1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 4 tron bo da chinh sua Minh Nhuong HBinh C

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 72,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy- học : Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kieåm tra baøi cuõ : - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập hướn[r]

Trang 1

Từ ngày 08 tháng 10 đến ngày 12 tháng 10 năm 2012

1 LT & câu 11 Danh từ chung và danh từ riêng

2 TL văn 11 Trả bài văn viết thư

4 Lịch sử 6 Khởi nghĩa hai bà Trưng

5 Kĩ thuật 6 Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

1 Chính tả 6 Nghe – viết: Nười viết truyện thật thà

1 TL văn 12 Xây dựng đoạn văn kể chuyện

2 Kể chuyện 6 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

4 Khoa học 12 Phịng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

Soạn ngày 3/10/2012

Trang 2

Dạy thứ hai ngày 8 /10 /2012 TCT 11 Môn : Tập đọc

Tiết : 1

Nỗi dằn dặt của An - đrây - ca

A./ Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện tình cảm yêu thương và ýthức trách nhiệm với người thân, lịng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.

- Thể hiện sự cảm thơng.

- Xác định giá trị Trải nghiệm

B./ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

C./ Các hoạt động trên lớp :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơGà trống và Cá và trả lời các câu hỏi.

- Theo em, Gà trống thông minh ở điểm

nào?

- Cáo là con vật có tính cách như thế nào?

- Câu truyện khuyên chúng ta điều gì ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2./ Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Tại sao cậu bé An-đrây-ca này lại ngồi

khóc? Cậu ân hận về điều gì chăng? Ở cậu

có những phẩm chất gì đáng quý? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 55, gọi 2 HS

đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS đọc)

- 2 HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc

động Lời ông đọc với giọng mệt nhọc, Yết

ớt Lời mẹ đọc với giọng thông cảm, an ủi,

diệu dàng Ýù nghỉ của An-đrây-ca đọc với

giọng buồn day dứt

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS đọc tiếp nối theo trình tự

+ Đoạn 1:An-đrây-ca …đến mang về nhà.+ Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ít nămnữa

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 3

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhanh nhẹn,

hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức nở, an ủi,

tự dằn vặt,…

* Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả

lời câu hỏi:

- Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy

tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như

thế nào?

- Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho

ông, thái độ của cậu như thế nào?

- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?

- Cậu bé An-đrây-ca mải chơi nên mua

thuốc về nhà muộn Chuyện gì sẽ xảy ra với

cậu và gia đình, các em đoán thử xem

- Gọi HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua

thuốc về nhà?

- Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế

nào?

- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

- Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là

một cậu bé như thế nào?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

-1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm vàtrả lời

+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống vớimẹ và ông đang bị ốm rất nặng

+ An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay

+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đábóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậuquên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậuvội chạy một mạch đến cửa hàng muathuốc mang về nhà

- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.

+ oà khóc khi biết ông qua đời, cậu chorằng đó là lỗi của mình

+ kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe

+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không cólỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khócdưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậuvẫn tự dằn vặt mình

+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậukhông thể tha thứ cho mình về chuyệnmải chơi mà mua thuốc về muộn để ôngmất

+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệmvề việc làm của mình

+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhậnlỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bảnthân về lỗi lầm của mình

+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.

Trang 4

- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và

tìm nội dung chính của bài

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

Bước vào phòng …………khỏi nhà.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

- Thi đọc toàn truyện

- Nhận xét, cho điểm học sinh

3/ Củng cố-dặn dò:

- Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ tên

cho câu truyện là gì?

- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

-1 HS đọc thành tiếng

- 3 đến 5 HS thi đọc

- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫnchuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)

-3 đến 5 HS thi đọc

+ Chú bé An-đrây-ca.Tự trách mình.Chúbé trung thực

A/ Mục tiêu :

* Kiến thức: Củng cố kiến thức về 2 loại biểu đồ.

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích, xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ cột và tranh

- Đọc được một số thơng tin trên biểu đồ

- Bài tập cần làm BT1,BT2.

* Thái độ: Yêu thích mơn học.

