các em mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng địa lí xảy ra ở xung quanh 15’ Hoạt động2 : Nội dung của môn địa lí lớp 6 GV: Trái Đất- môi trường sống của con người, với các đặc điểm r[r]
Trang 1- Sử dụng tương đối thành thạo các kĩ năng địa lí
- Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng địa lí thường xảy ra trong môi trường xung quanh
- Hình thành và rèn luyện khả năng thu thập , xử lí, tổng hợp và trình bày lại thông tin địa lí
3 Thái độ :
Giáo dục các em :
-Có tình yêu thiên nhiên và con người trong lao động
-Có niềm tin vào khoa học , có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các hiện tượng sự vật địa lí
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: - Phương pháp : Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
-Đồ dùng dạy học: Qủa địa cầu, tập bản đồ địa lí lơp 6
2.Học sinh : -Chuẩn bị bài ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số đầu năm ở từng lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra dụng cụ học tập bộ
môn.-3 Bài mới : (40’)
-Giới thiệu chương trình địa lí THCS : Môn địa lí trong trường THCS góp phần làm cho HS có những
kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về Trái Đất- môi trường sống của con người, về những hoạt động loài người trên bình diện quốc tế, quốc gia
-Giới thiệu bài : Bài mở đầu sẽ giới thiệu cho các em về nội dung chương trình địa lí lớp 6 và làm thế nào
để học tốt môn địa lí 6
-Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
5’ Hoạt động1 : Giới thiệu bài
mở đầu :
GV: Môn địa lí giúp các em có
những hiểu biét về Trái Đất-
môi trường sống của chúng ta
Môn địa lí gắn liền với thiên
nhiên, đất nước, đời sống con
người Học tốt môn địa lí giúp
Học sinh theo dõi giáo viên giới thiệu về môn địa lý 6
Giới thiệu bài mở đầu:
(Xem sách giáo khoa)
Trang 215’
5’
các em mở rộng những hiểu biết
về các hiện tượng địa lí xảy ra ở
xung quanh
Hoạt động2 : Nội dung của
môn địa lí lớp 6
GV: Trái Đất- môi trường sống
của con người, với các đặc điểm
riêng về vị trí trong vũ trụ, hình
dáng, kích thước và những vận
động của nó, đã sinh ra trên
Trái Đất vô số hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống
hàng ngày
H1: Đó là những hiện tượng gì ?
GV: Để giải đáp được những
hiện tượng đó các em có thể tìm
trong nội dung của môn địa lí 6
H2: Các thành phần tự nhiên
cấu tạo nên Trái Đất ?
H3: Môn địa lí lớp 6 còn rèn
luyện cho các em về kĩ năng gì?
GV: Đó là những kĩ năng cơ bản
rất cần thiết cho việc học tập và
nghiên cứu địa lí
Hoạt động3 : Cần học môn địa
lí như thế nào
GV: Sự vật và hiện tượng địa lí
không phải lúc nào cũng xảy ra
trước mắt chúng ta
H4: Vậy chúng ta cần phải làm
gì để học tốt môn địa lí ?
GV: Chúng ta phải biết kết hợp
kênh hình với kênh chữ để khai
thác kiến thức, để trả lời câu
hỏi
H5:Ngoài ra để học tốt môn địa
lý các em còn phải làm gì?
Hoạt động 4: Củng cố bài
- GV:Gọi học sinh nhắc lại kiến
thức đã học
Học sinh hiểu được nội dung củamôn địa lý lớp 6 là tìm hiểu về Trái Đất và môi trường sống củacon người…
Học sinh trả lời
Đất đá ,khôngkhí,nước,sinh vật…
Kĩ năng về bản đồ,kĩ năng thu thập , phân tích, xử lí thông tin giải quyết vấn đề cụ thể
Vậy học địa lý nhiều khi phải quan sát chúng trên tranh ảnh , hình vẽ và nhất là trên bản đồ
Phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế,quan sát những sự vật và hiện tượng địa lý xảy
ra ở xung quanh mình
1 Nội dung của môn địa lý
ở lớp 6
-Tìm hiểu về Trái Đất môi trường sống của con người.-Biết được hình dạng ,kích thước và những vận động đã sinh ra trên Trái Đất
-Biết các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất.-Môn địa lý 6 còn rèn luyện cho các em nhưng kĩ năng vềbản đồ, thu thập, phân tích,xử lí thông tin , giải quyết vấn đề…
2.Cần học môn địa lý như thế nào:
-Phải biết kết hợp kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa
-Phải biết quan sát sự vât, hiện tượng địa lý trên tranh ảnh, hình vẽ,bản đồ
-Để học tốt môn địa lý các
em còn phải liên hệ những điều đã học với thực tế
Trang 3- GV:Nêu câu hỏi củng cố kiến
thức:
1 Môn địa lý ở lớp 6 giúp các
em hiểu biết được vấn đề gì?
2 Để học tốt môn địa lý ở lớp
6,các em cần phải học như thế
nào?
Học sinh dựa vào mục 1 trả lời
Học sinh dựa vào mục2 trả lời
4.Hướng dẫn về nhà: 2’
-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
-Chuẩn bị: Bài 1: VỊ TRÍ,HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
IV.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:
Tuần 2
Tiết 2 CHUƠNG 1: TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 22.8.2010 Bài 1:VỊ TRÍ ,HÌNH DẠNG VÀ KÍCHTHƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Trang 4-Học sinh nắm được vị trí và tên ( theo thứ tự xa dần Mặt Trời ) của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, biết một số đặc điểm của Trái Đất
- Hiểu một số khái niệm về công dụng của đường kinh tuyến , vĩ tuyến, kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc
2 Kĩ năng : - Xác định được kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc
- Xác định được nửa cầu Bắc , nửa cầu Nam , nửa cầu Tây, nửa cầu Đông
3 Thái độ :Giáo dục các em lòng yêu thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : -Đồ dùng dạy học : Qủa Địa Cầu , hình 1,2,3 SGK (Phóng to )
-Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
2.Học sinh : - Sách giáo khoa , dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm diên sĩ số học sinh của lớp
2 Kiểm tra bài : ( 5’) -Kiểm tra dụng cụ học tập bộ môn
-Giới thiệu chương trình địa lí lớp 6 và yêu cầu của bộ môn
3 Bài mới : (38’)
a Giới thiệu bài :1’Trong vũ trụ bao la , Trái Đất của chúng ta rất nhỏ, nhưng nó lại là thiên thể
duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay, con người luôn tìm cách khám phá những
bí ẩn
của Trái Đất ( như vị trí hình dang ,kích thước…
b Tiến trình bài dạy :
12’ Hoạt động 1: Vị trí của trái Đất
trong hệ mặt Trời.
I.Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứtự xa dần Mặt Trời
GV : Giới thiệu khái quát hệ Mặt
Trời ( H1)
-Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt
Trời là Nicôlai Côpecnic
(1473-1543 )
H1: Quan sát H1 hãy kể tên 9
hành tinh lớn chuyển động xung
quanh hệ Mặt Trời ? Trái Đất
nằm ở vị trí thứ mấy ?
GV mở rộng : 5 hành tinh : Thuỷ,
Kim, Hoả, Mộc, Thổ được quan
sát bằng mắt thường thời cổ đại
Năm 1781 bắt đầu có kính
thiên văn phát hiệ ra sao Thiên
Vương, năm1846 phát hiện sao
Hải Vương, năm 1930 phát hiện
sao Diêm Vương
H2 : Yùnghĩa của vị trí thứ 3
( theo thứ tự xa dần Mặt Trời) ?
-9 hành tinh : Thuỷ, Kim, Hoả, Trái Đất, Mộc, Thổ, Thiên Vương, Hải Vương, DiêmVương
Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3
-Là một trong những điều kiện rất quan trọng … Trái Dất là
Trang 5H3 : Nếu Trái Đất ở vị trí của
sao Kim hoặc sao Hoả thì nó có
còn là thiên thể duy nhất có sự
sống trong hệ Mặt Trời không ?
Vì sao
Hoạt động 2 : Hình dạng, kích
thước của Trái Đất và hệ thống
kinh, vĩ tuyến :
H5:Trong trí tưởng tượng của
người xưa, Trái Đất có hình dạng
như thế nào qua phong tục bánh
chưng, bánh dày … ?
GV:Thế kỉ XVII hành trình vòng
quanh thế giơi của Mazenlăng
trong 1083 ngày (1522) , loài
người có câu trả lời đúng về hình
dạng của Trái Đất
Ngày nay ảnh, tài liệu từ vệ
tinh, tàu vũ trụ gửi về là chứng
cứ khoa học về hình dạng Trái
Đất
H6: Quan sát ảnh của Trái Đất
(trang 5) và hình 2 SGK cho biết
Trái Đất có dạng hình gì ?
