Hiện nay, các hoạt động kinh doanh truyền thống như cho vay, huy động vốn mang lại tới 75% - 90% tổng thu nhập hoạt động của các ngân hàng, dẫn tới hệ lũy là người đi vay phải gánh chịu
Trang 1…………
HỒ THỊ LỢI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005- 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh, Năm 2018
Trang 2…………
HỒ THỊ LỢI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005- 2016
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ HUYỀN NGỌC
TP Hồ Chí Minh, Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Hồ Thị Lợi, sinh ngày 10 tháng 09 năm 1988, tại Nghệ An
Hiện tại, tôi công tác tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam, là học viên Cao học khoá 26 của Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM
Mã số học viên: 77601260760A
Tôi cam đoan đề tài luận văn “ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005- 2016” do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của Tiến Sĩ LÊ HUYỀN NGỌC, đây là công trình nghiên cứu riêng
của tác giả, kết quả nghiên cứu trung thực, các nội dung chưa được công bố trước đây ngoại trừ các nội dung do các tác giả khác nghiên cứu đã được trích dẫn nguồn đầy
đủ
TP HCM, ngày 08 tháng 12 năm 2017
Học viên
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp và mô hình nghiên cứu: 2
1.5 Đóng góp mới của đề tài 3
1.6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN 5
2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần 5
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 5
2.1.2 Phân loại ngân hàng thương mại 6
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 8
2.1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 11
2.2 Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần 16
2.2.1 Khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi thuần 16
2.2.2 Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi thuần 17
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần 17
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần 22
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
Trang 53.1 Dữ liệu nghiên cứu 27
3.2 Quy trình nghiên cứu 27
3.3 Mô hình nghiên cứu 30
3.4 Giả thiết về ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập lãi thuần các ngân hàng TMCP Việt Nam 30
3.5 Phương pháp ước lượng 31
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM 33
4.1 Đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn năm 2005 – 2016 33
4.2 Phân tích thực nghiệm ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam 37
4.2.1 Thống kê mô tả các biến thực hiện nghiên cứu 37
4.2.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 40
4.2.2.1 Quy mô ngân hàng (SIZE) 40
4.2.2.2 Rủi ro tín dụng 41
4.2.2.3 Hiệu quả quản lý 42
4.2.2.4 Quy mô cho vay 44
4.2.2.5 Lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng 44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Khuyến nghị từ hàm ý kết quả nghiên cứu 46
5.2.1 Quy mô ngân hàng 46
5.2.2 Rủi ro tín dụng 47
5.2.3 Hiệu quả quản lý 49
5.2.4 Quy mô cho vay 50
5.2.5 Lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng 51
Trang 65.3 Hạn chế của đề tài 52 5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
1 Tiếng Việt
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam TMCP Thương mại cổ phần
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
2 Tiếng Anh
ATM Máy rút tiền tự động
FE Tác động cố định
FEM Mô hình tác động cố định
NII Tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi
NIM Tỷ lệ thu nhập lãi thuần
OCDE Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
REM Mô hình tác động ngẫu nhiên
ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của NHTM 12
Bảng 3.1 Bảng mô tả các biến được sử dụng trong mô hình 28
Bảng 4.1: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần bình quân các ngân hàng TMCP Việt Nam năm 2005 - 2016 33
Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát 37
Bảng 4.3 : Kết quả hồi quy bằng phương pháp FEM, REM 38
Bảng 4.4 : Kiểm định lựa chọn mô hình 39
Bảng 4.5: Kiểm định sau ước lượng 40
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần bình quân các ngân hàng TMCP Việt Nam năm 2005-2016 34
Hình 4.2 Phân tích tổng thu nhập lãi thuần so với tổng thu nhập hoạt động 35
Hình 4.3 Phân tích tỷ lệ tổng thu nhập lãi thuần so với tổng thu nhập hoạt động và tỷ lệ thu nhập lãi thuần 36
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại là kênh dẫn vốn hiệu quả trên thị trường tài chính- tiền
tệ, một hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ đóng góp tích cực vào sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội Với vai trò là một định chế trung gian tài chính, luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, các ngân hàng huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi từ dân cư, doanh nghiệp, vay từ các ngân hàng khác, sau đó dùng vốn huy động được để thực hiện cho vay, đầu tư Các ngân hàng sẽ chi trả tiền lãi cho người gửi tiền và quy định mức lãi suất cho vay đối với người đi vay Chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả chia cho tổng tài sản của ngân hàng được dùng để đo lường tỷ lệ thu nhập lãi thuần Đây chính là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
Trong thời gian công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam ( Techcombank) , tác giả nhận thấy Techcombank nói riêng hay các Ngân hàng thương mại cổ phần ( TMCP) nói chung , mục tiêu hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng TMCP là giá trị kinh tế Do đó, các ngân hàng TMCP sẽ sử dụng tối đa các chiến lược kinh doanh để đạt được mục tiêu đề ra Hiện nay, các hoạt động kinh doanh truyền thống như cho vay, huy động vốn mang lại tới 75% - 90% tổng thu nhập hoạt động của các ngân hàng, dẫn tới hệ lũy là người đi vay phải gánh chịu lãi suất cao, không kích sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh; người gửi tiền thực hiện chuyển dịch nguồn tiền gửi từ Ngân hàng TMCP này sang Ngân hàng TMCP khác với mức chênh lệch lãi suất vượt trần quy định Nhà nước, thị trường giao dịch không minh bạch, kèm theo rủi ro thất thoát lừa đảo gây thiệt hại tới người gửi tiền; yếu tố chất lượng dịch vụ các Ngân hàng TMCP chưa chú trọng vào khách hàng… để xây dựng giải pháp tài chính cá nhân, doanh nghiệp
Từ tính cấp thiết nêu trên, tác giả thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 2005- 2016, từ đó tác giả đưa ra các khuyến nghị đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam thực hiện kinh doanh hiệu quả, đạt được mục tiêu
