1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT-BT CUỐI KHOÁ MĐ 3

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 12,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 [KH1.3] Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái hoặc mẫu vật, mô hình của chúng Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.. - Ảnh một số con

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - MÔN KHTN Trường: THCS N’Thol Hạ

(STT) Mã hoá NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống Lấy được ví dụ minh hoạ (1) [KH1.3] Nhận biết được các nhóm động vật không xương

sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp) Gọi được tên một số con vật điển hình

(2) [KH1.1]

Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú) Gọi được tên một số con vật điển hình

(5) [KH2.1]

b Năng lực

tìm hiểu tự

nhiên Phân tích để đề xuất lập được kế hoạch: chọn địa

điểm, môi trường, dụng cụ (máy ảnh) và thời gian quan sát một số động vật ngoài thiên nhiên…

(6) [KH2.3]

Chụp được ảnh một số động vật quan sát thấy, lưu

và gửi được ảnh, ghi chép lại được các thông tin cần thiết về động vật

(7) [KH2.4]

Viết và báo cáo được nội dung thực hành quan sát (8) [KH2.5]

- Tìm hiểu sự đa dạng động vật ở địa phương (9) [KH3.1]

Trang 2

- Tìm hiểu một số tập quán ở địa phương có nguy

cơ làm tăng khả năng truyền bệnh hoặc làm nhiễm bệnh do động vật gây ra, đề xuất biện pháp phòng tránh

Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái

độ giao tiếp trong làm việc nhóm (14) [GT1]

Năng lực

giao tiếp và

hợp tác Tự tin, chủ động trong báo cáo, trình bày sản phẩm trước lớp (15) [GT2]

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU Trung thực

Báo cáo đúng số liệu về một số loài động vật quan sát thấy ở thực địa và một số vật nuôi (16) [TT1]

Trách nhiệm Tham gia tích cực hoạt động nhóm khi thảo luận,

tiến hành thực hành quan sát ngoài thực địa (17) [TN 1]

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Máy tính, máy chiếu

- Một đoạn phim ngắn (clip) về động vật

- Tranh ảnh hình thái (đại diện) của các nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống

- Ảnh một số con vật điển hình (động vật không xương và động vật có xương sống)

- Tài liệu, hình ảnh về một số động vật gây hại cho đời sống

- Các phiếu học tập

- Phiếu hướng dẫn hoạt động ngoài trời, hướng dẫn tìm hiểu thông tin trên mạng internet, phiếu giao bài tập về nhà

- Các phiếu đánh giá: bảng kiểm, rubric,

- Bảng phụ, giấy A0, bút viết bảng, bút bi; bút chì; kính lúp…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiêu

(Có thể ghi ở dạng STT hoặc dạng mã hóa đối với YCCĐ)

Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương

án đánh giá

Trang 3

Hãy kể những động vật mà em biết Em

có thể phân chia các động vật đó thành những nhóm như thế nào ? Dựa vào đâu ? (12), (13), (14), (15)

- HS tự tự kể những động vật

mà em biết

- HS phân chia chúng thành các nhóm (có thể theo khoá lưỡng phân)

- GV giới thiệu chủ đề và hướng dẫn học tập

- Phương pháp động não/ công não

- Hoạt động cá nhân phối hợp với thảo luận nhóm

Câu trả lời của học sinh

(1) (12) (13) (17)

động vật có xương sống có bộ xương trong là cột sống ở phía lưng, hệ thần kinh hình ống, ống tiêu háo ở phía bụng

Ví dụ về ĐCKXS, ĐCXS

- PPDH giải quyết vấn đề

- KT thảo luận nhóm

- KT khăn trải bàn

- Phiếu học tập

HS phân biệt được hai nhóm động vật và lấy được ví dụ minh hoạ

- Phiếu học tập số 1

(2) (12) (13) (14) (15) (17)

- Gọi tên được một

số con vật như san

hô đỏ, giun đất, ốc sên, châu chấu…

- Trực quan

- Phiếu học tập

- Phối hợp hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm nhỏ

Là phiếu học tập số 2

- Gọi tên được một số con vật như cá chép, ếch đồng, thằn lằn, chim câu, thỏ…

- Trực quan

- Phiếu học tập

- Phối hợp hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm nhỏ

- Là phiếu học tập số

2

- Câu trả lời của học sinh

Trang 4

(4) (12) (13) (14) (15) (17)

