1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

bai 17 Cau truc di truyen cua quan the t2

14 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 1: Trong một quần thể gia súc đã cân bằng di truyền, thống kê được có 25% số cá thể có lông dài có kiểu gen bb, còn lại có lông ngắn; biết lông ngắn là tính trạng trội hoàn[r]

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ :

HS1 : Quần thể là gì? Đặc trưng di truyền của quần thể? Đặc điểm chung của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần?

HS2 : Một quần thể sóc khởi đầu có tổng số 1500 con

trong đó: sóc lông nâu đồng hợp trội (AA): 900 con; sóc

lông nâu dị hợp (Aa): 300 con; sóc lông trắng (aa): 300 con Hãy tính :

a Tần số kiểu gen AA, Aa, aa.

b Tần số alen A và alen a.

Trang 3

1.Quần thể ngẫu phối:

a.Khái ni m ệ :

Quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

Sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể tạo

cho quần thể có đặc điểm di truyền gì nổi bật?

Trang 4

Quần thể Người: ( 1 gen có 3 alen – Người có 4 nhóm máu: A, B, AB, O ) Gọi : p(IA ); q(I B ), r(I O ) lần lượt là tần số tương đối các alen I A , I B , I O

Ta có : p + q + r = 1

Hoàn thành phiếu học tập, 3 phút, 3 HS

1.Quần thể ngẫu phối:

b Đặc điểm:

- Tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn là nguồn

nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

- Duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể trong điều kiện

nhất định.

→ Duy trì sự đa dạng về di truyền

Những cơ chế nào tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ?

?

Trang 5

2 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể: (Cân bằng Hardy – Weinberg)

a Định luật Hacđi – Vanbec:

Khi nào quần thể được xem là

đang ở trạng thái cân bằng di

truyền?

Trang 8

2 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể: (Cân bằng Hardy – Weinberg)

a Định luật Hacđi – Vanbec:

Khi nào quần thể được xem là đang

ở trạng thái cân bằng di truyền?

Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo công thức: p 2 + 2pq + q 2 = 1

Trang 9

1 Quần thể ngẫu phối:

2 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể: (Cân bằng Hacđi – Vanbec)

a Định luật Hacđi – Vanbec:

b Điều kiện nghiệm đúng của định luật:

- Quần thể phải có kích thước lớn.

- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.

- Không có đột biến xảy ra, nếu có thì tần số đột biến thuận và nghịch là ngang nhau.

- Quần thể phải được cách li với quần thể khác (Không có sự

di, nhập gen)

Trang 10

Xét ví dụ: Một quần thể người bị bạch tạng là 1/10000 Giả sử quần thể này cân bằng di truyền Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể Biết rằng, bệnh bạch tạng

do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

Vì gen gây bệnh nằm trên NST thường và là gen lặn nên quy ước:

A - bình thường; a - bệnh bạch tạng (người bình thường có thể có

1 trong 2 kiểu gen sau: AA hoặc Aa; người bị bệnh chỉ có kiểu gen

là aa).

Mặt khác quần thể người này cân bằng nên:

q 2 (aa) = 1/10000 suy ra q = 1/100 và p = 1 - 1/100 = 0,99;

p 2 (AA) = 0,99 2 = 0,980 và 2pq (Aa) = 2.0,99.0,01 = 0,0198

Qua ví dụ trên rút ra kết luận gì về ý nghĩa của định luật?

Trang 11

* Kiểm tra sự cân bằng của quần thể:

Trang 12

Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng

QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa

QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

0.36 x 0.16 = (0.48/2)2  quần thể ban đầu cân bằng.

Giải

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

Trang 13

Bài tập 1: Trong một quần thể gia súc đã cân bằng di truyền, thống kê được có 25% số cá thể có lông dài có kiểu gen bb, còn lại có lông ngắn; biết lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài.

Tính tần số của các alen B, b và cấu trúc di truyền của quần thể.

Bài tập 2: Ở lúa, màu xanh bình thường của mạ được quy định bởi gen A trội so với màu lục quy định bởi gen lặn a Một quần thể lúa ngẫu phối có 10.000 cây, trong đó có 400 cây màu lục Biết quần thể trên ở trạng thái cân bằng Xác định cấu trúc di truyền của quần thể

Trang 14

Trong một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1.

Tần số của các alen p(B) và q(b) là:

A p(B) = 0,64 và q(b) = 0,36

B p(B) = 0,4 và q(b) = 0,6

C p(B) = 0,2 và q(b) = 0,8

D p(B) = 0,75 và q(b) = 0,25

Trong một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen

ở thế hệ xuất phát là: 0,16BB + 0,48Bb + 0,36bb = 1:

Tần số các kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là:

A 0,16BB + 0,48Bb + 0,36bb = 1

B 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1

C 0,36BB + 0,32Bb + 0,32bb = 1

D 0,46BB + 0,22Bb + 0,32bb = 1

Ngày đăng: 05/06/2021, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w