Trang 10kinh tế, xây dựng một hệ thống ngân hàng thương mại vững mạnh, góp phần tích cực vào ổn định hệ thống tài chính quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội Đồng thời tác giả đưa ra các khuyến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam, đưa ra các công cụ hiểu quả hơn thay vì các biện pháp mang tính chất hành chính nhằm giảm lãi suất cho vay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, chỉ ra các yếu tố tác động cùng chiều với tỷ lệ thu nhập lãi thuần, các yếu tố tác động ngược chiều với
tỷ lệ thu nhập lãi thuần Từ đó, tác giả đánh giá tính phù hợp giữa kết quả nghiên cứu
và cơ sở thực tiễn tại nền kinh tế Việt Nam Tiếp theo, tác giả đề xuất các giải pháp thực hiện tăng cường hoạt động hoặc kiểm soát hoạt động tương ứng với các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần để các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đạt được muc tiêu hiểu quả hoạt động kinh doanh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 24 ngân hàng hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong tổng số 31 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam ngoài các ngân hàng thương mại cổ phần còn có ngân hàng Nhà nước, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam Do giới hạn nguồn cơ sở dữ liệu nghiên cứu nên tác giả giới hạn đối tượng nghiên cứu trong phạm vi nêu trên để thực hiện nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, trong giai đoạn năm 2005-
2016, số liệu nghiên cứu được thống kê từ báo cáo tài chính hợp nhất của các Ngân hàng
1.4 Phương pháp và mô hình nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu đề ra, bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
Trang 11Phương pháp phân tích thống kê: số liệu tổng hợp chi tiết qua các năm đảm bảo
sự so sánh chuỗi và được biểu diễn minh họa bằng các bảng biểu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng Cụ thể, tác giả sẽ phân tích hồi quy dữ liệu bảng ( Panel regression) để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ
lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng TMCP Việt Nam với mô hình tác động ngẫu nhiên –REM (Random effect model) , mô hình tác động cố định- FEM ( Fixed effect model)
Mô hình nghiên cứu:
Nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại, tác giả dựa vào mô hình nghiên cứu trước đây của các tác giả Ho, T.S., & Saunders, A (1981), Maudos, J and de Guevara, J F (2004), Hassan Hamadi
& Ali Awdeh (2012), Neelesh Gounder & Parmendra Sharma (2012) để thực hiện nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả đánh giá mức độ phù hợp với cơ sở dữ liệu tại Việt Nam và đề xuất áp dụng mô hình nghiên cứu sau đây:
NIM = f (SIZE, LAR, CR, CTI, IR)
Trong đó:
+ NIM: thu nhập lãi cận biên
+ SIZE: quy mô ngân hàng
+ CR: rủi ro tín dụng
+ CTI: hiểu quả quản lý
+ LAR: quy mô cho vay
+ IR: lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng
1.5 Đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu của tác giả sẽ bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam Trên thế giới có rất nhiều bài nghiên cứu về tỷ lệ thu nhập lãi thuần nhưng tại Việt Nam thì rất ít nghiên cứu phát triển đề tài này Do đó, ý nghĩa thiết thực của đề tài là gợi ý cho các nhà quản trị của các ngân hàng thương mại xác định được các yếu tố ảnh hưởng tích cực tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần để từ đó đề ra
Trang 12các phương hướng, chính sách, chiến lược kinh doanh, hay là thực hiện kiểm soát, hạn chế các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần Từ đó giúp các nhà quản trị thực hiện tối đa hóa lợi nhuận, đạt mục tiêu kinh doanh, xây dựng một
hệ thống ngân hàng cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy phát triển nền kinh tế - xã hội Việt Nam
1.6 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của bài nghiên cứu được trình bày chia thành 5 chương, ngoài các phần danh mục viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình, tài liệu tham khảo và phụ lục
dữ liệu chạy mô hình thì kết cấu của bài nghiên cứu được trình bày cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố
ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần của
các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Trang 13CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN
2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Cho tới thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại, ở mỗi quốc giá có cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính (Bách khoa toàn thư)
Ở Pháp: Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” (Bách khoa toàn thư)
Ở Ấn Độ: Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác cho vay hay tài trợ hoặc đầu tư
Ở Thổ Nhĩ Kỳ: Ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhận tiền
ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, hôi phiếu, chiết khấu thanh toán và những hình thức vay mượn khác
Ở Việt Nam: Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước (Nghị định 49/2000/ NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 12 tháng 09 năm 2000 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại)
Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 , ngân hàng thương mại được định nghĩa là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Luật các tổ chức tín dụng cũng định nghĩa rõ về hoạt động ngân hàng là
Trang 14việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Từ những nhận định trên có thể thấy ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ
cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền tệ của xã hội
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng, phạm vi hoạt động mạnh nhất,
có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ cũng như nền kinh tế Các ngân hàng thương mại cung ứng các sản phẩm, gói dịch vụ nhằm thu hút các lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tập trung nguồn vốn, sau đó thực hiện cung ứng nguồn vốn tới các thành phần kinh kế trong xã hội đang cần sử dụng vốn để bổ sung vào sản xuất, hoạt động kinh doanh, tiêu dùng… nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội
2.1.2 Phân loại ngân hàng thương mại
Hiện nay để phân loại các ngân hàng thương mại Việt Nam người ta thường phân loại theo hai cách là phân loại theo hình thức sở hữu và phân loại theo chiến lược kinh doanh
Phân loại theo hình thức sở hữu
Ngân hàng thương mại nhà nước: là ngân hàng thương mại được thành lập
bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hoạt động rộng khắp cả nước, được phép kinh doanh tiền tệ, cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế xã hội và giữ vai trò chủ đạo trong việc kinh doanh tiền tệ
Danh sách các ngân hàng thương mại nhà nước tính tới thời điểm 30/06/2017 gồm:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Agribank), vốn điều lệ 30.259 tỷ đồng, với
942 chi nhánh, sở giao dịch
Trang 15- Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu ( Global Petro Sole Member Limited Commercial Bank) vốn điều lệ 3.018 tỷ đồng, với 13 chi nhánh, sở giao dịch.
- Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương ( Ocean Commercial One Member Limited Liability Bank) vốn điều lệ 4000,1 tỷ đồng, với 21 chi nhánh, sở giao dịch
- Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng ( Construction Commercial One MemberLimited Liability Bank), vốn điều lệ 3000 tỷ đồng, với 16 chi nhánh, sở giao dịch
Ngân hàng thương mại cổ phần: là ngân hàng thương mại được thành lập
dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc công ty theo cổ phần, trong đó mỗi
cá nhân hay công ty chỉ được sở hữu một số cổ phần theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam Theo danh sách các ngân hàng thương mại cổ phần do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ban hành gồm có 31 ngân hàng
Một số ngân hàng thương mai cổ phần có ưu thế về quy mô, thương hiệu trên thị trường hiện nay như: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietnam Joint Stock Commercial Bank of Industry and Trade); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam); Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - VCB); Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Viet Nam Technological and Commercial Joint Stock Bank - TECHCOMBANK); Ngân hàng TMCP Á Châu (Asia Commercial Joint Stock Bank - ACB)……
Ngân hàng thương mại liên doanh: là ngân hàng thương mại được thành lập bằng vốn góp của bên ngân hàng Việt Nam với bên ngân hàng nước ngoài, có trụ sở tại Việt Nam và hoạt động kinh doanh theo pháp luật Việt Nam Các ngân hàng thương mại liên doanh tại Việt Nam như: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Indovina ((Indovina Bank Limited - IVB), Ngân hàng liên doanh Việt – Nga (Vietnam-Russia Joint Venture Bank - VRB) ( Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Đây là một bộ phận của ngân hàng nước ngoài, hoạt động theo pháp luật Việt Nam Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của
Trang 16ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mõi nghĩa vụ, cam kết chi nhánh tại Việt Nam (Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010)
Phân loại theo chiến lược kinh doanh
Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ
cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân
Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng cá nhân
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung
ứng dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân Các ngân hàng của Việt Nam đều là ngân hàng vừa bán buôn, vừa bán lẻ
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Ngân hàng thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại So với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hoá của ngân hàng thương mại là một loại hàng hoá đặc biệt, đó là tiền vốn Giá cả của loại hàng hoá này biểu hiện ra bên ngoài là các mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, nó chịu tác động bởi quan hệ cung – cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh
Vì vậy, lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoản chênh lệch giữa chi phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay Để có hàng hoá kinh doanh, ngân hàng phải đưa ra một giá mua hợp lý cũng như đa dạng các hình thức huy động Nhìn chung, các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại thể hiện qua ba nghiệp vụ cơ bản sau:
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn: là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với ngân hàng
cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử
Trang 17dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế làm nguồn vốn để cho vay đối với nền kinh tế Nguồn vốn của một ngân hàng thương mại bao gồm: vốn chủ sở hữu, tiền gửi của khách hàng, tiền vay, vốn uỷ thác và một số nguồn vốn nợ từ bên ngoài khác
Vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, là cơ sở
để hình thành nên một ngân hàng và luôn đóng vai trò là tấm đệm, chống đỡ cho mọi khó khăn, rủi ro mà ngân hàng phải chịu đựng trong quá trình hoạt động kinh doanh Đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu có tính ổn định thường xuyên nên các ngân hàng
có thể sử dụng vào các mục đích khác như đầu tư vào cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng vào mục đích cho vay hay góp vốn liên doanh Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu được xem như tài sản đảm bảo gây lòng tin, nâng cao tính uy tín cho các khách hàng khi ngân hàng hoạt động không hiệu quả Khi xem xét đánh giá quy mô của một ngân hàng thì vốn chủ sở hữu cũng được xem
là tiên chí tiên quyết thực hiện
Phần chiểm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn là nguồn vốn huy động, chiếm tỷ trọng khoảng 85% - 90% trong tổng nguồn vốn, là nguồn vốn chiến lược trong các hoạt động Nguồn vốn huy động được trong nền kinh tế thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ và các nghiệp vụ kinh doanh khác Nguồn vốn này không thuộc sở hữu của ngân hàng mà ngân hàng có thể sử dụng cho vay, chiết khấu, thanh toán…
Nghiệp vụ sử dụng vốn để đáp ứng yêu cầu kinh doanh, sinh lời, ngân hàng đã
sử dụng vốn để tạo nên 3 khối tài sản: dự trữ đáp ứng khả năng thanh toán, tài sản sinh lời và tài sản để duy trì hoạt động
Dự trữ là khối tài sản có tính thanh khoản cao nhất, được ngân hàng thương mại nắm giữ với mục tiêu chính là đáp ứng khả năng thanh toán Dự trữ của ngân hàng thương mại bao gồm tiền và các tài sản tương đương tiền, kim loại quý, đá quý, chứng khoán chính phủ có kỳ đáo hạn thực tế ngắn hạn Lượng ngoại tệ và vàng trong danh mục dự trữ là một trong những căn cứ để xác định trạng thái ngoại hối của ngân
Trang 18hàng Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được thể hiện đầy đủ trong cả việc kinh doanh ngoại hối và huy động vốn rồi cho vay
