1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an lop 3 tuan 8 rat tot co du cac mon moisua

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 61,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* KNS: Kĩ năng tự nhận thưc: Đánh giá những việc làm của mình có liên quan đến thần kinh; Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một việc làm, trạn[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8

Thư

ngày,tháng Tiết Mơn học TiếtCT Tên bài dạy

Đờ dùng dạy học

Thư hai

08/10/2012

1 Tập đọc 22 Các em nhỏ và cụ già ( tiết 1) Tranh SGK

2 TĐ- KC 23 Các em nhỏ và cụ già ( tiết 2) Tranh SGK

Bảng nhĩm

5 Chào cờ 8 Sinh hoạt tập thể Thư ba

09/10/2012

1 Chính tả 15 Nghe – viết: Các em nhỏ và cụ già Bảng phụ; vở bài tập

2 Mĩ thuật 8 GVC: thầy Diệu

3 Toán 37 Giảm đi một số lần Bảng phụ; vở bài tập

4 LTVC 8 Từ ngữ về cộng đờng Ơn tập câu Ai làm gì ? Vở BT

5 TNXH 16 Vệ sinh thần kinh ( TT) Tranh SGK; VBT Thư tư

10/10/2012

3 Th.cơng 8 Gấp, cắt, dán bơng hoa ( TT) Mẫu & QTgấp gắt, dán.

4 Âm nhạc 8 GVC: thầy Trành

5 Phụ đạo 15 (Tốn)

Thư sáu

12/10/2012

1 Thể dục 16 GVC: thầy Phong

4 SH lớp 8 Nhận xét tuần 8 và kế hoach tuần 9

5 Phụ đạo 16 Mơn tiếng Việt ( đọc và viết )

DUYỆT CỦA CHUYÊN MƠN

Tân Thành, ngày …….tháng…….năm 2012 ( Ký và ghi họ tên )

Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012

Ngày soan: 05/10/2012

Trang 2

1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.

- Chú ý các từ ngữ: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi

- Bước đầu biết đọc đúng các kiểu câu: kể , hỏi

- Đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật (đám trẻ, ơng cụ)

2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ trong truyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện : mọi người trong cộng đờng phải quan tâm đến nhau

* KNS: xác định giá trị; Thể hiện sự thơng cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

A Kiểm tra bài cũ ( 5’): “Bận”

- Vì sao mọi người , mọi vật đều rất bận rộn

- Đọc từng đoạn trước lớp (2 lần)

- Bài đọc cĩ mấy đoạn ?

Đơi mắt cụ già như thế nào?

- Đọc từng đoạn trong nhĩm

- HS lắng nghe

- HSđọc nối tiếp từng câu

- 5 đoạn -5 học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc trong nhĩm

- 5 học sinh đọc 1 lần (nối tiếp)

Trang 3

GV quan sát- nhận xét

3 Tìm hiểu bài ( 12’)

- Các bạn nhỏ đi đâu?

- Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ

- Ông cụ góp chuyện gì buồn?

- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ

thấy lòng nhẹ hơn?

GV: Ông cụ thấy nỗi buồn được chia sẻ, có

người quan tâm đến ông, ông thấy lòng ấm

lại bởi tình cảm của các bạn nhỏ

- Chọn tên khác cho truyện theo các gợi ý ;

a Những đứa trẻ tốt bụng

b Chia sẻ

c Cảm ơn các cháu.

* Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Sự quan tâm chia sẻ niềm vui, nỗi buồn giữa

con người là điều cần thiết cho cuộc sống

ngày thêm tươi đẹp

4 Luyện đọc lại (12’).

- Thi đọc nối tiếp đoạn

- Thi đọc theo vai

- GV Nhận xét , thi đua

- HS đọc thầm đoạn 1 và 2

- Đi về sau 1 cuộc dạo chơi vui vẻ

- Các bạn gặp 1 cụ già ngồi bên vệ cỏ bênđường, trông cụ rất mệt mỏi, âu sầu

- Các bạn băn khoăn trao đổi nhau, đoán

- Quan tâm giúp đỡ lẫn nhau có như vậyniềm vui mới được nhân lên và nỗi buồnnhẹ đi Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn

- 2 nhóm thi đọc bài-Lớp nhận xét

- HS luyện đọc theo vai (6 vai): ngườidẫn truyện ông cụ, 4 bạn nhỏ trong bài.Lớp bình chọn nhóm học tốt

GV nhận xét sửa sai (nếu có)

Ví dụ : Chiều hôm ấy , tôi cùng 3 bạn nữa

trở về nhà sau 1 cuộc dạo chơi thật vui Bầu

trời thật đẹp : mặt trời sắp lặn, đàn sấu

“đang sải rộng cánh bay”

- 1 HS đọc yêu cầu SGK

- HS chọn vai kể của mình

- 1HS xung phong kể mẫu 1 đoạn

Trang 4

- Luyện kể trong nhóm

- Thi đua kể chuyện

Tổng kết thi đua

C.Củng cố-dặn dò (4’):

- Các bạn nhỏ trong bài có điều gì đáng

khen?

- Các em đã bao giờ quan tâm giúp đỡ

người khác chưa?

- 2 học sinh trả lời

- 2 đến 3 học sinh phát biểu

- Tập kể chuyện cho người thân nghe

 Rút kinh nghiệm :

TN & XH

VỆ SINH THẦN KINH.

I MỤC TIÊU: Sau bài học, h/s có khả năng:

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

- Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

- Kể được tên một số thưc ăn, đồ uống, … nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quanthần kinh

* KNS: Kĩ năng tự nhận thưc: Đánh giá những việc làm của mình có liên quan đến thầnkinh; Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một việc làm,trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có có hại với cơ quan thần kinh.; Kĩ nănglàm chủ bản thân: Quane lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàngngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: + Các hình trong sgk/ 32, 33

+ Phiếu học tập

- HS: VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ ( 2’).

- Nêu vai trò của não trong hoạt động thần kinh?

B Bài mới:

HĐ1 (10’) Nêu được một số việc nên và không

nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.

Bước1: Làm việc theo nhóm.

- Cho HS quan sát các hình 32/ sgk

- Y/c HS đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình

nhằm nêu rõ việc làm và lợi hại của mỗi hoạt

- HS trả lời

- HS làm việc nhóm 2 theo y/c của

GV Nhóm trưởng điều khiển cácbạn trong nhóm Ghi kết qủa thảo

Trang 5

- GV phát phiếu học tập có ND như trong sgk

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét

HĐ2 (12’) Trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại

đối với cơ quan thần kinh.

Bước 1: Giao nhiệm vụ.

- GV chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu,

mỗi phiếu ghi 1 trạng thái tâm lí: Tưc giận, vui

vẻ, lo lắng, sợ hãi

- GV đi dến từng nhóm, yêu cầu HS diễn đạt

trạng thái tâm lí đã ghi trong phiếu

Bước 2: Thực hiện.

- GV y/c nhóm trưởng điều khiển nhóm của

mình theo y/c của GV

Bước 3: Trình bày.

- Y/c đại diện nhóm lên trình bày vẻ mặt ở từng

trạng thái

- Y/c cùng thảo luận: Nếu 1 người luôn ở trong 1

trạng thái tâm lí đó thì có lợi hay có hại cho thần

kinh?

- GV y/c học sinh rút ra bài học

=> KL: Trạng thái (b) là có lợi Trạng thái (a, c,

d) là có hại

HĐ3 ( 8’) Nhận biết những thức ăn có lợi, có

hại tới thần kinh.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Cho HS quan sát H9/ 33/ sgk và trả lời theo gợi

ý:

+ Chỉ và nói tên những thưc ăn, đồ uống, … có

hại cho cơ quan thần kinh

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi 1 số HS lên trình bày trước lớp

- GV nêu vấn đề để cả lớp phân tích:

+ Trong số các thư gây hại đối với cơ quan thần

kinh, những thư nào tuyệt đối phải tránh xa kể cả

trẻ em và người lớn?

+ Kể thêm những tác hại ≠ do ma tuý gây ra đối

với sưc khoẻ người nghiện ma tuý?

C Củng cố-dặn dò ( 3’).

