Mục tiêu: 1- Kiến thức: - Biết được một số loại phân bón và tác dụng của chúng đối với cây trồng và đất - Biết được các cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông thườ[r]
Trang 1Ngày soạn:……….
Ngày dạy:……….
PHẦN I: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
Tiết 1: Bài 1 + 2.
VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
KHÁI NIỆM CỦA ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
a) Biết được vai trò và nhiệm vụ của tồng trọt
b) Biết được khái niệm, thành phần và một số tính chất của đất trồng
c) Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các biẹn pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất trồng
- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học, xem tranh
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh: vở ghi,
sách giáo khoa, vở bài tập, …
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài học
GV: - Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Bài 1 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA CÂY TRỒNG
Trang 2HĐ2 Làm dõ thành phần cơ giới của
đất.
GV: Trong hình 1, em hãy cho biết trồng
trọt có vai trò gì trong nền kinh tế nước
G ? Dựa vào vai trò của trồng trọt em
hãy xác định nhiệm vụ nhiệm vụ của
trồng trọt ?
HS: Đọc nghiên cứu SGK trả lời
Yêu cầu học sinh khác nhận xét câu trả
lời của bạn
GV: nhận xét KL
HĐ4 T ìm hiểu khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của đất.
GV: Cho học sinh đọc mục III SGK - tr6
G? Hãy trả lời vào vở bài tập theo mẫu
bảng dưới đây về mục đích của các biện
pháp của trồng trọt
HS: Trả lời Ghi nội dung vào vở bài tập
GV: Hãy nêu ghi nhớ của bài học?
HS: 1-2 học sinh nêu ghi nhớ
I Vai trò của trồng trọt
- Cung cấp thức ăn cho người
- Làm thức ăn cho vật nuôi
- Cung cấp cho công nghiệp
- Xuất khẩu
II Nhiệm vụ của trồng trọt 1.Cung cấp lương thực, thực
phẩm cho con người
2.Cung cấp thức ăn cho vật
nuôi3.Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
4.Cung cấp nông sản cho xuấtkhẩu
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gì ?
Trang 3GV: Kết luận
GV giới thiệu bài học 2.
G? Đưa khay có đựng đất và đá cho HS
- Trong hình 2, trồng cây trong môi
trường đất và môi trường nước có điểm
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, ở đó cây trồng có thể sinh trưởng phát triển cho sản phẩm
- Phần lỏng
* Ghi nhớ: SGK - tr8
4 Củng cố
- GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK - tr6 và tr8
- Nêu câu hỏi củng cố:
Trang 4Chọn câu có nội dung đúng nhất:
1 Thành phần của đất gồm 4 chất: Chất khí, chất lỏng, chất vô cơ, chất hữu cơ
2 Thể khí chiếm phần khe hở của đất
3 Thành phần của đất gồm ba thể: Thể rắn, thể lỏng, thể khí
4 Thể lỏng chiếm phần khe hở của đất
- Đánh giá bài học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài
- Xem trước Bài 4 ( SGK - tr10)
Ngày soạn :………
Ngày giảng:………
TIẾT 2 BÀI 3
Trang 5MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
a) Biết được vai trò và nhiệm vụ của tồng trọt
b) Biết được khái niệm, thành phần và một số tính chất của đất trồng
c) Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các biẹn pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đấttrồng
- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học xem tranh
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thành phần của đất trồng ?
3 Bài mới:
HĐ1 Làm dõ thành phần cơ giới của
GV: ý nghĩa thực tế của thành phần cơ
I Thành phần cơ giới của đất là gi?
- Thành phần vô cơ và hữu cơ
- Thành phần của đất là phần
Trang 6giới đất là gì?
HS: Trả lời
HĐ2 Phân biệt thế nào là độ chua, độ
kiềm của đất.
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần II SGK
và nêu câu hỏi
G? Với giá trị nào của PH thì đất được
gọi là đất chua, đất kiềm và trung tính?
HS trả lời
GV: nhận xét KL
HĐ3 Tìm hiểu khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của đất.
GV; Cho học sinh đọc mục III SGK
G? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng
HS: Trả lời
G? Em hãy so sánh khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng của các đất
HS: Trả lời So sánh 3 loại đất về khả
năng giữ nước và chất dinh dưỡng
HĐ4 Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.
G? Đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng
cây trồng phát triển như thế nào?
rắn được hình thành từ thành phần vô cơ và hữu cơ
II Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất.
- Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất
- Độ PH dao động trong phạm
vi từ 0 đến 14
- Căn cứ vào độ PH mà người
ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tính
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
- Nhờ các hạt cát limon, sét, chất mùn
Trang 7HS: Trả lời.
G?: ở đất đủ nước và chất dinh dưỡng
cây trồng phát triển như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Giảng giải lấy VD- Đất phì nhiêu là
đất đủ ( Nước, dinh dưỡng đảm bảo cho
năng xuất cao…) - Độ phì nhiêu của đất là khả
năng của đất cho cây trồng có năng xuất cao
4 Củng cố
- GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi củng cố , đánh giá bài học
5.Dặn dò:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bàiđọc
- Xem trước Bài 4 ( SGK)
Trang 8- GV: Các câu hỏi về đất và mẫu cho học sinh quan sát.
- HS: Những nội dung đã học, mẫu đất
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu thành phần cơ giới của đất là gì?
HS : lấy đất và có nghi tên rõ ràng, để
trong túi ni lông
-B3: Sau 1 phút nghiêng thìa cho đất
chỉ thị màu chảy ra và so màu với
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- vật liệu: đất đỏ - đất cát…
- Dụng cụ: túi ni lông, 1 số thìa nhỏ
II Quy trình thực hành
-B1: lấy 1 lượng đất bằng hạt ngô cho vào thìa
-B2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào mẫu đất chođến khi dư thừa 1 giọt
-B3: Sau 1 phút nghiêng thìa
Trang 9thang màu pH chuẩn
HĐ 3: Thực hành:
HS: Thực hành như thầy giáo đã
hướng dẫn
HĐ4: Đánh giá.
cho đất chỉ thị màu chảy ra và
so màu với thang màu pH chuẩn
III Thực hành:
Thực hành theo từng bước trên
IV Đánh giá kết quả.
- HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành và đánh giátheo sự hướng dẫn của GV
- GV nhận xét và cho điểm về việc thực hành và chuẩn bị củahọc sinh
4 Củng cố:
- GV nhắc lại 1 số nội dung liên quan đến bài học
- Học sinh lắng nghe
5 Dặn dò:
- Về nhà các em nghiên cứu rõ nội dung bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới trước
Ngày soạn:……
Ngày giảng:……….
TIẾT 4 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
Trang 10I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
a) Biết được vai trò và nhiệm vụ của tồng trọt
b) Biết được khái niệm, thành phần và một số tính chất của đất trồng
c) Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các biẹn pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất trồng
- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học
- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa
phương
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? nêu quy trình thực hành xác định độ pH của đất?
3 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu tại sao phải sử dụng
- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tíchđất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất trồng hợp lý
Trang 11Gv?: Chọn giống cây phù hợp với đất
GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải
tạo ở nước ta
Gv?: Trồng xen cây nông nghiệp giữa
các băng cây phân xanh có tác dụng gì?
HS: Trả lời
GV: Cày nông,bừa sục,giữ nước liên
tục, thay nước thường xuyên
- Không để đất trống, tăng sản lượng, sản phẩm được thu
- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác
- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng xuất cao
- Tăng độ phì nhiêu của đất
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đât.
- Tăng bề dày lớp đất trồng, tầng mỏng nghèo dinh dưỡng
- Chống xoáy mòn rửa trôi
- Tăng độ che phủ, chống xoáy mòn (Đất dốc)
- Không sới đất phèn, hoà tan chất
Trang 12Gv?: Bón vôi với mục đích gì?
HS: Trả lời
HS: tìm hiểu nội dung SGK thảo luận
theo nhóm bàn trả lời các câu hỏi
GV: Nhận xét cho VD minh hoạ và nêu
rõ ND
GV hướng dẫn HS tìm các VD khác liên
hệ với thực tế ở địa phương
phèn thường yếu khí, tháo nước phèn ( Đất phèn)
- Khử chua, áp dụng đối với đất chua
4 Củng cố
- Gv: Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi củng cố bài để học sinh trả lời:
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí
? Nêu các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
5.dặn dò
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước Bài 7 SGK
Ngày soạn:……
Ngày giảng:………
TIẾT 5 BÀI 7 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
Trang 13- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học
- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để cải tạo đất?
3 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu khái niệm về phân
bón.
