1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các dạng bài tập di truyền học quần thể Sinh học 12 có đáp án

18 292 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán xác suất trong di truyền học quần thể: Bài 21: Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn Qđ người bình thường.. Một người đàn ông có khả năng cuộ[r]

Trang 1

CÁC DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC

QUẦN THỂ SINH HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN

Bài toán về một gen có hai alen:

Bài 1: Quần thể nào sau đây ở trạng thái CBDT?

A QTI : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa

C QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa D QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa

Hướng dẫn giải: Dùng công thức p2AA x q2aa = ( 2pqAa / 2 )2

Xét QTI: 0,32 x 0,04 = ( 0,64 /2 ) 2  0,0128 không bằng 0,1024

Xét QTII: 0,04 x 0,32 = ( 0,64 /2 ) 2  0,0128 không bằng 0,1024

Xét QTIII: 0,64 x 0,32 = ( 0,04 /2 ) 2  0,2048 không bằng 0,0004

Xét QTIV: 0,64 x 0,04 = ( 0,32 /2 ) 2  0,0256 = 0,0256 => Chọn D

Bài 2 Một QT bao gồm 120 cá thể có KG AA, 400 cá thể có KG Aa, 680 cá thể có KG aa Tần

số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là:

A.0,265 và 0,735 B.0,27 và 0,73 C.0,25 và 0,75 D.0,3 và 0,7

Hướng dẫn giải: Tổng số cá thể trong QT: 120 + 400 + 680 = 1200

TS KG AA = 120 / 1200 = 0,1 : TS KG Aa = 400 / 1200 = 0,33

TS KG aa = 680 / 1200 = 0,57

Vậy : pA = 0,1 + 0,33 / 2 = 0,265 ; qa = 0,57 + 0,33 / 2 = 0,735  chọn A

Bài 3: Gen BB Qđ hoa đỏ, Bb Qđ hoa hồng, bb Qđ hoa trắng Một QT có 300 cá thể đỏ, 400 cá

thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì TP KG của QT ở F1 là

A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1 B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1

C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1 D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1

Hướng dẫn giải: - Tổng số cá thể trong QT ở P: 300 + 400 + 300 = 1000

TS KG BB = 300 / 1000 = 0,3; TS KG Bb = 400 / 1000 = 0,4

TS KG bb = 300 / 1000 = 0,3 => pA = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5 ; qa = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5

Trang 2

- Vậy TP KG của QT ở F1 là: 0,25 BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1  chọn A

Bài 4: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường Qđ Ở huyện A có 106 người, có 100 người bị bệnh bạch tạng Xác suất bắt gặp người bình thường có KG dị hợp là:

A 1,98 B 0,198 C 0,0198 D 0,00198

Hướng dẫn giải : Gọi a là gen lặn gây bệnh bạch tạng  KG aa: người bị bệnh bạch tạng

Ta có : q2aa = 100 / 1000.000 => qa = 1/100 = 0,01

Mà : pA + qa = 1 => pA = 1- qa = 1 – 0,01 = 0,99

2pqAa = 2 x 0,01 x 0,99 = 0,0198  chọn C

Bài 5: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen

nằm trên NST thường Một QT chuột ở thế hệ XP có 1020 chuột lông xám ĐH, 510 chuột có KG

dị hợp Khi QT đạt TTCB có 3600 cá thể

Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a) và b) sau đây:

a) TS tương đối của mỗi alen là:

A A: a = 1/6 : 5/6 B A: a = 5/6 : 1/6 C A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0,7 : 0,3 b) Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:

A AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100 B AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500

C AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000 D AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100

Hướng dẫn giải :

Ta có a.TS tương đối của mỗi alen là:

Tổng số cá thể chuột trong QT ở thế hệ XP: 1020 + 510 = 1530

 TS KG AA = 1020 / 1530 = 2 / 3 ; TS KG Aa = 510 / 1530 = 1 / 3

Vậy : TP KG ở thế hệ XP là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1

TS tương đối của mỗi alen là:

pA = 2/3 + ( 1/3 : 2 ) = 5 / 6 ; qa = 0 + ( 1/3 : 2 ) = 1 / 6  chọn B

b) Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P:

P: ( 5/6A : 1/6 a ) x ( 5/6A : 1/6 a ) = 25AA : 10Aa : 1aa ( hay kẻ ô pennett )

Vậy: Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:

KG AA = ( 25 : 36 ) 3600 = 2500 ; KG Aa = ( 10 : 36 ) 3600 = 1000

Trang 3

KG aa = ( 1 : 36 ) 3600 = 100  chọn D

Bài 6: Đàn bò có TP KG đạt CB, với TS tương đối của alen quy định lông đen là 0,6, TS tương

đối của alen quy định lông vàng là 0,4 TL KH của đàn bò này như thế nào ?

A)84% bò lông đen, 16% bò lông vàng B)16% bò lông đen, 84% bò lông vàng

C)75% bò lông đen, 25% bò lông vàng D)99% bò lông đen, 1% bò lông vàng

Hướng dẫn giải : TS KG AA = 0,36 TS KG Aa = 2( 0,6 x 0,4 ) = 0,48; TS KG aa = 0,16

TL KH bò lông đen là : 0,36 + 0,48 = 0,84 = 84 %

TL KH đàn bò lông vàng: 0,16 = 16 %  chọn A

Bài 7: QT giao phấn có TP KG đạt TTCB, có hoa đỏ chiếm 84% TP KG của QT như thế nào (B

Qđ hoa đỏ trội hoàn toàn so b Qđ hoa trắng)?

A)0,16 BB + 0,48 Bb + 0,36 bb = 1 B)0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1

C)0,25 BB + 0,50 Bb + 0,25 bb = 1 D)0,64 BB + 0,32 Bb + 0,04 bb = 1

Hướng dẫn giải : TL KH hoa đỏ: 84 % => TL KH hoa trắng : 16 % = 0,16

 TS KG bb = 0,16 => qb = 0,4

Theo Định luật Hacđi-Vanbec: pB + qb = 1 => pB = 1- qb= 1 - 0,4 = 0, 6

TS KG BB= 0,36 ; TS KG Bb = 2( 0,6 x 0,4 ) = 0,48

TP KG của QT là : 0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1  chọn D

Bài 8: Một gen có 2 alen,ở thế hệ XP,TS alen A = 0,2 ; a = 0,8 Sau 5 thế hệ chọn lọc loại bỏ

hoàn toàn KH lặn ra khỏi QT thì TS alen a trong QT là:

A 0,186 B 0,146 C 0,160 D 0,284

Áp dụng công thức qn = q0/1+ nq0 = 0,8/1+5x0,8 = 0,16

Bài 9: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông

đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong KG có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông

tam thể Trong một QT mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái TL mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?

A 16% B 2% C 32% D 8%

từ gỉa thuyết → Xa = 0,8 , XA = 0,2

CTDT: 0,04XAXA + 0,32XAXa + 0,64XaXa + 0,2XAY +0,8XaY

= 0,02XAXA + 0,16XAXa + 0,32XaXa + 0,1XAY +0,4XaY

Trang 4

Bài 10: Một QT sóc sống trong vườn thực vật có 160 con có TS alen B = 0,9 Một QT sóc khác

sống trong rừng bên cạnh có TS alen này là 0,5 Do mùa đông khắc nghiệt đột ngột, 40 con sóc

trưởng thành từ QT rừng chuyển sang QT sóc vườn tìm ăn và hòa nhập vào QT vườn, TS alen B sau sự di cư này là bao nhiêu ?