GV dùng quả địa cầu – mô hình
thu nhỏ của Trái Đất khẳng định
rỏ nét hình dậng Trái Đất
H7:Hình dạng thực của Trái Đất
ngoài vũ trụ có phải là hình cầu
chuẩn không?
Hình dạng ,kích thước của Trái
Đất có ý nghĩa lớn như thế nào
đối với sự sống trên Trái Đất?
H8:Hình 2 cho biết độ dài của
bán kính và đường xích đạo của
Trái Đất như thế nào?Đọc?
hành tinh duy nhất có sự sống
-Không, vì khoảng cách từ TĐ đến MT là 150 triệu km, khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại thể lỏng …
-Theo người xưa thì Trời tròn, Đất vuông
-Có dạng hình cầu
-HS có thể không trả lời được
-HS có thể trả lời hoặc về nhà suy nghĩ
-Độ dài bán kính là 6370 km, độ dài xích đạo là 40076 km
Ý nghĩa của vị trí thứ 3: Là một trong những diều kiện rất quan trọng để góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệMặt Trời
II Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến :
3 Hệ thống kinh, vĩ tuyến :
Trang 6GV dùng quả địa cầu minh hoạ
lời giảng:Trái Đất tự quay quanh
một trục tưởng tượng gọi là địa
trục.Địa trục tiếp xúc với bề mặt
Trái Đất ở hai điểm.Đó chính là
hai địa cực :Cực Bắc và Cực
Nam
-Địa cực là nơi gặp nhau của các
kinh tuyến
-Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn
là một điểm(900)
-Khi Trái Đất tự quay địa cực
không di chuyển vị trí Do đó 2
địa cực là điểm mốc để vẽ mạng
lưới kinh vĩ tuyến
H9: Quan sát H3 cho biết các
đường nối liền 2 điểm cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả địa
cầu là những đường gì? Chúng
có chung đặc điểm nào ?
Nếu cách 10 ở tâm thì có bao
nhiêu đường kinh tuyến ?
H10: Những đường tròn trên quả
địa cầu vuông góc với các kinh
tuyến là những đường gì? Chúng
có đặc điểm gì ?
Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề
mặt Địa cầu từ cực Bắc xuống
cực Nam có bao nhiêu vĩ tuyến?
GV: Ngoài thực tế trên bề mặt
Trái Đất không có đường kinh
tuyến, vĩ tuyến Đường kinh, vĩ
tuyến chỉ được thể hiện trên bản
đồ các loại và quả địa cầu Phục
vụ cho nhiều mục đích cuộc sống
Sx … của con người
H11: Xác định trên quả địa cầu
đường kinh tuyến gốc và vĩ
tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ
tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu
-360 đường kinh tuyến
-Là những đường vĩ tuyến, có độdài khác nhau
-Có 180 vĩ tuyến
-HS lên xác định trên quả địa cầu đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
+Kinh tuyến gốc: 00+Vĩ tuyến gốc : 00
-Để căn cứ tính số trị của các
a Khái niệm :
-Kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau
-Vĩ tuyến là những đường vuông góc với kinh tuyến, có đặc điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực
-Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 (qua đài thiên văn Grinuyt nước Anh )
-Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số 0
Trang 7H12: Tại sao phải chọn một kinh
tuyến gốc, một vĩ tuyến gốc?
Kinh tuyến đối diện với kinh
tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ?
GV gọi SH lên xác định nửa cầu
Bắc, nửa cầu Nam, vĩ tuyến Bắc,
vĩ tuyến Nam, kinh tuyến Đông
– nửa cầu Đông, kinh tuyến Tây
– nửa cầu Tây ?
-Ranh giới 2 nửa cầu Đông, Tây
là vĩ tuyến 00 – 1800
-Cứ cách 10 vẽ một kinh tuyến,
thì sẽ có 179 kinh tuyến Đông và
179 kinh tuyến Tây
H13:Công dụng các đường kinh
tuyến? Vĩ tuyến ?
Hoạt động 3 : Củng cố.
* GV gọi HS :
-Đọc phần chữ đỏ ở trang 8 SGK
-Xác định trên quả địa cầu : Các
dường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ
tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa
cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu
Bắc, nửa cầu Nam
kinh, vĩ tuyến khác Để làm ranhgiới bán cầu Đông, bán cầu Tây
-Kinh tuyến 1800
-HS lên xác định trên bản đồ
-Xác định vị trí của mọi địa điểmtrên Trái Đất
4 Hướng dẫn về nhàø : (1’)
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc bài đọc thêm
-Chuẩn bị : Bài 2:BẢN ĐỒ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tuần 3
Trang 8-Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ như : thu thập thông tin về các đối tượng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng các kí hiệu để thể hiệncác đối tượng.
3 Thái độ :
-Giáo dục các em có niềm tin vào khoa học
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Đồ dùng dạy học : + Qủa địa cầu.
+ Một số bản đồ : Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu
- Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
2 Học sinh : - Sách giáo khoa, dụng cụ học tập, bảng nhóm.Đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
1(TB)
2(K)
Vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời
Nêu ý nghĩa
Giải bài tập 1 trang 8
- Nếu cách 100 vẽ 1 kinh tuyến thì có 36 kinh tuyến
- Nếu cách 100 vẽ 1 vĩ tuyến thì có 9 vĩ tuyến Bắc và 9 vĩ tuyến Nam
5,0
5,05,0
5,0
3 Bài mới : (38’)
a Giới thiệu bài :1’ Bất kể là trong xây dựng đất nước, quốc phòng, vận tải, du lịch … đều không thể
thiếu bản đồ Vậy bản đồ là gì ? Muốn sử dụng chính xác bản đồ, cần phải biết các nhà địa lí, trắc địa làm thế nào để vẽ được bản đồ
b Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
22’ Hoạt động 1 : Bản đồ là gì ?
Cách vẽ bản đồ.
GV giới thiệu một số loại bản
đồ :Thếgiới,Châulục,ViệtNam
H1 : Trong thực tế cuộc sống
ngoài bản đồ SGK còn có
những loại bản đồ nào? Phục
vụ cho nhu cầu nào?
H2: Vậy bản đồ là gì? Tầm
quan trọng của bản đồ trong
việc học địa lí ?
GV dùng quả Địa Cầu và bản
đồ Thế giới xác định hình
dạng, vị trí các châu lục ở bản
đồ và quả Địa Cầu
Học sinh quan sát các loại bản đồ giáo viên giới thiệu
Học sinh có thể trả lời được hoặc không
-Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ Trái Đất trên một mặt phẳng
-Có bản đồ để có khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội của các
I Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
1 Bản đồ là gì :
Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên một mặt phẳng
Trang 9Chia 4 nhóm trong 4’:
H3: Em hãy tìm điểm giống
nhau và khác nhau về hình
dạng các lục địa trên bản đồ và
trên quả Địa Cầu?
GV yêu cầu các nhóm thảo
luận nội dung câu hỏi3
H4: Vậy vẽ bản đồ là làm công
việc gì ?
H5: Hình 4 biểu thị bề cong
quả đất, Địa Cầu được dàn
phẳng ra mặt giấy Hãy cho
nhận xét có điểm gì khác hình
5 ? Tại sao đảo Grơnlen trên
bản đồ hình 5 lại to gần bằng
diện tích lục địa Nam Mĩ
GV giảng : Khi dàn mặt cong
sang mặt phẳng bản đồ phải
điều chỉnh, nên bản đồ có sai
số
Phương pháp chiếu Meccato
các đường kinh, vĩ là những
đường song song Càng về 2
cực sự sai lệch càng lớn (sự
biến dạng), đó là điều giải
thích sự biến dạng của bản đồ
khi thể hiện đảo Grơnlen ở vị
trí gần cực Bắc gần bằng diện
tích lục địa Nam Mĩ ở vị trí gần
xích đạo của nửa cực Nam
Ví dụ minh hoạ khác?
GV: Đó là ưu nhược điểm của
từng loại bản đồ
H6: Hãy nhận xét sự khác
nhau về hình dạng các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ
H5, H6, H7 ?
Tại sao có sự khác nhau đó ?
Tại sao các nhà hàng hải hay
dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ
tuyến là những đường thẳng ?
vùng đất khác nhau trên Trái Đất
Các nhóm thảo luận :
* Giống : Là hình ảnh thu nhỏ của thế giới hoặc các lục địa
* Khác :- Bản đồ thực hiện mặt phẳng
- Địa cầu vẽ mặt cong
Là biểu hiện mặt cong hình cầu lên mặt phẳng của giấy
-Hình 4 là bề mặt quả Địa Cầu được dàn phẳng
-Hình 5 là bản đồ vẽ bề mặt quảĐịa Cầu sau khi đã nối những chỗ bị đứt
Theo cách chiếu Meccato thì các kinh, vĩ tuyến trên bản đồ đều là đường thẳng Càng xa xích đạo về phía 2 cực, sai số vềdiện tích càng lớn Điều đó lí giải tại sao diện tích đảo Grơnlen to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ
VD : Trên thực tế diện tích đảo Grơnlen có 2 triệu km2 , diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu
km2 (diện tích Grơnlen = 1/9 lục địa Nam Mĩ )
-Hình 5 các đường kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng-Hình 6,7 các đường kinh, vĩ tuyến là những đường cong
Tại vì cách dùng các phương chiếu đồ khác nhau Vì vẽ bản đồ giao thông dùng các bản đồ vẽ theo phương
2 Vẽ bản đồ :
-Là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phương pháp chiếu đồ
-Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng
so với thực tế Càng về 2 cực sự sai lệch càng lớn
Trang 105’
Hoạt động 2 :Thu thập thông
tin và dùng kí hiệu để thẻ
hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ.