- Kẻ sẳn biểu đồ có trong sách giáo khoa

C/ Các hoạt động dạy- học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 5

25, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một

số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài:

Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được củng cố kĩ năng đọc các dạng biểu

đồ đã học

b) Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

- Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?

- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm

bài, sau đó chữa bài trước lớp

- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và

1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?

- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng

hay sai ? Vì sao ?

- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa

nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?

- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều

hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?

- Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán

được ít hơn tuần 2 là 100 m đúng ? sai ?

- Biểu đồ biểu diễn gì ?

- Các tháng được biểu diễn là những tháng

nào ?

a) Tháng bảy có bao nhiêu ngày mưa ?

b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao

3/ Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

- HS nghe giới thiệu

- HS đọc yêu cầu bài và trả lời +Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vảitrắng đã bán trong tháng 9

-HS dùng bút chì làm vào SGK

+ Sai Vì tuần 1 bán 200 m vải hoa và 100

m vải trắng

+ Đúng vì :100 m x 4 = 400 m

+ Sai , vì tuần 3 bán 100 m , tuần 1 bán200m tuần 2 bán được 300 m So sánh tacó : 300 m > 200 m > 100 m

+ Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là : 300m – 200m = 100m vải hoa

+ Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa,vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m –100m = 200m vải hoa

- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi

+ Biểu diễn số ngày có mưa trong batháng của năm 2004

+ Tháng 7, 8, 9

- HS làm bài vào VBT

a) Tháng 7 có 18 ngày mưa

b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là 12ngày

c) Trung bình mỗi tháng có 12 ngày mưa

- HS theo dõi bài làm của bạn để nhậnxét

- HS cả lớp

Trang 6

bài tập và chuẩn bị bài sau.

Bày tỏ ý kiến ( tiết 2 )

A./ Mục tiêu :

- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ

em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của ngườikhác

* KNS: - Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.

- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.

- Kĩ năng kìm chế cảm xúc- Kĩ năng biết tơn trọng và thể hiện sự tự tin.

B./ Dồ dùng dạy học :

- Chuẩn bị bìa ba màu ( đỏ , xanh , vàng )

- Một chiếc micro không dây

- Một số đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm

C./ Các hoạt động dạy học :

TIẾT 2

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 HS trả ghi nhớ và nêu tình

huống bày tỏ ý kiến

- GV nhận xét cho điểm

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : bày tỏ ý kiến tiếp theo

Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa”

Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình

bạn Hoa.(Các nhân vật :Hoa, bố Hoa, mẹ

Hoa)

- GV cho nhóm đóng vai tiểu phẩm

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,

bố Hoa về việc học tập của Hoa?

- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế

nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp

không?

- 3 HS lên bảng nêu ghi nhớ và tìnhhuống

- HS nhận xét bổ sung

- HS xem tiểu phẩm do một số bạn tronglớp đóng

- HS thảo luận :

- HS đại diện nhóm trình bày thảo luận

- Nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 7

- Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế

nào?

GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn

đề, những khó hkăn riêng Là con cái, các

em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết,

tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên

quan đến các em Ý kiến các em sẽ được bố

mẹ lắng nghe và tôn trọng Đồng thời các

con cũng cần phải bày tỏ ý kiến một cách

rõ ràng, lễ độ.

Hoạt động 2: “ Trò chơi phóng viên”.

Cách chơi :GV cho một số HS xung phong

đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn

trong lớp theo các câu hỏi trong bài tập

+ Những hoạt động em muốn được tham

gia, những công việc em muốn được nhận

làm

+ Địa điểm em muốn được đi tham quan,

du lịch

+ Dự định của em trong hè này hoặc các

câu hỏi sau:

+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà

bạn ưa thích

+Người mà bạn yêu quý nhất là ai?

+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?

+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

Hoạt động 3: Thực hành vẽ cá nhân

- GV cho HS trình bày các bài viết, tranh

vẽ (Bài tập 4- SGK/10)

GV kết luận chung:

+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý

kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ

em

+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng

Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ

em + Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và

tôn trọng ý kiến của người khác

3 Củng cố - Dặn dò:

- HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần

giải quyết ở tổ, của lớp, của trường

- HS nhắc lại nội dung kết luận GV vừanêu

- Một số HS xung phong đóng vai cácphóng viên và phỏng vấn các bạn

- HS thực hàng theo nhóm phong vấn bạn

HS kết luận: Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng mà có quyền bày tỏ

ý kiến của mình.

