Giáo án dạy thêm học thêm môn hóa học lớp 12 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1Ngày soạn
Ngày dạy
NgàyLớpTiết
- Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo
- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học
b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương
c Trọng tâm
- Viết đồng phân este no đơn hở với số C<5 và gọi tên Ngược lại từ tên gọi viết được CTCT tương ứng.
- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của este, chất béo
- Giải được một số bài tập về phản ứng thủy phân của este, phản ứng đốt cháy
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất este , chất béo
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
2 Học sinh Ôn tập lại kiến thức về este
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm; Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật giao nhiệm vụ; Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong nội dung bài.
2 Vào bài: Hóa hữu cơ lớp 12 được chia làm 4 chương, ngày hôm nay Thầy cùng các em hệ thống 1
cách tóm tắt những kiến thức cơ bản để hoàn thiện đề cương của chương I
3 Nội dung bài giảng
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt kiến thức cơ bản của chương 1 và 2 theo bảng sau:
- HS : tóm tắt những nội dung kiến thức theo bảng.
Hoạt động 1: Khái niệm, CTTQ cuae este
Mục tiêu: Củng cố lại về khái niệm, CTTQ của este và gọi tên
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo
luận sau đó cử đại diện lên bảng trình bày khái
niệm, CTTQ của este theo bảng tổng kết
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận
xét nhóm còn lại
ESTE
1 KHÁI
NIỆM
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este
RCOOH RCOOR’ (đôi khi este viết dạng:
R’OOCR hay R’OCOR)
axit cacboxylic este
1
OR
Trang 2Eeste no đơn chức C n H 2n+1 COOC m H 2m+1 hay C x H 2x O 2 (n≥0;m≥1; x≥2)
Este đa chức; không no;
thơm;… VD: este đa chức: CH Este không no: CH 2 =CH-COOCH 3 OOC – COOCH 3 Este thơm: 3
- Chất lỏng/rắn, rất ít tan trong nước.
- t o sôi;độ tan trong nước: axit > ancol > este(cùng số C)(giữa este với nhau và với nước
KHÔNG có lk Hiđro)
- 1 số este có mùi đặc trưng
+ isoamyl axetat (CH3COOCH2CH2CH(CH3)2): chuối chín
+ etyl butirat, etyl propionat: mùi dứa chín
Hoạt động 2: CTCT, tên gọi, đồng phân và tính chất vật lý của este
Mục tiêu: Củng cố lại về khái niệm, CTTQ của chất béo, danh pháp, tính chất vật lý và gọi tên
GV: Chia nhóm giao bài tập về dạng 1,2 Yêu cầu HS
thảo luận và làm bài tập.
- HS: Thảo luận, làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV sau đó cử đại diện lên bảng chữa
- HS: Ở dưới theo dõi, nhận xét
DẠNG 1: ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
Phương pháp + CTTQ: CnH2nO2: tính số đồng phân đơn chức
Số đồng phân este no, đơn ,hở: 2 n-2 (tác dụng với NaOH, không tác dụng với Na)
Số đồng phân axit no, đơn ,hở:2 n-3 (tác dụng với NaOH, Na, Na2CO3)
+ Danh pháp: Tên este RCOOR’ = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO- (đuôi at)
Trang 3Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 làA 2 B 3 C 4 D 5.
Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 làA 6 B 3 C 4 D 5.
Câu 5: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử
C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
A 6 B 4 C 3 D 5
X là
A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:
A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat.
………
Câu 8: etyl axetat có công thức là
A CH3CH2OH B CH3COOH C CH3COOC2H5 D CH3CHO
Câu 9: vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 10: metyl acrilat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
3
Trang 4DẠNG 2: LÝ TÍNH ESTE
Câu 19: Những este thường có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các chất hữu cơ khác có cùng số
cacbon tương ứng, nguyên nhân là do
A phân tử este không có liên kết hidro
B phân tử este không tan trong nước
C phân tử este có khối lựợng phân tử nhỏ
D phân tử este có liên kết hidro
Câu 20: Cho các chất sau: CH3CH2OH; CH3COOH; CH3COOC2H5
Nhiệt độ sôi của chúng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là như thế nào?
A CH3CH2OH > CH3COOH > CH3COOC2H5
B CH3COOC2H5 > CH3COOH >CH3CH2OH
C CH3COOH > CH3CH2OH > CH3COOC2H5
D CH3COOH > CH3COOC2H5 > CH3CH2OH
Hoạt động 3 Khái niệm, CTTQ của chất béo.
Mục tiêu: Củng cố lại về khái niệm, CTTQ của chất béo và gọi tên
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo
luận sau đó cử đại diện lên bảng trình bày khái
niệm, CTTQ của chất béo theo bảng tổng kết
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận
C 15 H 31 COOH: axit panmitic C 17 H 35 COOH: axit stearic
C 17 H 33 COOH: axit oleic C 17 H 31 COOH: axit linoleic
- không tan trong nước, tan nhiều trong 1 số dung môi hữu cơ; nhẹ hơn nước.
- chất béo no: trạng thái rắn (mỡ động vật, )
- chất béo không no: lỏng (dầu thực vật,…)
Hoạt động 4: CTCT, tên gọi, đồng phân và tính chất vật lý của chất béo.
Mục tiêu: Củng cố lại về khái niệm, CTTQ của chất béo, danh pháp, tính chất vật lý và gọi tên
GV: Chia nhóm giao bài tập về dạng 1,2 Yêu cầu
HS thảo luận và làm bài tập
- HS: Thảo luận, làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV sau đó cử đại diện lên bảng chữa
- HS: Ở dưới theo dõi, nhận xét
Câu 1:Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH Số loại triesteđược tạo ra là
Câu 4: Có tối đa bao nhiêu chất béo tạo thành khi đun nóng glixerol với hỗn hợp axit béo gồm
C17H35COOH, C15H31COOH và C17H33COOH mà thủy phân chúng trong môi trường kiềm thu được ít nhất hai muối là A 12 B 15 C 8 D 18
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
A Chất béo B Tinh bột C Xenlulozơ D Protein
Câu 6 :hi thuỷ phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp các axit stearic và axit
trong đó R 1 , R 2 , R 3 : gốc hiđrocacbon của axit béo
Trang 5panmitic theo tỉ lệ mol tương ứng bằng 1 : 2 Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
Câu 7:khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được
A glixerol và axit béo B.glixerol và muối natri của axit béo
C glixerol và axit cacboxylic D.glixerol và muối natri của axit cacboxylic
Câu 8:Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Câu 9:Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
A Dầu vừng (mè) B Dầu lạc (đậu phộng) C Dầu dừa D Dầu luyn.
Câu 10: Các phát biểu sau:
1) Chất béo là este 3 lần este (trieste, triglixerit) của glixerol với các axit monocacboxylic mạch dài
có số chẵn nguyên tử C, không phân nhánh (từ12C đến 24 C)
2) Chất béo rắn thường không tan trong nước, nặng hơn nước
3) Dầu (dầu thực vật) là một loại chất béo trong đó có chứa các gốc axit béo không no
4) Các loại dầu (dầu ăn, dầu nhờn v.v…) đều không tan trong nước cũng như trong các dung dịchHCl, NaOH
5) Chất béo (rắn cũng như lỏng) đều tan trong dung dịch KOH, NaOH
6) Có thể điều chế chất béo nhờ phản ứng este hoá giữa glixerol và axit monocacboxylic mạch dài
có số chẵn nguyên tử C, không phân nhánh (từ 12C đến 24 C)
Phát biểu đúng về chất béo là
A 1,2,3,5 B 1,2,3,6 C 1,3,5,6 D 1,3,4,6.
Câu 11: Câu nào sau đây sai?
A Lipit là một loại chất béo B Lipit có trong tế bào sống
C Lipit không hoà tan trong nước D Lipt là một loại este phức tạp.
Câu 12: Câu nào sau đây sai?
A Chất béo ở điều kiện thường là chất rắn B Chất béo nhẹ hơn nước.
C Chất béo không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ
D Chất béo có nhiều trong tự nhiên.
Câu 13: Câu nào sau đây không đúng?
A Mở động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn
B Dầu thự vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẻ tạo thành các mở động vật rắn
D Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Câu 15: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit
Hoạt động 4: Xác định CTPT của este trong phản ứng đốt cháy.