GV yêu cầu HS đọc mục 2 và
trả lời câu hỏi :
H7: Để vẽ được bản đồ phải
lần lược làm những công việc
gì ?
Giải thích thêm về ảnh vệ tinh,
ảnh hàng không ?
H8: Bản đồ có vai trò thế nào
trong việc dạy và học địa lí ?
GV : Bản đồ là nguồn kiến
thức quan trọng và được coi
như quyển sách giáo khoa địa
lí thứ 2 của học sinh
Hoạt động 3 : Củng cố.
-Bản đồ là gì ? Tầm quan trọng
của bản đồ trong việc học địa
lí
-GV yêu cầu học sinh đọc phần
chữ đỏ(trang11) trả lời câu hỏi
1 Vẽ bản đồ là gì?
2 Công việc cơ bản nhất của
việc vẽ bản đồ?
3 Những hạn chế của các vùng
đất được vẽ trên bản đồ?
4 Để khắc phục những hạn
chế trên người ta làm như thế
-HS nêu khái niệm
-HS nêu tầm quan trọng của bảnđồ
-HS đọc phần chữ đỏ SGK
-HS nêu cách vẽ bản đồ
-Thu thập thông tin, tính tỉ lệ, lựa chọn kí hiệu …
-Thường sai lệch, ít chính xác
II Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ :
1 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ
-Thu thập thông tin về đối tượng địa lí
-Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
2 Tầm quan trọng của bản đồ :
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ
4 Hướng dẫn về nhàø : (1’)
- Về nhà học bài,ø trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Chuẩn bị: Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
Trang 111 Giáo viên : - Đồ dùng dạy học : + Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
+ Hình 8 SGK phóng to, thước tỉ lệ
- Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm.
2 Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, xem trước bài mới, chuẩn bị bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 121 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
1(TB)
2(TB)
Bản đồ là gì ? Bản đồ có
tầm quan trọng như thế nào
trong giảng dạy và học tập
địa lí
Những công việc cần thiết
cơ bản để vẽ được bản đồ?
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xácvề vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên một mặt phẳng
-Tầm quan trọng : Bản đồ là nguồn kiến thức quan trọng và được coi như quyển SGK địa lí thứ hai của HS
-Thu thập thông tin về đối tượng địa lí-Tính tỉ lệ , lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đôi tượng địa lí trên bản đồ
5,0
5,0 5,0 5,0
4 Bài mới : (38’)
a Giới thiệu bài :1’Ở tất cả các bản đồ cũng đều thể hiện các đối tượng địa lí nhỏ hơn kích thước thực
của chúng Để làm được điều này, người ta phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của tỉ lệ bản dồ ra sao,cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ thế nào? Đó là nội dung của bài học hôn nay
b Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
17’ Hoạt động 1 : Ý nghĩa của tỉ
lệ bản đồ :
GV dùng hai bản đồ có tỉ lệ
khác nhau giới thiệu vị trí
phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ
GV yêu cầu HS lên bảng đọc
rồi ghi ra bản tỉ lệ củ hai bản
đồ đó
VD: 1/100.000 ; 1/250.000
đó là các tỉ lệ bản đồ
H1 ; Vậy tỉ lệ bản đồ là gì ?
H2: Đọc tỉ lệ của hai loại bản
Đồ H8 và H9 Cho biết điểm
giống, khác nhau?
H3 : Từ hai bản đồ cô vừa
giới thiệu và hai bản đồ
H8,H9 em hãy cho biết có
mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản
đồ
Nội dung mỗi dạng
Với tỉ lệ của VD trên :
-Tử số chỉ giá trị gì ?
-Mẫu số chỉ giá trị gì ?
GV : 1cm trên bản đồ= 1km
HS chú ý quan sát
HS lên bảng ghi theo yêu cầu của GV
Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với thực địa
-Giống : Thể hiện cùng một lãnh thổ
-Khác : Tỉ lệ khác Có hai dạng
-Tỉ lệ số
-Tỉ lệ thước Tử số chỉ khoảng cách trên bảnđồ Mẫu số chỉ khoảng cách ngoài thực địa
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ :
a Tỉ lệ bản đồ :
Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa
b Ý nghĩa :
-Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồđược thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
-Có hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ : tỉ lệ số và tỉ lệ
Trang 13ngoài thực địa (tỉ lệ số)
1đoạn 1cm= 1km hoặc…(tỉ lệ
thước)
H4 : Quan sát bản đồ H8,H9
cho biết: Mỗi cm trên một
bản đồ ứng với khoảng cách
bao nhiêu trên thực địa?
H5 : Bản đồ nào trong hai loại
bản đồ có tỉ lệ lớn hơn, tại sao
?
H6 : Bản đồ nào thể hiện các
đối tượng địa lí chi tiết hơn?
Nêu dẫn chứng ?
H7 :Vậy mức độ nội dung của
bản đồ phụ thuộc vào yếu tố
gì?
-Muốn bản đồ có mức độ chi
tiết cao cần sử dụng loại tỉ lệ
nào ?
-Tiêu chuẩn phân loại các
loại bản đồ ?
GV kết luận : Tỉ lệ bản đồ qui
định mức độ khoảng cách hoá
nội dung thể hiện trên bản đồ
Hoạt động 2 : Đo tính các
khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
trên bản đồ :
GV yêu cầu HS đọc mục 2
SGK, nêu trình tự cách đo tính
khoảng cách dựa vào tỉ lệ
thước, tỉ lệ số
GV tổ chức HS hoạt động
nhóm với nội dung sau (mỗi
nhóm 1 nội dung):
-Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ
khách sạn Hải Vân – khách
sạn Thu Bồn
-Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ
khách sạn Hoà Bình – khách
sạn Sông Hàn
-Đo và tính chiều dài của
-H8 mỗi cm trên bản đồ= 7.500
cm ngoài thực địa
H9 …15.000cm trên thực địa
Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn
-Bản đồ hình 8 -Tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ thước -Tỉ lệ bản đồ
HS đọc sách giáo khoa
HS thảo luận nhóm theo nội dung GV yêu cầu
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ :
Trang 14đường Phan Bội Châu (đoạn
từ đường Trần Qúi Cáp –
đường Lí Tự Trọng )
- (Tương tự nhóm 3 ) đoạn
đường Nguyễn Chí Thanh
(đoạn Lí Thường Kiệt đến
đường Quang Trung )
GV hướng dẫn : + Dùng
compa hoặc thước kẽ đánh
dấu khoảng cách rồi đặt vào
thước tỉ lệ
+Đo khoảng cách theo đường
chim bay từ điểm này sang
điểm khác
+Đo từ chính giữa các kí hiệu,
không đo từ cạnh kí hiệu
GV kiểm tra mức độ chính
xác của kiến thức
Hoạt động 3 : Củng cố.
1 Hãy điền dấu thích hợp vào
chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản
đồ sau :
1 1 1
100.000 900.000 1.200.000
2 Khoảng cách 1cm trên bản
đồ có tỉ lệ 1 : 2.000.000 bằng
bao nhiêu km trên thực địa ?
* Hướng dẫn các em làm bài
tập 2,3 trang 14 SGK
-Nhóm 4Các nhóm trả lời vào bảng nhóm rồi treo lên bảng cho các nhóm khác nhận xét
-Điền theo thứ tự :
> , >
Bằng 20 km trên thực địa
4 Hướng dẫn về nhà(1’)
-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị: Bài 4:PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.KINH ĐỘ,VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
Trang 15- Học sinh biết và nhớ các quy định về phương hướng.
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm
1.Giáo viên : - Đồ dùng dạy học :+ Qủa địa cầu, bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đông Nam Á.