- Y/c học sinh làm VBT/ 21

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Bài 16: Vệ sinh thần kinh (tt)

luận vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm quan sát, theo dõi, đoánxem bạn đang ở trạng thái tâm línào

- 2HS quay mặt vào nhau, cùng tìmhiểu bài

_ Hs lên trình bày Lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung

- Ma tuý, thuốc lá

- HS thi đua kể

- HS làm VBT

 Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Toán

Tiết 36

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

* Kiến thưc: - Củng cố bảng nhân 7 và bảng chia 7

* Kĩ năng: - Thuộc bảng nhân 7 và bảng chia 7 sau đĩ biết vận dụng phép chia 7 vào làm tính và giải toán cĩ lời văn

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

* Thái độ:

- Cĩ hưng thú trong học tâp, tham gia hoạt động nhĩm, nhận xét bạn

* Phương pháp: Vấn đáp; Giảng giải; Luyện tập thực hành; Hoạt động nhĩm; Trực quan và Trị chơi học tập

- Giáo viên viết hết lên bảng lớp cả phần a

và b Sau đĩ Y/c HS suy nghĩ và tự làm

VBT phần a

- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56, cĩ thể ghi

ngay kết quả của 56 : 7 được khơng, vì sao?

* Phần b : Củng cố bảng chia 7

- Cho HS làm bảng con cột 1; Cột 2,3,4 cho

học sinh làm vào phiếu bài tập Toán, thu và

chấm

Bài 2: Tính

- GV viết cả 4 cột lên bảng như SGK

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và nêu cách

tính

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Toán

- Cho 4 em lên bảng làm

- 2 HS đọc thuộc lịng: 1 em đọc bảngnhân 7; 1 em đọc bảng chia 7

- HS làm BT vào vở bài tập sau đĩ nêukết quả - lớp đổi vở kiểm tra

- Khi đã biết 7 x 8 = 56 cĩ thể ghi 56 : 7

= 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số nàythì sẽ được thừa số kia

- HS làm Bảng con; Làm vào phiếu bàitập

- Nêu Y/c bài tập Vài HS nêu cách tính

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

Trang 7

- Tổ chưc nhận xét và tuyên dương.

* HĐ3 (13’)

*Giải toán: Bài 3

- GV chép đề lên bảng sau đó gọi 1 HS đọc

đề bài

- Hướng dẫn tìm hiểu đề Toán:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán cho biết gì thêm ?

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Củng cố cách tìm một phần mấy của một

- Cho HS thảo luận nhóm đôi và đại diện

nhóm nêu kết quả:

+ Ở phần ( a): Có 3 hàng số con mèo, mà

mỗi hàng có 7 con mèo Vậy 1/7 số con mèo

là 3 con mèo

+ Ở phần (b): Tổng số con mèo là 14 con

Lấy 14: 7= 2 ( con) Vậy 1/7 số con mèo ở

phần (b) là 2 con mèo

* Hoạt động 4: Củng cố bài: ( 5’).

* Trò chơi học tập: Cho HS nêu tiếp nối

bảng chia 7 một lượt, em nào không đọc

đúng sẽ bị phạt hát 1 bài

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép

chia trong bảng chia 7 Chuẩn bị bài: “Giảm

đi một số lần”

bài vào VBT - đối chiếu kết quả

- 1 HS nêu Y/c đề bài

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời:

- Hỏi: “ Chia được bao nhiêu nhóm”

- Thuộc dạng “Tìm một phần mấy của 1số”

- HS trả lời: “Làm tính chia”

- HS thảo luận, viết tóm tắt và bài giảivào Bảng nhóm, sau đó đưa lên đính vàobảng lớp Tóm tắt

Cô chia : 35 học sinh Mỗi nhóm : 7 học sinh Chia được : nhóm ?

Bài giải

Số nhóm học sinh chia được là:

35 : 7 = 5 ( nhóm) Đáp số: 5 nhóm

Trang 8

 Rút kinh nghiệm :

Chào cờ

Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012

Ngày soan: 06/10/2012 Ngày dạy: 09/ 10/ 2012

Chính tả :(nghe- viết )

Tiết 15

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I MỤC TIÊU

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già

- Làm đúng các bài tập chính tả, tìm các từ chưa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi theo nghĩa đãcho

* KNS: Lắng nghe tích cực; Ra quyết định; Tự nhận thưc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết nội dung bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

A Kiểm tra bài cũ ( 3’).

- HS viết từ: nhoẻn cười, kiêng nể, chống chọi

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1’).