Mục tiêu: Củng cố lại về phản ứng cháy của este no đơn hở
GV: Chia nhóm giao bài tập về dạng 1,2 Yêu cầu
HS thảo luận và làm bài tập
- HS: Thảo luận, làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV sau đó cử đại diện lên bảng chữa
- HS: Ở dưới theo dõi, nhận xét
5
Trang 6DẠNG 3: TÌM CTPT CỦA ESTE DỰA VÀO PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY
Dấu hiệu: + n CO2 = n H2O
+ Este tạo bởi axit no đơn chức và ancol no, đơn chức
+ Nhìn vào đáp án chỉ toàn este no, đơn chức
=> Nếu có 1 trong 3 dấu hiệu trên thì đặt CTTQ CnH2nO2
Đốt cháy este n CO2 n H O2 este no, đơn chức, mạch hở có CTC C
Este không no có 1 liên kết đôi: số mol CO 2 > số mol H 2 O; số mol este = số mol CO 2 – số mol H 2 O
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức thu được 0,3mol CO2 và 0,3 mol H2O CTTQcủa este là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H8O2
Câu 17: Đốt cháy 6 gam X chỉ chứa chức este thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O CTPT củaeste là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D.C4H8O4
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công
thức phân tử của este là
A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 18: Đốt cháy hoàn 4,4 gam một este no, đơn chức A, rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình
đựng nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Công thức phân tử của A là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H8O2
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 g este A thu được 2,64g CO2 và 1,08 g H2O Tìm CTPT của A
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C3H4O2
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài
- Làm các bài tập trong phiếu học tập
Phương pháp + CTTQ: CnH2nO2: tính số đồng phân đơn chức
Số đồng phân este no, đơn ,hở: 2n-2 (tác dụng với NaOH, không tác dụng với Na)
Số đồng phân axit no, đơn ,hở:2n-3 (tác dụng với NaOH, Na, Na2CO3)
+ Danh pháp: Tên este RCOOR’ = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO- (đuôi at)
HIDROCACBON
(tên gốc hidrocacbon + tên gốc
axit)
H - COO - CH 3
CH 3 - Metyl HCOO- : fomat CH 3 -COO-CH 2 -CH 3
C 2 H 5 - : Etyl CH 3 -COO- : axetat C 2 H 5 -COO-CH 3 :
Trang 7GỐC NO CH 3 CH 2 -CH 2 -:Propyl C 2 H 5 -COO-:Propionat CH 3 - COO - CH 3 :
Thơm CC66HH55- : : Phenyl-CH 2 - Benzyl C6H5COO- benzonat
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A 5 B 4 C 2 D 3.
………
Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 làA 2 B 3 C 4 D 5.
………
………
Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 làA 2 B 3 C 4 D 5.
Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 làA 6 B 3 C 4 D 5.
Câu 5: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2,
đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
A 6 B 4 C.3 D 5.
A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:
A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat.
………
Câu 8: etyl axetat có công thức là
A CH3CH2OH B CH3COOH C CH3COOC2H5 D CH3CHO
Câu 9: vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 10: metyl acrilat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 11:etyl fomiat có công thức là
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3
Câu 12: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo:
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C C3H7COOH D C2H5COOH
Câu 13: Tên gọi của este C6H5OOCCH=CH2 là:
A Vinylbenzoat B etylbenzoat C Phenylacrylat D Benzyl acrylat
Câu 14: Chất X có công thức phân tử là C4H6O2 là este của axit axetic Công thức cấu tạo của X là:
A CH3COOCH=CH2 B CH3CH2COOCH3 C CH3COOCH2CH3 D CH2=CHCOOCH3
Câu 15: Este nào dưới đây có mùi chuối chín?
A etyl isovalerat B etyl butirat C benzyl axetat D isoamyl axetat
Câu 16: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành
A metyl axetat B metyl fomat C etyl axetat D etyl fomat
DẠNG 2: LÝ TÍNH ESTE
Câu 19: Những este thường có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các chất hữu cơ khác có cùng số cacbon
tương ứng, nguyên nhân là do
A phân tử este không có liên kết hidro B phân tử este không tan trong nước
C phân tử este có khối lựợng phân tử nhỏ D phân tử este có liên kết hidro
Câu 20: Cho các chất sau: CH3CH2OH; CH3COOH; CH3COOC2H5
Nhiệt độ sôi của chúng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là như thế nào?
A CH3CH2OH > CH3COOH > CH3COOC2H5 B CH3COOC2H5 > CH3COOH >CH3CH2OH
C CH3COOH > CH3CH2OH > CH3COOC2H5 D CH3COOH > CH3COOC2H5 > CH3CH2OH
7
Trang 8DẠNG 3: TÌM CTPT CỦA ESTE DỰA VÀO PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY
Dấu hiệu: + nCO2 = nH2O
+ Este tạo bởi axit no đơn chức và ancol no, đơn chức
+ Nhìn vào đáp án chỉ toàn este no, đơn chức
=> Nếu có 1 trong 3 dấu hiệu trên thì đặt CTTQ CnH2nO2
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức thu được 0,3mol CO2 và 0,3 mol H2O CTTQ củaeste là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H8O2
Câu 22: Đốt cháy 6 gam X chỉ chứa chức este thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O CTPT của este là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D.C4H8O4
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức
phân tử của este là
A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 24: Đốt cháy hoàn 4,4 gam một este no, đơn chức A, rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng
nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Công thức phân tử của A là:
Biết rằng X tác dụng với NaOH tạo ra hai chất hữu cơ CTCT của X là:
A HCOOC3H7 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 27: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã
phản ứng Tên gọi của este là
A propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng KOH dư,
thấy khối lượng bình tăng 9,3 gam Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:
- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học
b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương: phản ứng xà phòng hóa và phản ứng este
hóa
c Trọng tâm
Trang 9- Giải được một số bài tập về phản ứng thủy phân của este, trắc nghiệm tổng hợp về este, chất béo.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất este , chất béo
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
2 Học sinh Ôn tập lại kiến thức về este chất béo
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong nội dung bài.
2 Vào bài: Các em cùng đi nghiên cứu tính chất cơ bản của este và dạng bài tập còn lại của chúng
trong buổi học tiếp đây
3 Nội dung bài giảng
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt kiến thức cơ bản của chương 1 và 2 theo bảng sau:
- HS : tóm tắt những nội dung kiến thức theo bảng.
Hoạt động 1: Phản ứng xà phòng hóa
Mục tiêu: Củng cố lại về tính chất hóa học của este về phản ứng xà phòng.
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng viêt ptpu thủy phân
este trong môi trường và một số dấu hiệu đọc từ
Nếu a>b=> chất rắn chỉ có RCOONa; este dư bị bay hơi
Nếu a<b=> Chất rắn gồm: RCOONa a mol, NaOH dư (b-a) mol
LƯU Ý: Một số este khi thuỷ phân không tạo ancol:
Este + NaOH 1 muối + 1 anđehit=> Este đơn chức có gốc ancol dạng công thức
R-
CH=CH-Este + NaOH 2 muối + H 2 O=> Este của phenol: C 6 H 5 OOC-R
Este tạo bởi gốc C6H5: RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O
9
Trang 10 Tỉ lệ mol: este
NaOH
n
n = số nhóm chức este
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa
đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z Tên gọi của X là:
A etyl fomat B etyl propionate C etyl axetat D propyl axetat
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ,
thu được muối hữu cơ Y và 4,6g ancol Z Tên gọi của X là:
A etyl fomat B etyl propionate C etyl axetat D propyl axetat
Câu 3: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dạng hết với dd KOH, thu được muối và 2,3
gam ancol etylic Công thức của este là:
A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D HCOOC2H5
Câu 4 : Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 150ml dd NaOH 1M Sau khi p.ứ xảy ra hoàn toàn,
cô cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A 3,28 g B 8,56 g C 10,20 g D 8,25 g
Câu 5: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 50ml dd NaOH 1M Sau khi p.ứ xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A 4,1 g B 8,5 g C 10,2 g D 8,2 g
Câu 6 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam.