Trang 8

-Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về

những vấn đề có liên quan đến bản thân

em, đến gia đình em -Về chuẩn bị bài tiết

sau

-HS cả lớp thực hiện

Rút kinh nghiệm :

………

************************************************

Phụ đạo tốn Tiết 5

**********************************************

Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2012 TCT 11 Môn : Luyện từ và câu

Tiết : 1

Danh từ chung và danh từ riêng

A./ Mục tiêu :

- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ( BT 1 , mục III ); nắm được qui tắt viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT 2 )

B./ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi

- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ

- Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

C./ Các hoạt động trên lớp :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi :

- Danh từ là gì ? Cho ví dụ

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về con

vật và tìm các danh từ có trong đoạn văn

đó

- Tìm các danh từ trong đọan thơ sau:

Vua Hùng một sáng đi săn,,

Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.

Dân dâng một quả xôi đầy

Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.

- Nhận xét, cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Em có nhận xét gì về cách viết các

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Danh từ là những từ chỉ sự vật ( người , vật, hiện tượng , khái niệm hoặc đơn vị )

Ví dụ : Ông , cha , sông , núi cuộc ,sống ……

- 2 HS đọc bài

+ vua / Hùng/ một /sáng /trưa/ bóng/ nắng / chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đôi

Trang 9

danh từ vưà tìm được trong đoạn thơ ?

-Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ

lại không viết hoa? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời câu hỏi đó

b) Tìm hiểu ví dụ :

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ

đúng

- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồtự

nhiên Việt Nam (vừa nói vừa chỉ vào bản

đồ một số sông đặc bịêt là sông Cửu

Long) và giới thiệu vua Lê Lợi, người đã

có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà

Hậu Lê ở nước ta

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời

câu hỏi

- Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập 1

khác nhau như thế nào ?

GV kết Luận :

- Những từ chỉ tên chung của một loại sự

vật như sông, vua được gọi là danh từ

chung

- Những tên riêng của một sự vật nhất

định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ

riêng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời

câu hỏi

- Cách viết các từ trên có gì khác nhau ?

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung

GV kết luận :

- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể

luôn luôn phải viết hoa

+ Danh từ Hùng được viết hoa, còn các danh

từ khác không viết hoa

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi

- Trả lời :

+ Sông : Tên chung để chỉ những dòng nước

chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lạiđược

+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông

có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Vua :Tên chung của người đứng đầu nhà

nước phong kiến

+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu nhà

Hậu Lê

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi

+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương

đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.

- Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước

Trang 10

c) Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ Nhắc HS đọc

thầm để thuộc ngay tại lớp

d) Luyện tập :

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy + bút dạ cho từng nhó Yêu

cầu HS thảo luận trong nhóm và viết vào

giấy

-Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét Bổ sung

- Kết luận để có phiếu đúng

- Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung

hay danh từ riêng? Vì sao?

- Nhắc HS luôn viết hoa

3/ Củng cố- dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở:

10 danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ

riêng chỉ người hoặc địa danh

phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa.

- HS lắng nghe

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Chữa bài.

Núi/ dòng/ sông/

dãy / mặt/ sông/

ánh / nắng/ đường/

dây/ nhà/ trái/

phải/ giữa/ trước.

Chung/Lam/Thiên Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.

+ Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp,

liền nhau

+Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy

núi và được viết hoa

- 1 HS đọc yêu cầu

- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có) hoặcvở nháp 3 HS lên bảng viết

+ Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉmột người cụ thể nên phải viết hoa

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm :

………

Trang 11

TCT 11 Môn : Tập làm văn

Tiết : 2

Trả bài văn viết thư

A./ Mục tiêu :

* Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu

và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để cĩ các câu văn hay.

* Kĩ năng: Học tập cách sử dụng từ ngữ hay, giàu hình ảnh.

* Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ viết

B./ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn

- Phiếu học tập các nhân có sẵn nội dung (nếu cần)

C./ Các hoạt động trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS trả lời câu hỏi

- Bài vă viết thư gồn có mấy phần ?

- GV nhận xét kết luận

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Vào bài :

* Trả bài :

- Trả bài cho HS

- Yêu cầu HS đọc lại bài của mình

- Nhận xét kết quả làm bài của HS

+ Ưu điểm :

- Nêu tên những HS viết bài tốt, số điểm

cao nhất

- Nhật xét chung về cả lớp đã xác định

đúng kiển bài văn viết thư, bố cục lá thư,

các ý diễn đạt

+ Hạn chế:

- Nêu những lỗi sai của HS (không nên nêu

tên HS )

* Hướng dẫn HS chữa bài :

- Phát phiếu cho từng HS

* Lưu ý: GV có thể dùng phiếu họăc cho

HS chữa trực tiếp vào phần đề bài chữa

trong bài tập làm văn

- Đến từng bàn hướng , dẫn nhắc nhở từng

HS

- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi

chính tả, mà nhiều HS mắc phải lên bảng

- HS trả lời lời câu hỏi + Bài văn viêt thư gồm có ba phần ( phầnđầu thư , phần chính , phần cuối thư )

- Nhận bài và đọc lại

- Nhận phiếu hoặc chữa vào vở

+ Đọc lời nhận xét của GV + Đọc các lỗi sai trong bài, viết và chữavào phiếu hoặc gạch chân và chữa vào vở.+ Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnhkiểm tra lại

-Đọc lỗi và chữa bài

Trang 12

sau đó gọi HS lên bảng chữa bài.

- Gọi HS bổ sung, nhận xét

- Đọc những đoạn văn hay

- GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của

các bạn trong lớp hay những bài GV sưu

tầm được của các năm trước

- Sau mỗi bài, gọi HS nhận xét

3/ Củng cố- dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại và

nộp vào tiết sau

- Bổ sung, nhận xét

- HS đọc bài

- Nhận xét, tìm ý hay

- HS về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm :

………

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Đọc được thơng tin trên biểu đồ cột

- Xác định được một năm thuộc thế kỷ nào

- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, số trung bình cộng

- Bài tập cần làm BT1,BT3( a,b,c),BT4(a,b)

B Đồ dùng dạy –học

Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ sẵn các biểu đồ BT3.

C Các hoạt động dạy- học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

làm các bài tập củng cố các kiến thức về

dãy số tự nhiên và đọc biểu đồ

b) Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

Trang 13

a) Viết số tự nhiên liền sau của số

2 835 917

b) Viết số tự nhiên liền trước của số

2835917

c) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2 trong

mỗi số sau :82 360 945 ; 7 283 096 ;

1547238

82 360 945

7 283 096

1 547 238

- GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại

cách tìm số liền trước, số liền sau của một

số tự nhiên

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách

điền trong từng ý

Bài 3

- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và hỏi:

- Biểu đồ biểu diễn gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa

bài

- Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các

lớp nào ?

- Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?

- Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học

sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh

giỏi toán nhất ?

- Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học

sinh giỏi toán ?

Bài 4

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

- GV đạt câu hỏi HS trả lời

a) Năm 2000 thuộc thế kĩ nào ?

b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào ?

c) Thế kỉ XXI kéo dài từ name nào đến

name nào ?

- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

a) 2 835 918b) 2 835 916c) Đọc số :

+ giá trị của chữ số 2 ở hàng triệu + giá trị của chữ số 2 ở hàng trăm nghìn + (giá trị của chữ số 2 ở hàng trăm

- HS nhận xét bổ sung

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- 4 HS trả lời về cách điền số của mình

475 9 36 > 475 836

9 0 3 876 < 913 000

5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg

2 tấn 750 kg = 2750 kg

- HS quan sát biểu đồ và trả lời

+ Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán

khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.