+ Bảng phụ, SGK, các đồ dùng cần thiết cho tiết dạy
- Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
2 Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà, bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
1(K) Tỉ lệ bản đồ là gì ? Làm bài
tập 2 trang 14 sgk Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa
-Với tỉ lệ : 1 : 200.000 có nghĩa là : 1cm trên bản đồ
4,03,0
Trang 162(K) Nêu ý nghĩa của tử số, mẫu
số trong số tỉ lệ
VD: 1 : 15.000.000, làm bài
tập 3 trang 15 sgk
bằng 200.000 cm trên thực địa hay 2km
-Tương tự : Với tỉ lệ : 1: 6.000.000 tương ứng với 60km trên thực địa
-Tỉ số chỉ khoảng cách trên bản đồ
-Mẫu số chỉ khoảng cách trên thực địa
VD :1cm trên bản đồ = 15.000.000 cm trên thực địa
-Bài tập 3 : Bản đồ có tỉ lệ : 1 : 700.000
3,0
2,02,02,04,0
3 Bài mới : (38’)
a Giới thiệu bài :1’
Khi nghe đài báo cơn bão mới hình thành, để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão cần phải xác địng được vị trí và đường di chuyển cơn bão Hoặc một con tàu bị nạn ngoài khơi đang phatd tín hiệu cấp cứu, cần phải xác địng vị trí chính xác của con tàu để làm công việc cứu hộ Để làm được nhữnh công việc trên ta phải nắm vững phương pháp xác định phương hướng và toạ độ địa lí các điểm trên bản đồ
b.Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 1 : Phương hướng
trên bản đồ :
GV yêu cầu HS đọc phần 1 SGK
và treo H10 SGK (phóng to) lên
bảng cho HS quan sát, gv giới
thiệu cách xác định phương hướng
trên bản đồ
H1: Tìm và chỉ hướng của các
đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên
quả Địa Cầu ?
GV: Kinh tuyến nối cực Bắc với
cực Nam cũng là đường chỉ hướng
Bắc -Nam Vĩ tuyến là đường
vuông góc với kinh tuyến và chỉ
hướng Đông –Tây
H2: Vậy cơ sở xác định phương
hướng trên bản đồ là dựa vào yếu
tố nào ?
H3: Trên thực tế có những bản đồ
không thể hiện kinh tuyến, vĩ
tuyến Làm thế nào để xác định
được phương hướng ?
H4: Em hãy xác định các
hướng còn lại ở hình sau :
-Vĩ tuyến : Bên phải hướng Đông, bên trái hướng Tây
-Dựa vào kinh tuyến, vĩ tuyến
-Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm ra hướng còn lại
HS xác định trên hình vẽ
1 Phương hướng trên bản đồ :
Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ
-Đầu trên kinh tuyến là hướng Bắc, đầu dưới là hướng Nam
-Đầu bên phải vĩ tuyến là hướng Đông, bên trái là hướng Tây
Trang 17Hoạt động 2 : Kinh độ, vĩ độ và
toạ độ địa lí :
GV treo H11 (phóng to) lên bảng
cho HS quan sát :
H5: Hãy tìm điểm C trên H11 là
chỗ gặp nhau của đường kinh
tuyến và vĩ tuyến nào ?
GV: Khoảng cách từ C đến kinh
tuyến gốc là kinh độ điểm
C.Khoảng cách từ điểm C đến
xích đạo là vĩ độ điểm C
H6: Vậy kinh độ, vĩ độ của một
điểm là gì ?
H7: Toạ độ địa lí của một điểm là
gì
GV hướng dẫn cách viết toạ độ
địa lí của một điểm
Lưu ý : Trường hợp một
điểm cần tìm không nằm trên đường kinh tuyến, vĩ tuyến kẽ sẵn
Hoạt động 3 : Bài tập :
* Hoạt động nhóm :
GV chia lớp làm 6 nhóm yêu cầu
thảo luận các câu a, b, c của bài
tập 3
GV hướng dẫn HS quan sát H12
để trả lời câu hỏi a,b,c sgk
Hoạt động 4 : Củng cố.
1 Căn cứ vào đâu người ta xác
định phương hướng, cách viết một
toạ độ địa lí, cho ví dụ ?
2 Bài tập : Một chiếc máy bay
nếu xuất phát từ thủ đô Hà Nội
bay theo hướng Bắc 1000km, rồi
HS quan sát H11
Điểm C là chỗ gặp nhau của đường kinh tuyến 200 (bên trái kinh tuyến gốc) và vĩ tuyến
100 ( phía trên vĩ tuyếngốc)
Là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc,
-Nhóm5,6 : Câu c
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí :
a Kinh độ, vĩ độ :
Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyếngốc
b Toạ độ địa lí :
Toạ độ địa lí của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ
* Cách viết toạ độ địa lí 1 điểm :
-Kinh độ trên -Vĩ độ dưới
Trang 18rẽ sang hướng Đông 1000km sau
đó về hướng Nam cũng 1000km
cuoiá cùng bay về hướng Tây cũng
1000km Hỏi máy bay đó có về
đúng nơi xuất phát là HN không ?
Máy bay đó về đúng nơi xuất phát là Hà Nội
4 Hướng dẫn về nhà (1,’)
-Về nhà học bài, làm bài tập SGK
-Chuẩn bị : Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
Tuần 6
Tiết 6
Ngày soạn: 24.9.2010 Bài 5 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH
TRÊN BẢN ĐỒ.
1.Giáo viên : - Đồ dùng dạy học : +Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong sách
giáo khoa Bảng phụ, sách giáo khoa, hình vẽ 14,15,16 SGK
- Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
2.Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà, bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
1(TB)
2(TB)
Thế nào là kinh độ, vĩ
độ, toạ độ địa lí? Cách
viết toạ độ địa lí ? Cho ví
dụ ?
Gọi học sinh lên làm bài
* Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi quađiểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ
Cách viết : kinh độ trên, vĩ độ dưới
* Học sinh lên bảng làm bài tập 1 SGK
4,0
3,01,010.0
Trang 19tập 1 SGK
3 Bài mới : (38’)
a Giới thiệu bài :1’
Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian … Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì Đó chính là nộ dung của bài
a Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
20’
12’
Hoạt động 1 : Các loại kí hiệu
bản đồ :
GV giới thiệu một số bản đồ
kinh tế, công nghiệp, … yêu cầu
HS quan sát hẹ thống kí hiệu
trên bản đồ, rồi so sánh và cho
nhận xét các kí hiệu với hình
dạng thực tế của các đối tượng
H1: Tại sao muốn hiểu kí hiệu
phải đọc chú giải ?
H2: Quan sát H14 hãy kể tên
một số đối tượng địa lí được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu?
H3: Trên bản đồ công nghiệp,
nông nghiệp Việt Nam có mấy
dạng kí hiệu, dạng đặc trưng ?
H4: Cho biết ý nghĩa thể hiện
của các loại kí hiệu ?
H5: Quan H14,15 cho biết mối
quan hệ giữa các loại kí hiệu?
H6: Vậy đặc điểm quan trọng
nhất của kí hiệu là gì?
Hoạt động 2 : Cách biểu hiện
địa hình trên bản đồ :
H7: Quan sát H16 cho biết :
-Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu
mét ?
-Dựa vào khoảng cách các
đường đồng mức ở 2 sườn núi
phía Đông và phía Tây hãy cho
HS quan sát các bản đồ GV giới thiệu trên bảng
Vì bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
-Sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp, đường ô tô …
HS dựa vào bản đồ nêu các dạng kí hiệu
-Các kí hiệu biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
-Học sinh trả lời
-Phản ánh vị trí, sự phân bố của đối tượng địa lí trong không gian
-Cách nhau 100m-Sườn Tây có độ dốc hơn
1 Các loại kí hiệu bản đồ :
-Các kí hiệu dùng cho bản đồrất đa dạng và có tính qui ước
-Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích
-Có 3 dạng kí hiệu : Hình học, chữ, tượng hình
Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
Kết luận : Kí hiệu phản ánh
vị trí, sự phân bố đối tượng địa lí trong không gian
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
-Độ cao của địa hình trên bảnđồ được biểu hiện bằng thangmàu hoặc đường đồng mức
Trang 20biết sườn nào có độ dốc hơn?
-Thực tế qua một số bản đồ địa lí
tự nhiên : thế giới, châu lục,
quốc gia, độ cao còn được thể
hiện bằng yếu tố gì ? Xác địng
trên bản đồ ?
H8: Vậy để biểu hiện độ cao địa
hình người ta làm thế nào? Để
biểu hiện độ sâu ta làm như thế
nào ?
GV giới thiệu qui ước dùng
thang màu biểu hiện độ cao
GV lưu ý HS : Các đường đồng
mức và đường đẳng sâu cùng
dạng kí hiệu, song biểu hiện kí
hiệu ngược nhau
VD: -Độ cao dùng số dương:
100m, 500m …
-Đường đẳng sâu dùng số âm :
(-100)m , (-500)m …
Hoạt động 3 :Củng cố
1.Tại sao khi sử dụng bản đồ
trước tiên phải dùng bảng chú
giải?