A 0,70 B 0,90 C 0,75 D 0,82

Hướng dẫn giải: Xét QT ban đầu: Số allele B là: 0.9.160.2 = 288 ; số allele b là: (1-0,9).160.2 =

32

Xét nhóm cá thể nhập cư: Số allele B = số alen a = 0,5.40.2 = 40

QT vườn sau nhập cư: Số alen B = 288+40 = 328 ; số allele b = 40+32=72

TS alen B trong QT sau nhập cư là: 328/(328+72) = 0,82

Bài 11: Cho 2 QT 1 và 2 cùng loài,kích thước QT 1 gấp đôi QT 2 QT 1 có TS alen A=0,3, QT 2 có TS

alen A=0,4

Nếu có 10% cá thể của QT 1 di cư qua QT 2 và 20% cá thể của QT 2 di cư qua QT 1 thì TS alen

A của 2 QT 1 và 2 lần lượt là:

A 0,35 và 0,4 B 0,31 và 0,38 C 0,4 và 0,3 D bằng nhau và=0,35

gọi N1 , p1 , và N2 , p2 lần lượt là số lượng cá thể (kích thước ) của QT 1 và 2 và theo gt thì

N1 =2 N1

TS alen p sau khi xuất và nhập cư ở 2 QT:

* QT1: p(1) = [(p1x 9N1/10) +(p2x 2N2/10) ] / [9N1/10 +2N2/10] = 0,31

* QT2: p(2)= [(p1x N1/10) +(p2x 8N2/10) ] / [N1/10 +8N2/10] = 0,38 (Đáp án B)

Bài 12: Xét 4 gen ở một quần thể ngẫu phối lưỡng bội: gen 1 quy định màu hoa có 3 alen A1; A2;

a với tần số tương ứng là 0,5; 0,3; 0,2; gen 2 quy định chiều cao cây có 2 alen (B và b), trong đó tần số alen B ở giới đực là 0,6, ở giới cái là 0,8 và tần số alen b ở giới đực là 0,4, ở giới cái là 0,2; gen 3 và gen 4 đều có 4 alen Giả thiết các gen nằm trên NST thường Hãy xác định:

a Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể

b Thành phần kiểu gen về gen quy định màu hoa khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền

c Thành phần kiểu gen về gen quy định chiều cao cây ở F1 khi quần thể ngẫu phối và ở trạng thái cân bằng di truyền

d Lấy ngẫu nhiên hai cây thân cao trong quần thể ở trạng thái cân bằng cho lai với nhau Tính xác

suất suất xuất hiện cây thân thấp ở đời con (gen B thân cao b thân thấp)

a Gọi p là tần số tương đối của alen IA, q là tần số tương đối của alen IB, r là tần số tương đối

Trang 5

của alen IO Quần thể cân bằng có dạng:

(p IA +q IB +r IO)2 = p2IA IA + q2 IBIB + r2 IOIO + 2pqIA IB + 2qrIBIO + 2prIAIO

Người nhóm máu O chiếm 1%,  r2 IOIO =1% r = 0,1

Người có nhóm máu A chiếm 35%  p2 + 2pr = 0,35, giải ra ta được p=0,5, vậy q=0,4

b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Để họ sinh con nhóm

máu O thì kiểu gen của hai vợ chồng này phải là: IAIO x IBIO

Xác suất để người có nhóm máu A có kiểu gen IAIO là:

pr p

pr

2

2

2  = 0,285

Xác suất để người có nhóm máu B có kiểu gen IBIO là:

qr q

qr

2

2

2  = 0,333 Mà: IAIO x IBIO sinh ra con nhóm máu O với xác suất bằng 0,25

Vậy xác suất cần tìm là: 0,285 x 0,333 x 0,25 = 0,0238

c Ý nghĩa lí luận:

- Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài

- Đây là định luật cơ bản để nghiên cứu di truyền học quần thể

Ý nghĩa thực tiễn: Xác định tần số tương đối của các kiểu gen và các alen từ tỉ lệ các kiểu

hình

Bài 13: Một quần thể ngẫu phối ban đầu ở phần cái tần số alen A là 0,8 Phần đực tần số alen a là

0,4

a Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng di truyền?

b Giả sử 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản, vậy cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo như thế nào?