+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C

+ Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 họcsinh, lớp 3C có 21 học sinh

+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất,lớp 3A có ít học sinh gioi toán nhất

+ Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏitoán là: (18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau

a) Thế kỉ XX

b) Thế kỉ XXI

c) Từ năm 2001 đến năm 2100

Trang 14

nhận xét và cho điểm HS,

- GV nhận xét kết luận

3/ Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm :

……… ………

******************************************************

TCT 6 Môn : Lịch sử

Tiết : 4

Khởi nghĩa hai Bà Trưng (Năm 40)

A./ Mục tiêu :

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa , người lãnh đạo , ý nghĩa )

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

B./ Đồ dùng dạy- học :

- Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng

- PHT của HS

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS nêu ghi nhớ và trả lời câu hỏi

- Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ

nước ta ?

- Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?

- GV nhận xét, đánh giá cho điểm

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu : khởi nghĩa hai Bà trưng.

b) Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ

thứ I…trả thù nhà”

- Trước khi thảo luận GV giải thích khái

niệm quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ

nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

chúng đặt là quận Giao Chỉ

+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận

thời nhà Hán đô hộ nước ta

- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :

Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN hai Bà

- HS nêu ghi nhớ và trả lời câu hỏi + Chúng đưa người Hán sống lẫn với dân

ta , sống theo phong tục của chúng ……+ Nhân dân ta vẫn không chịu khuất phục, không ngừng nổi day đấu tranh

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc thầm SGK

- HS chú ý lắng nghe

- HS các nhóm thảo luận

Trang 15

Trưng, có 2 ý kiến :

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược,

đặt biệt là Thái Thú Tô Định

+ Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc

bị Tô Định giết hại

- Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?

GV kết luận : Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là

cái cớ để cuộc kn nổ ra , nguyên nhân sâu xa

là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai

Hoạt động : Làm việc cá nhân

- Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân ,

GV treo lược đồ lên bảng và giải thích cho

HS : Cuộc KN hai Bà Trưng diễn ra trên

phạm vi rất rộng nhưng trong lược đồ chỉ

phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc KN

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại

diễn biến chính của cuộc KN trên lược đồ

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi

- Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả

như thế nào?

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý

nghĩa gì ?

- Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của

nhân dân ta?

GV kết luận : Sau hơn 200 năm bị PK nước

ngoài đô hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giành

được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân

ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống

bất khuất chống giặc ngoại xâm

3/ Củng cố – dặn dò :

- Cho HS đọc phần bài học

- Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc KN của

Hai Bà Trưng ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến

thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vìách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòngyêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạonên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởi nghĩa

+ HS suy nghĩ trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào lược đồ và nội dung của bàiđể trình bày lại diễn biến chính của cuộc

KN

- HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày

- HS cả lớp đọc SGK và trả lời câu hỏi

+ Trong vòng không đầy một tháng cuộckhởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi…

+ Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nướcngoài đô hộ …đã giành được độc lập.+ Nhân dân ta rất yêu nước và truyềnthống bất khuất chống ngoại xâm

- 3 HS đọc ghi nhớ + Do câm thù giặc xâm lược quê hương

Do trả thù nhà

- HS khác nhận xét

- HS cả lớp

Rút kinh nghiệm :

Trang 16

……… ……….

******************************************************

TCT 6 Môn : Kỹ thuật

Tiết : 5

Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

A./ Mục tiêu :

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau đường khâu có thể bị dúm

B./ Đồ dùng dạy học :

- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để

HS quan sát được ( nên khâu trên vải hoa có mặt trái và mặt phải phân biệt rõ ) và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải ( áo , quần , vỏ gối

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :

+ Vải hoa 2 mảnh giống nhau ( 20 cm x 30 cm ) , len , chỉ khâu , kéo thước + Len ( sợi ) ,chỉ khâu

+ Kim khâu len và khâu chỉ , kéo , thước , phấn vạch

C./ Các hoạt dộng dạy học :

TIẾT 1

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét sự chuẩn bị

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường

* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn quan sát

và nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu khâu hai máp vải

bằng mũi khâu thường và cho HS nhận xét

- GV giới thiệu moat số sản phẩm có

đường khâu ghép hai mép vải, yêu cầu HS

ứng dụng

GV kết luận : Khâu ghep hai mép vải được

ứng dụng nhiều trong khâu may các sản

phẩm như : ( áo , cổ áo , túi đựng )