2 Dựa vào các kí hiệu trên bản
đồ (treo trên bảng) tìm ý nghĩa
của từng loại kí hiệu khác nhau
- Thang màu hoặc đường đồng mức
HS xác định trên bản đồ
Dùng thang màu, đường đồng mức
Vì bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
HS dựa vào bản đồ xác định
-Qui ước trong các bản đồ giáo khoa địa lí Việt Nam :+Từ 0 – 200m : màu xanh lá cây
+Từ 200m – 500m : màu vàng hoặc hồng nhạt
+Từ 500m – 1000m : màu đỏ+Từ 2000m trở lên : màu nâu
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK Xem lại nội dung xác định phương hướng tính tỉ lệ trên bản đồ
- Chuẩn bị địa bàn, thước dây cho Bài 6: THỰC HÀNH
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
Trang 21Tuần 7
Tiết 7
Ngày soạn:2.10.2010 Bài 6:
TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚCĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
-Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lí.
-Đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi vẽ bản đồ
-Biết cách vẽ đơn giản 1 lớp học
3.Thái độ :
-Giáo dục tinh thần tự giác và tích cực khi làm bài thực hành
II.CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên : - Đồ dùng dạy học : + Địa bàn ,thước dây, Bảng phụ
- Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, thực hành theo nh
2, Học sinh : - Đọc Sgk , thước ơke, giấy, bút chì, Bảng nhóm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS Câu hỏi Đáp án Điểm1(K) Em hãy trình bày các loại kí hiệu bản
đồ? Tại sao khi nhìn vào các đường đồng mức ta biết được độ dốc của địa hình
-Có 3 loại kí hiệu : Điểm, đường và diện tích
-Có 3 dạng kí hiệu : Hình học, chữ vàtượng hình
-Vì đường đồng mức cho ta biết độ cao của địa hình
3,03,04,0
3.Giảng bài mới: (38’)
a Giới thiệu bài : 1’
Trên thực tế có một dụng cụ để xác định phương hướng đó là địa bàn.Vậy địa bàn được cấu tạo gồm
những bộ phận nào và sử dụng địa bàn để đo vẽ lớp học ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay
b Tiến trình bài dạy :
THỰC
Trang 22TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H1:Em hãy cho biết địa bàn
bao gồm những bộ phận nào?
GV bổ sung : Kim nam châm
có hai đầu: một đầu màu trắng
và đầu màu đỏ
H2:Em hãy cho biết đầu màu
trắng chỉ hướng nào và đầu
màu đỏ chỉ hướng nào?
H3:Em hãy cho biết vòng chia
độ bao nhiêu độ?
H4:Em hãy cho biết hướng
bắc , nam, đông ,tây tương ứng
với bao nhiêu độ ?
GV giảng giải :Mặc dù địa bàn
được xoay nhiều vòng ,đặt ở
nhiều hướng khác nhau nhưng
kim nam châm vẫn chỉ một
hướng duy nhất
H5:Em hãy cho biết cách sử
dụng địa bàn như thế nào là
đúng?
GV bổ sung
Hoạt động 2: Thực hành
Hoạt động nhóm
GV chia lớp làm 6 nhóm
-GV yêu cầu các nhóm tiến
hành đo và vẽ sơ đồ lớp học
với nội dung:
Đo hướng,đo khung lớp học và
các chi tiết khác trong lớp
-GV hướng dẫn cụ thể từng
nhóm: chiều dài: 8m và chiều
rộng là 6m
-GV nhắc nhở các nhóm: vẽ
xong sơ đồ phải ghi tên sơ đồ
ghi tỉ lệ và vẽ mũi tên chỉ
hướng bắc
-HS quan sát địa bàn
-Địa bàn bao gồm hai bộ phận:
kim nam châm và vòng chia độ
-Màu đỏ chỉ hướng bắc, màu trắng chỉ hướng nam
-Vòng chia độ 3600
-Hướng Bắc ứng với 00Huớng Nam ứng với 1800Hướng Đông ứng với 900Hướng Tây ứng với 2700
-Đầu Bắc trùng với 00, đầu nam trùng với 1800
-HS các nhóm tiến hành đo và vẽ
sơ đồ lớp học
-Đại diện các nhóm lên treo bản vẽ của nhóm mình
1 Địa bàn:
-Bao gồm hai bộ phận :
-Kim nam châm:
Màu đỏ : hướng bắc
Màu trắng : hướng nam
-Vòng chia độ từ : 00-3600:Bắc ứng với 00
Nam ứng với 1800Đông ứng với 900Tây úng với 2700
-Cách sử dụng:
Xoay hộp đầu đỏ trùng vạch
00, đầu trắng trùng vạch 1800
chỉ hướng Bắc-Nam
2.Thực hành đo và vẽ sơ đồ lớp học:
B
Tỉ lệ 1:100
Sơ đồ lớp học vẽ trên giấy
Trang 23Hoạt động 3 : Nhận xét giờ
thực hành
-GV nhận xét cách vẽ của từng
nhóm và treo bản vẽ mẫu cho
HS tham khảo
-GV nhận xét và đánh giá thái
độ làm việc của từng nhóm
Hoạt động 4 : Củng cố
-GV yêu cầu từng HS vẽ sơ đồ
lớp học vào vở
Ôn tập nội dung sau :
-Phân biệt kinh tuyến và vĩ
tuyến, vẽ hình minh hoạ ?
-Bản đồ là gì, vai trò của bản
đồ trong việc học địa lí
-Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì
-Tại sao khi sử dụng bản đồ
việc đầu tiên phải làm là xem
bảng chú giải
Học sinh rút kinh nghiệm cho giờthực hành sau
Học sinh vẽ sơ đồ lớp học vào vở
Học sinh ôn tập theo sự hướng dẫn của giáo viên
4 Hướng dẫn về nhà: (1’’)
- Về nhà vẽ hoàn chỉnh sơ đồ lớp học vào vở
- Ôn từ bài 1 đến bài 5 theo nội dung đã hướng dẫn
- Chuẩn bị tiết sau: KIỂM TRA 1 TIẾT
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
Trang 24Tuần 8
Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn: 7.10.2010
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Kiểm tra khả năng nắm kiến thức của HS về:
-Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
-Khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến, toạ độ địa lí của một điểm,
-Khái niệm ý nghĩavà phân loại của tỉ lệ bản đồ
-Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Bài 1: Vị trí ,hình dạng và
kích thước của Trái Đất
I,Câu1
ý a0,5 điểm
I,Câu 2
ý d0,5 điểm
ICâu 7
ý c0,5 điểm
1.5điểm
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ I,Câu 3:
ý d0,5 điểm
IIICâu2
2 điểm
I 1S0,25điểm 2Đ 0,25điểm
IIICâu 2
1 điểm
4 điểm
Bài 4: Phương hướng trên
bản đồ và toạ độ địa lí
Bài 5:Kí hiệu trên bản
đồ.Cách biểu hiện địa hình
I,Câu 5
ý c0,5 điểm
A.TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng: (2đ)
Câu 1 : Trong hệ Mặt Trời Trái Đất nằm ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
a.Vị trí thứ 3 b.Vị trí thứ 5 c.Vị trí thứ 7 d.Vị trí thứ 9
Câu 2 : Trên quả địa cầu vĩ tuyến dài nhất là :
a Vĩ tuyến 900 b Vĩ tuyến 600 c Vĩ tuyến 300 d Vĩ tuyến 00
Câu 3 :Trong các bản đồ có tỉ lệ sau đây bản đồ nào thể hiện các chi tiết rõ nét nhất ?
a.1/ 7.500 b.1/ 1.000.000 c 1/ 15.000 d.1/ 5.000
Câu 4 : Một địa điểm C nằm trên kinh tuyến gốc và vĩ tuyến 200 bên dưới đường xích đạo,cách
viết toạ độ điạ lí là :
Trang 25a 200B b 00 c 00 d 200N
C C C C
00 200 N 200B 00
Câu 5 : Khi biểu thị độ cao địa hình, người ta thường dùng phương pháp :
a Thang màu b.Đường đồng mức (đường đẳng cao)
c Cả a và b đều đúng d.Cả a và b đều sai
Câu 6 : Tỉ lệ bản đồ có mẫu số càng lớn thì :
a Tỉ lệ bản đồ càng nhỏ c.Cả hai câu đều đúng
b.Tỉ lệ bản đồ càng lớn d.Cả hai câu đều sai
Câu 7 : Trên quả địa cầu các kinh tuyến :
a.Lớn dần từ Tây sang Đông c Đều bằng nhau
b.Nhỏ dần từ Tây sang Đông d Tất cả đều sai
II Viết (Đ) trước câu trả lời đúng, (S) trước câu trả lời sai : (0,5đ)
a Tỉ lệ bản đồ có mẫu số càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng lớn
b Kinh độ, vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó
B.TỰ LUẬN : (6 đểm)
Câu1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì ?
Câu2.Trình bày khái niệm và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ? Nêu ví dụ ?
IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :
Câu1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần :
- Dựa vào hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ : (1đ)
+Kinh tuyến : đầu trên : hướng bắc (0,25đ)
đầu dưới :hướng nam (0,25đ)
+Vĩ tuyến : bên phải : hướng đông (0,25đ)
bên trái :hướng tây (0,25đ)
-Các bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường kinh, vĩ tuyến thì ta dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc rồi sauđó xác định các phương hướng còn lại (1đ)
Câu2 - Khái niệm : Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa (1đ)
-Ý nghĩa:Thông qua tỉ lệ bản đồ sẽ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế (1đ)
Trang 26VI RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 9
Tiết 9
Ngày soạn:17.10.2010 Bài 7 :SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ
Trang 27I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS nắm được sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Biết được hướng chuyển động của Trái Đất(từ Tây sang Đông) Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24h
-Nắm được các hệ quả của sự vận động quanh rục của Trái Đất
2.Kĩ năng :
-Biết sử dụng quả địa cầu chứng minh hiện tượng Trái Đất quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế
tiếp nhau trên Trái Đất
3.Thái độ :
-Thấy được vai trò quan trọng của sự vận động quanh tục của Trái Đất đối với con người.
II.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : - Đồ dùng dạy học : + Qủa địa cầu , H 19,H.20,H.21 phóng to
+ Bảng phụ ghi công thức tính giờ phía Đông và Tây
- Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
2.Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS Câu hỏi Đáp án Điểm
1(TB) Em hãy xác định vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời ? Và cho biết
hình dáng của Trái Đất? Ý nghĩa
của vị trí đó ?
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xadần Mặt Trời
-Trái Đất có dạng hình cầu
-Với vị trí như vậy tạo điều kiện cho TráiĐất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
3,03,04,0
2 Bài mới : (37’)
a Giới thiệu bài :1’
Trái Đất có nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vận động chính của Trái Đất Vận động này có đặc điểm gì ? Nó sinh ra những hệ quả gì ?Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b Tiến trình bài dạy :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
18’ Hoạt động 1 : Sự vận động của
Trái Đất quanh trục
-GV yêu cầu HS quan sát quả
địa cầu
-GV giảng giải : Qủa địa cầu là
mô hình thu nhỏ của Trái Đất
Trái Đất tự quay quanh một trục
tưởng tượng nối liền hai cực
nghiêng với mặt phẳng quĩ đạo
66033’
-GV treo H.19 phóng to yêu cầu
-Hs quan sát quả địa cầu
-HS quan sát H.19
1.Sự vận động của Trái Đất quanh trục:
Trang 28HS quan sát kết hợp với H.19
sgk/21
-GV giới thiệu : Mũi tên đỏ chỉ
hướng quay của Trái Đất
-H1: Em hãy cho biết Trái Đất
quay từ hướng nào đến hướng
nào?
-GV yêu cầu HS xác định hướng
trên quả địa cầu
-GV yêu cầu HS thực hiện quay
quả địa cầu
-GV dùng quả địa cầu chứng
minh Trái Đất quay một vòng
quanh trục được qui ước là 24 h
-GV treo H.20 phóng to yêu cầu
HS quan sát kết hợp với H.20
sgk / 22
-GV giới thiệu bản đồ
-H2:Em hãy cho biết, người ta
chia bề mặt Trái Đất ra thành
mấy khu vực giờ?
-H3 : Em hãy cho biết cùng một
lúc thì 24 khu vực giờ có giống
nhau không?
-GV bổ sung
-H4:Em hãy cho biết mỗi khu
vực giờ sát nhau chênh nhau
bao nhiêu giờ?
-H5:Em hãy cho biết,nếu 2 kinh
tuyến sát nhau cách nhau 10 thì
mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu
kinh độ?
-GV giảng giải : Để tiện tính giờ
trên toàn thế giới năm 1884 hội
nghị quốc tế thống nhất lấy khu
vực có kinh tuyến gốc đi qua đài
thiên văn Grin-Uýt làm khu vực
giờ gốc
-H6:Em hãy cho biết,giới hạn
của khu vực giờ gốc là những
đường kinh tuyến nào ?
-H7:Em hãy cho biết,số thứ tự
từ khu vực giờ gốc về phía
Đông thay đổi như thế nào?Và
- Trái Đất quay từ Tây sangĐông
-HS xác định hướng trên quảđịa cầu
- HS thực hiện quay quả địacầu
-HS quan sát H.20
- Chia bề mặt Trái Đất rathành 24 khu vực giờ
-Không giống nhau
-Mỗi khu vực giờ sát nhauchênh nhau 1 giờ
- 360 : 24 = 150
-Là kinh tuyến 7,50 T -7,50 Đ
-Số thứ tự từ khu vực giờ gốcvề phía Đông tăng dần
- Trái Đất tự quay một vòngquanh trục từ Tây sang Đôngtrong 24h
-Người ta chia bề mặt Trái Đất
ra thành 24 khu vựcgiờ
-Mỗi khu vực có 1 giờ riêng,đó là giờ khu vực
-Khu vực có kinh tuyến gốc điqua được coi là khu vực giờgốc gọi là giờ G.M.T và đánhsố 0
Trang 29phía Tây thay đổi như tthế nào?
-GV treo bảng công thức tính
giờ ,yêu cầu HS quan sát
-GV giảng giải cách tính và nêu
ví dụ minh hoạ
*VD:Nếu giờ gốc là 19h ngày
10/10/2005 thì Việt Nam là 2h
ngày 11/10/2005 còn Niu-oóc là
14h ngày 10/10/2005
-H8 :Em hãy so sánh giờ phía
tây và giờ phía đông như thế
nào so với giờ gốc ?
-GV giảng giải :Mỗi quốc gia có
một giờ qui định riêng.Việt
Nam nằm múi giờ số 7 Nhưng
với những quốc gia có lãnh thổ
rộng lớn trải dài trên nhiều múi
giờ như Canađa(5múi giờ), LB
Nga(11múi giờ) thì họ dùng giờ
đi qua thủ đô của quốc gia mình
-GV giảng giải: Để tránh nhầm
lẫn giữa 2 ngày người ta qui ước
lấy kinh tuyến 1800 làm đường
đổi ngày quốc tế
Hoạt động 2 : Hệ quả của sự
vận động tự quay quanh trục
của Trái Đất
-GV treo H.21 phóng to ,yêu
cầu HS quan sát kết hợp H.21
sgk / 22
-H9:Em hãy cho biết H21 thể
hiện hiện tượng gì của Trái Đất?
-GV yêu cầu HS xác định hiện
tượng ngày đêm trên H.21
-GV giảng giải: Do Trái Đất có
dạng hình cầu nên ánh sáng
Mặt Trời chỉ chiếu một nữa
-GV dùng quả địa cầu để chứng
minh hiện tượng ngày đêm kế
tiếp nhau trên Trái Đất
-H10:Em hãy cho biết,sở dĩ có
hiện tượng ngày đêm kế tiếp
nhau ở khắp mọi nơi trên Trái
Đất là do đâu ?
Còn về phía Tây thì giảmdần
-HS quan sát bảng công thứctính giờ
-Giờ phía đông sớm hơn giờgốc.Còn giờ phía tây muộnhơn giờ gốc
-Phía đông có giờ sớm hơnphía tây
-Lấy kinh tuyến 1800 làmđường đổi ngày quốc tế
II Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất a.Hiện tượng ngày, đêm:
- Do Trái Đất quay quanh trụcnên khắp mọi nơi trên Trái Đấtđều lần lượt có ngày và đêm
Trang 30-H11:Em hãy cho biết tại sao
hằng ngày chúng ta thấy Mặt
Trăng, Mặt Trăng và các ngôi
sao ttrên bầu trời chuyển động
theo hướng từ Đông sang Tây?
-H12:Em hãy cho biết ở NCB
vật sẽ lệch về hướng tay nào? Ở
NCN lệch hướng tay nào?
-GV kết luận : Hiện tượng này
đúng cả với các vật ở thể rắn ,
lỏng và khí
Hoạt động 3 : Củng cố.
-Sự phân chia bề mặt Trái Đất
ra thành 24 khu vực giờ có
thuận lợi gì về mặt sinh hoạt và
- Ở NCB lệch hướng tay phải
Ở NCN lệch hướng tay trái
- Các hoạt động của mọi người dân sống trong khu vực sẽ được thống nhất về mặt thời gian
- Sinh ra hiện tượng ngày vàđêm trên Trái Đất
b.Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất :
-Nếu nhìn xuôi theo chiềuchuyển động của vật thì ở NCBvật chuyển động về bên tayphải còn ở NCN lệch về bêntay trái
4.Hướng dẫn về nhà: (1’)
-Đọc bài đọc thêm sgk.Tìm hiểu sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời sinh ra những hiện tượng gì?Những hiện tượng đó có ảnh hưởng gì đến sinh hoạt và đời sống
-Chuẩn bị: Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 31-Xác định và nhớ vị trí các ngày xuân phân ,hạ chí , thu phân và đông chí trên quĩ đạo Trái Đất
-Sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quĩ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
3.Thái độ :
-Thấy được tầm quan trọng của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Trang 32II.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : -Đồ dùng dạy học : + Tranh sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Qủa địa cầu
- Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
2.Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
1(TB)
2(K)
Em hãy cho biết Trái Đất quay
quanh trục theo hướng nào ?Thời
gian là bao lâu ?Và sinh ra những hệ
quả gì?