Hướng dẫn giải:

a Tần số alen của quần thể khi đạt cân bằng là PA = (0,8 + 0.6 ) : 2 = 0,7  qa = 0,3

 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng là:

0,49AA + 0.42Aa + 0.09aa = 1

b Khi 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản thì cấu trúc quần thể trở thành:

Trang 6

0,49/0,79AA + 0,21/0,79Aa + 0,09/0,70aa = 1  PA ≈ 0,73, qa ≈ 0,27

Vậy cấu trúc của quần thể tiếp theo là: 0,5329AA + 0,3942Aa + 0,0729aa = 1

Bài 14: Xét một gen có 2 alen A và alen a Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở

một vườn thực vật có tần số alen A là 0,9 Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có

tần số alen này là 0,5 Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ

quần thể rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc

trong vườn thực vật

a) Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là bao nhiêu?

b) Ở quần thể sóc vườn thực vật sau sự di cư, giả sử tần số đột biến thuận (Aa) gấp 5 lần tần số đột

biến nghịch (aA) Biết tần số đột biến nghịch là 10-5 Tính tần số của mỗi alen sau một thế hệ tiếp

theo của quần thể sóc này

c) Giả sử tần số alen (a) của quần thể sóc sống ở quần thể rừng là 0,2575 và 0,5625 ở quần thể

hỗn hợp(sau nhập cư), cho biết tốc độ nhập cư là 0,1 Tính tần số của alen (a) ở quần thể sóc ở

vườn thực vật ban đầu?

Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số

của đơn vị tính qui định trong bài toán

Nội dung giải

a) Ở quần thể vườn thực vật số cá thể sóc mang alen A là: 180 x 0,9=162 cá thể

Ở quần thể rừng số cá thể sóc mang alen A di cư sang quần thể vườn thực vật là: 0,5x 60 = 30 cá thể

Vậy tổng cá thể mang alen A của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư là : 162 + 30 =

192 cá thể

Tổng số cá thể sóc trong ường thực vật: 180 + 60 = 240 cá thể

Tần số alen A = 192 0,8

240 , tần số alen a = 1- 0,8 = 0,2

b)pA = vq – up = (10-5 x 0,2) – (5.10-5 x 0,8) = -3,8.10-5

qa = up – vq = (5.10-5 x 0,8) – (10-5 x 0,2) = 3,8.10-5

Vậy tần số của alen A và alen a sau 1 thể hệ là:

pA=0,8 - 3,8.10-5 qa = 0,2 + 3,8.10-5

c) m = 0,1; qm = 0,2575; q’ = 0,5625

Trang 7

Ta có phương trình:

'

( ) ( m)

q q m

q q

 

'

0,5964

m

q

m

Vậy tần số alen (a) là: 0,5964

Bài tập về một gen có 3 alen

Bài 15: Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3: vàng Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau:Màu nâu có

360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền

a Hãy xác định kiểu gen qui định mỗi màu

b Hãy tính tần số tương đối của các alen trong quần thể trên

a Các kiểu gen qui định mỗi màu:

C1C1, C1C2, C1C3: màu nâu C2C2, C2C3: màu hồng C3C3: màu vàng

b Gọi p là tần số tương đối của alen C1, q là tần số tương đối của alen C2, r là tần số

tương đối của alen C3

Quần thể cân bằng có dạng:

(p+q+r)2 = p2C1C1+q2C2C2+r2C3C3+2pqC1C2+2qrC2C3+2prC1C3 Tần số tương đối mỗi loại kiểu hình:

Nâu = 360/1000= 0,36; Hồng=550/1000=0,55; vàng=90/1000=0,09

Tần số tương đối của mỗi alen, ta có: Vàng = 0,09 = r2 r=0,3 Hồng = 0,55=q2+2qr q=0,5

