Dòng đầu tiên trong đoạn văn thường được thụt vào trong một khoảng, hai bên lề thì được chừa ra một khoảng nhất định, và khoảng cách giữa các đoạn giữa các dòng được cách nhau một khoản[r]
Trang 1Bài 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN Tiết 47: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN.
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức (giúp học sinh nắm được )
- Biết được các dạng căn lề của văn bản
- Biết được các dạng khoảng cách giữa các đoạn và các dòng
- Biết được các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản
- Biết được cách định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph
2 Kĩ năng.
- Phân biệt được định dạng đoạn văn bản với định dạng văn bản
- Nhận biết được các dạng định dạng đoạn văn bản
- Sử dụng thành thạo các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản
- Sử dụng thành thạo hộp thoại Paragraph
3 Thái độ.
- Hăng hái xây dựng bài, tích cực phát biểu
- Học sinh hứng thú với bài
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bị
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, bút viết, đọc bài trước ở nhà, …
- Cô giáo: máy tính, sổ ghi chép, bút viết,các tranh ảnh, giáo trình,…
III Tiến trình dạy học và các hoạt động:
1 Ổn định trật tự ( 2 phút).
Yêu cầu lớp ổn định trật tự
Kiểm tra sĩ số: lớp trưởng báo cáo sĩ số (vắng bao nhiêu, có ai nghỉ có phép không)
2 Kiểm tra bài cũ: “ Bài 16: Định dạng văn bản”(5 phút).
Định dạng văn bản là gì? Cho VD
Hãy thao tác để định dạng một phần văn bản với chữ cái gạch chân
và chữ có màu đỏ?
Trang 2 Mở hộp thoại Font như thế nào?
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Dẫn dắt và nêu vấn đề thảo luận vào bài mới (5 phút).
GV: Chiếu 2 đoạn văn bản cho học sinh xem Một đoạn thô và một đoạn
văn bản đã được định dạng GV: yêu cầu học sinh nhận xét 2 đoạn văn bản đó rùi GV nhận xét cuối cùng
GV: Nhận xét và dẫn vào bài mới
- Tình huống sư phạm: khi trình bày một bài văn bản vào trong giấy thì
chúng ta thường viết nhan đề của bài viết ở chính giữa trang giấy Dòng đầu tiên trong đoạn văn thường được thụt vào trong một khoảng, hai bên lề thì được chừa ra một khoảng nhất định, và khoảng cách giữa các đoạn giữa các dòng được cách nhau một khoảng… bài văn bản đó đã được định dạng hoàn chỉnh Và để biết hơn về định dạng đoạn văn bản chúng ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay “Bài định dạng đoạn văn bản”
Hoạt động 2: Tìm hiểu định dạng đoạn văn bản ( 20 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh. Nội dung ghi chép
1 Định dạng đoạn văn bản.
- GV: Đưa ra cho học sinh
xem 2 đoạn văn bản có
nội dung giống nhau
nhưng 1 đoạn thì được
định dạng còn đoạn văn
bản kia thì chưa được định
dạng Và yêu cầu học sinh
đưa ra nhận xét về 2 đoạn
văn bản này
- GV: Giới thiệu về định
dạng đoạn văn bản
- GV: yêu cầu học sinh đọc
sách trang 88 về các dạng
căn lề đoạn văn
- GV: giải thích về các dạng
- Học sinh nhận xét về sự khác biệt này của 2 đoạn văn bản
- Học sinh phát biểu
- Học sinh nghe
và ghi chép
- Mời học sinh đọc lại
1 Định dạng đoạn văn bản.
Định dạng đoạn văn bản là thay đổi tính chất sau đây của đoạn văn bản:
- Kiểu căn lề
- Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang
- Khoảng cách lề của cả dòng đầu tiên
- Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
Chú ý: Định dạng đoạn văn bản tác động đến toàn bộ đoạn văn bản mà con trỏ
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh. Nội dung ghi chép.
căn lề đoạn văn bản như:
căn thẳng lề trái, căn giữa,
căn thẳng lề phải, căn
thẳng 2 lề, thụt lề dòng
đầu tiên, cả đoạn thụt lề là
như thế nào? Để cho học
sinh biết và hiểu rõ hơn về
các dạng căn lề của đoạn
văn bản
- GV: giải thích các khoảng
cách giữa các đoạn văn và
giữa các dòng trong 1
đoạn văn cho học sinh
hiểu rõ hơn vê khoảng
cách
- GV: đưa ra 1 tờ pic trong
đó có 1 đoạn văn bản với
các khoảng cách khác
nhau để cho học sinh lên
điền xem đâu thuộc loại
khoảng cách gì?