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật

- Cho HS quan sát H 1, 2, 3 ( SGK )

- GV hướng dẫn HS cần lưu ý :

+ Vạch dấu trên vải

+ Xếp cho mép vải bằng nhau mới khâu

- HS tự kiểm tra

- HS lắng nghe

- HS quan sát nhận xét mũi khâu ( đường khâu và các mũi khâu cách đều nhau Mặtphải của vải úp vào nhau Đường khâu ở mặt trái của hai mép vải )

- HS đọc và ghi nhớ

- HS quan sát hình mẫu SGK

- HS nhắc lại những đều cần lưu ý

Trang 17

+ Cần vuốt cho phẳng sau rút kim

- Cho HS thực hiện các thao tác GV vừa

hướng dẫn

- GV nhận xét và chỉ ra những thao tác

chưa đúng và uốn nắn

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- GV cho HS xâu chỉ vào kim , vê nút và

tập khâu hai mép vải bằng mũi thường

3/ Củng cố dặn dò :

- Nhận xét sự chuẩn bị , thái độ học tập

và kết quả học tập của HS

- Chuẩn bị tiết sau thực hành

- 2 HS lên bảng thực hiện , cả lớp theo dõi nhận xét

- 3 – 4 HS đọc nối phần ghi nhớ

- HS tập khâu

- HS chú ý lắng nghe

- HS về nhà thực hiện

Rút kinh nghiệm :

……… ………

A./ Mục tiêu :

* Kĩ năng: Đọc đúng: lễ phép, lần nĩi dối, tặc lưỡi, giận giữ, năn nỉ, sững sờ, giả bộ,

im như phỗng Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện

* Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ : tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng

- Xác định giá trị Lắng nghe tích cực Trải nghiệm.

B./ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

C./ Các hoạt động trên lớp :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca và trả lời câu hỏi về nội dung

truyện

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ Gà

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét bổ sung

Trang 18

trống và Cáo.

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Ai còn nhớ truyện Nói dối hại thân kể về

chuyện gì ?

- Ai đã làm cho chú bé tỉnh ngộ ?

- Còn cô chị trong chuyện Chị em tôi cũng

có tật hay nói dối nhưng ai sẽ giúp cô tỉnh

ngộ? Chúng ta cùng học bài để hiểu điều

đó

b) H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc :

- Yêu cầu HS mở SGK trang 59.3 HS tiếp

nối nhau đọc từng đoạn câu truyện (3 lượt

HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho HS (nếu có)

Chú ý câu văn: Thỉnh thoảng, hai chị em lại

cười phá lên khi nhắc lại chuyện/ nó rủ bạn

vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi, làm cho tôi

tỉnh ngộ

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Có thể yêu cầu HS đặt câu hỏi với những

từ đó để giúp các em hiểu rõ nghĩa của từ

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

* Tìm hiểu bài :

-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi và trả lời câu hỏi:

- Cô chị xin phép ba đi đâu?

- Cô bé có đi học thậy không? Em đoán

xem cô đi đâu ?

- Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều lần

chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần

như vậy ?

- Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như

thế nào?

- Vì sao cô lại cảm thấy ân hận ?

- Đoạn 1 nói đến chuyện gì ?

+ Sói đến thật nhưng người ta vẫn tưởngchú nói dối nên không đến và đàn cừu củachú bị sói ăn thịt hết

+ Đàn cừu bị ăn thịt hết mà không ai đếncứu đã giúp chú tỉnh ngộ

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp đọc bài theo trình tự

+Đoạn 1: Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi cho

qua.

+ Đoạn 2: Cho đến một hôm… đến nên

người.

+Đoạn 3: Từ đóù …đến tỉnh ngộ.

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc

- HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi

+ Cô xin phép ba đi học nhóm

+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi vớibạn bè, đi xem phim hay la cà ngoàiđường

+ Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, côkhông nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cô nóidối ba, nhưng vì ba cô rất tin cô nên côvẫn nói dối

+ Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi choqua

+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vìmình đã nói dối , phụ lòng tin của ba

+ Nhiều lần cô chị nói dối ba.