Hoạt động 2: Phản ứng este hóa
Mục tiêu: Củng cố lại về điều chế sste từ phản ứng este hóa
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng viêt ptpu este hóa và
một số dấu hiệu đọc từ pứ.,
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận xét
nhóm còn lại
Dạng 5: Phản ứng ESTE hóa:Toán liên quan tới hiệu suất:
RCOOH + R’OH RCOO R’+ H2O Nếu a≥ b=> H =Ban đầu a mol b mol
Pứ x x x x Nếu a≤ b=> H=Cân bằng a- x b-x x x
Câu 7: Cho 6 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) Sau p.ứ thu
được 4.4 g este Hiệu suất của p.ứ este hóa là:A 75% B 25% C 50%
D 55%
Câu 8: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH ( có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá
bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là: A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2
Câu 9: Cho 6 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu suất
đạt 80% Sau p.ứ thu được m gam este Giá trị của m là:
Câu 10: Đun 12g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc xt) Đến khi phản ứng kết thúc thu được 11g este Hiệu suất phản ứng este hóa là:
Hoạt động 3: Phản ứng xà phòng hóa của chất béo
Mục tiêu: Củng cố lại về điều chế sste từ phản ứng este hóa
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng viêt ptpu xà phòng hóa
của chất béo và một số dấu hiệu đọc từ pứ.,
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận
xét nhóm còn lạiVới chất béo trung tính(chất béo – thuần khiết khi xà phòng hóa:
Ta có: (RCOO C H)3 3 53MOH ���3RCOOM C H OH 3 5( )3
ĐLBTKL: mchất béo + mMOH = mmuối + mglixerol
+ ntriglixerit = nglixerol; nKOH =3 ntriglixerit = 3nglixerol
Trang 11(2) Với chất béo có chỉ số axit khi xà phòng hóa: - Coi chất béo là hỗn hợp gồm axit đơn chức và trieste:
Ta có: RCOOH + MOH ��� RCOOM + H2O
x x x mol
(RCOO C H)3 3 53MOH ���3RCOOM C H OH 3 5( )3
y 3y y mol
ĐLBTKL: mchất béo + mMOH = mmuối + mglixerol + m H2O * Muối thu được là thành phần chính của xà phòng Câu 11: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A 18,24 gam B 17,8 gam C 16,68 gam D 18,38 gam Câu 12: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là A 31,45 gam B 31 gam C 32,36 gam D 30 gam Câu 13: Xà phòng hóa hòan toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glyxerol và 83,4 gam một muối của một axit béo no B Chất B là: A axit axetic B axit panmitic C axit oleic D axit stearic Câu 14: Đun nóng lipit cần vừa đủ 40kg dd NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng (kg) glixerin thu được là: A 13,8 B 6,975 C 4,6 D đáp án khác Câu 15 : Khi cho 178 kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 120 kg dd NaOH 20%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng (kg) xà phòng thu được là : A 61,2 B 183,6 C 122,4 D 146,8 Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A 18,24 gam B 17,8 gam C 16,68 gam D 18,38 gam Câu 17: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng (kg) glixerol thu được là A 13,8 B 4,6 C 6,975 D 9,2 Câu 18: Tính lượng triolein cần để điều chế 5,88 kg glixerol ( H = 85%) ? A 66,47 kg B 56,5 kg C 48,025 kg D 22,26 kg Câu 19: Giả sử một chất béo có công thức: Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ chất béo này thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dd xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn A.19,39kg B.25,80kg C.20,54 D.21,50 4 Củng cố : - GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài - Làm các bài tập trong phiếu trắc nghiệm lý thuyết tổng hợp 5 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
6 Phụ lục đính kèm: Phiếu học tập, Bài tập trắc nghiệm tổng hợp
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT TỔNG HỢP Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng?
A Tên este RCOOR’ gồm: tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi “at“)
B Khi thay nguyên tử H ở nhóm –COOH của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon thì được este.
C Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi là phản ứng xà phòng hoá.
D Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì este có khối lượng phân tử nhỏ hơn Câu 2:Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có dạng.
A CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B CnH2nO2 (n ≥ 2) C CnH2nO2 ( n ≥ 3) D CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
Câu 3:Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:A.5 B.2 C.4 D.6 Câu 4: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 là: A.10 B.9 C.7 D.5 Câu 5 Hãy cho biết có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử là C3H6O2?
11
Trang 12Câu 6: Nhận định không đúng là
A CH3CH2COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH = CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH3CH2COOCH = CH2 tác dụng với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 7: Thủy phân 1 mol este cho 2 muối và nước CTCT của este đó có dạng: (R là gốc hiđrocacbon trong đó
cacbon mang hóa trị là cacbon no)
A RCOOR’ B RCOOCH=CHR’ C RCOOC6H5 D C6H5COOR
Câu 8: Este X có công thức phân tử là C5H10O2 Đun nóng X với NaOH thu được muối Y và ancol Z trong đó MY
< MZ Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A 6 B 7 C 4 D 5 Câu 9: Sản phẩm thu được khi thuỷ phân vinylaxetat trong dd kiềm là:
A Một muối và một ancol B Một muối và một anđehit
C Một axit cacboxylic và một ancol D Một axit cacboxylic và một xeton
Câu 10: Khi trùng hợp CH2=CH-COOCH3 thu được
A polistiren B polivinyl axetat C Poli metyl acrylat D polietilen Câu 11:Để điều chế thủy tinh hữu cơ, người ta trùng hợp từ :
A CH2= CH-COOCH3 B.CH2= CH-COOH C CH2= C(CH3)-COOCH3 D Tất cả đều
sai
Câu 12:Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este
khi ta: A Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư B Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.
C Dùng chất hút nước hay tách nước Chưng cất ngay để tách este D Cả 2 biện pháp A, C
Câu 13:Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH R-COO-R’ + H2O
Để phản ứng chuyển dời ưu tiên theo chiều thuận, cần dùng các giải pháp sau :
A.Tăng nồng độ của axit hoặc ancol B.Dùng H2SO4 đặc để xúc tác và hút nước
C.Chưng cất để tách este ra khỏi hổn hợp phản ứng D.Cả a, b, c đều dùng.
Câu 14: Những biện pháp để phản ứng thuỷ phân este có hiệu suất cao và nhanh hơn là
A Tăng nhiệt độ; tăng nồng độ ancol B Dùng OH- (xúc tác); tăng nhiệt độ
C Dùng H+ (xúc tác); tăng nồng độ ancol D Dùng H+ (xúc tác); tăng nhiệt độ
Câu 15: Este metyl acrilat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 16: Este vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 17: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 18: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Tên gọi của este là
A propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat.
Câu 20: Cho chuỗi phản ứng sau đây : C2H2 → X → Y → Z → CH3COOC2H5 X, Y, Z lần lượt là
A C2H4, CH3COOH, C2H5OH B CH3CHO, C2H4, C2H5OH.
C CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Câu 3: Khi đun nóng glixerol với hh 3 axit béo C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH để thu được
chất béo khác nhau Số CTCT có thể có là bao nhiêu? A 21 B.18 C.16 D.19 Câu 4: Có tối đa bao nhiêu chất béo tạo thành khi đun nóng glixerol với hỗn hợp axit béo gồm
C17H35COOH, C15H31COOH và C17H33COOH mà thủy phân chúng trong môi trường kiềm thu được ít nhất hai muối làA 12 B 15 C 8 D 18
Trang 13Câu 5: Xà phòng hóa hòan toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glyxerol và 83,4
gam muối của một axit béo no B Chất B là:
A axit axetic B axit panmitic C axit oleic D axit stearic
Câu 6: Đun nóng lipit cần vừa đủ 40kg dd NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng
(kg) glixerin thu được là: A 13,8 B 6,975 C 4,6 D đáp ánkhác
Câu 7 : Khi cho 178 kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 120 kg dd NaOH 20%, giả sử phản
ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng (kg) xà phòng thu được là :
A 61,2 B 183,6 C 122,4 D 146,8
Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 18,24 gam B 17,8 gam C 16,68 gam D 18,38 gam
Câu 9: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng (kg) glixerol thu được là A 13,8 B 4,6 C 6,975 D 9,2 Câu 10: Tính lượng triolein cần để điều chế 5,88 kg glixerol ( H = 85%) ?
A 66,47 kg B 56,5 kg C 48,025 kg D 22,26 kg
Câu 11: Thể tích H2(đktc) cần để hidro hóa hoàn toàn 1 tấn triolein là
A 7608 lít B 760,18 lít C 7,6018 lít D 7601,8 lít
Câu 12 :khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được
A glixerol và axit béo B.glixerol và muối natri của axit béo
C glixerol và axit cacboxylic D.glixerol và muối natri của axit cacboxylic
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài
- Làm các bài tập trong phiếu bài tập còn lại
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các loại cacbohidrat
- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học
b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương
c Trọng tâm
- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các loại cacbohidrat
- Giải được một số bài tập về phản ứng thủy phân của các loại cacbohidrat, phản ứng lên men, phản ứngtáng gương
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
13
Trang 14c Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất các loại cacbohidrat
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
2 Học sinh Ôn tập lại kiến thức về các loại cacbohidrat
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong nội dung bài.