2 Sử dụng các nút lệnh để
định dạng đoạn văn bản.
- Để trình bày 1 bài văn cho
đẹp hơn thì các em thường
dùng các nút lệnh để định
dạng đoạn văn bản
- GV: Giới thiệu các nút
lệnh định dạng đoạn văn
bản
- GV: Cho học sinh quan sát
các nút lệnh in trên giấy
- Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi
mà GV hỏi
- Học sinh tập trung nghe giảng và ghi chép
- Mời học sinh đọc lại
soạn thảo đang ở đó
3 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản.
Để định dạng đoạn văn, các
em cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng:
- Căn lề:
Căn lề trái (Left)
Căn lề giữa (Center)
Căn lề phải (Right)
căn đều cả hai bên (Justify)
- Thay đổi lề cả đoạn văn:
Tăng lề trái (Increase)
Giảm lề trái (Decrease)
- Khoảng cách dòng trong đoạn văn:
chọn số (Line Spacing)
4 Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại
Paragraph.
- Làm xuất hiện hộp thoại ta làm như sau: Format\
Paragraph\ Xuất hiện hộp thoại Paragraph
- Alignment: Căn lề
- Indentation: Khoảng lề của
cả đoạn
- Spacing: khoảng cách đoạn văn trên và dưới
- Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh. Nội dung ghi chép.
và hỏi các câu hỏi có liên
quan đến các nút lệnh đó
3 Định dạng đoạn văn bản
bằng hộp thoại
Paragraph.
- GV: Giới thiệu hộp thoại
Paragraph
- GV : Đưa tờ giấy có in
hình hộp thoại ra cho học
sinh quan sát và giới thiệu
- GV: Hỏi học sinh hãy chỉ
ra các lựa chọn định dạng
đoạn văn bản trên hộp
thoại Paragraph và các nút
lệnh trên thanh định dạng
đoạn văn bản
- Học sinh tập trung nghe giảng và quan sát, rồi ghi vào vở
- Học sinh trả lời
Hoạt động 3 : Củng cố kiến thức (10 phút).
- Làm bài tập trắc nghiệm khách quan củng cố lại bài học
1 Muốn định dạng đoạn văn bản, em cần chọ cả đoạn văn bản không?
A Có
B Không
Đáp án B vì chỉ cần đặt con trỏ vào đầu đoạn văn bản cần định dạng
2 Nút có tác dụng nào sau đây ?
A Căn lề phải
Trang 5B Căn giữa.
C Căn lề trái
D Căn thẳng hai bên
Đáp án C
3 Nút không có tác dụng nào sau đây ?
A Căn lề
B Căn lề phải
C Căn lề thẳng hai bên
D Dùng trong định dạng đoạn văn bản
Đáp án B
4 Các nút lệnh dùng để định dạng đoạn văn bản gồm có các nút nào
sau đây ?
A Căn lề
B Thay đổi lề cả đoạn văn
C Khoảng cách dòng trong đoạn văn
D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án D
- Trò chơi ghép ô chữ có liên quan đến bài học
GV hướng dẫn cách chơi cho học sinh :
GV mời 4 em học sinh lên Để em đó dán bất kì 1 hình ảnh hoặc 1 câu lên bảng, em còn lại tìm câu hoặc hình ảnh tương ứng với hình ảnh hoặc câu của em trên
Lần lượt 2 em tiếp theo lên
Cứ như vậy cho đến hết những câu và đáp án thì dừng lại
- GV: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK trang 90
4 Dặn dò
- Về nhà các em xem lại bài và làm bài tập 1 6 trong SGK trang 91
- Đọc trước và làm thực hành trên máy bài thực hành số 7 để tiết sau lên thực hành