Dựa trên thực tiễn đó, với mong muốn đem lại cái nhìn sâu hơn về nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành, tá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BÙI LÊ THÁI BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BÙI LÊ THÁI BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
Chuyên ngành: K ế toán
Mã số: 60340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tp H ồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự hướng dẫn của PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ Nội dung của luận văn là trung thực
Tác giả luận văn
Bùi Lê Thái Bình
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PH Ụ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Những đóng góp của luận văn 4
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO BỘ PHẬN 6
1.1. Các nghiên cứu về báo cáo bộ phận 6
1.1.1 Bài báo và nghiên cứu khoa học nước ngoài 7
1.1.2 Bài báo và các nghiên cứu trong nước 10
1.2. Các vấn đề còn tồn đọng trong các nghiên cứu trước đó 12
1.2.1 Khái quát những yếu kèm và bất cập trong thực tiễn 12
1.2.2 Các vấn đề tồn đọng trong nghiên cứu 13
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
2.1. Khái niệm báo cáo bộ phận 15
2.2. Báo cáo bộ phận theo chuẩn mực kế toán quốc tế 16
2.2.1 Lịch sử ra đời các chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo bộ phận 16
2.2.2 Lợi ích và chỉ trích xung quanh báo cáo bộ phận 19
Trang 52.3. Báo cáo bộ phận theo chuẩn mực kế toán việt nam 20
2.3.1 Quá trình hình thành 20
2.3.2 Chuẩn mực chung 22
2.3.3 Nội dung chuẩn mực VAS 28 23
2.4 So sánh quy định của VAS 28 với IFRS 8 26
2.4.1 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp thực hiện 26
2.4.2 Kết quả đối chiếu 26
2.5. Nguyên nhân của sự khác biệt và hướng hội tụ giữa việt nam và quốc tế 29 2.6. Lý thuyết nền 29
2.6.1 Lý thuyết chi phí đại diện ( Agency Theory) 29
2.6.2 Lý thuyết dấu hiệu ( Signaling theory) 31
2.6.3 Lý thuyết chi phí sở hữu ( Proprietary cost theory) 32
2.7. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 33
2.7.1 Mức độ trình bày báo cáo bộ phận 33
2.7.2 Quy mô công ty 33
2.7.3 Đòn bẩy tài chính 34
2.7.4 Phân tán quyền sở hữu 34
2.7.5 Khả năng sinh lời 35
2.7.6 Công ty kiểm toán 35
2.7.7 Mức độ tăng trưởng 36
2.7.8 Rủi ro thị trường 36
Chương 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1. Thiết kế nghiên cứu 39
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 39
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 39
3.2. Nghiên cứu định lượng 39
3.2.1 Phương thức lấy mẫu 40
Trang 63.2.2 Cỡ mẫu 40
3.3. Xây dựng phương trình nghiên cứu 41
3.4 Đo lường chỉ số mức độ trình bày BCBP 42
3.5. Khảo sát nhân tố định danh 44
Chương 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 45
4.1. Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam và sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 45
4.1.1 Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam 45
4.1.2 Giới thiệu về Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 45
4.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 47
4.2.1 Thống kê mô tả 47
4.2.2 Phân tích tương quan giữa các biến 54
4.2.3 Phân tích phương sai ANOVA 57
4.2.4 Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu 58
Chương 5 - K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1. Sự cần thiết của các giải pháp hoàn thiện việc trình bày BCBP của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán 61
5.2. Các giải pháp nền tảng 62
5.2.1 Hoàn thiện các quy định pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp 62
5.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng áp dụng VAS 28 64
KẾT LUẬN……… 69
GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ NGHỊ CHO NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCBP Báo cáo bộ phận
BCTC Báo cáo tài chính
CODM Chief operating decision maker – Người ra quyết định hoạt động
DN Doanh nghiệp
FASB Financial Accounting Standard Board - Ủy ban chuẩn mực kế toán tài
chính Hoa Kỳ IAS International Accouting Standard – Chuẩn mực kế toán quốc tế
IFRS International Financial Reporting Standards – Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế SFAS Statement of Financial Accounting Standards – Chuẩn mực kế toán tài
chính Hoa Kỳ SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
KTV Kiểm toán viên
HĐQT Hội đồng quản trị
HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
NĐT Nhà đầu tư
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Những điểm khác biệt IFRS 8 và VAS 28 28
Bảng 3.1: Cách thức đo lường các nhân tố trong mô hình 42
Bảng 3.2: Thuyết minh 15 khoản mục đo lường mức độ trình bày BCBP 43
Bảng 3.3: Tỷ lệ phân bổ các nhân tố theo thang đo định danh 44
Bảng 4.1 Thống kê tình trạng lập báo cáo bộ phận 2014 47
Bảng 4.2: Thống kê số lượng công ty trình bày BCBP 49
Bảng 4.3: Thống kế số lượng các BCBP chính yếu trình bày theo loại 50
Bảng 4.4 Thống kê lập BCBP theo các chỉ tiêu 51
Bảng 4.5 Thống kê mô tả theo các nhân tố 52
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan 54
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 37 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 39 Hình 4.1: Số lượng doanh nghiệp niêm yết ở SGDCK TP.HCM 46
Trang 10Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài xem Việt Nam là điểm đầu tư tốt khi các rào cản
về thuế quan và sự tự do của thị trường lao động quốc tế Chính những tác động này sẽ làm cho nền kinh tế Việt Nam sự thách thức tự thay đổi mình để hòa nhập quốc tế và
thị trường chứng khoán là một trong những lĩnh vực thay đổi rất nhanh chóng để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Để đáp ứng yêu cầu hội nhập thì việc phát triển thị trường chứng khoán vững mạnh và minh bạch về thông tin là yêu cầu cần thiết giúp thị trường phát triển và tạo niềm tin cho nhà đầu tư Để làm được điều này thì việc nâng cao về lượng và chất đối với thông tin kế toán là điều kiện cần và đủ để thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển hội nhập
Sự hội nhập ngày càng nhanh và mạnh với nền kinh tế thế giới cùng với sự ra đời của
thị trường chứng khoán đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển ngày càng nhanh và mạnh cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp Các doanh nghiệp hiện nay không chỉ hoạt động thu hẹp trong một ngành nghề cụ thể ở thị trường trong nước mà có xu hướng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và vươn ra hoạt động
tại nhiều thị trường trên thế giới Đó là những tín hiệu tích cực cho sự phát triển của
nền kinh tế Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu
tư trong nước và nước ngoài để có nguồn lực tài chính phục vụ cho mở rộng đầu tư kinh doanh và để có thể thu hút nhà đầu tư doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống thông tin kế toán và báo cáo tài chính minh bạch và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của các nhà đầu tư Tại Việt Nam hiện nay hệ thống chuẩn mực kế toán vẫn chưa bắt kịp với sự phát triển của quy định và thông lệ quốc tế do đó báo cáo
Trang 112
tài chính lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn còn một số hạn chế và chưa cung
cấp được đầy đủ thông tin với chất lượng tốt nhất cho các người sử dụng
Một trong những thông tin công bố quan trọng trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán là thông tin về báo cáo bộ phận Thông tin về báo cáo bộ phận sẽ hỗ trợ cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ về tình hình hoạt động các năm trước của doanh nghiệp Đặc biệt đối với các công ty có
thị trường tại nhiều quốc gia và nhiều lĩnh vực hoạt động thì việ cung cấp thông tin báo cáo bộ phận sẽ giúp cho việc đánh giá rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp một cách tổng quan
Hiện nay tại Việt Nam, doanh nghiệp đang áp dụng việc trình bày các yêu cầu về báo cáo bộ phận theo VAS 28, nhưng sau nhiều năm áp dụng nhiều doanh nghiệp vẫn có hiểu biết chưa rõ ràng, chưa lưu tâm đầy đủ tới việc lập và trình bày báo cáo bộ phận
hoặc lập báo cáo bộ phận sơ sài chỉ để nhằm mục đích tuân thủ các quy định Dựa trên
thực tiễn đó, với mong muốn đem lại cái nhìn sâu hơn về nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết phù hợp với chuẩn mực kế toán
hiện hành, tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá các nhân tố tác động đến việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm tới 3 mục tiêu cơ bản sau:
- Khái quát và hệ thống các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về trình bày BCBP trên BCTC đã kiểm toán nhằm xác định được lỗ hỏng trong các nghiên cứu trước làm
nền tảng cho nghiên cứu của tác giả
- Tóm tắt các cơ sở lý luận chính liên quan đến trình bày thông tin BCBP và đo lường các yếu tố tác động đến việc trình bày và công bố báo cáo bộ phận trên báo cáo kiểm toán tại Việt Nam
Trang 123
- Dựa theo kết quả nghiên cứu thu được qua kiểm định tác giả sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp cải thiện và nâng cao thông tin trình bày BCBP, qua đó góp phần cho thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và sàn chứng khoán Hồ Chí Minh nói riêng phát triển theo minh bạch thông tin, hòa nhập quốc tế và thu hút được nhiều nhà đầu
tư
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến việc trình bày và công bố báo cáo bộ phận được cụ thể qua 2 câu hỏi nghiên cứu sau:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Mức độ trình bày thông tin báo cáo bộ phận của các
công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh?