Em hãy giải thích tại sao có hiện
tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên
Trái Đất ?Vật chuyển động ở NCB,
NCN lệch hướng tay nào?
Trái Đất quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông Trong thời gian là 24h và sinh ra những hệ quả là hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất và hiện tượng lệch hướng và các giờ khác nhau trên Trái Đất
Do Trái Đất có dạng hình cầu và do Trái Đất quay quanh trục Vật chuyển động ở NCB lệch về phía bên tay phải và ở NCN lệch về phía bên tay trái
10,0
10,0
3 Bài mới : (37’)
a Giới thiệu bài :1’
Ngoài sự vận động tự quay quanh trục ,Trái Đất còn có sự chuyển động quanh Mặt Trời Sự vận động tịnh tiến này sinh ra những hệ quả quan trọng gì ?Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
16’ *Hoạt động1: Sự chuyển
động của TĐ quanh Mặt
Trời
-Gv treo H.23 phóng to yêu
cầu Hs quan sát kết hợp H.23
sgk / 25
-Gv giới thiệu H.23-H’:Em hãy cho biết cùng một
lúc Trái Đất tham gia vào mấy
chuyển động ?
-Gv bổ sung : Vận động quay
quanh Mặt Trời được gọi là
chuyển động tịnh tiến Trái
Đất quay quanh Mặt Trời có
quĩ đạo hình elíp gần tròn
-H’: Dựa vào chiều mũi tên,
-Hs quan sát H.23
- Cùng một lúc Trái Đất thamgia vào 2 chuyển động là vậnđộng tự quay quanh trục vàvận động tự quay quanh Mặt
Trang 33em hãy cho biết Trái Đất
chuyển động quanh Mặt Trời
theo hướng nào?
-H’:Em hãy nhắc lại Trái Đất
chuyển động quanh trục theo
hướng nào ?
-H’:Em hãy cho biết hai sự
chuyển động của Trái Đất có
hướng chuyển động như thế
nào ?-Gv kết luận và ghi bảng
-H’:Em hãy cho biết, thời gian
Trái Đất quay quanh Mặt Trời
mất bao lâu ?
-H’:Em hãy cho biết, ở 4 vị trí
xuân phân, hạ chí, thu phân và
đông chí thì độ nghiêng và
hướng của trục Trái Đất như
thế nào ?
*Hoạt động 2 : Hiện tượng
các mùa
-Gv giảng giải :Ánh sáng Mặt
Trời là những chùm tia sáng
song song do trục Trái Đất
nghiêng ở những vĩ độ khác
nhau sẽ nhận lượng ánh sáng
Mặt Trời khác nhau Những
vùng nào có ánh sáng Mặt
Trời chiếu vuông góc
góc chiếu lớn nhận nhiều
ánh sáng
-H’:Em hãy cho biết ngày
22-6 nữa cầu nào ngã về phía
Mặt Trời ?-H’:E m hãy cho biết ngày
22-12 nữa cầu nào ngã về phía
Mặt Trời ?
-H’:Em hãy cho biết hai bán
cầu bắc và nam thay đổi như
thế nào so với Mặt Trời ?
-Trái Đất chuyển động quanhMặt Trời theo hướng từ Tây
- Thời gian Trái Đất quay 1vòng quanh Mặt Trời là 365
ngày 6 giờ
- Ở 4 vị trí xuân phân, hạ chí,thu phân và đông chí thì độnghiêng và hướng của trụcTrái Đất không đổi
- Nữa cầu Bắc ngã về phía
phía Mặt Trời
sang Đông trên quĩ đạo cóhình elíp gần tròn
- Thời gian để Trái Đất hoànthành 1 vòng quanh Mặt Trờilà 365 ngày 6 giờ.-Khi chuyển động trên quĩ đạo, trục của Trái Đất bao giờcũng có độ nghiêng không đổivà luôn hướng về 1 phía
2.Hiện tượng các mùa :
- Hai bán cầu luân phiên nhaungã gần hay chếch xa MặtTrời sinh ra các mùa
Trang 34-Gv kết luận :Chính vì sự thay
đổi luân phiên nhau của hai
nữa cầu sinh ra hiện tượng các
mùa trên Trái Đất
-Gv treo bảng phụ và yêu cầu
Hstiến hành thảo luận với nội
dung:
Nhóm 1 :Ngày 22-6
Nhóm 2 :Ngày 22-12
Nhóm 3 :Ngày 21-3
Nhóm 4 :Ngày 23-9-Gv yêu cầu các nhóm khác
bổ sung.Gv chuẩn xác kiến
thức và ghi bảng
-H’:Em có nhận xét gì về sự
phân bố nhiệt và ánh sáng ở
hai nữa cầu?
-H’:Em hãy cho biết với sự
phân bố nhiệt và ánh sáng ở
hai nữa cầu như vậy làm cho
hiện tượng mùa ở hai nữa cầu
như thế nào ?-Gv bổ sung và ghi bảng
*Hoạt động 3 : Củng cố
Hãy khoanh tròn vào chữ cái
đầu câu mà em cho là đúng :
1.Khi chuyển động quanh Mặt
Trời một vòng ,Trái Đất đã :
a.Luôn nghiêng về một hướng
b Tự quay quanh nó 365 ngày
6 giờ
c Tạo nên hiện tượng các
mùa khác nhau
d Tất cả đều đúng
2.Ngày nào dưới đây ,bán cầu
Bắc ngả về hướng Mặt Trời
quả
- Sự phân bố nhiệt và ánhsáng ở hai nữa cầu hoàn toàntrái ngược nhau
-Cách tính mùa ở hai nữa cầucũng trái ngược nhau
-Đáp án d
- Đáp án b : 22 / 6
-Sự phân bố ánh sáng vàlượng nhiệt, cách tính mùa ở 2nửa cầu Bắc và Nam hoàntoàn trái ngược nhau-Các mùa tính theo dương lịchvà âm dương lịch có khác nhau
về thời gian
Trang 353.Sự phân bố ánh sáng ,nhiệt
địa ở hai bán cầu :
a.Hoàn toàn giống nhau
b.Hoàn toàn trái ngược nhau
c.Chỉ giống nhau ở xích đạo
d.Chỉ giống nhau ở gần cực
* Hướng dẫn về nhà : Hướng
dẫn học sinh trả lời câu hỏi
sách giáo khoa
-Đáp án b
4.Hướng dẫn về nhàø : (2’)
-Trả lời câu hỏi số 3 sgk vào vở trang 27.Đọc bài đọc thêm sgk
-Chuẩn bị: Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
IV RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG
Nội dung đáp án câu thảo luận ở mục 2:
Ngày 22/6: ở nửa cầu Bắc là mùa nóng ngày 22/12 thì ngược lại
Nử cầu Nam là mùa lạnh
Ngày 21/3 và 23/9 là chuyển tiếp giữa màu nóng và mùa lạnh
1.Giáo viên :- Đồ dùng dạy học : + H.24 và H.25 sách giáo khoaQủa địa cầu, bảng phụ
- Phương pháp : Nêu vấn dề, đàm thoại , hoạt động nhóm
2.Học sinh :Chuẩn bị bài ở nhà, bảng nhóm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiển tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trang 361(TB) Em hãy cho biết Trái Đất nquay
quanh Mặt Trời theo hướng nào ?
Thời gian là bao lâu và sinh ra
những hệ quả gì ?
Em hãy cho biết hiện tượng các
mùa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu
Nam có đặc điểm gì ? Giải thích vì
sao có hiện tượng đó ?
*-Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo hướng từTây sang Đông
-Thời gian quay một vòng là 365 ngày và 6 giờ, sinh ra những hệ quả là hiện tượng các mùa
*-Hiện tượng các mùa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam hoàn toàn trái ngược nhau
-Trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và luôn hướng về một phía
4,06,0
5,0
5,0
3 Bài mới : (38’)
a Giới thiệu bài :1’
Ngoài hiện tượng các mùa, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời còn sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau Đó chính là nội dung bài học hôm nay
b Tiến trình bài dạy :
20’ Hoạt động 1 : Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái Đất :
Bước 1 : Phân biệt
đường phân chia sáng tối và
trục Trái Đất B-N.
-Gv treo H.24 yêu cầu Hs quan
sát kết hợp với H.24 SGK / 28
-Gv giảng giải : Trong khi quay
quanh Mặt Trời ,Trái Đất lúc
nào cũng chỉ được chiếu sáng
có một nữa -> đường phân chia
sáng tối (S –T ) và đường này
vuông với mặt phẳng quĩ đạo
một góc 900
Trục Trái Đất nghiêng với mặt
phẳng quĩ đạo 66033’ Hai
đường này cắt nhau ở đâu
thành góc 23027’
Sự không trùng nhau của hai
đường này sinh ra hiện tượng
ngày đêm dài ngắn khác nhau
ở các vĩ độ khác nhau
Bước 2 :Phân tích H.24.