Tài sản sinh lời luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, có kết cấu đa dạng, phong phú
và phức tạp nhất Tài sản sinh lời của ngân hàng thương mại bao gồm các khoản tín dụng, chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư Khối tài sản sinh lời hứa hẹn đem lại cho ngân hàng các khoản thu nhập từ lãi, cổ tức, sự tăng giá của chính tài sản; đồng thời cũng chứa đựng rủi ro do khách hàng không trả đủ lãi, gốc của các khoản tín dụng, mất giá chứng khoán…
Tài sản để duy trì hoạt động là các tài sản cố định Tài sản cố định là những yếu tố tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài
và có giá trị tương đối lớn Tài sản cố định gồm có tài sản cố định hữu hình và tài sản
cố định vô hình Tài sản cố định hữu hình như trụ sở hoạt động, máy móc thiết bị công nghệ, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng…Tài sản cố định vô hình có đặc điểm khó xác định hình thái vật chất, trừu tượng nhưng có tầm ảnh hưởng rất quan trọng Tài sản cố định vô hình như thương hiệu, phát minh sáng kiến, giải pháp công nghệ, địa điểm giao dịch lợi thế… Trong điều kiện các ngân hàng cạnh tranh gay gắt
về kỹ thuật, nghiệp vụ, thị phần thì các ngân hàng phải xem xét, cân nhắc tới sự đánh đổi giữa chi phí hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận thông qua giải pháp nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin
Nghiệp vụ trung gian là các nghiệp vụ phục vụ cho các hoạt động dịch vụ khách
hàng, loại trừ nghiệp vụ cấp tín dụng truyền thống, nghiệp vụ huy động vốn Các dịch
vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập từ phí cho các ngân hàng Các hoạt động này gồm có các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng như dịch
vụ chuyển tiền, thu chi hộ, thẻ thanh toán, bảo hiểm ; kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí; tư vấn tài chính, phát hành cổ phiếu, trái phiếu Ngày nay, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động thanh toán nói riêng và từ các hoạt động dịch vụ của ngân hàng nói chung đã trở thành một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển theo chiều sâu của một ngân hàng thương mại
Trang 19Nhìn chung hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, song nghiệp vụ chính của ngân hàng vẫn là huy động vốn và sử dụng vốn, chênh lệch giữa chi phí huy động vốn và doanh thu sử dụng vốn tạo ra lợi nhuận cho các ngân hàng
2.1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Kinh doanh hiệu quả luôn là mục tiêu của các ngân hàng thương mại để tồn tại và thắng lợi trong thị trường cạnh tranh ngày nay Khi xem xét tới đánh giá hiệu quả hoạt động thì vẫn chưa có khái niệm thống nhất bởi mỗi góc độ khác nhau sẽ có cách nhìn nhận đánh giá khác nhau
Đối với góc độ khách hàng thì hiểu quả hoạt động là sự đáp ứng đa dạng sản phẩm ngân hàng và nhu cầu của khách hàng với lãi suất phù hợp, thời gian linh hoạt, thủ tục đơn giản, chất lượng dịch vụ tốt nhất
Đối với góc độ ngân hàng thì hiểu quả hoạt động là lợi nhuận cao nhất với việc
sử dụng các nguồn lực, nhân lực, vật lực, nguồn vốn…sẵn có theo hiện trạng của ngân hàng một cách hiệu quả nhất
Đối với góc độ kinh tế - xã hội thì hiệu quả hoạt động là phải đảm bảo lưu thông hàng hóa tiền tệ thông suốt, tăng trưởng tín dụng gắn liền với phát triển kinh
tế - xã hội, giải quyết vấn đề tỷ lệ thất nghiệp
Như vậy, khi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại chúng ta cần xem xét cả tiêu chí kinh tế và xã hội
Các tiêu chí đánh giá về mặt kinh tế hay là hiệu quả tài chính cho chúng ta biết được năng lực kinh doanh và sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Các tiêu chí đánh giá như: tỷ suất sinh lời, năng suất lao động, tỷ lệ chi phí hoạt động, tỷ lệ
nợ xấu, thị phần
Các tiêu chí đánh giá về mặt xã hội cho chúng ta biết được sự đóng góp của ngân hàng thương mại đối với sự phát triển xã hội như đóng góp vào ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm
Trang 20Bảng 2.1 Công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của NHTM
1 Tỷ suất sinh lời
1.1 Tỷ suất sinh lời
1.2 Tỷ suất sinh lời
của tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản x 100%
Phán ánh hiệu quả của tài sản ROA càng cao càng tốt 1.3 Tỷ lệ thu nhập lãi
x 100%
Đo lường hiểu quả của ngoài lãi NII càng cao càng tốt
2 Năng suất lao
động
Lợi nhuận sau thuếTổng nhân viên x 100%
Mỗi cán bộ nhân viên tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho ngân hàng
x 100%
Mức độ đóng góp cho phát triển kinh tế
- xã hội 3.2 Tỷ trọng đóng
góp việc làm cho
nền kinh tế
Lao động ngân hàng i
Số lao động toàn ngành
x 100%
Phản ánh ngân hàng
i đảm bảo được việc làm, an sinh xã hội
Trang 214 Tỷ lệ chi phí hoạt
động với thu
nhập hoạt động
Tổng chi phí hoạt độngTổng thu nhập hoạt động
x 100%
Phản ánh hiệu quả quản lý chi phí
Tổng dư nợ x 100%
Phản ánh chất lượng
nợ, nguy cơ khả năng mất vốn
6 Thị phần cho
vay
Dư nợ của ngân hàng iTổng dư nợ cho vay toàn ngành
x 100%
Phản ánh cứ 100 đồng dư nợ toàn hệ thống ngân hàng thì ngân hàng i đóng góp bao nhiêu đồng Nguồn: tổng hợp từ tác giả
Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất sinh tài sản ROA và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE là hai tiêu chí được dùng để đánh giá tỷ suất sinh lời phổ biến trong các ngân hàng (Nguyễn Văn Nam và các tác giả)
- Lợi nhuận sau thuế = tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tổng tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của NHTM gồm có tiền mặt - khoản mục này bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN và tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng khác; cho vay - gồm các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân, các tổ chức kinh tế và các đối tượng khác; đầu tư - gồm các chứng khoán mà chủ yếu là thương phiếu, trài phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc; tài sản cố định; Tài sản có khác – các khoản phải thu, các khoản lãi cộng dồn dự thu, tài sản có khác và các khoản dự phòng rủi ro khác