- Câu h ỏi nghiên cứu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu trong việc công bố thông
tin báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thông tin BCBP trên báo cáo tài chính đã kiểm toán năm
2014 của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu: Các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí
Minh, là sàn giao dịch chứng khoán lớn nhất Việt Nam về giá trị và khối lượng giao
dịch hàng ngày, tập trung các công ty niêm yết đứng đầu trong các ngành Nghiên cứu này không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù về tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, quỹ đầu tư
Trang 134
4 Phương pháp nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin BCBP của các công ty niêm yết trên sàn
chứng khoán Hồ Chí Minh
Các công cụ, phương pháp cụ thể được sử dụng chủ yếu bao gồm:
Công cụ: Sử dụng công cụ SPSS 20 Tác giả tiến hành áp dụng phương pháp hồi quy
tuyến tính bội, xây dựng ma trận hệ số tương quan để kiểm tra mối tương quan và độ phù hợp của các biến độc lập đo lường bằng các thang đo
Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát và thu thập thông tin công bố của 120
công ty có trình bày báo cáo bộ phận trên tổng số 390 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh
Phương pháp thống kê: Sử dụng thống kê mô tả, các chỉ số đo lường mức độ trình
bày báo cáo bộ phận theo VAS 28
Phương pháp so sánh dữ liệu: So sánh các dữ liệu thu thập được từ báo cáo đã kiểm
toán năm 2014 của các công ty có trình bày báo cáo bộ phận
5 Nh ững đóng góp của luận văn
Luận văn của tác giả là một công trình nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu của
luận văn sẽ đóng góp một số điểm cơ ban như sau:
- Một là, hệ thống hóa lại các vấn đề liên quan đến trình bày BCBP trên BCTC đã kiểm toán của các công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Hồ Chí Minh
- Hai là, khái quát lịch sự hình thành và quá trình phát triển của BCBP có liên quan đến
nội dung đề tài góp phần đánh giá được thực trạng công bố thông tin BCBP trên BCTC Qua đó rút ra được những yếu kém mà chế độ kế toán hiện nay cần thay đổi theo hướng hội nhập quốc tế
- Ba là, đề xuất các giải pháp khả thi để gia tăng mức độ trình bày báo cáo bộ phận trên BCTC đã kiểm toán của các công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Hồ Chí Minh
Trang 145
1.5 Kết cấu của luận văn
Luận văn được thực hiện bao gồm phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, kết luận và được kết cấu bởi 5 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu về trình bày báo cáo bộ phận – Trình bày sơ lượ với các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, các hướng nghiên cứu trên thế giới
Chương 2: Cơ sở lý thuyết – Nghiên cứu trình bày cơ sở lý thuyết liên quan các khái
niệm về báo cáo bộ phận Xây dựng mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu và đặt các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định các thang đo nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận – Trình bày thông tin về mẫu khảo sát,
kiểm định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết
quả có được
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị - Trình bày một số giải pháp và kiến nghị nằm nâng cao mức độ trình bày BCBP, đồng thời nêu lên những hạn chế nghiên cứu và đề nghị các nghiên cứu tiếp theo
Trang 15luận văn này
1.1 Các nghiên cứu về báo cáo bộ phận
Sự phát triển của các tập đoàn kinh tế trên thế giới bắt nguồn từ các chiến lược đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh và địa lý đã dẫn đến sự gia tăng tính phức tạp của các hoạt động kinh doanh gây tác động mạnh mẽ đến các thông tin tài chính cho các nhà đầu tư
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần tìm hiểu sâu hơn thì trên thế giới đã có nhiều nghiên
cứu thực nghiệm về báo cáo bộ phận Các nghiên cứu này thường chia làm hai nhóm chính Nhóm đầu tiên nghiên cứu báo cáo bộ phận ở khía cạnh các thông tin tự nguyện trình bày Nhóm thứ hai theo khuynh hướng thảo luận về chuẩn mực mới so với các chuẩn mực cũ trước đây và đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố và ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày báo cáo bộ phận trên thực tế
Nhiều nghiên cứu thuộc nhóm thứ nhất nhận định rằng việc trình bày nhiều thông tin hơn tiềm ẩn cả lợi ích và chi phí Việc trình bày nhiều thông tin hơn sẽ làm giảm mức
độ thông tin bất cân xứng từ đó cải thiện được tính thanh khoản, làm giảm chi phí sở
hữu do đó sẽ tạo ra lợi ích cho doanh nghiệp Theo Verrechia (1990) việc trình bày nhiều thông tin hơn có thể giúp làm giảm khả năng định giá công ty thấp hoặc cao hơn
so với giá trị thực Xét về khía cạnh này, các nghiên cứu nhấn mạnh rằng các chuẩn
mực trước kia với mức độ tự do khá lớn đã tạo ra sự khác biệt về nội dung của các thông tin được công bố do đó một số công ty đã giới hạn các thông tin mà họ trình bày
Trang 167
để tránh thu hút thêm các đối thủ cạnh tranh vào lĩnh vực kinh doanh đang tạo ra lợi nhuận Và việc làm này thường được các công ty áp dụng khi trình bày các thông tin nhạy cảm về kinh doanh Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các bộ phận có lợi nhuận cao thường có dấu hiệu bị che dấu đi để giảm áp lực gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Đối với nhóm nghiên cứu thứ hai, đã có rất nhiều các nghiên cứu đã tìm hiểu về việc
áp dụng các chuẩn mực kế toán về báo cáo bộ phận Việc áp dụng SFAS 131 thực sự
đã đem lại cho người sử dụng nhiều lợi ích hơn, nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự thay đổi chuẩn mực báo cáo bộ phận của Hoa Kỳ đã làm gia tăng số lượng các bộ phận đươc trình bày trong báo cáo Nghiên cứu của Herrmann, D., & Thomas, W B (2000)
đã tìm hiểu về việc áp dụng SFAS 131 và SFAS 14 và nghiên cứu của Lucchese, M., &
Di Carlo, F (2012) đã nghiên cứu về trình bày bộ phận theo IFRS 8 và IAS 14R bằng
chứng từ các công ty niêm yết ở Italia, và cả hai nghiên cứu này đã được sử dụng như
là các bằng chứng thực tế để so sánh sự khác nhau của các phương pháp lập báo cáo bộ
phận và sau đó đi đến kết luận áp dụng trình bày báo cáo bộ phận tại các quốc gia IASB cho rằng phương pháp của SFAS 131 đem lại kết quả tốt hơn trong thực tiễn trình bày báo cáo bộ phận Sau khi tìm hiểu về tình hình của các nghiên cứu về BCBP, tác giả xin tóm tắt các công trình sau được các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu, mỗi một nghiên cứu đều hướng tới đánh giá các yếu tố tác động đến mức độ trình bày BCBP
1.1.1 Bài báo và nghiên cứu khoa học nước ngoài
Đối với các nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế, tác giả tiến hành lựa chọn một số bài nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu các ảnh hưởng đến thực trạng trình bày báo cáo bộ phận tại một số quốc gia Một số bài báo tiêu biểu như:
[1] Pardal, P N., & Morais, A I (2011), ‘Segment Reporting Under IFRS 8–Evidence
From Spanish Listed Firms’, XVI Congreso Aeca “Nuevo modelo económico:
Empresa, Mercados y Culturas”, Granada
Trang 178
Thông qua việc thu thập các báo cáo thường niên của 150 doanh nghiệp niêm yết tại Tây Ban Nha năm 2009 để khảo sát mức độ tuân thủ của các công ty này theo IFRS 8
và các yếu tố có ảnh hưởng đến việc trình bày báo cáo bộ phận Kết quả nghiên cứu tác
giả đã kết luận 79% công ty niêm yết ở Tây Ban Nha trình bày báo cáo bộ phận dựa theo lĩnh vực kinh doanh Các báo cáo bộ phận theo địa lý là cơ sở để công bố các báo cáo cho các công ty lớn Một phần rất nhỏ chiếm 7,6% công ty không trình bày bất kỳ thông tin bộ phận và các giải thích chỉ có một bộ phận trong công ty Dựa theo bằng
chứng kết quả thu được thì yếu tố quy mô công ty có mức độ quan hệ lớn nhất và yếu
tố tỷ suất sinh lời có mức độ quan hệ nhỏ nhất so với chỉ số công bố thông tin BCBP [2] Pradeepkumar, K (2011) An Appraisal of Segment Reporting Practices of Indian
IT Industry Journal of Modern Accounting and Auditing, 7(10), 1023-1033.