Nâu = 0,35 = p2 + 2pq + 2pr  p=0,2

Bài 16: Giả thiết trong một quấn thể người, tỉ lệ kiểu hình về các nhóm máu là:

Nhóm máu A = 0,45 Nhóm máu AB = 0,3 Nhóm máu B = 0,21 Nhóm máu O = 0,04

Hãy xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể đó Biết rằng quần thể trên đang trong trạng thái cân bằng di truyền

Hướng dẫn giải: + Gen qui định nhóm máu gồm 3 alen (IA , IB , IO ), tồn tại trên NST thường

=> Vậy trong quần thể cân bằng di truyền thành phần kiểu gen sẽ đúng với công thức :

Trang 8

[ p (IA) + q (IB) + r (IO)] 2 = 1

+ Ta có: Tần số của alen IO là : r (IO) = 0,04 = 0,2

Mà tỷ lệ của nhóm máu A là : p2 + 2pr = 0,45  p2 + 0,4p – 0,45 = 0

Giải phương trình bậc hai trên ta được tần số của alen IA : p (IA) = 0,5

Vậy ta có tần số của alen IB là : q (IB) = 1- (0,2 = 0,5) = 0,3

+ Cấu trúc di truyền của quần thể người đã nêu là: [ p (IA) + q (IB) + r (IO)] 2 = p2 (IA IA ) + q2 (IB IB) + r2(IO IO) + 2pq (IA IB) + 2pr (IA IO) + 2qr (IB IO) = 0,25 (IA IA ) + 0,09 (IB IB) + 0,04(IO IO) + 0,3 (IA IB) + 0,2 (IA IO) + 0,12 (IB IO) = 1

Bài 16: Quần thể người có tỉ lệ máu A chiếm 0,2125; máu B chiếm 0,4725; máu AB chiếm 0,2250; máu O chiếm 0,090 TS tương đối của mỗi alen là bao nhiêu? A p(IA) = 0,25; q(IB) = 0,45; r(i) = 0,30 B p(IA) = 0,35; q(IB) = 0,35; r(i) = 0,30 C p(IA) = 0,15; q(IB) = 0,55; r(i) = 0,30 D p(IA) = 0,45; q(IB) = 0,25; r(i) = 0,30 Hướng dẫn giải: Gọi : p(IA); q(IB), r(i) lần lượt là TS tương đối các alen IA, IB, IO Ta có : p + q + r = 1 ( * ) Máu O chiếm 0,090 => r(i) = 0,30 TL máu A: IA IA + IA IO = 0,2125 => p2 + 2 pr = 0,2125 * p2 + 2 pr + r2 = ( p + r ) 2 = 0,2125 + 0,090 = 0, 3025 = ( 0,55 ) 2 ( p + r ) 2 = ( 0,55 ) 2 => p + r = 0,55 => p = 0,55 – 0,30 = 0,25 Từ: ( * ) => q = 1 – ( p + r ) = 1 - ( 0,25 + 0,30 ) = 0,45 Vậy: TS tương đối của mỗi alen là : p(IA) = 0,25; q(IB) = 0,45; r(i) = 0,30  chọn A Bài 17: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định Trong QT CBDT có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau 1: Xác suất để họ sinh con máu O: A 11,11% B 16,24% C 18,46% D 21,54% 2: Nếu họ sinh đứa con đầu là trai máu O thì khả năng để sinh đứa con thứ 2 là gái có nhóm máu khác bố và mẹ mình là

Trang 9

A 44,44% B 35,77% C 42% D 25%

Gọi p, q, r lần lượt là TS alen IA , IB , IO Vì QT CB nên cấu trúc DT là:

p2IAIA + q2IBIB +r2IOIO + 2pqIAIB + 2qrIBIO + 2prIAIO

Từ gt → IA = 0,3 ; IB = 0,1 ; IO = 0,6

(♀A) p2IAIA + 2prIAIO x (♂ B) q2IBIB + 2qrIBIO

(0,9) (0,36) (0,01) (0,12)