2 Vào bài: Hóa hữu cơ lớp 12 được chia làm 4 chương, ngày hôm nay Thầy cùng các em hệ thống 2
cách tóm tắt những kiến thức cơ bản để hoàn thiện đề cương của chương 2
3 Nội dung bài giảng
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt kiến thức cơ bản của chương 2 theo bảng sau:
- HS : tóm tắt những nội dung kiến thức theo bảng.
Hoạt động 1: CTCT, TCHH của các các loại cacbohidrat
Mục tiêu: Củng cố lại về cấu tạo và tính chất của các loại cacbohidrat
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng trình bày khái niệm,
CTTQ của cacbohidrat theo bảng tổng kết
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận xét
-=>
-
-=>
- -
- -
-
-
Trang 15Hoạt động 2: CTCT, TCHH của các các loại cacbohidrat
Mục tiêu: Củng cố lại về các bài tập lý thuyết về cấu tạo và tính chất của các loại cacbohidrat
GV: Chia lớp làm 4 nhóm, cho các nhóm thảo
luận sau đó cử đại diện trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm lý thuyết
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận xét
nhóm còn lại
Câu 1: Trong ptử của cacbohyđrat luôn có
A nhóm chức axit B nhóm chức xeton C nhóm chức ancol D nhóm chức anđehit Câu 2: Chất thuộc loại cacbohiđrat làA xenlulozơ B glixerol C protein D poli(vinyl
clorua)
Câu 3: Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là : A 1 B 3 C 4 D 2
Câu 4: Tinh bột thuộc loại
Câu 5 Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về
A công thức phân tử B tính tan trong nước lạnh C cấu trúc phân tử D phản ứng thủy phân Câu 6 Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) của xenlulozơ có
A 5 nhóm hiđroxyl B 3 nhóm hiđroxyl C 4 nhóm hiđroxyl D 2 nhóm hiđroxyl.
Câu 7: Mật ong có vị ngọt đậm là do sự có mặt của:
Câu 8: Chọn thứ tự tăng dần về độ ngọt:
A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ B Fructozơ, saccarozơ, glucozơ
C Glucozơ, saccarozơ, fructozơ D saccarozơ, glucozơ, fructozơ
Câu 9: Đường mía là tên gọi loại cacbohiđrat nào sau đây:
A glucozơ B xenlulozơ C tinh bột D sacarozơ
Câu 10: Glucozơ còn có tên gọi là:
A Đường nho B Đường phèn C Đường mạch nha D Đường mía
Câu 11: Thành phần chính trong nguyên liệu bông, đay, gai là
A Mantozơ B Tinh bột C Fructozơ D Xenlulozơ.
Câu 12: Cho các hình ảnh
15
Trang 16Thứ tự các loại cacbohiđrat có nhiều trong hình A, B, C, D lần lượt là
A Mantozơ, tinh bột, frutozơ, xenlulozơ B Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, xenlulozơ
C Saccarozơ, tinh bột, frutozơ, xenlulozơ D Mantozơ, xenlulozơ, glucozơ, tinh bột Câu 13: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng
lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ.
Câu 14 : Trong công nghiệp để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây? A anđehit fomic.B saccarozơ C glucozơ D axetilen
Câu 15: Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?
A Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B Tráng gương, tráng phích
C Nguyên liệu sản xuất ancoletylic D Nguyên liệu sản xuất PVC
Câu 16: Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của xenlulozơ?
A Nguyên liệu sản xuất ancol etylic B Sản suất sợi, tơ, giấy viết
C Làm thực phẩm chính cho con người D Sản xuất thuốc súng không khói.
Câu 17: Một phân tử saccarozơ có
A hai gốc α-glucozơ B một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
C một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ D một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ
Câu 16 (TN2012): Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử: A hiđro B nitơ C cacbon D oxi.
Câu 17: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n
Câu 18: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể
viết là :A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H5O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)2]n D [C6H8O2(OH)3]n
Câu 19: Đồng phân của glucozơ là
Câu 20: Khi hidro hóa glucozơ hoặc fructozơ đều thu được sản phẩm là
A mantozơ B tinh bột C xenlulozơ D sobitol
Câu 21: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A tinh bột B saccarozo C glucozo D xenlunozo.
Câu 22: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A C2H5OH B CH3COOH C HCOOH D CH3CHO
Câu 23: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
Câu 24: Nhỏ dung dịch iot vào một lát sắn (1) và một lát cắt từ cây sắn (2) thì thấy:
A (1) và (2) xuất hiện màu xanh B (1) không thấy chuyển màu; (2) xuất hiện màu xanh
C (1) và (2) không chuyển màu D (1) xuất hiện màu xanh; (2) không chuyển màu
Câu 25: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
A ancol etylic B glucozơ và fructozơ C glucozơ D fructozơ.
Câu 26 Dung dịch nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A Metyl axetat B Glyxin C Fructozơ D Saccarozơ.
Câu 27 Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
A cộng H2 (Ni, t0) B tráng bạc C với Cu(OH)2 D thủy phân.
Câu 28 Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
A Glucozơ B Saccarozơ C Ancol etylic D Fructozơ.
Câu 29 Phát biểu nào sau đây sai?
A Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat
B Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2
C Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
D Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Câu 30 Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
Trang 17A Đều được lấy từ củ cải đường B Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C Đều bị oxi hoá bởi dd AgNO3/NH3 D Đều hoà tan Cu(OH)2 ở t0 thường cho dd màu xanh lam
Câu 31 Cho chất X vào dd AgNO3/NH3,to không thấy xảy ra phản ứng tráng gương Chất X có thể là:
A Glucozơ B Fructozơ C Anđehit axetic D Saccarozơ Câu 32 Thuốc thử dùng để phân biệt saccarozơ và glucozơ là :
A NaOH B dd AgNO3/ NH3,to C Cu(OH)2,to thường D Na
Câu 33 Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Tinh bột XYAxit axetic X và Y lần lượt là :
A Ancol etylic và anđehit axetic B Saccarozơ và glucozơ
C Glucozơ và ancol etylic D Glucozơ và etyl axetat
Câu 34 Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, đun nóng Chất X là A etyl axetat B glucozơ C tinh bột
D saccarozơ.
Câu 35 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ.B Fructozơ không có phàn ứng tráng bạc.
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh D Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân Câu 36: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A H2/Ni,t0 B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D kim loại Na.
Câu 37: Để chứng minh phân tử glucozơ có nhóm –CHO người ta cho glucozơ tác dụng với
A (CH3CO)2O B dd AgNO3/NH3 C Cu(OH)2/OH- D Na
Câu 38: Dung dịch glucozơ không cho phản ứng nào sau đây:
A phản ứng hòa tan Cu(OH)2 B phản ứng thủy phân C phản ứng tráng gương D phản ứngcộng H2/Ni,to
Câu 39: Fructozơ không có tính chất nào sau đây?
A Tác dụng với CH3OH/HCl B Tính chất của poliol
C Bị oxi hoá bởi phức bạc amoniac và Cu(OH)2 đun nóng D Làm mất màu dung dịch Br2
Câu 40: Thuốc thử phân biệt dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ là
A dd AgNO3/NH3 B H2 ( xúc tác Ni, to) C Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng D nước brom
Câu 41: Cho các phát biểu sau:
(1): Glucozơ cho phản ứng thủy phân
(2): Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ
(3): Glucozơ là monosaccarit, phân tử có 6 nhóm – OH
(4): Glucozơ có tính chất của ancol đa chức giống glixerol
Chọn các phát biểu đúng là: A (2) , (4) B (1) , (3) C (2) , (3) D (3) , (4) Câu 42 Cho các chất sau: etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là :A 4 B 2 C 1 D 3.
Câu 43: Phản ứng của glucozơ với chất nào sau đây chứng minh nó có tính oxi hóa ?
A AgNO3/NH3 B Cu(OH)2, t0 thường C H2 (Ni, t0) D CH3OH/HCl
Câu 44: Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O X có phản ứng tráng gương và hoàtan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Chất X là
A Saccarozơ B Tinh bột C Xenlulozơ D Glucozơ
Câu 45: Nhận định nào sau đây không đúng về glucozơ và fructozơ?
A Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức đồng màu xanh lam
B Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với hiđro tạo ra poliancol
C Khác với glucozơ, fructozơ không có phản ứng tráng bạc vì ở dạng mạch hở nó không có nhóm –CHO
D Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì nó có tính chất của nhóm – CHO
Câu 46: Khi đun nóng dung dịch saccarozo với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng
gương, do :
A Saccarozo bị thủy phân thành các anđehit đơn giản
B Trong phân tử saccarozo có nhóm chức anđehit
C Saccarozo bị thủy phân thành glucozo và fructozo
D Saccarozo bị đồng phân hóa thành mantozo
Câu 47: Có thể phân biệt dung dịch sacarozơ và dung dịch glucozơ bằng :
1 Cu(OH)2 2 Dd Br2 3 dd AgNO3/NH3 4 NaOH
A 1;2;3 B 2; 3; 4 C 1; 3 D 2; 3
17
Trang 18Câu 48: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
C Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Câu 49: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat.
Câu 50: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác dụng được
với Cu(OH)2 là : A 3 B 1 C 4 D 2.
Câu 51: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
A saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ B fructozơ, tinh bột, anđehit fomic
C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D axit fomic, anđehit fomic, glucozơ
Câu 52: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là: A 3 B 4 C 2 D 5.
Câu 53 Có bốn chất: Glucozơ, glixerol, etanol, anđehit axetic Thuốc thử có thể dùng để nhận biết
từng chất riêng biệt trong bốn chất trên là
C Cu(OH)2 trong môi trường kiềm D dd AgNO3/NH3
Câu 54 Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được các chất riêng biệt: Glucozơ, glixerol và saccarozơ là A.Na kim loại B nước brom C AgNO3/NH3 và HCl D.Cu(OH)2
Câu 55 Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat.
Câu 56 Câu nào sau đây không đúng?
A Vỏ bánh mì ngọt hơn ruột bánh
B Cơm sau khi nhai kém ngọt hơn trước khi nhai
C Nhỏ dd I2 lên miếng chuối còn xanh thấy xuất hiện màu xanh
D Nước ép chuối chín cho pứ tráng bạc
Câu 57 Điểm giống nhau giữa xenlulozơ và tinh bột là:
A Có thể được tạo thành nhờ quang hợp B Đều là những polime thiên nhiên
C Đều tan trong nước D Đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 58 Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất bị thủy phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, chất béo B Tinh bột, cao su buna, matozơ, fructozơ
C Metylaxetat, mantozơ, saccarozơ, glucozơ D Mantozơ, tinh bột, phenylaxetat,
glixerol
Câu 59 Điểm giống và khác nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin là:
Câu 60: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứngtráng bạc
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A 2. B 5 C 4 D 3
Câu 61: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hh gồm tinh bột và saccarozơ trong môi tr axit, chỉ thu được một loạimonosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Câu 62: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Trang 19(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanhlam.
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng và ).
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài
- Làm các bài tập trong phiếu bài tập còn lại
- Học sinh hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các loại cacbohidrat
- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học
19
Trang 20b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương
c Trọng tâm
- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của các loại cacbohidrat
- Giải được một số bài tập về phản ứng thủy phân của các loại cacbohidrat, phản ứng lên men, phản ứngtáng gương
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất các loại cacbohidrat
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
2 Học sinh Ôn tập lại kiến thức về các loại cacbohidrat
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong nội dung bài.
2 Vào bài: các em đã được hẹ thống hóa những kiến thức cơ bản về cacbohidrat vậy sau đây cô trò
chúng ta cùng tìm hiểu các dạng toán cơ bản về cacbohidrat
3 Nội dung bài giảng
- GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm của phản ứng tráng gương với các hợp chất thuộc cacbohidrat, phản
ứng thủy phân, phản ứng lên mem và phản ứng điều chế thuốc súng ko khói
- HS : tóm tắt những nội dung kiến thức theo bảng.
Hoạt động 1: Phản ứng tráng gương
Mục tiêu: Củng cố tính chất của glucozo trong phản ứng tráng gương
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng viết phương trình
phanr ứng tráng gương của glucozo (fructozo) và
C5H11O5 CHO + AgNO3 +NH3 + H2O C5H11O5COONH4 + NH4NO3 + 2Ag
Câu 1: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khiphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,28 gam Ag Giá trị của m là
A 9,0 B 14,4 C 8,1 D 18,0.
Câu 2: Cho 100ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dungdịch NH3 thu được 32,4 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 3: Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích Trung bình phải cần dùng 0,75 gam glucozơ
cho một ruột phích, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80% Lượng bac có trong ruột phích là:
Câu 4 Đun nóng dd chứa 36g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc tối đa là:
Câu 5 Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 32,4 g Ag giá trị m là:
Trang 21Câu 6 Đun nóng dd chứa m g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 Ag giá trị m là (H=75%):A 21,6g B 18 g C 10,125g D số khác
Câu 7.Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.
Câu 10: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48
gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ làA 11,4 % B 14,4 % C 13,4 % D 12,4 % Hoạt động 2: Phản ứng tráng lên men glucozo
Mục tiêu: Củng cố tính chất của glucozo trong phản ứng lên men
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng viết phương trình
phanr ứng lên của glucozo (fructozo) và nhận xét tỉ
lệ mol Và nêu công thức lien quan tới độ rươu,
khối lượng riêng, toán CO2 tác dụng với dd
Ca(OH)2
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận xét
nhóm còn lại
DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 )
Lưu ý: Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO 2 vào nước vôi trong Ca(OH) 2 thu được khối lượng kết tủa CaCO 3 Từ đó tính được số mol CO 2 dựa vào số mol CaCO 3 ( n CO2 n CaCO3)
Câu 1: Khi lên men 450gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A 184 gam B 276 gam C 320 gam D 230 gam.
Câu 2: Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên
men là 80% Giá trị của V là A 71,9 B 46,0 C 23,0 D 57,5
Câu 3(TN2013): Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được
V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là: A 5,60 B 8,96 C 4,48 D 11,20
Câu 4: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được làA 18,4 B 28,75g
Câu 5: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được
120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60% Giá trị m làA 225 gam B 112,5 gam
Câu 7: C(1, 2) Từ 180 gam glucozo, bằng phương pháp lên men rượu thu được a gam ancol etylic (hiệu
xuất quá trình 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men dấm, thu được hỗn hợp
X Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 2M Hiệu xuất quá trình lên men dấm là:
A 20% B 10% C 80% D 90%
Câu 8 Lên men glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụhết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Vậy khối lượngglucozơ cần dùng là:
Hoạt động 3: Phản ứng thủy phân của cacbohidrat
Mục tiêu: Củng cố tính chất của cacbohidart trong phản ứng thủy phân
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng viết phương trình
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận xét
nhóm còn lại
21
Trang 22phanr ứng lên của thủy phân và nhận xét tỉ lệ mol
DẠNG 3: PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN XENLULOZƠ HOẶC TINH BỘT
Câu 1 Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
A.360 gam B.480 gam C.270 gam D.300 gam
Câu 2 Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là
Câu 3 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết
hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%
Câu 4 Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn
là 85% Khối lượng ancol thu được là: A.398,8kg B.390 kg C.389,8kg D.400kg
Câu 5 Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là:
Câu 6 Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia thành hai phần bằng nhau Phần thứ nhất được
khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 thấy tách ra 2,16 gam
Ag Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịchAgNO3 (dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng glucozơ và tinh bột lần lượt là
A 35,29 và 64,71 B 64,71 và 35,29 C 64,29 và 35,71 D 35,71 và
64,29
Câu 7: Thủy phân 1 kg saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 76% , khối lượng các sản phẩm thu được là A 0,5kg glucozo và 0,5 kg fuctozo B 0,422kg glucozo và 0,422 kg fructozo
C 0,6kg glucozo và 0,6 kg fuctozo D.Các kết quả khác
Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X Cho
toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được mgam Ag Giá trị của m là:
A 4,32 B 2,16 C 43,20 D 21,60
Hoạt động 4: Phản ứng điều chế thuốc súng ko khói
Mục tiêu: Củng cố tính chất của xenlulozo trong phản ứng với axit nitric
GV: Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thảo
luận sau đó cử đại diện lên bảng viết phương
trình phanr ứng của xenlulozo với axit nitric và
nhận xét tỉ lệ mol
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận
xét nhóm còn lại
DẠNG 4: Xenlulozơ + axitnitrit xenlulozơ trinitrat
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Câu 1 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m làA 26,73 B 33,00 C 25,46 D 29,70.