Nghiên cứu đánh giá thực trạng lập và trình bày BCBP của các công ty niêm yết trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Ấn Độ tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Ấn Độ số 17
về BCBP Nghiên cứu phát chỉ ra một khoảng cách lớn giữa những mô tả trong chuẩn
mực và thực tế Kết quả thống kê cho thấy đa số các công ty trình bày BCBP chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh và chỉ trình bày số lượng có giới hạn các thông tin mà chuẩn mực bắt buộc trình bày Các công ty niêm yết trong lĩnh vực này vẫn chưa tuân thủ toàn bộ các yêu cầu bắt buộc trình bày của chuẩn mực Chỉ có 13% số lượng công ty trong mẫu nghiên cứu trình bày toàn bộ các thông tin bắt buộc trình bày Các thông tin
tự bộ phận tự nguyện là những thông tin đem lại giá trị cao cho cổ đông; hữu ích trong
việc duy trì quan hệ với nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng, nâng cao hình ảnh công
ty trước công chúng và làm tăng đánh giá của thị trường lại được các công ty trình bày rất ít, và không thể sử dụng các thông tin này được trình bày trên BCBP Nghiên cứu
kết luận các công ty chỉ áp dụng các chuẩn mực chưa hoàn toàn và tác giả cho rằng việc áp dụng IFRS 8 tại Ấn Độ từ tháng 4 năm 2011 sẽ cải thiện được chất lượng thông tin BCBP đồng thời sẽ có sự thay đổi quan điểm của nhà quản trị trong việc chia sẻ các thông tin với các nhà đầu tư Đây sẽ là cách giúp cho nhà đầu tư đánh giá công ty và
Trang 189
các bộ phận hiệu quả hơn và quyết định nắm giữ các khoản đầu tư tối ưu nhất
[3] Lucchese, M., & Di Carlo, F (2012) An analysis of segment disclosure under IFRS
8 and IAS 14R: Evidence from Italian listed companies Working paper, University of
Naples
Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của việc áp dụng IFRS8 trong năm đầu tiên và năm tiếp theo thông qua khảo sát dữ liệu của 95 công ty niêm yết tại Italia Kết quả nghiên
cứu cho thấy các công ty niêm yết tại Italia ít thay đổi cách trình bày các thông tin bộ
phận quản trị chỉ mới thể hiện được trên lý thuyết Về mối liên hệ giữa mức độ trình bày báo cáo bộ phận và các nhân tố của doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy quy
mô và mức sinh lời là hai yếu tố có ảnh hưởng đến việc trình bày
[4] Alfaraih, M M., & Alanezi, F S (2011) ‘What explains variation in segment
reporting - evidence from Kuwait’, International Business & Economics Research
[5] Benjamin, S J., Muthaiyah, S., Marathamuthu, M S., & Murugaiah, U (2010) A
study of segment reporting practices: a Malaysian perspective Journal of Applied
Business Research (JABR), 26(3)
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để khảo sát một số công ty lớn trong
5 lĩnh vực kinh doanh bao gồm: Điện thoại và viễn thông, nước giải khát, truyền thông
in ấn, truyền thông điện tử, và tiện ích xã hội Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các công ty không trình bày báo cáo bộ phận cũng khá cao, ngoài ra các công ty có tỷ suất lợi nhuận cao lại là các công ty không trình bày báo cáo bộ phận Nghiên cứu cũng đề cập
Trang 1910
các giải pháp để khắc phục tình trạng không trình bày báo cáo bộ phận tại nước này Các bài báo khoa học của các cá nhân, tập thể đã nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng cảu việc áp dụng IFRS 8 trong việc trình bày thông tin báo cáo bộ phận có ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin Và các nghiên cứu tại các quốc gia khác nhau cho thấy việc áp dụng IFRS 8 trong trình bày BCBP là chưa hoàn toàn Do đó, người viết đề tài nghiên cứu này quyết định chọn đề tài ngày để thực hiện khảo sát thực
tế việc trình bày BCBP trên BCKT của các công ty niêm yết tại Việt Nam để từ đó đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp để gia tăng mức độ áp dụng chuẩn mực trình bày IFRS 8
1.1.2 Bài báo và các nghiên c ứu trong nước
Để thực hiện nghiên cứu, tác giả xin đề cập tới các nghiên cứu trước đây đã nói về vấn
đề thực trạng trình bày BCBP của các công ty niêm yết tại Việt Nam Tác giả xin trình bày tóm tắt nội dung một số nghiên cứu, quan điểm của các nghiên cứu này và đưa ra nhận xét cá nhân của tác giả
[1] Nguyễn Thị Phương Thúy (2011), “Hoàn thiện báo cáo bộ phận trong kế toán Việt
Nam theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế” – luận văn thạc sĩ kinh tế năm
2011, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Mục tiêu đề tài tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng trình bày báo cáo bộ phận theo CMKT Việt Nam cũng như CMKT quốc tế, đề xuất giải pháp hoàn thiện CMKT Việt Nam về BCBP theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế Phân tích tác động của năm nhân tố độc lập: quy mô công ty, mức độ phân tán quyền sở hữu, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và công ty kiểm toán Các biến độc lập này tác động đến biến phụ thuộc
là chất lượng thông tin báo cáo bộ phận được đo bằng logarit của số lượng chỉ tiêu được báo cáo cho mỗi bộ phận hoạt động Mẫu nghiên cứu là báo cáo tài chính được kiểm toán của 118 công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là thống kê mô tả, kiểm định hệ số tương quan, kiểm định trung bình Kết quả nhân tố khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính và độ phân
Trang 2011
tán quyền sở hữu có mối tương quan với việc trình bày BCBP, hai nhân tố còn lại không có sự tương quan
[2] Trần Thị Thúy An (2013), “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công
bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM”
- luận văn thạc sĩ năm 2013, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thực trạng trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh qua đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc trình bày báo cáo bộ phận theo VAS 28 của các công ty niêm yết Các yếu tố được tác giả khảo sát biến độc lập gồm có: quy mô công ty, mức phân tán quyền
sở hữu, công ty kiểm toán, đòn bẩy tài chính, tỷ suất sinh lời Biến phụ thuộc là chất lượng báo cáo bộ phận và số lượng báo cáo bộ phận Phương pháp nghiên cứu là thống
kê mô tả, kiểm định tương quan giữa các biến Kết quả kiểm định cho thấy không có yếu tố nào có sự tượng quan từ đó đưa ra kết luận các nhân tố tác động lên số lượng và chất lượng báo cáo bộ phận theo các giả thuyết đã xây dựng không được hỗ trợ trong trường hợp xem xét ảnh hưởng của chúng lên việc lập báo cáo bộ phận tại thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh trong năm 2012
[3] Nguyễn Thị Kim Nhung (2013), “Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán
Việt Nam” luận văn thạc sĩ năm 2013, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Nghiên cứu này tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập và trình bày báo cáo bộ phận của các công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam và từ đó xác định được các hạn chế còn tồn tại Các nhân tố được tác giả xác định là: biến độc lập gồm có quy
mô công ty, đòn bẩy tài chính, thời gian hoạt động, mức độ tăng trưởng, công ty kiểm toán, khả năng sinh lời và lĩnh vực kinh doanh thuộc nhóm công nghiệp chế biến và biến phụ thuộc là mức độ trình bày báo cáo bộ phận Mẫu nghiên cứu là báo cáo tài chính đã kiểm toán của 176 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, kiểm định sự tương quan của biến phụ thuộc
Trang 2112