TS IA = 3/5 ; IO = 2/5 IB = 7/13 ; IO = 6/13

1/ XS sinh con máu O = (2/5)(.6/13) = 12/65 (Đáp án C)

2/ Đứa con đầu máu O →KG của bố,mẹ: IAIO x IBIO do đó XS sinh con trai khác nhóm máu bố,

mẹ mình = 1/2.1/2 = 25% (Đáp án D)

Bài 18: Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen: IA, IB, IO, trong đó IA và IB trội hoàn toàn

so với IO, còn IA và IB đồng trội Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di

truyền xác định được: tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm

máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O

a Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen

b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Tính xác suất sinh con nhóm máu O của

cặp vợ chồng này

c Nêu ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbe

a Gọi p là tần số tương đối của alen IA, q là tần số tương đối của alen IB, r là tần số tương đối

của alen IO Quần thể cân bằng có dạng:

(p IA +q IB +r IO)2 = p2IA IA + q2 IBIB + r2 IOIO + 2pqIA IB + 2qrIBIO + 2prIAIO

Người nhóm máu O chiếm 1%,  r2 IOIO =1% r = 0,1

Người có nhóm máu A chiếm 35%  p2 + 2pr = 0,35, giải ra ta được p=0,5, vậy q=0,4

b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Để họ sinh con nhóm

máu O thì kiểu gen của hai vợ chồng này phải là: IAIO x IBIO

Xác suất để người có nhóm máu A có kiểu gen IAIO là:

pr p

pr

2

2

2  = 0,285

Xác suất để người có nhóm máu B có kiểu gen IBIO là:

qr q

qr

2

2

2

 = 0,333

Trang 10

Mà: IAIO x IBIO sinh ra con nhóm máu O với xác suất bằng 0,25

Vậy xác suất cần tìm là: 0,285 x 0,333 x 0,25 = 0,0238

c Ý nghĩa lí luận:

- Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài

- Đây là định luật cơ bản để nghiên cứu di truyền học quần thể

Ý nghĩa thực tiễn: Xác định tần số tương đối của các kiểu gen và các alen từ tỉ lệ các kiểu

hình

Bài toán về hai hay nhiều cặp gen Bài 19: Một QT của 1 loài thực vật có TL các KG trong QT như sau:

P: 0,35 AABb + 0,25 Aabb + 0,15 AaBB + 0,25 aaBb =1

Xác định CTDT của QT sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên

Hướng dẫn giải Tách riêng từng cặp tính trạng, ta có:

P : 0,35AA + 0,40Aa + 0,25aa = 1 và 0,15BB + 0,60Bb + 0,25bb = 1

- TSTĐ: A = 0,55 ; a = 0,45

B = 0,45 ; b = 0,55

→TSKG ở F1 ,F2 ,…F5 không đổi và bằng:

0,3025AA + 0,4950Aa + 0,2025aa = 1 0,2025BB + 0,4950Bb + 0,3025bb = 1

- Vậy TSKG chung:

(0,3025AA + 0,4950Aa + 0,2025aa)(0,2025BB + 0,4950Bb + 0,3025bb) = 1

= … (bạn tính giúp TS 9 KG này nhé)

Bài 20: Cấu trúc DT của một QT như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb Nếu QT

trên giao phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là:

A 30% B 5,25% C 35% D 12,25%

Hướng dẫn giải :

-Xét riêng gen A: 0,2AA + 0,2Aa + 0,6aa

 A = 0,3 a=0,7 -> F1: 0,09AA+0,42Aa+0,49aa

Xét riêng gen B: 0,3BB +0,4Bb+0,3bb

 B=0,5 b=0,5 -> F1: 0,25BB+0,50Bb+0,25bb

Ngày đăng: 05/06/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w