấy mình lớn lên nhiều

+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emthấy rất tự hào

- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung

Trang 4

1’

4 Củng cố :

- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ bạn?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn do ø :

- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một

câu chuyện về quan tâm, giúp đỡ

bạn

- Chuẩn bị: tiết 2

- HS trả lời

Chuẩn bị tiết 2

Trang 5

MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 31 : BÀ CHÁU ( T1 )

+ Trải nghiệm, thảo luận nhĩm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực.

THBVMT: Giao dục tình cảm đẹp đẽ đối với ơng bà.

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữcần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy-học:

- Gọi HS đọc bài Bưu thiếp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Treo bức tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các

nhân vật ntn?

- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy

sống trong nghèo nàn mà ba bà cháu

vẫn sung sướng Câu chuyện ra sao

chúng mình cùng học bài tập đọc Bà

cháu để biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động

Trang 6

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2

Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s)

Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân

biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ

khó ở đoạn 1, 2

Phương pháp: Giảng giải

 ĐDDH: Tranh

a)Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to,

rõ ràng, thong thả và phân biệt giọng

của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên

bảng

c)Luyện đọc câu dài, khó ngắt

- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu

cần luyện ngắt giọng và nhấn giọng

- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả

lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS đọc từng câu

d)Đọc cả đoạn

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn

- Chia nhóm HS luyện đọc trong

nhóm

e)Thi đọc

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, cho điểm

f)Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2

Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,

2 Qua đó giáo dục tình bà cháu

Phương pháp: Trực quan, đàm

thoại

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu

- HS theo dõi SGK, đọc thầmtheo, sau đó HS đọc phần chúgiải

- Đọc, HS theo dõi

- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồngthanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau,lúc nào, sung sướng

- Luyện đọc các câu:

+ Ba bà cháu / rau cháo nuôinhau, / tuy vất vả / nhưng cảnhnhà / lúc nào cũng đầm ấm / + Hạt đào vừa reo xuống đã nảymầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết baonhiêu là trái vàng, trái bạc./

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọctừ đầu cho đến hết bài

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Nhận xét bạn đọc

- Đọc theo nhóm Lần lượt từng

HS đọc, các em còn lại nghe bổsung, chỉnh sửa cho nhau

- Thi đọc

Trang 7

1’

khó

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

* Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của

ba bà cháu ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí

trong gia đình như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cây đào

phát triển rất nhanh?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ

mang đến điều gì? Cuộc sống của hai

anh em ra sao? Chúng ta cùng học

tiếp

4 Củng cố :

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn do ø:

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ / sống khổcực, rau cháu nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộbà, các cháu sẽ được giàu sangsung sướng

- Vừa gieo xuống, hạt đào nảymầm, ra lá, đơm hoa, kết baonhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

- 2 HS đọc lại bài

- Chuẩn bị: Tiết 2

MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 32: BÀ CHÁU (T2)

I.Mục tiêu: Như tiết 1

II Chuẩn bị : Như tiết 1

III Các hoạt động dạy-học:

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

2’

4’

28’

1 Ổn định :

2 Bài cu õ : Bà cháu.Tiết 1

3 Bài mới : Giới thiệu:

- Tiết 2

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4

Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần

om, iên) Nghỉ hơi đúng trong câu

Đọc phân biệt lời kể và lời nói

Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4

Phương pháp: Phân tích, luyện

tập

- Hát

- 2 HS đọc bài

Trang 8

 ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó,

câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

b) Đọc từng câu

c) Đọc cả đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và

luyện đọc câu khó ngắt giọng

- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước

lớp

d) Đọc cả đoạn trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

f) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3,

4 Qua đó giáo dục tình bà cháu

Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK

- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của

hai anh em ra sao?

-Thái độ của hai anh em thế nào khi

đã trở nên giàu có?

- Vì sao sống trong giàu sang sung

sướng mà hai anh em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Giáo dục tình bà cháu

* GVKL : Lịng hiếu thảo của hai

anh em trong bài là tình cảm đẹp đẽ

đối với ơng bà của mình nên chúng ta

cần phải noi theo.