và biến độc lập thể hiện thông qua các tham số hồi quy và được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến độc lập thời gian hoạt động, tỷ suất sinh lời, công ty kiểm toán và lĩnh vực kinh doanh công nghiệp chế biến có sự tương quan với biến phụ thuộc và có ý nghĩa thống kê Từ các
kết quả nhận được tác giả đề ra các giải pháp để hoàn thiện việc trình bày báo cáo bộ phận tại Việt Nam
[4] Phạm Thị Thủy (2013), “Trình bày và sử dụng thông tin về báo cáo bộ phận theo VAS 28 tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” nghiên cứu khoa học 2013, Tạp chí nghiên cứu phát triển Đại học kinh tế quốc dân Nghiên cứu này tập trung giới thiệu về các qui định trình bày thông tin về các bộ phận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và trình bày thực trạng về trình bày BCBP tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Từ thực trạng nghiên cứu được tác giả đã chỉ ra hạn chế của VAS 28 là giới hạn các bộ phận báo cáo chỉ là theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý đã dần tới thực tế có nhiều doanh nghiệp coi toàn bộ doanh nghiệp là một phận duy nhất, từ đó không trình bày báo cáo bộ phận trong thuyết minh báo cáo tài chính Và tác giả đề xuất VAS 28 nên được sửa đổi theo hướng phù hợp với IFRS 8 nhằm gia tăng số lượng các doanh nghiệp có báo cáo bộ
phận và tăng số lượng bộ phận báo cáo của mỗi doanh nghiệp từ đó cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính
1.2 Các vấn đề còn tồn đọng trong các nghiên cứu trước đó
1.2.1 Khái quát nh ững yếu kèm và bất cập trong thực tiễn
Để thực hiện chính sách kinh tế đổi mới, Bộ tài chính đã cho ra đời các chuẩn mực kế toán để có thể quản lý hệ thống kế toán Việt Nam Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các công ty hoạt động đa ngành nghề và khu vực địa lý thì hệ thống báo cáo kế toán cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu đó Nhu cầu thông tin tài chính đối với nhiều đối tượng kinh doanh và đầu tư là vô cùng quan trọng và việc đảm bảo thông tin minh bạch cho các thông tin này là một yêu cầu cấp bách Một trong những chỉ tiêu quan trọng
Trang 2213
cần được trình bày báo cáo tài chính là trình bày BCBP trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết Thông tin về các bộ phận nếu được cung cấp một cách hợp lý sẽ hữu ích đối với nhiều đối tượng sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp đã kiểm toán Tuy nhiên dù ra đời từ năm 2005, nhưng việc áp dụng VAS 28 trong thực tiễn còn nhiều điểm bất cập Do đó, để có thể cạnh tranh trên thị trường hội nhập quốc tế thì thông tin trên báo cáo tài chính kiểm toán trên thị trường niêm yết cần phải được nâng cao theo hướng chuẩn mực quốc tế
1.2.2 Các vấn đề tồn đọng trong nghiên cứu
Qua công việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan và xem xét các bất cập
của thực tiễn Tác giả xin tóm tắt lại lỗ hỏng cũng như thiếu sót để làm tiền đề cho đề tài nghiên cứu của tác giả như sau:
+ Đối với công trình nghiên cứu nước ngoài
Các công trình nghiên cứu mà tác giả chọn lọc đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng lên việc trình bày BCBP Tuy nhiên, các nghiên cứu này bị giới hạn ở các quốc gia có
nền kinh tế phát triển.Và việc trình bày BCBP thường được trình bày theo IFRS 8 là chuẩn mực mới nhất với nhiều yêu cầu hơn về trình bày BCBP Đối với môi trường kinh tế Việt Nam, thì việc trình bày BCBP vẫn theo VAS 28 từ năm 2005 chưa có sự thay đổi nhiều so với chuẩn mực kế toán thế giới hiện hành do đó về đánh giá thực
trạng áp dụng chuẩn mực trình bày BCBP và xem xét ảnh hưởng của các nhân tố là một vấn đề cần được nghiên cứu cần thiết
+ Đối với công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu đã kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày BCBP theo VAS 28 tại thị trường Việt Nam Tuy nhiên, dữ liệu để nghiên cứu của các tác giả được sử dụng
là vào năm 2012 và năm 2013 Hiện nay với việc vừa gia nhập hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương thì việc hội nhập kế toán theo hướng quốc tế hóa là vô cùng quan
trọng Để đáp ứng được các yêu cầu của các chủ đầu tư nước ngoài thì việc trình bày thông tin của các công ty niêm yết phải được trình bày theo hướng chuẩn mực kế toán
Trang 2314
quốc tế Để đánh giá thực trình bày BCBP theo VAS 28 hiện tại của các công ty niêm
yết từ đó có các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao số lượng trình bày BCBP là công việc cần được nghiên cứu Do vậy, tác giả đánh giá việc sử dụng dữ liệu tài chính năm
2014 là phù hợp để nghiên cứu thực trạng trình bày BCBP và các nhân tố ảnh hưởng
TÓM TẮT
Từ các nghiên cứu có liên quan đến các nhân tố tác động đến việc trình bày báo cáo bộ
phận trên báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, tác giả tiếp tục kế thừa các nhân tố ảnh hưởng gồm nhân tố: Quy mô công ty, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, tốc độ phát triển, mức độ phân tán quyền sở hữu, công ty kiểm toán
Tóm lại, đề tài nghiên cứu của tác giả muốn trình bày lại một cách tổng thể các nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm mục đích xác định các nhân tố tác động lên việc trình bày báo cáo bộ phận trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh năm 2014 Từ đó để cho người đọc có cái nhìn khái quát về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo bộ
phận tại Việt Nam và giải pháp để cải thiện mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
tiến tới hội nhập quốc tế trong tương lai
Trong chương 2, nghiên cứu sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết về BCBP và các nhân tố tác động lên việc trình bày BCBP được thể hiện trong chương này
Trang 2415
Chương 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài trình bày báo cáo bộ phận Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu về các cơ sở lý thuyết và từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cho
đề tài này
2.1 Khái ni ệm báo cáo bộ phận
Theo Ijiri (1995), “ Báo cáo bộ phận có thể được định nghĩa là các số liệu tài chính riêng của các đơn vị, công ty con, hoặc những bộ phận khác nhau của một công ty” Người sử dụng báo cáo tài chính, cộng đồng chuyên gia phân tích và các nhà nghiên cứu được hỗ trợ các thông tin bổ sung về chia tách các bộ phận thông qua việc tìm hiểu báo cáo bộ phận Tất cả các công ty niêm yết phải công bố lợi nhuận và chi phí bộ
phận với những dữ liệu và thông tin có liên quan, chẳng hạn như doanh thu bên ngoài
và nội bộ, tài liệu các khoản mục không dùng tiền mặt, thu nhập và chi phí… Bên cạnh
đó, công ty này cũng được yêu cầu phải cung cấp cho người dùng để hiểu sự khác biệt giữa thông tin hợp nhất và các thông tin được cung cấp dưới báo cáo bộ phận
Theo những nguyên tắc được chấp nhận chung (GAAP), “ Báo cáo bộ phận là báo cáo
của các bộ phận hoạt động ở một công ty trong việc trình bày kèm theo báo cáo tài chính của nó” Báo cáo bộ phận cần thiết cho các công ty đại chúng và không cần thiết cho những công ty tư nhận Báo cáo bộ phận được thiết kế để cung cấp thông tin cho
những nhà đầu tư và chủ nợ mà có liên quan đến các kết quả tài chính của công ty Qua thông tin về báo cáo bộ phận, họ có thể sử dụng làm cơ sở cho các quyết định liên quan đến công ty Một bộ phận tham gia vào các hoạt động kinh doanh của công ty mà từ đó
bộ phận này có thể kiếm thu nhập và phải chịu chi phí phát sinh, có thông tin tài chính riêng biệt sẵn có, đồng thời kết quả thường xuyên được xem xét bởi giám đốc điều