- Đề xuất kế hoạch quan sát

ngoài thiên nhiên

- Mạng internet

- Công não, động não

- Giải quyết vấn

đề

- Động não, công não

- Bản kế hoạch đơn giản…

(5) (6) (7) (8) (16) (17)

và kể được tên một

số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên

- Viết và báo cáo được kết quả thực hành quan sát

- nêu được một số giải pháp hạn chế tác hại của động vật gây hại

- Trực quan

- Làm việc nơi thực địa

- Công nghệ thông tin và truyền thông

Kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm

1.3 Luyện

tập (30 phút)

(12) (13)

[TC1]

[TC2]

Luyện tập kiến thức vừa học trong chủ đề

- Câu hỏi, bài tập

- Phiếu học tập 3,

4, 5

- Kết quả hoạt động

cá nhân và theo nhóm

- Phiếu học tập 3, 4, 5

1.4 Vận dụng

(15 phút)

(9) (10) (11) (12) (11)

cơ làm tăng khả năng truyền bệnh hoặc làm nhiễm bệnh do động vật gây ra, đề xuất biện pháp phòng tránh (cho HS khá giỏi)

Thực hành điều tra ở nhà, ở địa phương

Báo cáo của cá nhân

Trang 5

B HOẠT ĐỘNG HỌC

1.1 Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập (15 phút)

a) Mục tiêu và nội dung:

Tạo tình huống có vấn đề: học sinh thực hiện bài tập/ câu hỏi: Hãy kể những động vật mà em biết Em có thể phân chia các động vật đó thành những nhóm như thế nào ? Dựa vào đâu?

+ Nội dung hoạt động:

- HS tự kể được những động vật mà em biết

- HS phân chia chúng thành các nhóm (có thể theo khoá lưỡng phân)

- GV giới thiệu chủ đề và hướng dẫn học tập

- GV nhắc nhở HS luôn giữ gìn an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, tai nạn thương tích, thực hiện khuyến cáo 5 k phòng tránh dịch Covid – 19

b) Sản phẩm học tập:

- Là câu trả lời của học sinh

+ Ví dụ một số động vật: chó, mèo, muỗi, ong, ve sầu, cá trê, ốc sên, chim sẻ… + Phân chia động vật thành nhóm

c) Tổ chức hoạt động:

 Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chia lớp thành 4 - 6 nhóm nhỏ

- GV chiếu một đoạn phim ngắn hoặc một số ảnh về sự đa dạng của động vật

H1 Đa dạng động vật H2 Đa dạng động vật CXS

H3 Đa dạng động vật H4 Đa dạng động vật KXS

Trang 6

- HS các nhóm lắng nghe các yêu cầu

- HS các nhóm lần lượt nêu tên động vật, em sau không trùng với em trước

- Nhóm thảo luận sắp xếp các động vật thành các nhóm dựa vào đặc điểm do chính các em đề xuất

- Phân công HS báo cáo

 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV yêu cầu các nhóm HS lần lượt báo cáo

- Yêu cầu thảo luận chung cả lớp: người ta chia các động vật đó thành các nhóm như thế nào ?

- HS trả lời => Dựa vào đó GV đi đến giới thiệu chủ đề: mục tiêu, nội dung yêu cầu cốt lõi, phương thức đánh giá

 Kết luận:

- GV kết luận: tuỳ theo hình thái người ta chia ĐV làm 2 nhóm: ĐV KXS và ĐV CXS Vậy các nhóm này phân biệt nhau ở những đặc điểm chủ yếu nào ? Chúng ta có thể nhận biết những đại diện thường gặp của chúng qua ảnh và gọi được tên một số động vật điển hình, quen thuộc Ngoài ra qua hoạt động này, chúng ta sẽ biết được mọt số ĐV gây hại cho người và biết cách phòng tránh

- GV nhắc nhở HS luôn giữ gìn an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, tai nạn thương tích, thực hiện khuyến cáo 5 k phòng tránh dịch Covid – 19

d) Phương án đánh giá

- Bảng kiểm

- Câu trả lời của học sinh

1.2 Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ (165 phút) 1.2.1 Phân biệt 2 nhóm động vật KXS và động vật CXS

a) Mục tiêu và nội dung :

Mục tiêu: (1), (12), (13), (17)

Nội dung hoạt động:

- Động vật không xương sống thường có kích thước nhỏ (trừ mực, bạch tuộc, tập đoàn san hô), hệ thần kinh ở mặt bụng; động vật có xương sống thường có kích thước lớn,

có bộ xương trong là cột sống chứa tuỷ sống ở phía lưng, hệ thần kinh hình ống (tuỷ, não), ống tiêu hoá ở phía bụng

Trang 7

- Ví dụ về động vật không xương sống: giun đất, tôm sông, ốc sên, san hô, châu chấu, bướm đêm, sâu đo…

- Ví dụ về động vật có xương sống: cóc, nhái, ếch; rắn lục đuôi đỏ, tắc kè, thằn lằn, chim câu, chim ri, thỏ, mèo, chó, heo…

 Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên nêu mục tiêu, yêu cầu, phương thức đánh giá sau đó phát phiếu học tập

và hướng dẫn thêm Giáo viên giới thiệu về hai nhóm động vật: động vật không xương sống

và động vật có xương sống, treo tranh và chiếu các hình về một số động vật không xương sống và một số động vật có xương sống

- Giáo viên nêu yêu cầu: Hoạt động cá nhân :

- Cá nhân quan sát các ảnh, ghi vào phần 1, phiếu học tập số 1 những nội dung mà

Trang 8

- Từ những nội dung đó em hãy rút ra những điểm khác nhau giữa ĐVCXS VÀ ĐVKXS bằng cách hoàn thành phần 2 của phiếu học tập và cho mỗi nhóm động vật 3 ví dụ khác với ảnh minh hoạ của thầy

Thảo luận nhóm nhỏ :

- Trao đổi, thảo luận và rút ra kết luận bằng cách trả lời câu hỏi: động vật không xương sống và động vật có xương sống phân biệt nhau ở những đặc điểm nào ? Mỗi nhóm cho 3 ví dụ

Giáo viên quan sát, theo dõi hoạt động của cá nhân học sinh và hoạt động của học sinh trong nhóm, ghi chép vào phiếu đánh giá (bảng kiểm quan sát) và sổ theo dõi thường ngày

Yêu cầu về nội dung báo cáo: kết quả theo phiếu học tập và sự hoạt động của cá nhân trong nhóm

- Phương pháp: trực quan, hợp tác nhóm nhỏ, làm việc với phiếu học tập

 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Báo cáo kết quả kiến thức theo phiếu học tập

- Nhóm trưởng báo cáo sự hoạt động của nhóm

+ Tinh thần, thái độ tham gia

+ Hiệu quả hoạt động…

Trang 9

1.2.2 Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống và các nhóm động vật có xương sống qua quan sát hình ảnh

a) Mục tiêu, nội dung:

Mục tiêu: (2), (3) , (12), (13), (14), (15), (17),

Nội dung: quan sát và nhận biết một số hình ảnh đại diện cho nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống

b) Sản phẩm:

- Nội dung, yêu cầu trong các phiếu học tập

- Đánh giá qua sản phẩm là bài tập

c) Tổ chức hoạt động:

 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chiếu lại một số hình ảnh giới thiệu sự đa dạng của ĐV KXS và ĐV CXS (như hình ảnh ở hoạt động 1.1)

- Giáo viên treo tranh, chiếu hình ảnh và giới thiệu một số đại diện về các nhóm động vật không xương sống (Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp)

- Giáo viên treo tranh, chiếu hình ảnh và giới thiệu một số đại diện về các nhóm động vật có xương sống (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú)

- Yêu cầu học sinh làm bài tập ghép hình với tên một số con thuộc động vật vừa tìm hiểu

- Giáo viên phát phiếu học tập số 2

- Giáo viên chiếu một số hình có đánh số thứ tự, gồm ảnh một số động vật không xương và động vật có xương

Yêu cầu HS quan sát hoàn thành theo hướng dẫn ở phiếu học tập

- GV chiếu hình ảnh, lần lượt giới thiệu về sự đa dạng của các nhóm (các lớp) động vật không xương sống và các lớp động vật có xương sống

 Phương pháp và kỹ thuật dạy học: làm việc cá nhân

+ PP trực quan, PP làm việc với phiếu học tập

 HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS quan sát về sự đa dạng của ĐV CXS và ĐV KXS:

H11 Đa dạng ĐV có xương sống H12 Đa dạng ĐV không xương sống

Trang 10

- HS làm bài tập ghép đôi (phiếu HT số 2):

Ảnh ĐV (1)

ĐV KXS (2)

ĐV CXS (3)

Tên ĐV (4)