- Vốn chủ sở hữu: hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn riêng của ngân hàng do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh doanh
Tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi cũng là một chỉ số được các ngân hàng quan tâm, đây cũng là nội dung trong đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn
Trang 222011-2015 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 254/QĐ- TTg ngày 01/03/2012 đề cập “ từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các Ngân hàng thương mại theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và phát triển thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng”
Thu nhập thuần ngoài lãi gồm có các cấu phần:
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
Lãi thuần từ góp vốn mua cổ phần
Lãi thuần từ hoạt động khác
Tổng thu nhập thuần hoạt động gồm có:
Thu nhập lãi thuần
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
Lãi thuần từ hoạt động khác
Tỷ lệ chi phí hoạt động với thu nhập hoạt động
Theo văn bản hiện hành của Ngân hàng nhà nước tổng chi phí hoạt động của ngân hàng bao gồm các khoản mục sau đây:
- Chi phí cho nhân viên: lương, phụ cấp, chi phí trang phục và phương tiện bảo
vệ lao động, các khoản chi đóng góp theo lương, chi trợ cấp, chi công tác xã hội, chi
ăn ca cho cán bộ nhân viên
- Chi hoạt động quản lý và công cụ gồm có: chi phí giấy tờ in, vật liệu, công tác phí, chi phí đào tạo nhân sự, huấn luyện nghiệp vụ, chi phí nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến, chi phí điện thoại, chi phí tiếp thị…
- Chi phí về tài sản: khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa tài sản, mua sắm công cụ lao động, chi bảo hiểm tài sản, chi phí thuê tài sản…
Trang 23Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng gồm 6 khoản mục lớn được phân loại dựa trên tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo văn bản hiện hành của NHNN, gồm có:
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng đến từ thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí
cho thuê tài chính, phí bảo lãnh…
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ đến từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ như
thu lãi tiền gửi, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, thu từ kinh doanh bảo hiểm, thu phí dịch vụ chiết khấu, thu từ dịch vụ bảo quản tài sản…
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối gồm thu từ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quí, thu từ công cụ tài chính phái sinh …
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác gồm thu từ mua bán chứng khoán, thu
từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu từ hoạt động kinh doanh khác…
- Thu lãi góp vốn mua cổ phần
- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định
Trang 24- Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã được cơ cấu lại
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định
2.2 Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần
2.2.1 Khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (Net Interest Margin – NIM) được định nghĩa là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi chia cho tổng tài sản Biên độ được tính cho một khoảng thời gian, một quý hoặc một năm, và được thể hiện bằng một tỷ lệ phần trăm (Ugur và Erkus, 2010)
NIM = (Thu nhập lãi – Chi phí lãi) / Tổng tài sản
Thu nhập lãi bao gồm các cấu phần sau:
Thu nhập lãi tiền gửi
Thu nhập lãi cho vay
Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ
Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh
Thu lãi từ nghiệp vụ mua nợ
Thu khác từ hoạt động tín dụng
Chi phí lãi bao gồm có các cấu phần sau:
Trả lãi tiền gửi
Trả lãi tiền vay
Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Chi khác từ hoạt động tín dụng
Tổng tài sản bao gồm có các cấu phần sau:
Tiền mặt, vàng bạc
Tiền gửi tại NHNN Việt Nam
Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác
Trang 25 Chứng khoán kinh doanh
Cho vay khách hàng
Hoạt động mua nợ
Chứng khoán đầu tư
Góp vốn, đầu tư dài hạn
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Tài sản có khác
2.2.2 Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Nghiên cứu tỷ lệ thu nhập lãi thuần giúp chúng ta đánh giá những thay đổi, xu hướng thay đổi trong biên độ lãi suất trong từng ngân hàng qua từng thời gian khác nhau, có thể so sánh giữa các ngân hàng với nhau và giúp các ngân hàng đánh giá hiệu quả kênh thu nhập từ lãi hay từ ngoài lãi Ngoài ra, tỷ lệ thu nhập lãi thuần cũng
là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng tài chính của các ngân hàng như : khả năng sinh lời ( lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản có bình quân ( ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE), tính thanh khoản ( tỷ lệ cho vay/ tài sản, tỷ lệ cho vay/ tiền gửi), tỷ lệ an toàn vốn, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, chất lượng tín dụng/ tài sản…
Nghiên cứu tỷ lệ thu nhập lãi thuần sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng có thêm tiêu chí để quản lý hiệu quả hoạt động của ngân hàng, mang lại lợi nhuận bền vững, thúc đẩy ngân hàng phát triển bền vững và nâng cao tính cạnh tranh trong môi trường hội nhập quốc tế Khi các ngân hàng đạt được hiệu quả kinh doanh về góc độ kinh
tế, sẽ có thiên hướng về kinh doanh hiểu quả theo góc độ hiểu quả xã hội như tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động, tăng thu ngân sách nhà nước, gia tăng mức