chỉnh của tổ chức thông qua việc đánh giá hoạt động và phân bổ nguồn lực thì cần thực
hiện theo các quy tắc để xác định các thông tin cần phải được báo cáo
Trang 2516
Như vậy, các khái niệm báo cáo bộ phận nhìn chung cho thấy báo cáo này được trình bày nhằm nâng cao tính hữu ích của thông tin được đưa ra, làm cơ sở hỗ trợ thêm cho việc xem xét và đưa ra quyết định của những người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp bên cạnh việc xem xét các số liệu kinh tế tài chính tổng quát Những khái
niệm trên hầu hết hướng đến việc xem xét báo cáo bộ phận dựa theo mục đích mà báo cáo này hướng đến, riêng quan điểm của mình, tác giả cho rằng báo cáo bộ phận là báo cáo trình bày chi tiết về những thông tin kinh tế tài chính cần thiết mang tính trọng yếu, ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính mà đã được công bố số liệu tổng quát trước đó
2.2 Báo cáo b ộ phận theo chuẩn mực kế toán quốc tế
2.2.1 Lịch sử ra đời các chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo bộ phận
Trong phần này, tác giả sẻ tổng hợp theo một trình tự thời gian những sự kiện quan
trọng được xem xét trong quá trình phát triển của báo cáo bộ phận Để rõ ràng hơn,
những sự kiện được theo dõi trên cả lãnh thổ Mỹ (FASB) và những sự kiện được thực thi bởi IASB
Theo Skousen (1970) lịch sử của báo cáo bộ phận quay ngược lại tháng 9 năm 1964 Đây là thời điểm Tiểu ban chống độc quyền của Ủy ban Thượng viện Hoa Kỳ bắt đầu
buổi điều trần về tư pháp liên quan đến tập trung kinh tế trong ngành công nghiệp Mỹ Trong suốt năm này, các cuộc họp đã diễn ra giữa SEC và đại diện các nhà phân tích tài chính và kế toán trong các ngành công nghiệp Mỹ Vào cuối năm 1966, một dự án mang tên FEI “ Báo cáo tài chính của những công ty đa dạng” đã được thiết lập
Tháng 12 năm 1974 IASC ban hành E3, một bản dự thảo tiếp xúc của chuẩn mực về báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó ngụ ý rằng các báo cáo tài chính của các công ty con khác nhau nên được trình bày kèm theo trong báo cáo tài chính hợp nhất Tuy nhiên, E3 dù bị bắt buộc bởi IASC nhưng lại chứa đựng những yêu cầu phân chia bộ
phận được diễn đạt khá sơ sài
Trang 26Tháng 3 năm 1980 IASC ban hành ED E15 “ Báo cáo thông tin tài chính bởi bộ phận”
ra đời, dự thảo này đã được ban hành dựa trên SFAS số 14 của Mỹ, theo phương pháp tiếp cận rủi ro và lợi ích có được, có nghĩa là việc đưa ra quyết định dựa trên cơ sở chính là sự phân chia, khi đó sự lựa chọn theo cách phân chia dựa trên các sản phẩm,
dịch vụ liên quan hoặc khu vực địa lý sẽ xác định hầu hết các rủi ro và lợi ích của công
Tháng 12 năm 1995 IASC đã công bố dự thảo tiếp xúc E51 “ Báo cáo thông tin tài chính bởi bộ phận” mà qua đã thấy có sự thay đổi trong cách xác định bộ phận được công bố Dự thảo này cho thấy những thay đổi đáng kể về việc công bố thông tin tài chính của các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp, cũng như thông tin về các
hoạt động trên toàn thế giới của họ
Năm 1997 FASB thay thế SFAS 14 thành SFAS số 131 “ Công bố về các bộ phận của
một doanh nghiệp và thông tin liê nquan” vì thông qua một nghiên cứu được thực hiện FASB phát hiện thấy nhiều công ty đã không công bộ thông tin bộ phận được mong đợi Họ lạm dụng sự không rõ ràng trong các định nghĩa trong SFAS 14 để báo cáo mình là một công ty chỉ một bộ phận duy nhất
Trang 2718
Tháng 8 năm 1997 IASC sửa đổi IAS 14 thành IAS 14R IAS 14 “ Báo cáo bộ phận” thường bị các chỉ trích về ngôn ngữ mềm mại và yêu cầu chung chung Nó cho phép quá nhiều giải thích khác nhau cũng như không cung cấp đầy đủ hướng dẫn và định nghĩa chi tiết, đồng thời không yêu cầu tiết lộ dữ liệu mô tả về các bộ phận Do đó IASB đã quyết định sửa đổi chuẩn mực này đối với một số vấn đề gồm quy định ngưỡng định lượng rõ ràng để xác định các phần được báo cáo, thay đổi định nghĩa
rộng thành các định nghĩa rõ ràng về tất cả thuyết minh và cung cấp những hướng dẫn
cụ thể hơn Ngày 1 tháng 7 năm 1998 là ngày hiệu lực của IAS 14R
Vào tháng 9 năm 2002, FASB và IASB đã thực hiện một thỏa thuận để loại bỏ nhiều
sự khác biệt giữa US GAAP và IFRS Năm 2005, dự án hội tụ giữa IFRS và US GAAP
diễn ra Việc gia tăng mạnh trong dự án hội tụ đã xảy ra bởi vì Nghị viện châu Âu bỏ phiếu vào năm 2002 chấp thuận một quy định yêu cầu tất cả các công ty EU niêm yết
phải chuẩn bị báo cáo hợp nhất theo quy định của IAS bằng cách mới nhất trong năm
2005
Ngày 19 tháng 1 năm 2006 IASB ban hành Dự thảo tiếp xúc số 8 “ Bộ phận hoạt động” Theo đề nghị của IFRS, nó sẽ thay đổi cho IAS 14R hiện có Sự khác biệt lớn giữa dự thảo này và IAS 14R là sự thay thế phương pháp tiếp cận rủi ro và lợi ích bằng cách tiếp cận theo phương pháp quản lý Cho dù nó được sử dụng bởi những nhà quản
lý trong việc ra quyết định, chuẩn mực cũng đòi hỏi đơn vị phải báo cáo thông tin về doanh thu có được từ các sản phẩm dịch vụ của mình, các quốc gia mà nó kiếm được doanh thu, tài sản đang nắm giữ và những khách hàng lớn
Ngày 30 tháng 11 năm 2006 ra đời IFRS 8 “ Bộ phận hoạt động” Trong ED 8, IASB
đã đề nghị mở rộng phạm vị của IFRS cho tất cả các đơn vị có trách nhiệm công khai (/
hiểu là công ty phát hành cổ phiếu) và không chỉ các đơn vị có chứng khoán được giao dịch công khai Ngày 1 tháng 1 năm 2009 là ngày có hiệu lực IFRS 8
Trang 2819
2.2.2 Lợi ích và chỉ trích xung quanh báo cáo bộ phận
Các tổ chức với tính chất đa dạng trong lĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động sẽ phải gánh chịu mức độ khác biệt về các rủi ro và lợi ích Trong trường hợp này, báo cáo bộ phận thiết lập các nguyên tắc để báo cáo thông tin tài chính về các loại sản
phẩm, dịch vụ khác nhau và các khu vực địa lý khác nhau mà một doanh nghiệp đang hoạt động Theo Prather-Kinsey, J., & Meek, G K (2004) thì những yêu cầu tiết lộ thông tin tách biệt, báo cáo bộ phận cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn tốt hơn về hiệu suất và triển vọng của các bộ phận trong công ty thay vì của toàn bộ tổ chức Các tiêu chuẩn báo cáo bộ phận cung cấp sẽ cho các thông tin nội bộ quan trọng, rất cần thiết với các bên liên quan Dù là một công ty nhỏ hay một công ty lớn, các thông tin theo yêu cầu của người sử dụng dường như giống nhau Herrmann, D., & Thomas, W B (2000) đã chỉ ra rằng có sự công bằng khi tất cả các công ty cạnh tranh đều tiết lộ những thông tin tương tự về số lượng và chất lượng
Tuy nhiên, vẫn còn những chỉ trích về báo cáo bộ phận từ các khai báo trong báo cáo tài chính và chất lượng thông tin được cung cấp bởi các công ty “ Nó có thể là không thích hợp để xem các bộ phận riêng lẻ nếu sự thành công của một bộ phận này là có liên quan và phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh khác” Barth, M E., Landsman,
W R., & Lang, M H (2008) Nếu người dùng chỉ có thể xem các bộ phận riêng lẻ họ
có thể bỏ lỡ một số mối quan hệ quan trong của doanh nghiệp và đưa ra quyết định kinh tế sai lầm đối với công ty Tuy nhiên, thông tin bộ phận cho phép người dùng xác định các bộ phận được thực hiện tốt hơn bằng cách so sánh kết quả của từng bộ phận
Ví dụ, nó cho các nhà đầu tư thấy phần nào của công ty tốt hơn và phần nào sẽ có giá trị để đáng đầu tư hơn Vì vậy họ sẽ hiểu rõ được các hoạt động kinh doanh trong thực
tế, dẫn đến sự thành công của đơn vị