H13

H14

H15

H16

- HS quan sát và nghe giới thiệu và sự đa dạng của ĐV KXS và ĐV CXS

Đa dạng động vật không xương sống

H17 Đa dạng của Ruột khoang H18 Đa dạng của Giun

H19 Đa dạng của Thân mềm H20 Đa dạng của Giáp xác

Trang 11

Đa dạng động vật có xương sống

H21 Đa dạng của Hình nhện H22 Đa dạng của Côn trùng (Sâu bọ)

H23 Các lớp ĐV có xương sống

H24 Đa dạng ĐV có xương sống (từ trên

xuống dưới: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim)

H25 Đa dạng ĐV lớp Thú (lớp Có vú)

Trang 12

 Báo cáo thảo luận:

Giáo viên yêu cầu một số em báo cáo kết quả, em khác nhận xét bổ sung

Kết luận: GV chốt kiến thức, sơ bộ nhận xét, đánh giá hoạt động

d) Phương án đánh giá

- Qua sản phẩm học tập là phiếu học tập số 2

1.2.3 Tìm hiểu tác hại của động vật trong đời sống

a) Mục tiêu, nội dung:

+ Một số biện pháp phòng tránh bệnh do động vật có hại gây ra: giữ vệ sinh cá nhân,

vệ sinh môi trường; hạn chế ô nhiễm môi trường; phá huỷ môi trường sống của ruồi, muỗi; không ăn thịt cóc, không ăn thịt tái, không ăn gỏi cá sống; bảo vệ động vật có ích…

- Hướng dẫn thảo luận chuẩn bị hoạt động thực hành quan sát động vật ngoài tự nhiên:

+ Chuẩn bị: giấy hoặc vở ghi, bút bi, bút chì, kính lúp, điện thoại (hoặc máy ảnh), một vật để đào đất tìm giun đất, mối, kiến

+ Chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện trong 2 buổi Giáo viên trực tiếp tham gia để Đảm bảo an toàn cho học sinh Buổi 1: nhóm 1 từ 60 – 90 phút (từ 13 giờ đến 14 giờ 30); nhóm 2 từ 60 – 90 phút (từ 15 giờ đến 16 giờ 30) Buổi 2: nhóm 3 từ 60 – 90 phút (từ 13 giờ đến 14 giờ 30); nhóm 4 từ 60 – 90 phút (từ 15 giờ đến 16 giờ 30)

+ Chọn địa điểm quan sát của các nhóm: nhà bạn nào? Địa chỉ: số nhà (nếu vườn quanh nhà) hoặc vườn, đồi ở thôn nào ? Vị trí, đặc điểm nơi quan sát? Mỗi nhóm đề xuất 2 -

3 địa điểm

+ Quản lý hoạt động ngoài trời

+ Các bước tiến hành quan sát

+ Cách thực hành quan sát, chụp ảnh và ghi chép

+ Cách gửi ảnh tới địa chỉ của thầy giáo

+ Cách làm báo cáo và phương án đánh giá hoạt động

b) Sản phẩm:

- Là câu trả lời của học sinh trong hoạt động

- Là phương án thực hành quan sát ngoài thực địa

Trang 13

c) Tổ chức hoạt động:

 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên chiếu một số hính ảnh về động vật gây hại cho sức khoẻ, cho sản xuất, kinh tế của con người như: giun đũa kí sinh trong ruột người; bọ chét kí sinh trên chó, mèo truyền bệnh dịch hạch cho người; sâu bọ phá hoại hoa màu, động vật khác truyền bệnh nguy hiểm cho người như muỗi vằn truyền bệnh sốt xuất huyết, chó dại truyền bệnh dại …

Yêu cầu:

+ Hoạt động cá nhân: quan sát, nêu một số tác hại của động vật cho đời sống, sản xuất của con người theo mẫu: tên động vật gây hại, nơi kí sinh hoặc cách phá hại và tác hại của chúng Ví dụ: sán dây kí sinh trong ruột người, tiết chất độc và hút chất dinh dưỡng làm người bị suy dinh dưỡng và suy yếu cơ thể…

+ Thảo luận nhóm: đề xuất các biện pháp hạn chế tác hại của động vật gây hại, nhất

là gắn với trách nhiệm của học sinh trong việc bào vệ sức khoẻ bản thân, cộng đồng và bảo

vệ môi trường

 HS thực hiện hiệm vụ học tập:

- Tìm hiểu ĐV gây hại:

Cá nhân HS quan sát các ảnh, ghi chép tóm tắt ra giấy nháp nêu một số tác hại của động vật trong đời sống, sản xuất

H28 Một số giun dẹp kí sinh H29 Bọ chét đốt và truyền bệnh

cho người H26 Chuột phá hại lúa H27 Một số giun tròn kí sinh

Trang 14

+ Các nhóm thảo luận đưa ra một số biện pháp hạn chế tác hại

- Thảo luận kế hoạch thực hành quan sát:

+ HS lắng nghe hướng dẫn

+ Các nhóm đề xuất kế hoạch

 Báo cáo thảo luận:

+ Cá nhân HS báo cáo về một số động vật gây hại, HS khác nhận xét, bổ sung

+ Đại diện các nhóm báo cáo một số biện pháp hạn chế tác hại của động vật gây hại

 Kết luận:

+ GV chốt kiến thức về tác hại cảu ĐV và chiếu thêm một số hình ảnh minh hoạ về vai trò có lợi khác của động vật (cóc ăn sâu bọ; bọ hung, kiến dọn dẹp môi trường…)

+ GV nhận xét sơ bộ hoạt động của HS: cá nhân và nhóm

+ GV hướng dẫn các nhóm chuẩn bị cho hoạt động thực hành ngoài thiên nhiên

d) Phương án đánh giá

- Qua sản phẩm học tập là câu trả lời của học sinh

- Qua kết quả thảo luận nhóm

- Rubric

- Bảng kiểm

H30 Một số ĐV gây hại cho người H31 Sán dây kí sinh trong ruột người

H32 Ngộ độc do ăn thịt cóc H33 Chó dại tấn công con người

Trang 15

1.2.4 Thực hành quan sát động vật ngoài thiên nhiên

a) Mục tiêu, nội dung:

Mục tiêu: (5), (6), (7), (8), (16), (17)

Nội dung: (hướng dẫn và mẫu ở mục V, phần C Hồ sơ học tập)

- Quan sát động vật (và môi trường sống của chúng) ngoài thiên nhiên

- Ảnh chụp một số động vật (bằng điện thoại…) và gửi qua địa chỉ thầy giáo (zalô hoặc email)

- Làm báo cáo thu hoạch về đa đạng động vật thiên nhiên ở xã N’Thol Hạ

b) Sản phẩm:

- Là ảnh chụp một số động vật thiên nhiên ở nơi quan sát

- Báo cáo thu hoạch về đa đạng động vật thiên nhiên ở xã N’Thol Hạ

c) Tổ chức hoạt động:

 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:

 Ngoài thực địa:

Yêu cầu HS thực hiện các bước sau:

+ Bước 1: giáo viên hướng dẫn nhóm trưởng, nhóm phó quan sát nhanh môi trường xung quanh nơi quan sát, tự đánh giá mức độ nguy hiểm (nếu có) như gần đường gia thông, gần sông suối ao hồ hay đồi núi nguy hiểm Nếu thấy mức độ nguy hiểm cao thì dừng ngay hoạt động và yêu cầu tất cả HS trong nhóm tới địa điểm khác theo kế hoạch

+ Bước 2: quan sát, chụp ảnh, nhận dạng động vật và môi trường sống, ghi chép lại Lưu ý: không bẻ cành cây, hái hoa, hái quả không bắt hoặc giết hại động vật

+ Bước 3: gọi tên và mô tả một số đặc điểm nhận dạng động vật (nếu biết)

+ Bước 4: Về nhà, gửi ảnh tới cho thầy giáo, có thể chụp cả bản ghi chép và gửi kèm ảnh

+ Bước 5: tại nhà có thể quan sát bổ sung, ghi chép thêm và thảo luận chia động vật thành các nhóm (có thể theo bảng chia cột hoặc theo khoá lưỡng phân)

 Tại lớp: các nhóm báo cáo, kết luận và đánh giá hoạt động

 HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên:

- Ngoài thực địa:

+ Tới nơi quan sát;

+ Quan sát, chụp ảnh, ghi chép theo hướng dẫn

+ Gửi ảnh

+ Phân chia động vật thành nhóm và chuẩn bị báo cáo

 Báo cáo thảo luận:

- Tại lớp:

+ Các nhóm lần lượt báo cáo;

+ Các nhóm khác bổ sung;

Ngày đăng: 05/06/2021, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w