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK sau đó
nêu câu hỏi;
Gv?: Phân bón là gì? gồm những loại
nào?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
Gv?: Nhóm phân hữu cơ, vô cơ,vi sinh
- Gồm 3 loại chính: phân hữu cơ
vô cơ và sinh vật
Trang 14- Để khắc sâu kiến thức GV đặt câu
hỏi để học sinh xắp xếp 12 loại phân
bón nêu trong SGK vào các nhóm
phân tương ứng
Gv?: Cây điều thanh, phân trâu bò
thuộc nhóm phân nào?
HS cho thêm các VD khác
HĐ2.Tìm hiểu tác dụng của phân
bón:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6
SGK và trả lời câu hỏi;
Gv?: Phân bón có ảnh hưởng như thế
nào tới đất, năng xuất cây trồng và
chất lượng nông sản?
Hs Trả lời dựa vào ND SGK
GV: Giải thích phân bón- năng xuất
chất lượng nông sản- độ phì nhiêu của
đất
GV: Giảng giải cho học sinh thấy nếu
bón quá nhiều, sai chủng loại- không
tăng- mà giảm
+ Phân hữu cơ:
- Cây điều thanh, phân động vật
4.Củng cố.
- GV: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi củng cố bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết SGK
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK và phần ghi nhớ SGK
- Đọc và xem trước bài 8 SGK và chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
Trang 15- HS: Những nội dung đã học.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số:………
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tác dụng của phân bón?
Trang 16HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Quy trình thực hành.
? Để phân biệt nhóm phân bón hòa tan
và nhóm không hòa tan ta cần làm
từng bước nào?
HS Trả lời
GV: Nhận xét và chốt ý
? để phân biệt được phân đạm và phân
kali ta phải làm thế nào?
II Quy trình dạy học.
1 Phân biệt nhóm phân bón hòa tan và nhóm không hòa tan.
- B1: lấy 1 khối lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ông
nghiệm
- B2: cho 10 -> 15 ml nước sạch vào rồi lặc 1 phút
- B3: để lắng 1-> 2 phút và quan sát mức độ tan
+ nếu thấy tan đó là phân đạm hoặc kali
+ không tan là phân lân và vôi
2 phân biệt trong nhóm phân hòa tan.
- B1: Đốt cục than củi trên đèn
Trang 17? Để phân biệt trong nhóm phân bón ít
hoặc không hòa tan ta phải làm những
+ nếu mùi khai đó là đạm
+ nếu không mùi khai đó là kali
3 Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan.
- Nếu màu nâu, xám, sẫm như ximăng đó là lân
- Về nhà các em nghiên cứu rõ nội dung bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới trước
Trang 18Ngày soạn:……
Ngày dạy:……….
TIẾT 7: BÀI 9
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Biết được một số loại phân bón và tác dụng của chúng đối với cây trồng và đất
- Biết được các cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thôngthường
2- Kỹ năng:
Nhận dạng được một số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà
tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn
2 Kiểm tra bài cũ:
Bằng cách nào để phân biệt được phân đạm và phân kali?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách
Trang 19GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình
vẽ SGK- phân biệt cách bón phân và trả
lời câu hỏi
? Căn cứ vào thời kỳ phân bón người ta
chia làm mấy cách bón phân
HS: Trả lời
GV: Giảng giải cho học sinh thấy cách
bón phân trực tiếp vào đất…
HS: Trả lời
GV: Rút ra kết luận về ưu nhược điểm
của từng cách bón cho ví dụ
Hoạt động 2 Giới thiệu một số cách
sử dụng các phân bón thông thường.
GV: Giảng giải cho học sinh thấy khi
bón phân vào đất…
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Những đặc điểm chủ yếu của phân
cho ví dụ mỗi loại
Hoạt động 3.Giới thiệu cách bảo quản
- Theo hàng: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm 3
- Bón theo hốc: ưu điểm 1 và 9 nhược điểm 3
- Bón vãi: ưu điểm 6 và 9 nhược điểm 4
- Phun trên lá: ưu điểm 1,2,5 nhược điểm: 8
II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường.
- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót
- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ
- Phân lân thường dùng để bón lót
Trang 20các loại phân bón thông thường.
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu
câu hỏi
GV: Vì sao không để lẫn lộn các loại
phân với nhau?
- Tạo điều kiện cho vi sinh vậtphân giải, hạn chế đạm bay, giữ
vệ sinh môi trường
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trước bài 10 SGK
Trang 21Ngày soạn:……….