Việc cung cấp thông tin bộ phận có thể làm phát sinh các chi phí khác để quản lý nó và yêu cầu một hệ thống quản lý tương đối lớn Mặc dù vậy, việc cung cấp thông tin bộ
phận cũng có giá trị cho chính công ty Nó có thể nâng cao hình ảnh công ty bằng cách
Trang 2920
cung cấp những trình bày chi tiết và tốt hơn về tình hình kinh tế chung cảu đơn vị Trình bày hiệu suất tốt hơn sẽ chứng minh có sự phối hợp và tổ chức tốt trong các hoạt động kinh doanh giữa các bộ phận Do đó, thông tin này sẽ hữu ích cho người sử dụng
vì nó làm giảm sự không chắc chắn về công ty Người sử dụng có thể thấy trình độ
quản lý trong việc đưa ra quyết định và làm thế nào mà các doanh nghiệp sẽ phát triển Nói cách khác, nó cho thấy kết quả của việc quản lý của các nhà quản lý và tránh thiệt
hại cho nhà đầu tư dựa trên các thông tin tài chính
Như vậy, mặc dù một số quan điểm trái chiếu, ưu nhược điểm cũng như những chỉ trích và hạn chế của báo cáo bộ phận vẫn tồn tại, song ta không thể phủ nhận lợi ích khá rõ mà loại báo cáo này mang lại Do đó, người sử dụng báo cáo bộ phận cần có
những nhìn nhận đúng đắn về vai trò cũng như lợi ích mà báo cáo bộ phận mang đến nhằm đưa ra quyết định tốt nhất trong việc xem xét báo cáo tài chính tại đơn vị, làm cơ
sở cho những nhận định chuyên sâu tại đơn vị báo cáo
2.3 BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
2.3.1 Quá trình hình thành
Từ những năm 1957, Nhà nước đã ban hành chế độ kế toán cho các ngành công nghiệp
và xây dựng cơ bản Năm 1961, Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Năm 1988, Pháp lệnh kế toán thống kê ra đời là văn bản pháp luật cao nhất trong lĩnh vực kế toán – theo Nguyễn Đình Hựu (2008) Từ năm 1996, ngoài việc ban hành Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nói chung, Bộ tài chính đã ban hành Chế độ kế toán riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Như vậy, cả thời kỳ này, Việt Nam không có chuẩn mực kế toán mà chỉ có chế độ kế toán gồm những quy định và hướng dẫn về kế toán cho các doanh nghiệp
Đến năm 2000, các chuẩn mực kế toán đầu tiên được soạn thảo ở Việt Nam cũng là thời điểm chứng kiến nhiều biến động có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kế toán cả trên
thế giới và tại Việt Nam Năm 2000 cũng được xem là năm đánh dấu mốc son cho nhiều thành công sau hơn ba mươi năm nỗ lực không ngừng nghỉ của IASC trong việc
Trang 30Sự ra đời của thị trường chứng khoán tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam có thêm một kênh thu hút vốn bằng việc niêm yết trên thị trường chứng khoán Tuy nhiên,
để có thể thu hút vốn đầu tư thì các doanh nghiệp phải có những báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhu cầu đó đòi hỏi sự ra đời của chuẩn mực kế toán ở Việt Nam để thống nhất cách hạch toán kế toán của các doanh nghiệp
Từ năm 2001 đến cuối năm 2005, Bộ tài chính bắt đầu ban hành lần lượt hai mưới sáu VAS sau năm đợt và các thông tư hướng dẫn đi kèm Các chuẩn mực kế toán toán này được nghiên cứu và soạn thảo bởi Ban chỉ đạo nghiên cứu, soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm mười ba thành viên đến từ các cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, các trường Đại học và Hội kế toán Việt Nam Vụ chế độ kế toán là đơn vị thường trực của các Ban chỉ đạo và các tổ chức soạn thảo chuẩn mực, có nhiệm vụ tổ chức, triển khai
việc soạn thảo, tiếp thu ý kiến và hoàn chỉnh trình Bộ tài chính Các chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng đã được dịch ra tiếng anh nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài trong việc tìm hiểu hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Việc xây dựng các VAS dựa trên việc kế thừa và điều chỉnh các chuẩn mực kế toán quốc tế Cụ thể, các VAS đã được dựa theo nội dung các IAS/IFRS nhưng đã được soạn thảo lại nhằm phù hợp với đặc điểm và tình hình thực tế của Việt Nam
Ngày 15 tháng 2 năm 2005, Bộ tài chính ban hành Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC bao gồm sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam ( ban hành trong đợt bốn), theo đó chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28) “ Báo cáo bộ phận” ra đời Sau đó, thông tư số
Trang 3122
20 được Bộ tài chính ban hành ngày 20/3/2006 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện sáu chuẩn mực này
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 – Báo cáo bộ phận (VAS 28) ra đời năm 2005 trên
cơ sở tuân thủ 100% theo IAS 14 (PricewaterhouseCooper, 2008b, tr.17) Mặc dù chưa
có những cập nhật theo IFRS 8, với việc quy định nguyên tắc và phương pháp thiết lập các thông tin tài chính theo bộ phận (lĩnh vực kinh doanh hoặc/và các khu vực địa lý) khác nhau của doanh nghiệp, VAS 28 vẫn có ý nghĩa trong việc giúp các đối tượng sử
dụng báo cáo tài chính đánh giá đúng các rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và
có những nhận xét xác đáng về doanh nghiệp
2.3.2 Chu ẩn mực chung
Trong chuẩn mực kế toán số 01 “ Chuẩn mực chung”, các yêu cầu cơ bản đặt ra đối với
kế toán để đảm bảo thông tin là hữu ích khi thực hiện gồm trung thực, khách quan, đầy
đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được Xem xét với cơ sở của bản chất báo cáo báo cáo bộ phận đã được đề cập phần trên ta thấy rằng không có đặc điểm thích hợp được đề cập
Các chuẩn mực kế toán trên thế giới hầu như được giải thích thông qua khuôn mẫu lý thuyết kế toán nhưng ở Việt Nam, khuôn mẫu lý thuyết kế toán không được xây dựng
mà thay vào đó, việc xem xét chuẩn mực chung được coi như thay thế cho khuôn mẫu
lý thuyết kế toán, điều này đã dẫn những hoài nghi về VAS 01 rằng liệu nó có thể làm
cơ sở cho các chuẩn mực khác không khi bản thân cũng là một chuẩn mực kế toán, đã
có rất những nghiên cứu đề cập đến việc cập nhật, bổ sung những chuẩn mực kế toán nói chung cũng như VAS 01 nói riêng theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc
tế
Qua việc xem xét thay thế trên, ta thấy yếu tố chất lượng thích hợp đã bị bỏ qua trong VAS 01 Lý giải cho hạn chế này, ta xem xét về cơ sở hình thành các khuôn mẫu lý thuyết kế toán quốc tế và VAS01 (xem như tương ứng cho khuôn mẫu lý thuyết kế toán Việt Nam) Nền tảng của IAS ra đời năm 1989 cũng như SFAC ra đời năm 1987
Trang 3223
khi mà các IAS cũng như các SFAS đã được ban hành khá nhiều( đã có hai mươi sáu IAS ra đời hoặc đã ban hành đến SFAS số 24), điều này cho thấy các chuẩn mực kế toán quốc tế được xây dựng sau quá trình tích lũy kinh nghiệm để xem xét lại cơ sở lý
luận Đối chiếu với Việt Nam, VAS01 ra đời trong giai đoạn các chuẩn mực kế toán
của quốc gia vẫn tiếp tục được xem xét và hoàn thiện, dù trên cơ sở tiếp cận những chuẩn mực kế toán quốc tế và điều chỉnh lại cho phù hợp với đặc thù với đặc thù quốc gia nhưng khó tránh khỏi những sai sót, cũng như bỏ qua những đặc điểm chất lượng lý
giải cho việc hình thành các chuẩn mực kế toán, trong trường hợp này là VAS 28 Vì vậy, trong trường hợp lý giải cho VAS 28, chuẩn mực chung vẫn còn chưa đầy đủ để giúp làm rõ bản chất của báo cáo bộ phận Vấn đề bổ sung tính thích hợp là một trong
những yêu cầu cần thiết phải quan tâm khi chúng ta hướng đến tính thống nhất với các chuẩn mực kế toán quốc tế
2.3.3 N ội dung chuẩn mực VAS 28
Mục đích chuẩn mực