độ hưởng thụ cho cán bộ nhân viên thông qua các chế độ phúc lợi như hoạt động công đoàn, văn hóa nghệ thuật…
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Nghiên cứu của Ho và Saunder (1981): nghiên cứu về các yếu tố tác động tới thu nhập lãi thuần trong ngành ngân hàng ở Ethiopia Các biến độc lập trong mô hình
Trang 26nghiên cứu gồm chi phí hiệu quả, chi trả lãi ngầm, cạnh tranh và hiệu quả quy mô, rủi ro thanh khoản và hiệu quả quản lý
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chi phí hiệu quả, chi trả lãi ngầm, cạnh tranh
và hiệu quả quy mô luôn có những ảnh hưởng tích cực và đáng kể lên NIM Mặt khác, rủi ro thanh khoản và hiệu quả quản lý có ảnh hưởng tiêu cực đến NIM Ngoài ra, các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát và tổng sản phẩm quốc nội dường như không có ảnh hưởng đáng kể đến NIM
Nghiên cứu của Maudos và Guevara ( 2004): thực hiện phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần các ngân hàng khu vực Châu Âu gồm Đức, Pháp, Anh, Ý và Tây Ban Nha trong giai đoạn 1993- 2000, tác giả sử dụng 15.888 quan sát Phương pháp luận được phát triển trong nghiên cứu ban đầu của Ho và Saunders (1981) được bắt đầu từ quan điểm ngân hàng là trung gian tài chính giữa người cho vay và người đi vay, cho thấy biên độ lãi suất có hai thành phần cơ bản là mức độ cạnh tranh của thị trường và rủi ro lãi suất mà ngân hàng có thể gánh chịu Tác giả cũng phát triển từ các nghiên cứu khác cùng mô hình nghiên cứu như Allen (1988) và Angbazo (1997); và đối với một mẫu gồm bảy quốc gia OCDE – tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (sáu quốc gia châu Âu cộng với Hoa Kỳ) ở Saunders và Schumacher (2000)
Các biến độc lập sử dụng trong nghiên cứu của tác giả là: cấu trúc thị trường được đo lường bởi chỉ số Lerner; chi phí hoạt động; mức độ chấp nhận rủi ro; rủi ro tín dụng; sự tương tác giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường; quy mô hoạt động theo quy mô dư nợ cho vay; chi trả lãi ngầm; chi phí cơ hội dự trữ nguồn vốn; chất lượng quản lý
Theo mô hình lý thuyết dự đoán, các ngân hàng có chi phí hoạt động trung bình cao hơn cần phải hoạt động với lợi nhuận cao hơn để bù đắp cho chi phí chuyển đổi cao hơn Chất lượng quản lý thể hiện dấu hiệu tiêu cực dự kiến (một giá trị cao hơn của biến đó hàm ý hiệu quả thấp hơn) rất quan trọng Các khoản thanh toán ngầm cũng có dấu hiệu tích cực theo dự đoán, để các ngân hàng tính phí cho dịch vụ của
họ một cách ngầm định thông qua mức thù lao thấp hơn của nợ phải trả, có lãi suất
Trang 27cao hơn Trong trường hợp chi phí cơ hội dự trữ, các kết quả cho thấy dấu hiệu tích cực dự kiến, mặc dù biến không có ý nghĩa thống kê
Kết quả cho thấy sự sụt giảm của lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng Châu
Âu tương thích với giảm nhẹ các điều kiện cạnh tranh (tăng sức mạnh thị trường và tập trung), vì hiệu quả này đã được giải quyết bằng cách giảm rủi ro biến động của lãi suất thị trường, rủi ro tín dụng và chi phí hoạt động
Nghiên cứu của Ugur và Erkus (2010): Bài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ, trong khoảng thời gian
từ năm 1988 tới 2007, dữ liệu thu thập từ 22 ngân hàng trong tổng số 30 ngân hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ gồm có 9 ngân hàng thương mại tư nhân trong nước và 13 ngân hàng nước ngoài Nguồn dữ liệu được lấy từ trang mạng của Hiệp hội ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ và dữ liệu kinh tế vĩ mô được lấy từ trang mạng của Ngân hàng trung ương Thổ Nhĩ Kỳ
Tác giả đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần là: quy mô ngân hàng, mức độ lo ngại rủi ro (tỷ lệ vốn chủ sở hữu / tổng tài sản), chất lượng cho vay ( dự phòng rủi ro tín dụng/ tổng dư nợ cho vay), rủi ro thanh khoản, thị phần ngân hàng, chi phí hoạt động, chi phí nhân sự ( chi phí nhân sự/ tổng tài sản), chất lượng quản lý Tiếp theo, tác giả sử dụng thêm 4 biến giải thích đã được
sử dụng trong công trình nghiên cứu của Brock và Suarez (2000) là:
- Biến động của lãi suất: thông tin trên thị trường tiền tệ không chắc chắn sẽ được phản ánh qua sự biến động của lãi suất, cụ thể qua biến động lãi suất tiền gửi hàng tháng
- Tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP): thâm hụt ngân sách gia tăng có thể làm tăng việc vay mượn của Chính phủ từ các thị trường tiền tệ,
do đó mức lãi suất sẽ có xu hướng tăng
- Tốc độ tăng trưởng GDP: tăng trưởng kinh tế tự nhiên làm tăng nhu cầu tiền,
do đó các ngân hàng có thể tăng lãi suất tính đối với các khoản vay, có thể mở rộng mức lãi suất
Trang 28- Lạm phát: tỷ lệ lạm phát tăng sẽ làm tăng lãi suất Tuy nhiên, các ngân hang
có thể tăng lãi suất cho vay nhiều hơn tăng lãi suất tiền gửi Do đó, dự kiến lạm phát
và tỷ lệ thu nhập lãi thuần sẽ có một mối quan hệ tích cực, cùng chiều
Kết quả phân tích dữ liệu bảng cho thấy rằng chi phí nhân sự và chất lượng quản
lý có mối quan hệ tiêu cực, trong khi quy mô ngân hàng, mức độ lo ngại rủi ro, chất lượng cho vay, rủi ro thanh khoản, thị phần ngân hàng, chi phí hoạt động, chi phí nhân sự, chất lượng quản lý có mối quan hệ tích cực với tỷ lệ thu nhập lãi ròng Thêm vào đó, các ngân hàng nước ngoài có lãi suất ròng cao hơn
Nghiên cứu của Gounder và Sharma (2012): tác giả thực hiện nghiên cứu các yếu tố quyết định tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của các ngân hàng ở Fiji, một quốc gia đang phát triển ở đảo nhỏ Nam Thái Bình Dương, trong giai đoạn 2000-
2010 Tác giả sử dụng phạm vi nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2000 –