Trang 19

- Ghi ý chính đoạn 1.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?

- Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình

hay nói dối?

- Thái độ của người cha lúc đó thế nào?

- GV cho HS xem tranh minh hoạ

- Đoạn 2 nói về chuyện gì?

- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

- Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh

ngộ?

- GV giảng

- Cô chị đã thay đổi như thế nào?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- Nói và ghi ý chính của bài: Câu chuyện

khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối

là một tính xấu, làm mất lòng tin ở mọi

người đối với mình.

* Đọc diễn cảm :

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài để cả

lớp đọc thầm theo

- Gọi HS đọc bài

- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

3/ Củng cố-dặn dò:

+ Vì sao chúng ta không nên nói dối?

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính

cách của mỗi nhân vật

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài,

kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi.+ Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tậpvăn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt quamặt chị với bạn, cô chị thấy em nói dối đitập văn nghệ để đi xem phim thì tức giậnbỏ về

+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏ thậmchí đánh hai chị em

+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cốgắng học cho giỏi

- HS xem tranh minh họa

+ Cô em giúp chị tỉnh ngộ.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Vì cô em bắt chướt mình nói dối

* Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho em

* Cô sợ mình chểnh mảng việc học hànhkhiến ba buồn

- HS lắng nghe+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa.Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đãgiúp mình tỉnh ngộ

+ Chúng ta không nên nói dối Nói dối làtính xấu

- Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại

- Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người

- Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đếncác em

-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõibài trong SGK

- Đọc bài, tìm ra cách đọc như đã hướngdẫn

- 2 HS đọc toàn bài

- Nhiều lượt HS tham gia

- HS trả lời

 Hai chị em

 Cô bé ngoan

 Cô chị biết hối lỗi

 Cô em giúp chị tỉnh ngộ

Rút kinh nghiệm :

Trang 20

……… ……….

*********************************************

Thể dục Tiết 2

GV chuyên

*******************************************

TCT 28 Môn : Toán

Tiết : 3

Luyện tập chung

A./ Mục tiêu :

* Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, nêu đươc giá trị của chữ số trong một số

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian

- Đọc được thơng tin trên biểu đồ cột

- Tìm được số trung bình cộng

- Bài tập cần làm BT1,BT2.

* Kĩ năng: Làm tốn nhanh, chính xác, vận dụng kiến thức vào cuộc sống

* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận,

B./ Đồ dùng dạy học :

- Chuẩn bị sẵn đề bài ( giấy kiểm tra )

B Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 27

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được luyện tập về các nội dung đã học từ

đầu năm chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học

kì I

b) Hướng dẫn luyện tập :

- GV yêu cầu HS tự làm các bài tập trong

thời gian 35 phút, sau đó chữa bài và hướng

dẫn HS cách chấm điểm

Bài 1 (5 điểm) Mỗi ý đúng1 điểm.

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra và chấm điểm cho nhau

Bài 1

a/ D 50 050 050

b/ B 8000

c/ C 684752 d/ C.4085

Trang 21

Ngày đầu : 120 mét vải

Ngày thứ hai : ½ ngày đầu 0,5 đ

Ngày thứ ba : gấp đôi ngày đầu

Hỏi trung bình 1 ngày bán được ? m vải

- GV thu bài chấm 5 bài nhận xét

/ Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn các em về nhà ôn tập các kiến thức

đã học trong chương một để chuẩn bị kiểm

tra cuối chương

e Bạn Hồ đọc được nhiều sách nhất

120 x 2 = 240 (m)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đượclà:

(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) Đáp số: 140 m

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm :

……… ………

******************************************************

Aâm nhạc Tiết: 4

Gv chuyên

*****************************************************

TCT 11 Môn : Khoa học

Tiết : 5

Một số cách bảo quản thức ăn

A./ Mục tiêu :

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn :làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

B./ Đồ dùng dạy -học :

- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).

Ngày đăng: 05/06/2021, 18:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w