Trang 23Câu 2: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc ,
nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 90%)
Câu 3: Xenlunozo trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlunozo (hiệu suất phản
ứng 60% tính theo xenlunozo) Nếu dùng 1 tấn xenlunozo thì khối lượng xenlunozo trinitorat điều chế được là
Câu 4: Để điều chế 25,245 kg Xenlulozotrinitrat, người ta cho xenlulozo tác dụng với dung dịch chứa
m kg HNO3(xúc tác H2SO4 đặc) Với hiệu xuất phản ứng đạt 85% Giá trị của m là:
A 22,235 B 20,79 C 18,9 15,7
Câu 5: Cần V lít dung dịch HNO3 99% (d=1,515 g/ml) để điều chế được 77,22 kg Xenlulozo trinitrat với hiệu xuất 90% Giá trị của V là:A 36,4 B 34,6 C 43,6 D 46,3
Câu 6: Để điều chế được 0,8 tấn xenlulozo trinitrat (với sự hao hụt trong sản xuất là 25%) cần a kg
Xenlulozo và b kg Axit nitric Giá trị của a và b lần lượt là:
A 815,8 và 867,8 B 436,35 và 509,1
C 639,98 và 746,68 D 581,8 và 678,8
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài
- Làm các bài tập trong phiếu bài tập tổng hợp
NgàyLớpTiết
Trang 24- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học của este và cacbohidrat.
b Kĩ năng:Làm được các dạng bài tập cơ bản của chủ đề
c Trọng tâm
- Hệ thống hoá và làm được các bài tập về este và cacbohidrat
- Giải được một số bài tập về phản ứng thủy phân của este và cacbohidrat, phản ứng lên men, phản ứng tráng gương của cacbohidrat
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi hợp chất các loại cacbohidrat
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
2 Học sinh Ôn tập lại kiến thức về các loại cacbohidrat
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1.Giới thiệu chung
2.Tổ chức các hoạt động cho hs
A Hoạt động hình thành kiến thức
a Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức về este
b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phi u h c t p s 01ế ọ ậ ố
A. CH3COOCH3 B. HCOOC2H5 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOC2H5
Bài 3: E là este của một axit đơn chức và ancol đơn chức Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất E phảidùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml) Lượng NaOH này dùng dư 25% so với lượng NaOHphản ứng Công thức cấu tạo đúng của E là:
Trang 25C. HCOOC2H5 0,15 mol D. CH3COOC2H3 0,15 mol.
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung
+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày
+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
Bài 1: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M.tìm công thức phân tử của este đem dùng
A. C6H12O2 B. C5H10O2 C. C4H8O2 D. C6H10O2
Vậy công thức phân tử của este là C6H12O2)
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức của este no, đơn chức là CnH2nO2
Khi xà phòng hóa thì : neste = nNaOH
neste = 0,3 0,5 = 0,15 (mol) ⇒ Meste = 17,4/0,15 = 116
RCOOR' + KOH → RCOOK + R'OH (1)
Từ (1) ⇒ nR'OH = 0,1(mol) ⇒ MR'OH = 4,6/0,1 = 46
⇒ R' = 29 ⇒ C2H
Y: C2H5OH ⇒ X là CH3COOC2H5( vì MX = 88) : etyl axetat
Bài 3: E là este của một axit đơn chức và ancol đơn chức Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất Ephải dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml) Lượng NaOH này dùng dư 25% so vớilượng NaOH phản ứng Công thức cấu tạo đúng của E là:
Trang 26- Khi R = 1 ⇒ R’ = 43 (C3H7) ⇒ CTCT (E): HCOOC3H7(propyl fomiat)
- Khi R = 15 ⇒ R’ = 29 ⇒ CTCT (E): CH3COOC2H5 (etyl axetat)
Bài 4: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu20,492 gam muối khan (hao hụt 6%) Trong X chắc chắn có một este với công thức và số moltương ứng là :
A. HCOOC2H5 0,2 mol B. CH3COOCH3 0,2 mol
C. HCOOC2H5 0,15 mol D. CH3COOC2H3 0,15 mol
Hướng dẫn giải:
nEste = n = 0NaOH,3 mol; mmuối theo lí thuyết = 20,492/94 100 = 21,8 gam
Meste = 22,2/0,3 = 74 gam/mol ⇒ công thức phân tử của 2 este có dạng C3H6O2 Vậy công thứccấu tạo của hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Gọi x là mol của HCOOC2H5 và y là số mol của CH3COOCH3 Ta có hệ
B: Hoạt động : Luyện tập
a Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức cacbohidrat
b Nội dung hoạt động: Cho học sinh làm PHT số 02
c Phương thức tổ chức HĐ:
-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập
-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:
PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Viết các phản ứng theo sơ đồ chuyển đổi sau:
Saccarozo → caxi saccarat → saccarozo → glucozo → rượu etylic → axit axetic → natri axetat →metan → anđehit fomic
Bài 2: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ tạo thành và chuyển hóa tinh bột sau đây:
Bài 3: Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện quá trình chuyển đổi sau và ghi điều kiệnphản ứng
+ GV mời đại diện một nhóm lên trình bày nội dung về:
+ Thông qua nội dung trình bày của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm lên trình bày xung quanh nội dung đã trình bày
+ GV có thể đặt câu hỏi và nhận xét đánh giá nội dung của các nhóm lên trình bày
Trang 27d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động
Bài 1: Viết các phản ứng theo sơ đồ chuyển đổi sau:
Saccarozo → caxi saccarat → saccarozo → glucozo → rượu etylic → axit axetic → natri axetat →metan → anđehit fomic
Hướng dẫn giải:
C12H22O11 + Ca(OH)2 → C12H22O11.CaO.H2O
C12H22O11.CaO.H2O + CO2 → C12H22O11 + CaCO3 + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Bài 2: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ tạo thành và chuyển hóa tinh bột sau đây:
Trang 28Dặn dò về nhà: Về nhà chuẩn bị nội dung
Bài 1: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
A. Dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
C. Dung dịch nước brom D. Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc
Bài 2: Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao(CaSO4 2H2O), bột đá vôi (CaCO3) có thể dùngchất nào cho dưới đây?
C. Dung dịch I2 (cồn iot) D. Dung dịch quì tím
Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol Có thể dùng mộtthuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?
A. Cu(OH)2 trong kiềm đun nóng B. Dung dịch AgNO3/NH3
Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ Có thể dùng hóa chấtnào sau đây để nhận biết các lọ trên?
A. Qùy tím và AgNO3/NH3 B. CaCO3/Cu(OH)2
C. CuO và dd Br2 D. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH- đun nóng
Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?
A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic
B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic
C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol
D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic
Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?
A. Cu(OH)2 B. AgNO3/NH3 C. Br2 D. I2
Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
A. Glucozơ và mantozơ B. Glucozơ và glixerol
Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol vàformalin
A. Cu(OH)2/OH- B. AgNO3/NH3 C. Br2 D. Dd NaOH
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài
Trang 29- Làm các bài tập trong phiếu bài tập tổng hợp
Trang 30- KN amin, cấu tạo và bậc của amin.
- So sánh tính bazo của amin no, NH3, amin thơm
- Giải được một số bài tập về phản ứng đốt cháy amin, phản ứng với HCl
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi một số hợp chất amin
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
2 Học sinh Ôn tập lại kiến thức về các loại amin
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong nội dung bài.
2 Vào bài: các em đã được nghiên cức hết bài amin sau đây cô trò chúng ta cùng tìm hiểu các dạng
toán cơ bản về cacbohidrat
3 Nội dung bài giảng
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt kiến thức cơ bản của amin theo bảng sau:
- HS : tóm tắt những nội dung kiến thức theo bảng.
Hoạt động 1: Đồng phân, danh pháp của amin
Mục tiêu: cách tính số đồng phân, viết đồng phân, tên gọi của amin
GV: Chia lớp làm 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng trình bày kiến thức tóm
1 Đồng phân:Xét amin no, đơn, hở:
Số đồng phân:………;
số đồng phân amin bậc 1:………
Trang 31PT CH5N C2H7N C3H9N C4H11N C5H13N C7H9N(*)Amin bậc I
………Amin bậc 3……… ………
Câu 1 Công thức phân tử tổng quát amin no mạch hở là
A.CnH2n+3N B.CnH2n+1NH2 C.CnH2n+1N D.CnH2n+2+mNm
Câu 2.Bậc của amin là
A.bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm chức -NH2 B.số ntử hiđro liên kết trực tiếp với n tử nitơ C.số ntử hiđro trong ptử amoniac bị thay thế bởi gốc RH
D.số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với ntử nitơ.
Câu 3.Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?
A.(CH3)3COH và (CH3)3CNH2 B.(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3
C.C6H5N(CH3)2 và C6H5CH(OH)C(CH3)3 D.(CH3)2NH và CH3CH2OH
Câu 4.Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
A.C2H5NH2 B.C6H5NH2 C.CH3NH2 D.CH3NHCH3
Câu 5.Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
A.Đi metyl amin B.Metylamin C.Trimetylamin D.Phenylamin.