2010, đây là khoảng thời gian dữ liệu nghiên cứu có sẵn cho bốn ngân hàng trong năm ngân hàng ở Fiji Bốn ngân hàng chọn mẫu nghiên cứu bao gồm: National Australia Bank - ANZ, Westpac Banking Corp - WBC, Bank of baroda- BOB và Colonial National Bank - CNB tất cả các chi nhánh nước ngoài và không được niêm yết trên thị trường chứng khoán địa phương Ngân hàng thứ năm là Ngân hàng Nam Thái Bình Dương cũng đã bắt đầu hoạt động từ năm 2006 bằng việc mua lại một ngân hàng nước ngoài khác - Habib Bank Limited (Ngân hàng Pakistan) Số liệu thu được
từ cơ sở dữ liệu trực tuyến của ngân hàng Dự trữ Ngân hàng Fidżi về các tuyên bố tiết lộ đã công bố của ngân hàng Tài sản, khoản vay và tiền gửi của bốn ngân hàng trung bình khoảng 98% tổng số ngân hàng ở Fiji, đủ đại diện cho cỡ mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng một số kỹ thuật ước lượng dữ liệu bảng để kiểm soát
sự không đồng nhất có thể giữa các ngân hàng và các giả định khác nhau về sai sót Phù hợp với mô hình lý thuyết, tỷ lệ thu nhập lãi thuần có mối liên hệ tích cực với việc trả lãi ngầm, chi phí hoạt động, sức mạnh thị trường và rủi ro tín dụng, và mối liên hệ tiêu cực với chất lượng quản lý và rủi ro thanh khoản Tuy nhiên, sự liên kết với vốn ngân hàng và chi phí cơ hội của dự trữ bắt buộc không phù hợp với mong đợi
Trang 29 Nghiên cứu của Hamadi và Awdeh ( 2012): Nghiên cứu này thực hiện nghiên cứu trên phạm vi các ngân hàng thương mại ở Li Băng sử dụng các chính sách đặc thù của ngân hàng, ngành cụ thể, chính sách tiền tệ và chỉ số kinh tế vĩ mô cho giai đoạn 1996-2009
Nghiên cứu của Hamadi và Awded chỉ ra rằng tỷ lệ thu nhập lãi thuần là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của các tổ chức tín dụng, và biên độ lãi suất rộng được cho là có ảnh hưởng tiêu cực đến trung gian tài chính và phát triển kinh tế Có những mối quan tâm chủ yếu ở các nền kinh tế đang phát triển
về cấu trúc, về mức lãi suất và ý nghĩa hiểu quả của nó đối ngành ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần cao có hàm ý hiểu quả hoạt động không cao và có thể xem như một khuyến nghị không khuyến khích đầu tư và cũng có thể làm chậm tăng trưởng kinh tế Do đó, tỷ lệ thu nhập lãi thuần là một yếu tố chính sách quan trọng vì nó cho thấy hiệu quả của các ngân hàng, thực hiện vai trò trung gian tài chính trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi dưới dạng hợp đồng tiền gửi, tiết kiệm dân cư
và thực hiện phân bổ nguồn vốn huy động vào dưới dạng các khoản vay cho các thành phần kinh tế
Hamadi và Awded đã xác định được 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần gồm: các yếu tố đặc thù của ngân hàng, các yếu tố cụ thể về ngành, yếu tố chính sách tiền tệ và các yếu tố kinh tế vĩ mô
Trong số các yếu tố đặc thù của ngân hàng, tác giả trích dẫn nghiên cứu yếu
tố quy mô ngân hàng, tăng trưởng tiền gửi, mức vốn hoá, tính thanh khoản, hiệu quả, cho vay và rủi ro tín dụng Các yếu tố liên quan đến cấu trúc của ngành ngân hàng tập trung vào tỷ giá liên ngân hàng, và đô la hoá các khoản cho vay và tiền gửi Một yếu tố chính sách tiền tệ quan trọng là tỷ lệ chiết khấu của ngân hàng trung ương Cuối cùng, về các biến số kinh tế vĩ mô được đề cập nghiên cứu là tăng trưởng kinh
tế, tỷ lệ lạm phát, tổng mức tiết kiệm quốc gia và tổng đầu tư
Tác giả đã thực hiện chia mẫu theo sở hữu của các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ thu nhập lãi thuần có sự khác biệt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước Cụ thể, nghiên
Trang 30cứu phát hiện quy mô ngân hàng trong nước, tính thanh khoản, hiệu quả và mức độ rủi ro tín dụng thấp hơn, có ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần Tác động tương tự cũng đã được thu hút bởi sự tập trung, đô la hóa, và ở một mức độ thấp hơn,
do tăng trưởng kinh tế Mặt khác, tốc độ tăng trưởng của tiền gửi, cho vay, lạm phát,
tỷ lệ chiết khấu của ngân hàng trung ương, tiết kiệm quốc gia, đầu tư trong nước, và mức độ thấp hơn, lãi suất liên ngân hàng, đều có tác động tích cực đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần Đối với các ngân hàng nước ngoài, nghiên cứu cho thấy rằng quy mô, tính thanh khoản, vốn hóa, và rủi ro tín dụng không có tác động đáng kể
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Qua phần tích lý thuyết nền từ các nghiên cứu trước đây cho chúng ta khái quát hơn về nhóm các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Theo mô hình lý thuyết, các yếu tố tác động tới NIM gồm có:
Cấu trúc cạnh tranh thị trường
Chi phí hoạt động
Sự biến động của lãi suất trên thị trường tiền tệ
Rủi ro tín dụng
Quy mô dư nợ tín dụng cho vay
Quy mô vốn chủ sở hữu
Các yếu tố bên ngoài mô hình lý thuyết có tác động tới NIM gồm có:
Chi phí lãi ngầm đó chính là các khoản thanh toán ngoài lãi tiền gửi cho các khách hàng gửi tiền thông qua việc giảm phí dịch vụ, quà tặng hay các loại hình khác…
Chất lượng quản lý
Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản
Nhóm yếu tố vĩ mô cũng có tác động ảnh hưởng tới NIM như
Tốc độ tăng trưởng GDP
Lạm phát
Dựa vào nền tảng lý thuyết các nghiên cứu trước đây trên thế giới và thực tiễn hoạt động kinh doanh, cách thức quản lý của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Trang 31Nam, tác giả đã phát triển nghiên cứu của mình để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam gồm có các yếu tố cơ bản sau:
Quy mô ngân hàng
Được đo lường bằng cách thực hiện logarit tự nhiên tổng tài sản được dùng đại diện cho quy mô ngân hàng Quy mô ngân hàng càng lớn, tỷ lệ thu nhập lãi thuần càng cao Do đó, kết quả mong đợi là mối tương quan thuận giữa quy mô ngân hàng
và tỷ lệ thu nhập lãi thuần
04 năm 2005)
Các khái niệm trên đều chứa đựng cách hiểu chung về rủi ro tín dụng đối với một khoản tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã kí kết hai bên giữa khách hàng và ngân hàng