2 Hướng dẫn HS nghe viết (20’).

a Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc đoạn viết ( đoạn 4)

- Đoạn này kể về chuyện gì ?

- Khơng kể đầu bài, đoạn văn trên cĩ mấy câu ?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

+ Lời ơng cụ được đánh dấu bằng những dấu gì

- HS viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở để soát lỗi

Trang 9

- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi

- Thu vở chấm 10 bài - nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập ( 9’)

a GV đưa bài tập 2a.

- Thảo luận nhóm 2 theo Y/c của đề bài

- Gọi 3 HS lên bảng viết

- GV nhận xét sửa chữa

C Củng cố - dặn dò ( 2’).

- GV nhắc những HS viết chính tả còn sai lỗi

về nhà sửa bài

- Biết thực hiện giảm một số đi nhiều lần

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

- Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1 số đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các tranh vẽ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1 ( 5’) Ôn về gấp 1 số lên nhiều lần.

- Gọi 1HS lên bảng làm 3lít gấp 7lần được

mấy?

- Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào?

- GV nhận xét ghi điểm

HĐ2 (12’) Giới thiệu giảm đi 1 số lần.

- 2 HS làm bài trên bảng

- Quan sát hình minh họa, đọc lại đề

Trang 10

- Nêu bài toán:

- Hàng trên có mấy con gà?

- Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà

hàng trên?

- Hướng dẫn vẽ sơ đồ:

+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên Chia

đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau Khi giảm

số gà hàng trên đi 3 lần thì còn lại mấy phần?

+ Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới

là 1 phần

- Y/c HS suy nghĩ và tính số gà hàng dưới

- Tiến hành tương tự với bài toán về độ dài

đoạn thẳng AB và CD

- Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm

như thể nào?

HĐ3 (16’) Luyện tập - thực hành.

Bài 1: Viết theo mẫu

- GV làm mẫu: Giảm 12kg đi 4lần được:

12 : 4 = 3 (kg)

- Y/c HS áp dụng cách giảm đi 1 số lần để làm

- Củng cố cách giải toán giảm đi một số lần

Bài 2: Giải toán

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Khi muốn giảm một số đi một số lần ta làm

toán và phân tích đề

- Hàng trên có 6 con gà

- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới

+ Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm đi 3 lần thì được 1 phần

Tóm tắt

Số gà hàng dưới là:

6 : 3 = 2 (con gà)Đáp số: 2con

- 1 HS đọc Y/c đề - giải tương tự bài

Trang 11

như thế nào?

- Khi muốn giảm một số đi một số đơn vị ta

làm như thế nào?

* Hồn thiện bài học ( 2’).

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giảm

một số đi một số lần

- Ta lấy số đĩ chia cho số lần

- Ta lấy số đĩ trừ đi số đơn vị cần giảm

 Rút kinh nghiệm :

Luyện từ & câu

Ti ết 8

TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG.ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU.

- Mở rộng vốn từ về cộng đờng

- Ơn tập kiểu câu Ai làm gì?

* KNS: Giao tiếp chuẩn mực; Xác định giá trị; Tự nhận thưc bản thân; Ra quyết định

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

- Bảng phụ trình bày bảng phân loại ở bài tập 1

- Bảng lớp viết( theo chiều ngang) các câu văn ở bài tập 3 và bài tập 4

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

A Kiểm tra bài cũ ( 3’): Kiểm tra BT2, 3 tuần

7

Nhận xét, bổ sung - ghi điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài ( 1’) Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập (29’ ).

* Mở rộng vốn từ

Bài tập 1 : GV treo bảng phụ.

- Gợi ý cho học sinh xếp từ

- Y/c 1HS lên bảng làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng:

+Những người trong cộng đờng: cộng đờng,

- 2 sinh làm miệng

- 1HS đọc Y/c BT - lớp theo dõi

- 1HS xếp mẫu 1 từ

- 1HS làm bảng phụ

- Lớp thảo luận nhĩm đơi

- Nhận xét bài của bạn trên bảng

- Làm bài vào vở bài tập

Trang 12

đồng bào, đồng đội, đồng hương.