- Theo dõi, đọc thầm

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ýluyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộngvườn

- Luyện đọc câu:

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảovào lòng,/

- 3 đến 5 HS đọc

- HS đọc

- Thi đua đọc

- Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc

- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn

- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có

- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất

- 3 HS tham gia đóng các vai côtiên, hai anh em, người dẫn chuyện

- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tìnhcảm con người

Trang 9

1’

4 Củng cố :

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Qua câu chuyện này, em rút ra được

điều gì?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Học sinh trả lời

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

Trang 10

MÔN: TOÁN

Tiết 51 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Thuộc bảng 11 trừ đi một số

- Thực hiện được phép trừ dang 51 – 15

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5

- Bài tập cần làm BT1 ;BT2(cột 1;2);BT3(a);BT4

- Học sinh khá,giỏi làm : Bài 5

II Chuẩn bị :

- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy-học :

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ

và số trừ lần lượt là: 81 và 44

Phát triển các hoạt động

v Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành

Ÿ Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về

phép trừ có nhớ ở hàng chục

Ÿ Phương pháp: Luyện tập

ị ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành

toán

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

Bài 2: Làm (cột 1,2.)

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

-Học sinh lắng nghe

- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau(theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quảtừng phép tính

- Đặt tính rồi tính

- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột với

Trang 11

1’

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài,

mỗi HS làm 2 con tính Cả lớp làm

bài vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và

thực hiện các phép tính sau: 71 – 9;

51 – 35; 29 + 6

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: câu (a)

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm

số hạng trong 1 tổng rồi cho các em

làm bài

v Hoạt động 2: Giải toán có lời văn

Ÿ Mục tiêu: HS dùng phép trừ có

nhớ để vận dụng vào toán có lời

văn

Ÿ Phương pháp: Thảo luận

ị ĐDDH: Bảng phụ

Bài 4:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1

- HS lên bảng tóm tắt

- Bán đi nghĩa là thế nào?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu

kilôgam táo ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào

Vở bài tập rồi gọi 1 HS đọc chữa

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 5 : HS khá,giỏi làm Điền dấu

- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính vàthực hiện các phép tính sau: 71 – 9; 51– 35; 29 + 6

- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ

đi số hạng kia

x + 18 =61 ; 23 + x =71

Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?

- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi

- Thực hiện phép tính: 51 – 26

Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg

- Hs trả lời

- Chuẩn bị: 12 – 8

Trang 12

ND:

MÔN: CHÍNH TẢ (T-C) Tiết 21: BÀ CHÁU

I Mục tiêu:

- Chép chình xác bài chính tả,trình bày đúng đoạn trích trong bài bà cháu

- Làm được BT2;BT3;BT a

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng cài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III Các hoạt động dạy-học :

2’

4’

28’

1 Ổn định :

2 Bài cu õ : Ông và cháu.

- Gọi 3 HS lên bảng

GV đọc các từ khó cho HS viết

-HS dưới lớp viết vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

Trong giờ chính tả hôm nay lớp

mình sẽ chép lại phần cuối của bài

tập đọc Bà cháu Ôn lại một số

quy tắc chính tả

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

Mục tiêu: Chép lại chính xác

đoạn: Hai anh em cùng nói … ôm

hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng

Phương pháp: Trực quan, vấn

đáp, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính

tả

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS

đọc đoạn cần chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu

chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Hát

- HS viết theo lời đọc của GV

- Học sinh lắng nghe

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sống lại

Trang 13

- Tìm lời nói của hai anh em trong

đoạn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết

với dấu câu nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có

dâu chấm Chữ cái đầu câu phải

viết hoa

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ

lẫn, khó và viết bảng các từ này

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi chính tả

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập chính tả

Mục tiêu: Phân biệt được g/gh;

s/x; ươn /ương

Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: Bảng cài, bút dạ

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớpviết bảng con

- Tìm những tiếng có nghĩa đểđiền vào các ô trống trongbảng dưới đây

- ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở /gỡ; ga / gà / gá / gả / gã / gạ;

gu / gù / gụ; gô / gò / gộ; gò /gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

Trang 14

1’

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Trước những chữ cái nào em chỉ

viết gh mà không viết g?

- Ghi bảng : gh + e, i, ê

- Trước những chữ cái nào em chỉ

viết g mà không viết gh?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên

bảng làm Dưới lớp làm vào vơ

- GV gọi HS nhận xét

- GV cho điểm

4 Củng cố:

- Cho hs viết lại những từ viết sai

- Nhận xét tiết học

5 Dặn do ø:

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy

tắc chính tả g/gh

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â,

- HS lên bảng viết lại

- Chuẩn bị: Cây xoài của ôngem

MÔN: TOÁN Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8

Trang 15

I Mục tiêu:

-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8,lập được bảng 12 trừ đi một số

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8

-Bài tập cần làm BT1(a);BT2;BT4.