Câu 6.Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là A.4 B.3 C.1 D.2 Câu 7.Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
Trang 32Câu 15 Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2 ?
Câu 16 Anilin có công thức là
A C6H5OH B CH3OH C CH3COOH D C6H5NH2
Câu 17 Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-NH2 ?
A Metyletymin B Etylmetylamin C Isopropanamin D Isopropylamin.
Câu 18: Nguyên nhân Amin có tính bazơ là
A Có khả năng nhường proton B Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+
C Xuất phát từ amoniac D Phản ứng được với dung dịch axit.
Câu 19 Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau đây?
A.Các amin đều kết hợp với proton B Tinh bazơ của amin đều mạnh hơn NH3
C Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin D Tất cả các amin đều có chứa nguyên tố nitơ Câu 20 Tính chất bazơ của metylamin mạnh hơn anilin là do:
A Phân tử khối của metylamin mạnh hơn
B Nhóm metyl làm tăng mật độ e của nguyên tử N
C Nhóm metyl làm tăng mật độ e của nguyên tử N, nhóm phenyl làm giảm mật độ e của nguyên tử N
D Nhóm metyl làm giảm mật độ e của nguyên tử N, nhóm phenyl làm tăng mật độ e của nguyên tử N Câu 21 Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin) trong dãy có lực bazơ yếu nhất là:
Câu 25 Sắp xếp các chất sau đây theo trật tăng dần tính bazơ: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3)
(C2H5)2NH2; (4) NaOH; (5) NH3 Trường hợp nào sau đây đúng nhất?
A (1)<(5)<(2)<(3)<(4) B (1)<(2)<(5)<(3)<(4)
C (1)<(5)<(3)<(2)<(4) D (2)<(1)<(3)<(5)<(4)
Hoạt động 2: Xác định CTPT của amin từ phản ứng đốt cháy
Mục tiêu: xác định được CTPT của amin từ phản ứng đốt cháy
GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phản ứng đốt
cháy của amin no, đơn hở và đọc các đấu hiệu từ tỉ
lệ mol trong phương trình
GV: yêu cầu hs hoàn thành bài tập vận dụng của
phiếu học tập số 1 theo nhóm nhỏ (02hs cạnh
nhau), sau đó đại điện chữa
Gv: Nhận xét và bổ sung và yêu cầu hs vận dung
làm bài tập
HS: Thảo luận nhóm nhỏ, lên bảng chữa, và nhận
xét nhóm còn lại-Hs làm việc theo nhóm nhỏ
Phương pháp:
Trang 33Amin no, đơn: C n H 2n+3 N +
��� nCO 2 +
(2 3)2
��� nCO 2 +
(2 5)2
Lưu ý thêm: Để giải nhanh bài tập amin nên sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để tìm công thức
của amin sẽ nhanh hơn so với việc lập tỉ lệ mol n C : n H : n N Ðối với bài toán đốt cháy hh các amin thì
thành O.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl amin sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol 1 amin đơn chức thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (ở đktc)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức X bằng một lượng oxi vừa đủ Dẫn toàn bộ sản
phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa CTPT của X là
A CH5N B C2H7N C C3H9N D C4H11N
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được 11,2 lít
khí CO2 (đktc) Hai amin có công thức phân tử là
Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ
số mol tương ứng là 2 : 3 CTCTcủa X là
Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp khí với tỉ lệ thể
tích đo ở cùng điều kiện VCO2 : VH2O = 8 : 17 Công thức của hai amin lần lượt là:
33
Trang 34A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2.
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 gam
H2O Công thức phân tử của X là A C4H9N B C3H7N C C2H7N D C3H9N
Câu16 Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu được 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O (các thể tích đo ở đktc) CTPT của amin là:
A C3H7N B C2H5N C CH5N D C2H7N
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 17,6
gam CO2, 12,6 gam hơi nước và 69,44 lít nitơ Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó nitơ chiếm 80% thể tích Các thể tích đo ở đktc Amin X có công thức phân tử là
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2
Hoạt động 3: Xác định CTCT của amin từ phản ứng với HCl
Mục tiêu: xác định được CTCT của amin trong phản ứng với HCl và xác định số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện.
GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phản ứng của
amin đơn chức, đa chức với HCl, và đọc các đấu
hiệu từ tỉ lệ mol trong phương trình
GV: yêu cầu hs hoàn thành bài tập vận dụng của
phiếu học tập số 1 theo nhóm nhỏ (02hs cạnh
nhau), sau đó đại điện chữa
Gv: Nhận xét và bổ sung và yêu cầu hs vận dung
làm bài tập
HS: Thảo luận nhóm nhỏ, lên bảng chữa, và nhận
xét nhóm còn lại-Hs làm việc theo nhóm nhỏ
XÁC ĐỊNH CẤU TẠO AMIN ĐƠN CHỨC DỰA VÀO PHẢN ỨNG TẠO MUỐI
* Phản ứng tạo muối: Đặt CTTQ của amin no đơn chức Cn H 2n+1 NH 2 hoặc amin đơn chức là: R-NH2
Vì đơn chức nên ta luôn có nHCl = nNH2
+ Với HCl: RNH2 + HCl RNH3Cl (1)
Áp dụng CT: M RNH2 =
2
RNH HCl
m
n = a => M
R =a -16 => CTPT; (hoặc M = \f(m,n = A M = A - 14 =>CTPT)
Câu 1 cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl) thu được là:
A 12,950 gam B 19,425 gam C 25,900 gam D 6,475 gam
Câu 2 Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối (C2H5NH3Cl) thu được là A 8,15 gam B 8,10 gam C 0,85 gam D 7,65 gam
Câu 3 Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là:
A 11,95 gam B 12,95 gam C 12,59 gam D 11,85 gam
Câu 4 Cho 5,9 gam propylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối
(C3H7NH3Cl) thu được là A 8,15 gam B 9,65 gam C 8,10 gam D 9,55 gam Câu 5 Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối Khối lượng anilin đã phản ứng là: A 18,6 gam B 9,3 gam C 37,2 gam D 27,9 gam
Câu 6 Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần 200ml dung dịch HCl 1 M Công thức phân tử của
Câu 10 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối
a Số đồng phân cấu tạo của X là A 5 B 8 C 7 D 4
Trang 35b Số CTCT của X thoả món điều kiện trên là: A 5 B 4 C 3 D 2
Câu 11.Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức
cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A 5 B 4 C 2 D 3
Câu 12.Cho 1,976 gam hh X gồm 2 amin tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCl a(M) (theo tỉ lệ số mol
1:1) thì thu được 3,874gam muối Giá trị của a (M) là:
Câu 15.Cho a gam anilin td với axit HCl đặc, dư Cô cạn dd sau phản ứng thu được37,269 gam muối
khan Hiệu suất phản ứng là 80% thì giá trị của a là :
A.26,784g B 29,46g C 32,14g D 33,48 g
Câu 16 Cho 22,5gam hh 3 amin cùng dãy đồng đẳng tác dụng vừa đủ với V lít dd HCl 1,2M thì thu
được 27,756 gam muối có dạng RNH3Cl Giá trị của V là:
A 0,08 lít B 0,12 lít C 0,15 lít D 1,2 lít
Câu 17: Hợp chất hữu cơ X không vòng, thành phần phân tử gồm C, H, N N chiếm 23,7% theo
khối lượng X tác dụng với HCl theo tỉ lệ số mol 1:1 X có công thức phân tử nào sau đây?
A C3H7NH2 B C2H5NH2 C C4H9NH2 D C5H11NH2
Cau 18 Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung
dịch thu được 51,7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là
A C2H7N và C3H9N B CH5N và C2H7N C C3H9N và C4H11N D C3H7N và C4H9N
Câu 19: Cho 0,76 gam hỗn hợp hai amin đơn chức no đồng đẳng kế tiếp (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 1,49g muối Kết quả nào sau đây không
đúng?
A Nồng độ mol dung dịch HCl bằng 0,1 M B Số mol mỗi chất là 0,01 mol.
C Công thức của hai amin là CH5N và C2H7N D Tên gọi hai amin là etylamin và propylamin Câu 20: Cho hh M gồm hai amin no, đơn chức bậc 1 X và Y Lấy 2,28 gam hh trên td với 300
ml dd HCl thì thu được 4,47 gam muối Số mol hai amin trong hh bằng nhau Nồng độ mol của
dd HCl và tên của X, Y lần lượt là
A 0,2M; metylamin; etylamin B 0,06M; metylamin; etylamin.