Ngày dạy: ………
TIẾT 8 BÀI 10 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Biết được vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Biết được một số phương pháp chọn tạo giống, quy trình sản xuất giống
và cách bảo quản hạt giống cây trồng
- Biết được một số phương pháp nhân giống vô tính
2- Kĩ năng: Xác định được sức nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm và xử lý hạt
giống bằng nước ấm
3- Thái độ: Có ý thức bảo quản giống cây trồng (Giúp gia đình chọn
giống hàng năm để đảm bảo chất lượng giống tốt trong sản xuất …)
II Chuẩn bị:
- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo,
Tranh hình 11,12,13,14 SGK
- HS: Đọc nghiên cứu SGK, bài 10
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là bón thúc, bón lót?
3 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của giống
Trang 22GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình
11 sau đó trả lời câu hỏi
GV: Với năng xuất (a) với thời vụ
gieo trồng (b) và cơ cấu cây trồng (c)
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK? Lựa
chọn những tiêu chí của giống tốt
HS: Trả lời
GV: Giảng giải giống có năng xuất
cao, năng xuất ổn định.Cho VD về
các tiêu chí
HĐ3.Giới thiệu một số phương
pháp chọn tạo giống cây trồng.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình
12,13,14
HS: Trả lời
GV:? Thế nào là phương pháp chọn
lọc?
? Thế nào là phương pháp lai?
? Thế nào là phương pháp gây đột
biến?
- Là yếu tố quyết định đến năng
xuất cây trồng có tác dụng tăng vụthu hoạch trong năm
II Tiêu chí của giống cây tốt.
- Tiêu chí giống tốt gồm đồng thờicác tiêu chí: 1-3-4-5
1 Sinh trưởng trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương
3 Có chất lượng tốt
4 Có năng suất cao và ổn định
5 Chống, chịu được sâu bệnh
III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
3- Phương pháp gây đột biến
Trang 23- Gv tổng kết - Sử dụng tác nhân vật lí hoặc các
chất hoá học, để xử lí các bộ phận của cây gây đột biến…
4 Củng cố:
GV: gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 11 SGK sản xuất và bảo quản giống cây trồng
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
TIẾT 9: BÀI 11 SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Biết được một số phương pháp chọn tạo giống, quy trình sản xuất giống và cách bảo quản hạt giống cây trồng
- Biết được một số phương pháp nhân giống vô tính
2 Kĩ năng: Xác định được sức nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm và xử lý hạt giống
bằng nước ấm
3 Thái độ: Có ý thức bảo quản giống cây trồng (Giúp gia đình chọn giống
hàng năm để đảm bảo chất lượng giống tốt trong sản xuất …)
II Chuẩn bị:
- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo
Tranh hình 13,15,16,17 SGK
Trang 24- HS: Đọc bài 11 SGK,
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
3 Bài mới:
HĐ1.Giới thiệu quy trình sản
xuất giống bằng hạt.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ
đồ sản xuất giống bằng hạt và đặt
câu hỏi
GV: Quy trình sản xuất giống cây
trồng bằng hạt được tiến hành trong
mấy năm công việc năm thứ nhất,
nhân giống vô tính.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ
và trả lời câu hỏi
GV: Thế nào là giâm cành, ghép
mắt, chiết cành?
I Sản xuất giống cây.
1 Sản xuất giống cây bằng hạt.
- Năm thứ nhất: Gieo hạt phục tráng chọn cây tốt
- Năm thứ hai: Cây tốt gieo thành dòng lấy hạt cái dòng
- năm thứ ba: Tiêu chí giống
2 Sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống vô tính.
- Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâmvào cát
ẩm sau một thời gian từ cành giâm
Trang 25HĐ3 Giới thiệu điều kiện và
phương pháp bảo quản hạt giống
cây trồng.
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu
nguyên nhân gây ra hao hụt về số
lượng, chất lượng hạt giống trong
quá trình bảo quản Do hô hấp của
hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn… sau đó
đưa câu hỏi để học sinh trả lời
HS: Trả lời XD bài
GV: ? Tại sao hạt giống đem bảo
quản phải khô?
HS: Trả lời
GV: Tại sao hạt giống đem bảo
quản phải sạch, không lẫn tạp chất
GV: Kết luận cho VD minh hoạ
hình thành rễ
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép
vào một cây khác
- Chiết cành: bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất khi cành đã
ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất
II Bảo quản hạt giống cây trồng.