Chuẩn mực nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ về tình hình hoạt động các năm trước của doanh nghiệp, đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và đưa ra những đánh giá hợp lý về doanh nghiệp Chuẩn mực này
áp dụng cho việc lập và trình bày đầy đủ hơn báo cáo tài chính năm phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Bộ phận cần báo cáo
Một bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý được xem
là một bộ phận cần báo cáo phụ thuộc vào đánh giá của Ban giám đốc doanh nghiệp dựa trên việc xem xét mục tiêu của việc lập báo cáo tài chính theo bộ phận quy định trong Chuẩn mực này và các chuẩn mực khác Hai hay nhiều lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý tương đương có thể được kết hợp thành một lĩnh vực kinh daonh hay
một khu vực địa lý Rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi khu
vực địa lý là vị trí của tài sản, là nơi doanh nghiệp hoạt động ( nơi sản xuất sản phẩm
Trang 3324
hoặc nơi hình thành dịch vụ của doanh nghiệp) và cũng bị ảnh hưởng bởi vị trí của khách hàng (nơi sản phẩm của doanh nghiệp được bán hoặc nơi dịch vụ của doanh nghiệp được cung cấp)
Một lĩnh vực kinh doanh không bao gồm các sản phẩm, dịch vụ có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt đáng kể Có những điểm không tương đồng với một hoặc một vài nhân tố trong định nghĩa bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh nhưng các sản phẩm, dịch
vụ trong một lĩnh vực kinh doanh phải tương đồng với phần lớn các nhân tố Một khu
vực địa lý không bao gồm các hoạt động trong môi trường kinh tế có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt đáng kể Một khu vực địa lý có thể là một quốc gia, hai hay nhiều
quốc gia hoặc một, hai hay nhiều tỉnh thành phố trong cả nước
Một lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý cần được xác định là một bộ phận phải báo cáo khi phần lớn doanh thu phát sinh từ bán hàng ra ngoài đồng thời thỏa mãn một trong các điều kiện là tổng doanh thu của bộ phận từ việc bán hàng ra ngoài và từ các giao dịch với các bộ phận khác phải chiếm từ 10% trở lên trên tổng daonh thu của tất
cả bộ phận, hoặc kết quả kinh doanh của bộ phận này bất kể lãi(lỗ) chiếm từ 10% trở lên tổng lãi (hay lỗ) của tất cả các bộ phận có lãi ( hoặc trên tổng lỗ của tất cả bộ phận lỗ) nếu đại lượng nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn, hoặc tài sản của bộ phận chiếm từ 10% trở lên trên tổng tài sản của tất cả các bộ phận Đối với các bộ phận có mức dưới 10% theo quy định trên thì bộ phận đó có thể báo cáo được mà không tính đến yếu tố quy mô nếu thông tin của bộ phận đó là cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính
hoặc nếu bộ phận đó có thể được kết hợp với các bộ phận tương đương khác
Báo cáo bộ phận chính yếu
Doanh nghiệp phải trình bày doanh thu bộ phận đối với mỗi bộ phận cần báo cáo Doanh thu bộ phận từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bên ngoài và
từ các giao dịch với các bộ phận khác phải được báo cáo riêng biệt Ngoài ra, doanh nghiệp cần trình bày thêm kết quả bộ phận, tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận, nợ
phải trả bộ phận, tổng chi phí đã phát sinh trong niên độ để mua tài sản cố định, tổng
Trang 3425
chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí trả trước dài hạn của bộ phận, tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền, ngoại trừ chi phí khấu hao và chi phí phân bổ
đã được thuyết minh riêng rẽ đối với mỗi bộ phận cần báo cáo
Nếu tính toán được lãi hoặc lỗ thuần của bộ phận hoặc có các chỉ tiêu khác đánh giá
khả năng sinh lời của bộ phận ngoài kết quả bộ phận mà không có sự phẩn bổ tùy biến, thì khuyến khích doanh nghiệp trình bày thêm các chỉ tiêu đó kèm theo những diễn giải phù hợp Hơn nữa, doanh nghiệp phải trình bày bảng đối chiếu giữa số liệu của các bộ
phận và số liệu tổng cộng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất Trong bảng đối chiếu này các số liệu không thuộc các bộ phận báo cáo
phải được gộp vào một cột Doanh nghiệp phải đối chiếu doanh thu bộ phận so với
tổng doanh thu bán hàng ra bên ngoài trong đó nêu rõ số doanh thu bán hàng ra bên ngoài chưa được báo cáo ở bất kỳ bộ phận nào, kết quả kinh doanh của bộ phận với
tổng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và với lợi nhuận thuần của doanh nghiệp; tài
sản bộ phận phải được đối chiếu với tổng tài sản của doanh nghiệp; nợ phải trả của bộ
phận phải được đối chiếu với tổng nợ phải trả của doanh nghiệp
Báo cáo b ộ phận thứ yếu
Báo cáo bộ phận thứ yếu phải thuyết minh các thông tin sau đối với lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý có doanh thu từ việc bán hàng ra bên ngoài chiếm từ 10%
trở lên trên tổng doanh thu từ bán hàng ra bên ngoài của doanh nghiệp, hoặc tài sản bộ phận chiếm từ 10% trở lên trên tổng tài sản của các bộ phận, bao gồm doanh thu bộ
phận bán hàng bán ra bên ngoài, tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận và tổng chi phí phát sinh trong niên độ để mua tài sản cố định( tài sản bộ phận dự kiến sẽ sử dụng nhiều hơn một niên độ như TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản dài hạn khác)
Trang 3526
2.4 SO SÁNH QUY ĐỊNH CỦA VAS 28 VỚI IFRS 8
2.4.1 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp thực hiện
Mục tiêu
Tìm ra các điểm tương đồng cũng như những khác biệt giữa các quy định trong trình bày báo cáo bộ phận theo VAS 28( kèm theo thông tư hướng dẫn) so với IFRS 8 để từ
đó đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về trình bày báo cáo bộ
phận tại Việt Nam
Đối tượng
Các quy định được trình bày trong chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 28( cùng với thông tư hướng dẫn có liên quan) và các quy định trình bày trong chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 8
Phương pháp thực hiện
Đối chiếu, so sánh từng nội dung trong hai chuẩn mực VAS 28 và IFRS 8, từ đó đưa ra nhận xét về sự khác biệt giữa các quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc
tế
2.4.2 Kết quả đối chiếu
Điểm giống nhau
phần lớn các nhân tố về tính chất của hàng hóa và dịch vụ, tính chất của quy trình sản
Trang 3627
xuất, kiểu hoặc nhóm khách hàng sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ, phương pháp được sử dụng để phân phối sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, điều kiện của môi trường pháp lý như hoạt động ngân hàng hoặc dịch vụ công cộng
Ngưỡng định lượng
Một bộ phận được báo cáo khi phần lớn doanh thu phát sinh từ bán hàng ra ngoài đồng thời thỏa mãn một trong các điều kiện sau: tổng doanh thu của bộ phận từ việc bán hàng ra ngoài và từ giao dịch với các bộ phận khác phải chiếm từ 10% trở lên trên tổng doanh thu của tất cả bộ phận, hoặc kết quả kinh doanh của bộ phận này bất kể lãi ( hay lỗ) chiếm từ 10% trở lên trên tổng lãi hay lỗ của tất cả các bộ phận có lãi hoặc trên
tổng lỗ của tất cả các bộ phận lỗ nếu đại lượng nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn, hoặc tài sản của bộ phận chiếm từ 10% trở lên trên tổng tài sản của tất cả các bộ phận Đối với các bộ phận có mức dưới 10% theo quy định trên thì bộ phận đó có thể báo cáo được
mà không tính đến yếu tố quy mô nếu thông tin của bộ phận đó là cần thiết cho người
sử dụng báo cáo tài chính
Ngoài ra, nếu tổng doanh thu bán hàng ra ngoài của doanh nghiệp được phân bổ cho các bộ phận có thể được báo cáo thấp hơn 75% tổng số doanh thu của doanh nghiệp hoặc doanh thu của tập đoàn thì phải xác định thêm bộ phận cần báo cáo, kể cả khi bộ