C 0,2M; etylamin; propylamin D 0,03M; etylamin; propylamin.
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài
- Làm các bài tập còn lại trong các dạng bài tập và bài tập phần phiếu bài tập tổng hợp
6 Phụ lục đính kèm: hoàn thành các dạng bài tập còn lại
BÀI TẬP ANILIN VÀ ĐIỀU CHẾ ANILIN
Câu 1 Cho nước brom dư vào anilin thu được 16,5 gam kết tủa Khối lượng anilin trong dung dịch là:
Trang 36A 697,5g B 819g C 684g D 864 Câu 6 Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hóa 100g C6H6
3
HNO
����C6H5NO2����Fe HCl C6H5NH2.tính khối lượng của anilin biết hiệu suất quá trình điều chế là 78%
TỔNG HỢP Câu1 : Chất nào là amin trong các chất sau đây?
Câu 2: Phát biểu không đúng là:
A Amin là hợp chất được tạo thành do thay thế một hoặc nhiều ntử hiđro của ptử amoniac bằng một
hay nhiều gốc RH
B Tất cả các amin đều tác dụng được với axit tạo thành muối.
C Amin là hợp chất tạo thành do nhóm -NH2 liên kết với gốc hiđrocacbon
D Tùy theo số ntử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon ta có amin bậc 1, bậc 2, bậc 3
Câu3 : Phát biểu không đúng là:
A Khi thay thế một hay nhiều ntử hiđro trong ptử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta đượcamin
B Bậc của amin là bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm amin.
C Tùy thuộc cấu tạo của gốc hiđrocacbon có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no và thơm.
D Amin có từ hai nguyên tử C trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
Câu 4 Phát biểu nào dưới đây về tcvl của amin không đúng ?
A.Metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước
B Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc
C Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen
D Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử C trong phân tử tăng
Câu 4 Amin không tan trong nước là: A etylamin B metylamin C anilin D trimetylamin Câu 5 Nguyên nhân chủ yếu làm cho etylamin có nhiệt độ sôi cao hơn so với butam ?
A Etylamin có khối lượng ptử thấp hơn
B Etylamin có khả năng tạo ra liên kết hidro giữa các ptử.
C Etylamin có khả năng tạo ra liên kết hidro với các ptử H2O
D Etylamin có khối lượng ptử cao hơn
Câu 6: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch etylamin là
A.NaOH ,FeCl3 và H2SO4 B NH3 , CH3I, HNO2
C NaCl , CH3I , FeCl3 D.CH3I, HNO2, FeCl3 và H2SO4
Câu 7: dd etylamin không td với
A axit HCl B dung dịch FeCl3 C nước brom D Cu(OH)2
Câu 8: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
Câu9 : Phản ứng hóa học không thể hiện tính bazơ của amin là
A CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH- B C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
C Fe3+ + 3CH3NH3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3CH3NH3+ D CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O
Câu 10 : Các hiện tượng nào sau đây được mô tả không chính xác?
A Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ chuyển màu xanh.
B Đưa đũa thủy tinh vừa nhúng vào dd HCl đậm đặc lên miệng lọ đựng dd CH3NH2 thấy xuấthiện "khói trắng"
C Nhỏ vào giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng.
D Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin xuất hiện màu xanh.
Câu 11: Phương pháp nào sau đây để phân biệt 2 khí CH3NH2 và NH3?
A Dựa vào mùi của khí B Thử bằng quỳ tím ẩm.
Trang 37C Đốt rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 D Thử bằng HCl đặc.
Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về anilin?
A Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút e của nhân benzen lên nhóm NH2
B Anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.
C Nhờ có tính bazơ, anilin tác dụng được với dung dịch brom.
D Anilin tác dụng được với HCl vì trên nguyên tử N có cặp electron tự do.
Câu13 : Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 là do
A nhóm NH2 còn một cặp electron chưa liên kết B anilin ít tan trong nước.
C gốc phenyl hút electron làm giảm mật độ electron của ntử N
D ptử khối của anilin lớn hơn so với NH3
Câu 14: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A dung dịch HCl B dung dịch NaCl C dung dịch NaOH D nước Br2
Câu 15: Nhận xét nào không đúng? A Phenol là axit còn anilin là bazơ.
B Dung dịch phenol làm quỳ tím hoá đỏ axit còn còn dung dịch anilin làm quỳ tím hoá xanh.
C Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa trắng với dd brom.
D Dung dịch phenol và dung dịch anilin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 16: Có thể nhận biết dung dịch anilin bằng cách nào sau đây?
C Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3 D Thêm vài giọt dung dịch brom.
Câu 17: Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên dùng cách nào sau đây?
A Rửa bằng xà phòng B Rửa bằng nước.
C Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
D Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm của bài
- Làm các bài tập còn lại trong các dạng bài tập và bài tập phần phiếu bài tập tổng hợp
Trang 38Ngày soạn
Ngày dạy
NgàyLớpTiết
CHỦ ĐỀ 3: AMINO AXIT- PEPTIT- PROTEIN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá về CTCT đồng phân và danh pháp của amino axit
- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học: Tính lưỡng tính
b Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của amino axit
c Trọng tâm
- Hệ thống hoá và so sánh được các tính chất của amino axit với amin, với axit cácboxylic
- Giải được một số bài tập về phản ứng so sánh pH (sự đổi màu quỳ tím), xác định amino axit từ phản ứng với HCl, NaOH
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi một số hợp chất amino axit quan trọng trong tự nhiên
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
2 Học sinh Ôn tập lại kiến thức về amino axit
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Kĩ thuật đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong nội dung bài.
2 Vào bài: amino axit là hợp chất vừa mang phần tính chất của amin, mang phần tính chất của axit
cacboxylic và để củng cố lại điều này các em cùng tìm hiểu các dạng bài tập cơ bản trong buổi học này
3 Nội dung bài giảng
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt kiến thức cơ bản của bài amino axit theo những nội dung sau
- HS : tóm tắt những nội dung kiến thức theo bảng.
Hoạt động 1: CTCT, đồng phân, danh pháp amin axit
Mục tiêu: Củng cố lại về cấu tạo và danh pháp của aminoaxit
GV: Chia lớp làm 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận
sau đó cử đại diện lên bảng trình bày tên gọi và
tương ứng CTCT của một số amino axit và giá trị
pH (sự đổi màu quỳ tím) theo bảng tổng kết
HS: Thảo luận nhóm, lên bảng chữa, và nhận xét
nhóm còn lại
Phần 1 Tóm tắt lí thuyết
Trang 39CÔNG THỨC TÊN THAY THẾ TÊN BÁN HỆ
H 2 NCH 2 COOH Axit 2 – amino
CH 3 CH(NH 2 )COOH Axit
2 - amino propanoic
Trang 40Câu 1: Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa
C 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl D 1 hoặc nhiều nhóm amino và 1 hoặc nhiều nhóm cacboxyl.
Câu 2: Các chất nào sau đây là amino axit?
Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no có 1 chức amino Chất thứ nhất có 2 nhóm axit, chất thứ hai
có 1 nhóm axit Công thức của 2 chất trong X là:
Câu 7: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
C Axit 2,3-điamino butiric D Axit phenic
Câu 8: Cho các dung dịch riêng biệt được đánh số thứ tự như sau:
(1) H2NCH2COOH ; (2) ClNH3CH2COOH ; (3) H2NCH2COOH (4) H2N(CH2)2CH(NH2)COOH ;
(5) HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH Số lượng các dung dịch làm quì tím chuyển thành màu hồng
là
A 1 B 3 C 2 D 4
Câu9 : Nhúng quì tím vào 2 dung dịch riêng biệt sau :
X : H2N-CH2-COOH Y : HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH
Hiện tượng xảy ra là
A X và Y đều không đổi màu quỳ tím
B X làm quỳ tím chuyển màu xanh, Y làm quỳ tím chuyển màu hồng
C X không đổi màu quỳ tím, Y làm quỳ chuyển màu hồng
D cả hai đều làm quỳ chuyển sang màu hồng
Câu 10: Cho các chất sau: (X1) C6H5NH2 ; (X2) CH3NH2 ; (X3) H2NCH2COOH ;(X4)
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
(X5) H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH Các dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là
A X1, X2, X5. B X2, X3, X4. C X2, X5. D X1, X5, X4
Câu 11: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A Axit 2-amino pentanđioic B Axit -amino ađipic
Câu 12: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A Anilin B Phenylamoni clorua C Glyxin D Etylamin
Câu 13: Các chất nào sau đây lưỡng tính?