- Hạt giống bảo quản: Khô, mẩy, không lẫn tạp chất, Không sâu bệnh
- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt
Trang 26Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
Đọc và xem trước bài 12 SGK
- Biết được khái niệm, tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng;
- Hiểu được các nguyên tắc, nội dung của một số biện pháp phòng trừ sau bệnh
2 Kiểm tra bài cũ:
Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
3 Bài mới:
Trang 27HĐ1.Tìm hiểu tác hại của sâu
GV: Có thể yêu cầu học sinh nêu ra
các ví dụ để minh hoạ cho tác hại
GV: ?Trong vòng đời của côn
trùng trải qua giai đoạn sinh trưởng
phát triển nào?
HS: Trả lời
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ
hơn điều kiện sống thuận lợi và khó
khăn của sâu bệnh hại cây trồng
I Tác hại của sâu bệnh.
- Sâu bệnh có ảnh hưởng sấu
đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Cây trồng bị biến dạng chậm phát triển, màu sắc thay đổi
- Khi sâu bệnh phá hoại, năng xuất cây trồng giảm mạnh, chất lượng nông sản thấp
II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
1 Khái niệm về côn trùng.
- côn trùng là lớp động vật thuộcngành chân khớp…
- côn trùng có kiểu biến thái: Hoàn toàn và không hoàn toàn
Trang 28Gv: ? Bệnh cây trồng là gi?
HĐ3.Giới thiệu một số dấu hiệu
của cây khi bị sâu bệnh phá hại.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình
20 và trả lời câu hỏi:
GV: ở những cây bị sâu, sâu bệnh
phá hại ta thường gặp những dấu
hiệu gì?
HS: Trả lời
GV: Khái quát rút ra kết luận
2 Khái niệm về bệnh của cây.
Bệnh của cây là trạng thái không bình thường dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh vàđiều kiện sống không thuận lợi
3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh hại.
Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồng thường thay đổi
+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng
lá, quả gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi
+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâu vàng
Trạng thái: Cây bị héo rũ
4.Củng cố.
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại
Trang 29- Biết được khái niệm, tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng;
- Hiểu được các nguyên tắc, nội dung của một số biện pháp phòng trừ sau bệnh
2- Kĩ năng: Nhận dạng được một số dạng thuốc và đọc được nhãn hiệu của
thuốc trừ sâu, bệnh (màu sắc, dạng thuốc, tên, độ độc, cách sử dụng)
3- Thái độ: Có ý thức thực hiện an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Trang 301 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh hại cây trồng ?
gia đình, địa phương đã áp
dụng biện pháp tăng cường sức chống
chịu của cây với sâu bệnh ?
GV: Phân tích khía cạnh chống sâu
bệnh của các khâu kỹ thuật
I Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.
- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun sới, trồng giống cây chống sâu bệnh, luân canh…
- ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít giá thành thấp
II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh hại.
- Vệ sinh – Làm đất trừ mầm mống sâu bệnh nơi ẩn nấp
- Gieo trồng tránh thời kỳ sâu
Trang 31GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào
bảng SGK
GV:Cho học sinh đọc SGK nhận xét
ưu, nhược điểm của biện pháp này
GV: Đi sâu giảng giải cho học sinh
hiểu ưu, nhược điểm
HS: Hiểu khái niệm và tác dụng
- Ưu điểm: Diệt trừ nhanh
- Nhược điểm ô nhiễm môi trường
Trang 325 Dặn dò:
- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 14 SGK Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừ sâu
Ngày soạn:………
Ngày dạy:
TIẾT 12: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU
CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Biết được khái niệm, tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng;
- Hiểu được các nguyên tắc, nội dung của một số biện pháp phòng trừ sau bệnh
2- Kĩ năng: Nhận dạng được một số dạng thuốc và đọc được nhãn hiệu của
thuốc trừ sâu, bệnh (màu sắc, dạng thuốc, tên, độ độc, cách sử dụng)
3- Thái độ: Có ý thức thực hiện an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ nhãn hiệu và nồng độ của thuốc
- HS: Đọc bài 13 SGK, 1 số nhãn hiệu thuốc
III Tiến trình dạy - học:
Trang 331 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các nguyên tắc, biện pháp phòng trừ sâu bệnh?
3 Bài mới:
HĐ1: GV kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh Tranh vẽ , kí hiệu
thuốc.