Hiện nay khái niệm rủi ro tín dụng được phản ánh cụ thể theo Điều 3, thông
tư số 02/2013/TT-NHNN về việc quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ngày 21 tháng 01 năm
Trang 322013 do Thống Đốc Ngân hàng nhà nước, rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy
ra đói với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
Tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 thông tư số 02/2013/TT-NHNN về việc quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ngày 21 tháng 01 năm 2013 do Thống Đốc Ngân hàng nhà nước đã nêu, dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Cụ thể:
Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể
Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể
Rủi ro tín dụng được thể hiện bằng dự phòng rủi ro cho vay trên tổng dư nợ cho vay Các ngân hàng tăng trưởng cho vay nhanh và quy mô dư nợ lớn, đi kèm với
tỷ lệ rủi ro cao hơn, các ngân hàng cần phải thực hiện trích lập dự phòng chung, dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Do đó, các ngân hàng thường xem đây như một khoản chi phí và thực hiện ẩn chi phí này vào giá Do đó, kết quả mong đợi là mối tương quan thuận giữa rủi ro tín dụng và tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Hiệu quả quản lý
Hiệu quả quản lý được thể hiện bằng tỷ số của tổng chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng có hiệu quả quản lý cao thì có khả năng giảm tỷ lệ thu nhập lãi thuần Do đó, chúng ta mong đợi mối tương quan nghịch giữa hiệu quả quản lý và tỷ
lệ thu nhập lãi thuần
Trang 33Quy mô cho vay
Quy mô cho vay được thể hiện bằng dư nợ cho vay chia cho tổng tài sản Các ngân hàng có quy mô cho vay càng lớn sẽ thu được thu nhập lãi thuần cao Do đó, chúng ta mong đợi mối tương quan thuận giữa quy mô cho vay và tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng
Lãi suất tiền gửi là cơ sở xác định số tiền lãi ngân hàng phải thực hiện chi trả cho người gửi tiền Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào thời gian gửi, quy mô tiền gửi… Những khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn, không cam kết rút trước thời hạn gửi tiền thì người gửi tiền được phép rút hết toàn bộ số tiền gửi tại Ngân hàng, điều này sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng chủ động sử dụng vốn để cung ứng vốn ra nền kinh tế Tuy nhiên, các khoản tiền gửi với thời gian dài như 24 tháng,
36 tháng, 48 tháng…thực tế người gửi tiền ít ưu lựa chọn Do đó, các ngân hàng thường sử dụng lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng làm cơ sở xác định lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là cơ sở xác định số tiền lãi người đi vay phải thực hiện nghĩa
vụ nợ cho ngân hàng Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động càng lớn
sẽ ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần càng cao Do đó chúng ta mong đợi lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng có tương quan thuận với tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Một số phương pháp xây dựng lãi suất cho vay dựa trên cơ sở lãi suất huy động như:
- Lãi suất cho vay dựa trên tổng hợp chi phí
Mỗi thành phần chi phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên dư nợ khoản vay
Chi phí hoạt động như chi phí trang thiết bị, chi phí nhân viên, chi phí quảng cáo…
Phần bù rủi ro tín dụng
Mức lợi nhuận mục tiêu
Trang 34 Phần bù rủi ro tín dụng tương ứng theo từng sản phẩm, thời hạn khoản vay thuộc ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn
Mức lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận kỳ vọng do chính ngân hàng đề ra
- Lãi suất cho vay theo lãi suất cơ sở
Phần bù rủi ro kỳ hạn
Lợi nhuận mong đợi
Trang 35CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương 3, tác giả trình bày cách thu thập nguồn dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, cách tính toán các biến của mô hình Tiếp theo, tác giả sử dụng phương pháp ước lượng mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả tiến hành các kiểm định cần thiết, đánh giá và lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp cho bài nghiên cứu
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các báo cáo của ngân hàng nhà nước, dữ liệu Bankscopes và các báo cáo tài chính đã được thực hiện kiểm toán của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minh tài chính, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong khoảng thời gian từ năm 2005 – 2016
Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có 31 ngân hàng Tuy nhiên, trong khoảng thời gian nghiên cứu 2005- 2016, có bảy ngân hàng không có dữ liệu liên tục, gián đoạn liên tục nhiều năm nên tác giả loại bỏ ra khỏi mẫu nghiên cứu Do đó, dữ liệu nghiên cứu của đề tài là 24 ngân hàng thương mại cổ phần, với số lượng quan sát là 287
3.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình thực hiện nghiên cứu trải qua các bước sau:
Bước 1: Thực hiện tổng hợp dữ liệu
Bước 2: Thực hiện đo lường các biến phụ thuộc, biến độc lập trong mô hình nghiên
cứu
Trang 36Bảng 3.1 Bảng mô tả các biến được sử dụng trong mô hình
STT Biến Ký hiệu Cách đo lường Dấu kỳ
vọng
Nghiên cứu trước Biến phụ thuộc
+ Maudos và
Guevara (2004), Hamadi và Awdeh (2012), Gounder và Sharma (2012), Ugur
và Erkus (2010),
Trang 37Sharma (2012), Ugur và Erkus
(2010), Hamadi và Awdeh (2012)
5 Quy mô cho
và Erkus (2010), Hamadi và Awdeh (2012)
6 Lãi suất tiền
Nguồn: tổng hợp của tác giả
Bước 3: Phân tích thống kê mô tả
Bước 4: Thực hiện kiểm tra sự tương quan
Bước 5: Thực hiện ước lượng mô hình
Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên REM Sau đó, tác giả sử dụng kiểm định Hausman Test để xem xét có tồn tại mối tương quan giữa các đặc trưng khác nhau của các quan sát với biến