phận đó không đáp ứng được tiêu chuẩn 10% cho tới khi đặt được ít nhất 75% tổng số doanh thu của doanh nghiệp hoặc tập đoàn tính cho các bộ phận báo cáo được
Điểm khác nhau: Sự khác nhau trong chuẩn mực quốc tế và Việt Nam về trình bày
báo cáo bộ phận được mô tả ở bảng 2.1
Trang 37phần của một doanh nghiệp, được xác định dựa trên báo cáo
nội bộ về mỗi bộ phận mà được giám đốc điều hành hoạt động có thẩm quyền quyết định (CODM) của doanh nghiệp
sử dụng để phân bổ nguồn lực cho bộ phận đó và đánh giá hiệu quả hoạt dộng của bộ phận đó
Các bộ phận theo hoạt động được báo cáo riêng lẻ nếu chúng đáp ứng định nghĩa về một bộ phận cần báo cáo Một
bộ phận cần báo cáo làm một bộ phận hoạt động hoặc một nhóm bộ phận hoạt động vượt quá các ngưỡng định lượng được đề ra trong chuẩn mực Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể trình bày bổ sung bất kỳ bộ phận hoạt động nào nếu doanh nghiệp quyết định như vậy
Tất cả bác bộ phận cần báo cáo phải cung cấp đơn vị đo lường lợi nhuận và tài sản theo định dạng do CODM xem xét, cũng như trình bày doanh thu từ khách hàng đối với một nhóm sản phẩn và dịch vụ tương tự doanh thu theo khu vực địa lý và sự lệ thuộc vào các khách hàng lớn
Cần phải có các thuyết minh chi tiết khác về hiệu quả hoạt động và nguồn lực nếu CODM soát xét các khoản này Cần phải đối chiếu so sánh tổng doanh thu, lãi và lỗ, tài sản và các khoản mục trọng yếu khá được soát xét bởi CODM với các báo cáo tài chính chủ yếu
Trang 3829
2.5 Nguyên nhân của sự khác biệt và hướng hội tụ giữa Việt nam và quốc tế
Báo cáo bộ phận được các quốc gia trên thế giới nghiên cứu và áp dụng trên việc xem xét cả chuẩn mực kế toán quốc gia và theo sự hòa hợp với quốc tế Theo thời gian, chuẩn mực kế toán quốc tế đã có nhiều sự thay đổi và cải tiến phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng đã dựa trên cơ sở hòa hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế nhưng cho đến thời điểm hiện tại, VAS 28 ra đời là dựa theo IAS 14, mà chuẩn mực này hiện
đã được thay thế bởi IFRS 8 bởi những hạn chế đa được nhiều nghiên cứu đề cập Vì
thế, những xem xét và thay đổi theo hướng phù hợp hơn của chuẩn mực quốc gia và chuẩn mực quốc tế mới nhất trong trình bày và công bố thông tin bộ phận rất cần được quan tâm nghiên cứu Ngoài ra, việc so sánh cũng như xem xét ứng dụng của chuẩn mực kế toán liên quan trong trình bày báo cáo bộ phận cũng cần phải tiến hành nhằm đánh giá đúng về khả năng ứng dụng cũng như việc tuân thủ của các doanh nghiệp diễn
ra như thế nào Một nghiên cứu trong nước đã nêu ra cho thấy vấn đề xem xét báo cáo
bộ phận vẫn là 1 sự bỏ ngõ lớn Xét ở góc độ lợi ích mang lại, việc áp dụng và thực thi chuẩn mực bao 1ca1o bộ phận ở một số quốc gia đã giúp cải thiện chất lượng thông tin
kế toán được cung cấp Vì vậy , việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý liên quan đến báo cáo bộ phận tại các doanh nghiệp Việt Nam có liên quan là một vấn đề cần được chú
trọng hơn
2.6 Lý thuyết nền
Có nhiều cơ sở lý thuyết cho thấy sự tác động của các nhân tố đến trình bày BCBP trên BCTC Trong nghiên cứu này tác sẽ tập trung tìm hiểu tác động của cơ sở lý thuyết nền: Lý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết dấu hiệu, lý thuyết chi phí sở hữu, lý thuyết
bất cân xứng thông tin bao hàm trong các yếu tố ảnh hưởng đến trình bày BCBP
2.6.1 Lý thuyết chi phí đại diện ( Agency Theory)
Jensen & Meckling (1976) đã định nghĩa lý thuyết đại diện là chỉ mối quan hệ giữa bên
ủy nhiệm (nhà đầu tư, chủ sở hữu ) và bên được ủy nhiệm ( nhà quản lý), trong đó bên
Trang 39về tình hình công ty và họ sẽ dùng quyền quản lý để trục lợi cho bản thân họ Chi phí đại diện xảy ra giữa các chủ thể: HĐQT – giám đốc, tổng giám đốc – giám đốc chi nhánh, người thuê lao động – người lao động Hai bên đều mong muốn tối đa hóa lợi ích của mình, trong khi cổ đông mong muốn tối đa hóa lợi ích của mình thông qua tăng giá trị doanh nghiệp, còn đối với nhà quản lý thì mong muốn tối đa hóa thu nhập Gây
ra xung đột lợi ích, kèm theo thông tin bất cân xứng, làm nảy sinh những nguy cơ khiến cho hiệu quả hoạt động của DN không đạt mức tối ưu, gây thiệt hại cho các NĐT Nhà quản lý là người trực tiếp điều hành hoạt động của DN nên chủ động trong việc nắm bắt thông tin của DN và có thể thực hiện những hành động và quyết định
nhằm tối đa hóa lợi ích của mình nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích của NĐT Trong khi
đó NĐT, cổ đông không trực tiếp quản lý DN nên ít có cơ hội tiếp cận thông tin trực tiếp từ DN để ra quyết định, bị động trong thu thập thông tin của DN Nhà quản lý có
thể khai khống doanh thu, khai thiếu chi phí làm tăng lợi nhuận ảo DN để hoàn thành
chỉ tiêu lợi nhuận cổ đông đề ra, như vậy sẽ làm thông tin trình bày trên BCBP không còn trung thực chính xác và đáng tin cậy Những tổn thất gây ra trong trường hợp này được gọi là chi phí đại diện Và mâu thuẫn lợi ích giữa người ủy nhiệm và người được
ủy nhiệm bất cân xứng thông tin tạo ra chi phí đại diện
Jensen & Meckiling (1976) chia chi phí đại diện làm ba loại gồm:
+ Chi phí giám sát
+ Chi phí liên kết
+ Các chi phí khác
Trang 4031
Chi phí đại diện sẽ được giảm thiểu bằng cách bên ủy nhiệm sẽ chủ động khuyết khích
bằng vật chất và chi phí vật chất cho người được ủy nhiệm để khuyến khích và tạo ra động lực cho người được ủy nhiệm hành động vì mục tiêu chung của DN., công bố nhiều thông tin tự nguyện hơn Bằng việc trả lương và thưởng theo hiệu quả công việc, theo kết quả hoạt động kinh doanh của DN bằng các hình thức như: thưởng bằng cổ phiều, giáo dục ý thức tự trọng nghề nghiệp, các danh hiệu thi đua, cơ hội thăng tiến Thiết kế hệ thống kiểm soát trong nội bộ DN để hoạt động hiệu quả hơn
Chi phí đại diện sẽ giảm khi DN công bố thông tin BCBP nhiều hơn thì sẽ làm giảm bất cân xứng thông tin giữa cổ đông và nhà quản lý Liên quan đến chi phí đại diện thì
những nhân tố liên quan tới mức độ phân tán quyền sở hữu Khi DNNY có chi phí đại
diện càng cao sẽ làm cho CLTTKT thấp do hiện tượng bất cân xứng thông tin làm cho các thông tin được DNNY công bố ra không còn đáng tin cậy nữa, do nhà quản lý vì
lợi ích của mình có thể điều khiển thông tin DN theo lợi ích cá nhân Tóm lại từ lý thuyết đại diện tác giả sẽ nghiên cứu các nhân tố: Mức độ phân tán quyền sở hữu, đòn
bẫy tài chính là nhân tố tác động đến trình bày thông tin BCBP thông qua lý thuyết chi phí đại diện
2.6.2 Lý thuyết dấu hiệu ( Signaling theory)
Lý thuyết tín hiệu mô tả hành vì khi hai bên ( cá nhân hoặc tổ chức) có thể truy cập thông tin khác nhau Thông thường, một bên là người gửi tín hiệu sẽ tìm cách gửi các thông tin ( tín hiệu) và bên nhận thông tin sẽ phải chọn cách nào để giải thích những thông tin đó Lý thuyết dấu hiệu về cơ bản có liên quan đến việc làm giảm thông tin bất cân xứng giữa hai bên
Giả định thông tin không bằng nhau và không có sẵn cho các bên liên quan cùng một lúc Thông tin bất cân xứng có thể dẫn đến lựa chọn bất lợi cho NĐT với kết quả đạt được là một giá trị thấp cho một chính sách đầu tư Vì vậy, các công ty CBTT ra thị trường một cách tự nguyện và đưa các tín hiệu đến NĐT CBTT là một trong những công cụ mà các công ty dùng để tạo ra sự khác biệt về chất lượng hoạt động của công