-Gv yêu cầu Hs dựa vào H.24
tiến hành thảo luận với nội
dung :
Ngày 22/ 6 và 22/ 12 vĩ độ
900,66033’,23027’ có độ dài
ngày và đêm như thế nào ?
-Do đường phân chia S-Tkhông trùng với trục B-N củaTrái Đất nên các địa điểm ởNCB và NCN có hiện tượngngày,đêm dài ngắn khácnhau theo vĩ độ
Trang 37-H1:Em hãy cho biết vào các
ngày 22/6 và 22/12 từ vĩ tuyến
66033’ B và N có hiện tượng
gì?
-Gv dùng mô hình giảng giải :
Vào các ngày 21/3 và 23/9
đường biểu hiện trục của Trái
Đất nằm trong mặt phẳng sáng
tối nên ở khắp mọi nơi trên
Trái Đất ngày và đêm dài
bằng nhau
- H2 : Dựa vào H.24 và H.25
Em hãy cho biết độ dài ngày
và đêm ở xích đạo như thế nào
?
- H3 : Dựa vào H.24 , em hãy
cho biết ánh sáng Mặt Trời
chiếu vuông góc ở vĩ tuyến bao
nhiêu vào các ngày 22/6 và
22/12 ? Vĩ tuyến đó là đường
ngày dài đêm ngắn
-Vào các ngày 22/ 6 và 22/ 12 từ
vĩ tuyến 66033’ B và N có mộtngày hoặc đêm dài suốt 24 h
-Ở xích đạo độ dài ngày và đêmluôn luôn bằng nhau
-Ngày 22/6 Mặt Trời chiếuvuông góc ở vĩ tuyến 23027’B ->
là đường chí tuyến Bắc
-Ngày 22/12 Mặt Trời chiếuvuông góc ở vĩ tuyến 23027’N
-Ngày 22/6 :+NCB càng lên vĩ độ caongày càng dài ra
+NCN càng lên vĩ độ caođêm càng dài ra
-Ngày 22/12+NCB càng lên vĩ độ caođêm càng dài ra
+NCN càng lên vĩ độ caongày càng dài ra
- Vào các ngày 22/ 6 và 22/
12 từ vĩ tuyến 66033’ B và Ncó một ngày hoặc đêm dàisuốt 24h
-Các địa điểm nằm trênđường xích đạo quanh nămlúc nào cũng có ngày,đêmdài ngắn như nhau
Trang 38gì ?
-H4 :Dựa vào H.24 em hãy cho
biết vĩ tuyến 66033’B và N là
những đường gì ?
Bước 3 : Phân tích H.25
-Gv treo H.25 yêu cầu Hs quan
sát kết hợp H.25 sgk / 29
-H5 :Em hãy cho biết sự khác
nhau về độ dài của ngày ,đêm
của các địa điểm A,B ở NCB
và các địa điểm tương ứng
A’,B’ ở NCN vào các ngày
22/6 và 22/12 ?
-H6 :Em hãy cho biết độ dài
của ngày ,đêm ở dịa điểm C
vào 22/6 và 22/12 như thế
nào ?
-> là đường chí tuyến Nam
- Vĩ tuyến 66033’B là vòng cựcBắc
-Vĩ tuyến 66033’N là vòng cựcNam
NCN điểm A’, B’ ngày dài
- Vaò ngày 22/6 và 22/12 độ dàingày đêm của điểm C là bằngnhau
12’ Hoạt động 2 : Ở hai miền
cực số ngày có ngày ,đêm dài
suốt 24h thay đổi theo mùa:
-H7 :Dựa vào H.25 em hãy cho
biết vào các ngày 22/6, 22/12
độ dài ngày ,đêm của các điểm
D, D’ ở vĩ tuyến 66033’B và N
của hai nữa cầu như thế nào ?
-H8 :Em hãy cho biết vào các
ngày 22/6 và 22/12 NCB và
NCN mùa gì
-Gv kết luận
-H9 :Dựa vào sgk em hãy cho
biết vào các ngày 22/6 và
22/12 độ dài của ngày và đêm
ở hai điểm cực như thế nào ?
-Gv bổ sung : Cực Bắc và cực
Nam số ngày hoặc đêm dài
-Ngày 22/12
66033’B : D : đêm = 24h
66033’N : D’: ngày = 24h
- Ngày 22/6 : NCB mùa nóng NCN mùa lạnh
- Ngày 22/12 : NCB mùa lạnh NCN mùa nóng
-Vào ngày 22/6 Cực Bắc ngày = 24h Cực Nam đêm = 24h
- Vào ngày 22/12 Cực Bắc đêm = 24h Cực Nam ngày =24h
2.Ở hai miền cực số ngày có ngày ,đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa:
-Các địa điểm nằm từ
66033’B và N đến hai cực có số ngày có ngày,đêm dài 24hdao động từ 1 ngày đến 6 tháng
-Các địa điểm nằm ở cực Bắcvà cực Nam có đêm dài suốt
Trang 39suốt 24 h kéo dài trong 6
tháng
6 tháng
5’ Hoạt động 3 : Củng cố
Em hãy giải thích câu ca dao :
Đêm tháng năm chưa nằm
4 Hướng dẫn về nhà : (1’)
-Trả lời câu hỏi 1,2 sgk Làm vở bài tập
-Chuẩn bị: Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
IV.RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG :
- Hs nắm được cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp : vỏ, lớp trung gian và nhân (lõi)
- Nắm được đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày , trạng thái, tính chất và nhiệt độ
-Vỏ của Trái Đất được cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các địa mảng có thể di chuyển ,dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo nên nhiều địa hình núi và hiện tượng động đất núi lửa
2.Kĩ năng :
-Xác định được các lớp vỏ của Trái Đất
-Xác định được các địa mảng của lớp Trái Đất
3.Thái độ :
Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Đồ dùng dạy học : + Qủa địa Cầu, H.26,H.27 sách giáo khoa Bảng phụ
-Phương pháp:Quan sát,nêu vấn đề và thảo luận nhóm
2.Học sinh:
Chuẩn bị bài ở nhà, bảng nhóm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1(TB) Em hãy cho biết cùng một lúc Trái
Đất tham gia vào mấy chuyển
động? Và cho biế hướng và thời
gian của những chuyển động đó ?
Cùng một lúc Trái Đất tham gia vào 2 chuyển động :
-Chuyển động quanh trục hướng là từ tây sang đông thời gian là 24h
2,04,0
Trang 40- Chuyển động quanh Mặt Trời là từ tây sang đông thời gian là 365 ngày 6 giờ 4,0
3.Giảng bài mới: (38’)
a.Giới thiệu bài:1’
Trái Đất được cấu tạo ra sao và bên trong nó gồm những gì ?Đó là vấn đề mà từ xưa con người vẫn muốn tìm hiểu.Ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật ,con người đã biết bên trong Trái Đấtgồm có mấy lớp,đặc điểm của chúng ra sao và sự phân bố các lục địa cũng như đại dương trên vỏ Trái Đất như thế nào ? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy:
15’ * Hoạt động 1: Cấu tạo bên
trong của Trái Đất
-Gv giảng giải :Để tìm hiểu
các lớp đất sâu trong lòng
đất ,con người không thể quan
sát và nghiên cứu trực tiếp ,vì
lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt độ 15
km Trong khi đường kính của
Trái Đất dài hơn 6300km thì
độ khoan thật nhỏ.Vì vậy để
tìm hiểu các lớp đất sâu hơn
phải dùng phương pháp nghiên
cứu gián tiếp
-Gv treo H.26 yêu cầu Hs quan
sát kết hợp H.26 sgk
-Gv giới thiệu H.26
-H’:Dựa vào H.26 em hãy cho
biết cấu tạo bên trong của Trái
Đất bao gồm mấy lớp ? Kể
tên ?
-Gv yêu cầu Hs quan sát bảng
trang 32 sgk
-H’:Em hãy cho biết độ dày,
trạng thái và nhiệt độ của từng
-Hs quan sát bảng trang 32 sgk
- Lớp vỏ :từ 5-70 kmRắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng caonhưng tối đa
10000C
-Lớp trung gian : gần 3000km từ quánh dẻo đến lỏng, khoảng 1500-47000C-Lõi : trên 3000km lỏng ở ngoài rắn ở trong , cao nhất
1.Cấu tạo bên trong của Trái Đất :
-Cấu tạo bên trong của Trái Đất bao gồm 3 lớp :
+Lớp vỏ +Lớp trung gian +Lớp lõi
a.Lớp vỏ:từ 5-70 kmRắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa
10000C
b.Lớp trung gian : gần 3000kmtừ quánh dẻo đến lỏng,
khoảng 1500-47000Cc.Lõi : trên 3000km lỏng ở ngoài rắn ở trong , cao nhất