-Học sinh khá,giỏi làm : Bài 3

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính

- HS: Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động dạy-học :

Trong giờ học toán hôm nay chúng ta

cùng học về cách thực hiện phép trừ

có nhớ dạng 12 – 8, lập và học thuộc

lòng các công thức 12 trừ đi một số

Sau đó áp dụng để giải các bài tập có

liên quan

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8

Mục tiêu: HS biết cách trừ có

dạng 12 - 8

Phương pháp: thảo luận, đàm

thoại

 ĐDDH: Bộ thực hành Toán

Bước 1 : Nêu vấn đề

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta

làm thế nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm

kết quả và thông báo lại

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 quetính

- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháobỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +

6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính

Trang 16

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại

mấy que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép

- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại

 Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ

đi một số

Mục tiêu: Tự lập và học thuộc

bảng các công thức 1 trừ đi một số

Phương pháp: Thực hành, học

nhóm

 ĐDDH: bảng phụ

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết

quả các phép tính trong phần bài học

Yêu cầu HS thông báo kết quả và ghi

lên bảng

- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một

số cho HS học thuộc

 Hoạt động 3: Luyện tập – Thực

hành

Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập

Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: bảng phụ

Bài 1: Tính nhẩm :

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

phần a

- Gọi HS đọc chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả

3+9 và 9+3 bằng nhau

- Nhận xét và cho điểm HS

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

_ 12 8 4

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳngcột đơn vị

- Thao tác trên que tính, tìm kết quảvà ghi vào bài học Nối tiếp nhauthông báo kết quả của từng phép tính

- Học thuộc lòng bảng công thức 12trừ đi một số

- Làm bài vào Vở bài tập

- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bàimình

- Vì khi đổi chỗ các số hạng trongtổng thì tổng không đổi

- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng

Trang 17

1’

Bài 2: Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: (Học sinh khá,giỏi làm )

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải,

cả lớp làm bài vào Vở bài tập

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công

thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

Bài giải Số quyển vở có bìa xanh là:

- Dựa theo tranh,kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu

- HS,K-G;biết kể toàn bộ câu chuyện (BT2)

THBVMT: Giao dục tình cảm đẹp đẽ đối với ơng bà.

Trang 18

II Chuẩn bị:

GV:

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

HS: SGK

III Các hoạt động dạy-học:

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Sáng kiến của

bé Hà

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện

theo vai: người dẫn chuyện, bé Hà,

bố bé Hà, ông, bà

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới :

Giới thiệu: Câu chuyện Bà cháu

có nội dung kể về ai?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều

gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay

chúng ta cùng kể lại nội dung câu

chuyện Bà cháu

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể

chuyện:

Mục tiêu: Dựa vào tranh minh

hoạ kể lại được từng đoạn câu

chuyện

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, đại diện nhóm nêu nội

dung bức tranh

 ĐDDH: Tranh

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo

gợi ý

- Tiến hành theo các bước đã

hướng dẫn ở tuần 1

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi

gợi ý nếu HS lúng túng

- Thảo luận nhóm, đại diện nhómnêu nội dung bức tranh

Trang 19

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

Tranh 3

- Cuộc sống của hai anh em ra sao

sau khi bà mất?

- Vì sao vậy?

Tranh 4

- Hai anh em lại xin cô tiên điều

gì?

- Điều kì lạ gì đã đến?

v Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội

dung truyện

Ÿ Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ

tranh minh hoạ kể lại được toàn

bộ nội dung câu chuyện

Ÿ Phương pháp: Phân vai, cá

nhân

ị ĐDDH: Tranh

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhaunhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lênmộ, các cháu sẽ được giàu sang,sung sướng

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kếttoàn trái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa đểbà sống lại

- Bà sống lại như xưa và mọi thứcủa cải đều biến mất

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1đoạn

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãchỉ dẫn

- 1 đến 2 HS kể

Trang 20

1’ - Khi kể chuyện ta phải chú ý điều

gì?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệubộ

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

NS:

ND: MÔN :TẬP ĐỌC

TIẾT33 : CÂY XOÀI CÙA ÔNG EM

I.Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹnhàng,chậm rãi

Trang 21

- Hiểu ND:Tả cây xoài trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạnnhỏ.(trả lời được câu hỏi 1,2,3 )

- HS K-G: trả lời được câu hỏi 4

- Gọi 3 em HS lên đọc bài.” Bà

cháu HS1: Đọc đọan cuộc sống của

- HS3: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

28’ 3.Dạy học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Đưa ra quả xoài thật và hỏi đây là

- Xoài là 1 quả rất thơm và ngon

- Nhưng mỗi cây xoài laị có đặc

điểm và ý nghĩa khác nhau

- Chúng ta cùng học bài”Cây xoài

của ông em” để hiểu thêm về điều

này

Mục tiêu :Biết nghỉ hơi sau các dấu

câ;bước đầu biết đọc bài văn với

giọng nhẹ nhàng,chậm rãi

Trang 22

-PP: Luyện tập

- Ghi tựa bài lên bảng

3.2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc lần 1: - Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

b HD luyện đọc từ khó:

- Gọi HS đọc từng câu cầu bài sau

đó tìm các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc

- Giới thiệu các câu cần luyện đọc - Tìm cách đọc va luyện đọc

Muà xoài nào/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng/ và to nhất/ bày lên bàn thờ ông

3-5 em đọc trước lớp

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Chia nhóm và yêu cầu cần luyện

đọc trong nhóm

- Từng HS lần lượt đọc bài trong nhóm

e Thi đọc giữa các nhóm:

g Cả nhóm đọc đồng thanh:

3.3 Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc từng đọan và trả lời

các câu hỏi Trong SKG

* GVKL : Qua tìm hiếu bài và trả

lời câu hỏi trong bài đặc biệt là qua

câu hỏi 3,4 các em thấy được tình

cảm đẹp đẽ của bạn nhỏ đối với ơng

của mình khi thấy quả xồi ra quả

Trang 23

- Giáo viên nhận xét tiết học đối với người ông đã mất.

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 32 – 8

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Bài tập cần làm BT1(dòng 1);BT2(a,b);BT3;BT4( a)

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ thực hành toán Que tính

- HS: Vở, bảng con Que tính

Trang 24

III Các hoạt động dạy-học :

Trang 25

TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng công thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

Giới thiệu:

- Trong bài học hôm nay chúng ta

học về phép trừ có nhớ dạng 32 –

8

- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép

trừ 32 – 8 tương tự như đã học

trước đó (31 – 5)

- Ghi đầu bài lên bảng

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8

Mục tiêu: HS biết cách trừ có

dạng 32 -8

Phương pháp: Học nhóm, hỏi

đáp

 ĐDDH: Bộ thực hành toán

Bước 1: Nêu vấn đề

- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua

tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que

tính chúng ta phải làm như thế

nào?

- Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau

thảo luận, tìm cách bớt đi 8 que

tính và nêu số que còn lại

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào để tìm ra 24 que

tính?

- Hát

- HS đọc, bạn nhận xét

- Nghe và nhắc lại đề toán

- Chúng ta phải thực hiện phéptrừ

32 - 8

- Thảo luận theo cặp Thao táctrên que tính

- Còn lại 24 que tính

- Có 3 bó que tính và 2 que tínhrời Đầu tiên bớt 2 que tính rời.Sau đó, tháo 1 bó thành 10 quetính rời và bớt tiếp 6 que tínhnữa Còn lại 2 bó que tính và 4que tính rời là 24 que tính (HScó thể bớt theo nhiều cách khác

Trang 26

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính

còn bao nhiêu que tính?

- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính

(kỹ thuật tính)

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau

đó yêu cầu nói rõ cách đặt tính,

cách thực hiện phép tính

- Em đặt tính như thế nào?

- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm

to kết quả của từng bước

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách

đặt tính và thực hiện phép tính

 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS

lên bảng làm bài

- Nêu cách thực hiện phép tính: 52

– 9, 72 – 8, 92–4

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 :(a ,b)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Để tính được hiệu ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm

trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên

bảng

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại

cách đặt tính và thực hiện phép

8

24

- Viết 32 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang

- Tính từ phải sang trái 2 khôngtrừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4,viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2 viết2

- Làm bài cá nhân

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 52 _ 82 _22

9 4 3

4 3 78 19

- Nhận xét từng bài cả về cáchđặt tính cũng như thực hiện phéptính

- 3 HS lần lượt trả lời

72 và 7 ; 42 và 6

Trang 27

3’

1’

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và

giải

Bài 4:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta

làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng

lớp Sau đó nhận xét, cho điểm

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt

tính và thực hiện phép tính 32 – 8

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài : 52 – 28

- Đọc đề bài

- Nghĩa là bớt đi, trừ đi

- HS thực hiện

- Tóm tắt Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ……… nhãn vở?

Bài giải Số nhãn vở Hòa còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở

- Tìm x

- x là số hạng chưa biết trongphép cộng

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Làm bài tập

- HS nêu

- - Chuẩn bị bài : 52 – 28

MÔN: LTVC Tiết11 : TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÁC CÔNG VIỆC TRONG

NHÀ

I Mục tiêu:

-Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh(BT1); tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏthẻ(BT2)

II Chuẩn bị:

GV:

- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK

- 4 bút dạ, 4 tờ giất khổ A3

Ngày đăng: 06/06/2021, 01:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w