+ Thái độ, hoạt động trong đời sống: cộng tác,

đồng tâm

Bài tập 2:

- Nêu yêu cầu của đề bài

GV: giải nghĩa từ cật ( trong câu: Chung lưng

đấu cật ): lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng

- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa của từng câu

thành ngữ, tục ngữ:

+ Chung lưng đấu cật: đoàn kết, góp sưc cùng

nhau làm việc

+ Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: ích kỷ,

thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm đến người

khác

+ Ăn ở như bát nước đầy: sống có nghĩa có tình,

thủy chung trước sau như một, sẵn lòng giúp đỡ

mọi người

- GV : nhận xét, chốt ý đúng: tán thành thái độ

ưng xử ở câu a, c ; không tán thành với thái độ ở

câu b

* Ôn kiểu câu: Ai làm gì?

Bài tập 3 : GV viết sẵn trên bảng lớp

Bài tập yêu cầu gì?

GVgiúp học sinh nắm yêu cầu của bài:

- Về nhà các em xem lại các bài tập vừa làm

Làm bài tập 4 vào vở

- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

Chuẩn bị bài sau: ôn tập giữa học kỳ I

- 1HS nêu Y/c BT2 - lớp theo dõi

- Nghe - hiểu

- HS trao đổi theo cặp

- Đại diện nhóm lên trình bày KQ

TN & XH

Trang 13

ết 16

VỆ SINH THẦN KINH (TT).

I MỤC TIÊU: Sau bài học, h/s có khả năng:

- Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sưc khoẻ

- Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học, vui chơi,…một cách hợp lí

* KNS: Kĩ năng tự nhận thưc: Đánh giá những việc làm của mình có liên quan đến thầnkinh; Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một việc làm,trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có có hại với cơ quan thần kinh.; Kĩ nănglàm chủ bản thân: Quane lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàngngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong sgk/ 34, 35

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Nên và không nên làm những việc gì để bảo

vệ cơ quan thần kinh?

- Nêu 1 số loại thưc ăn , đồ uống cần tránh

- GV nhận xét

B Bài mới:

HĐ1: Vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Y/c HS thảo luận:

+ Theo bạn, khi ngủ những cơ quan nào của

cơ thể được nghỉ ngơi ?

+ Có khi nào bạn ngủ ít không ? Nêu cảm

giác của bạn ngay sau đêm hôm đó

+ Nêu những điều kiện để có giấc ngủ tốt ?

+ Hằng ngày, bạn thưc dậy và đi ngủ vào lúc

mấy giờ?

+ Bạn đã làm những việc gì trong cả ngày?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gọi 1 số HS lên trình bày kết quả thảo luận

=> KL: SGK/ 34

HĐ2: Thực hành lập thời gian biểu cá

nhân.

Bước 1: Hướng dẫn cả lớp.

- GV khái niệm về thời gian biểu:

+ Thời gian bao gồm các buổi trong ngày và

các giờ trong từng buổi

+ Công việc và hoạt động của cá nhân cần

phải làm trong một ngày, từ việc ngủ dậy, làm

- 2HS trả lời

- 2HS gần nhau cùng thảo luận

- Cơ quan thần kinh

Trang 14

vệ sinh cá nhân, ăn uống, đi học, học bài, vui

chơi, làm việc giúp đỡ gia đình …

+ Gv gọi vài học sinh lên điền thử bảng thời

gian biểu

Bước 2: Làm việc cá nhân

- GV y/c HS làm vào giấy trắng

Bước 3: Làm việc theo cặp.

- Y/c HS trao đổi và hoàn thiện TGB

Bước 4: Làm việc cả lớp.

- GV gọi vài HS lên trước lớp giới thiệu TGB

của mình

- GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta phải lập TGB?

+ Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu cĩ

lợi gì?

=> KL: Thực hiện theo thời gian biểu giúp

chúng ta sinh hoạt và làm việc một cách khoa

học, bảo vệ hệ thần kinh, nâng cao hiệu quả

cơng việc

C Củng cố - dặn dị:

- GV nhận xét tiết học tiết học

- Gọi vài HS đọc lại mục “Bạn cần biết”

* GD: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc

sống

- Chuẩn bị bài: Ơn tập

- HS theo dõi

- HS làm BT

- 2HS ngời gần nhau cùng trao đổi

- Vài HS lên trình bày

Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 201102

Ngày soan: 07/10/2012 Ngày dạy: 10/ 10/ 2012

Ngày đăng: 05/06/2021, 15:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w