GV: Phân công và giao nhiệm vụ
cho các nhóm phân biệt được các
dạng thuốc và đọc nhãn hiệu của
thuốc
HĐ2: Tìm hiểu quy trình thực
hành:
Bước 1: Đọc nhãn hiệu và phân biệt
độ độc của thuốc trừ sâu bệnh
GV: hướng dẫn HS phân biệt độ
độc qua kí hiệu ghi trên nhãn thuốc
Hs: Đối chiếu với các nhãn thuốc đã
có
GV: Hướng dẫn học sinh đọc tên
thuốc đã ghi trong SGK và đối
chiếu với hình vẽ trên bảng
GV: Gọi học sinh nhắc lại cách đọc
tên thuốc và giải thích các kí hiệu
ghi trong tên thuốc
- Hs: Đọc
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
- Các mẫu thuốc
- Một số nhãn thuốc
II Quy trình thực hành 1.Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hại.
a Phân biệt độ độc
b Tên thuốc
Trang 34Bước 2: Tìm hiểu cách QS và nhận
biết một số dạng thuốc
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kí
hiệu chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc
HS: Đối chiếu kí hiệu trên 1 số
+ Thuốc sữa: EC, ND
- Về nhà học bài xem lại các kí hiệu để đọc được các nhãn thuốc
- Đọc và xem trước bài 15 SGK
Trang 35Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
Tiết 12: KIỂM TRA 15 PHÚT
- Thái độ : Nghiêm túc làm bài
II Tiến trình kiểm tra:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
Câu hỏi
Câu 1 Nêu vai trò của giống cây trồng?
Câu 2 Nêu tác hại của sâu, bệnh ?
Trang 36Đáp án – thang điểm
Câu 1: Vai trò của giống: ( 5đ)
- Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng xuất cây trồng
- Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng chất lượng cây trồng
- Giống cây trồng tốt có tác dụng làm thay đổi cơ cấu cây trồng
Câu 2: Tác hại của sâu, bệnh hại: (5đ)
- Sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và làm giảmnăng xuất, chất lượng nông sản
- Ví dụ: Cây lúa bị bệnh vàng lá cây sẽ chậm phát triển bông lúa sẽ ít hạt, hạt nhỏ lép ảnh hưởng đến năng xuất chất lượng
Trang 373 Bài mới:
HĐ1: Ôn tập vai trò, nhiệm vụ
của trồng trọt.
Gv cho hs ôn tâp bằng hệ thống
câu hỏi
? Trồng trọt có vai trò gì đối với
nền kinh tế nước ta?
? Dựa Vào vào vai trò của trồng trọt
hãy xác định nhiệm vụ của trồng
Gv ? Hãy nêu các cách bón phân và
cách sử dụng phân thông thường?
? Theo em bảo quản các loại phân
bón thông thường ta cần phải làm
Trang 38HĐ4: Ôn tập vai trò của giống và
phương pháp chọn tạo giống cây
1.Vai trò của giống cây trồng.
2 Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
V Phòng trừ sâu bệnh hại
1 Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.
2 Các biện pháp phòng trớ sâu bệnh hại.
Trang 39Kiểm tra kỹ năng làm bài của học sinh.
3- Thái độ: Có ý thức trong việc học tập.
Trang 403 Bài mới:
Cõu hỏi
Câu1: Em hãy nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt?
Câu2 : Đất trồng có vai trò nh thế nào? Gồm những thành phần nào?
Câu 3: Giống có vai trò gì đối với cây trồng? Nêu tác hại của sâu bệnh?
Đáp án – Thang điểm
Câu 1( 4đ): Vai trò của trồng trọt
+ Vai trò của trồng trọt
- Cung cấp lơng thực, thực phẩm cho con ngời
- Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu
+ Nhiệm vụ của trồng trọt:
- Sản xuất nhiều lúa ngô khoai sắn…
- Trồng rau đậu…
- Trồng cây mía cung cấp nguyên liệu
- Trồng cây đặc sản…
Câu 2(2đ): Vai trò và thành phần của đất
- Đất cung cấp nớc, chất dinh dỡng, oxi, cho cây…
- Đất có 3 thành phần chính: Rắn, lỏng, khí…
Câu 3(3đ): Vai trò của giống và tác hại của sâu bệnh
- Vai trò của giống cây trồng, tăng năng xuất cây trồng, tăng vụ, làm thay
đổi cơ cấu cây trồng
- Tác hại của sâu bệnh có ảnh hởng sấu đến sự sinh trởng, phát triển của cây( Biến dạng, thay đổi màu sắc, chậm phát triển )
- Giảm mạnh năng xuất cây trồng