Dạy bài mới: 31’ a Giới thiệu bài b Thực hành làm bài tập Bài tập 1: làm câu b tại lớp - Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính tổng - Mời học sinh đọc yêu cầu của bài - Cả lớp làm bài vào vở -[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
Buổi sáng: Tiết 1: CHÀO CỜ
-Tiết 2: TẬP ĐỌC Bài: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai bài “
Ở Vương quốc Tương Lai” mỗi nhóm
đọc một màn kịch
- GV nhận xét nghi điểm
2 Bài mới: (32’)
a) Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát
tranh SGK và giới thiệu bài
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
một bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- GV giảng bài:
+ Ước không còn mùa đông: ước thời tiết
lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên
tai, những mối đe doạ con người……
+ Ước trái bom thành trái ngon: trái đất
không còn chiến tranh…
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp mỗi lần bắt đầu một khổ thơ, lặplại hai lần khi kết thúc bài thơ
+ Nói lên điều ước của các bạn nhỏ rấtthiết tha
+ Khổ thơ 1: Các bạn nhỏ ước muốn câymau lớn để cho quả
Khổ thơ 2: Ước trẻ em thành người lớnngay
Khổ thơ 3: Ước trai đất không còn mùađông
Khổ thơ 4: Ước trái đất không còn bomđạn, những trái bom biến thành trái ngonchứa toàn kẹo với bi tròn
Trang 2+Em thích ước mơ nào trong bài? Vì
sao?
- HS nêu ý nghĩa bài thơ
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, GV
- HS luyện đọc thi diễn cảm
- HS nhẩm đọc thuộc bài thơ
-Tiết 2: ĐẠO ĐỨC Bài: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (tiết 2) I/ Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàngngày
KNS:
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
II/ Đồ dùng dạy học :
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : Xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Dạy-học bài mới: (29’)
a) Giới thiệu bài
b) Bài mới:
* Hoạt động 1: Em đã tiết kiệm chưa?
- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/13
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để lựa chọn
những việc làm nào là tiết kiệm tiền của
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Treo bảng phụ (viết sẵn bài tập) gọi đại
diện nhóm đã trả lời lên đánh dấu x vào
- 1 HS đọc
- Không xé tập vở, giữ gìn ĐDHT cẩnthận
Trang 3trước việc làm tiết kiệm tiền của.
- Khen những hs biết tiết kiệm tiền của
- Em đã tiết kiệm tiền của như thế nào?
- Gia đình em có tiết kiệm tiền của
không? Hãy kể một số việc làm mà em
cho rằng gia đình em tiết kiệm?
- Hãy kể một số việc làm mà gia đình em
không tiết kiệm tiền của và em sẽ nói với
gia đình như thế nào để mọi người tiết
kiệm tiền của?
Kết luận
3/ Củng cố, dặn dò: (2’)
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK/12
- Về nhà thực hành tiết kiệm tiền của,
sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước
trong cuộc sống hàng ngày
- Bài sau: Tiết kiệm thời giờ
- Nhận xét tiết học
+ c, d, đ, e , i là những việc làm lãng phítiền của
- Lắng nghe
- 1 HS đọc bài tập 5
- Lắng nghe, thực hiện
- Lần lượt từng nhóm lên thể hiện
a) Tuấn không xé vở và khuyên bằng chơitrò chơi khác
b) Tâm dỗ em chơi các đồ chơi đã có, nhưthế mới là bé ngoan
c) Cường nói: Giấy trắng còn nhiều quásao bạn lại bỏ mà dùng tập mới? Bạn làmnhư vậy là lãng phí tiền của Nếu tập còn
sử dụng được thì bạn hãy dùng tiếp nhưvậy là bạn tiết kiệm tiền của
- HS nhận xét
- Chúng ta cần sử dụng tiền của đúng lúc,đúng chỗ, hợp lí và biết giữ gìn các đồdùng của mình cũng như của người khác
- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợinhà
- Giữ gìn đồ chơi cẩn thận để được chơilâu, không bỏ trống tập vở, không xé vởlàm đồ chơi,
Trang 4Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cáchthuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa, bảng phụ ghi nội dung BT3
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức:
20 + 35 + 45; 75 + 25 + 50
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương
2 Dạy bài mới: (31’)
a) Giới thiệu bài
b) Thực hành làm bài tập
Bài tập 1: (làm câu b tại lớp)
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm, nêu
cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 2: (câu a và b làm 2 phép tính
đầu)
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
GV : Các em dựa vào tính chất nào để
thực hiện bài này?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm, nêu
cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 4: (làm tại lớp câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và cách
giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vơ
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, sửa bài vào vơ
- Học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vở
26 387 54 293 +14 075 + 61 934
9 210 7 652
49 672 123 879
- Học sinh đọc: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS: Dựa vào tính chất giao hoán và tínhchất kết hợp của phép cộng
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm, nêu cách tính
- Nhận xét, sửa bài vào vởa) 96 + 78 + 4 = (96 + 4)+ 78 = 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167
408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS ghi tóm tắt và nêu cách giải
- Cả lớp làm bài vào vơ
- Trình bày bài giải trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vơ
Bài giải a/ Số dân xã đó tăng thêm trong hai năm
Trang 53/ Củng cố, dặn dò (2’)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó.
là:
79 + 71 = 150 (người) b/ Sau hai năm số dân xã đó có tất cả là:
5256 + 150 = 5406 (người) Đáp số: a/ 150 người b/5406 người
-Buổi chiều: Tiết 6: TIN HỌC – GV CHUYÊN DẠY
Tiết 7: KHOA HỌC – Đ/C LAN DẠY
- Một số tờ phiếu viết khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẫu giấy có thể gắn lên bảng để học sinh thi tìm từ
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS đọc các từ khó: mười lăm năm,
thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát,
nông trườn, to lớn
- Nhắc học sinh tư thế viết, cách trình bày
- Bây giờ các em gấp SGK lại, chúng ta bắt
- Các từ viết: Phong trào, trợ giúp, họpchợ, khai trương, sương gió, thịnhvượng,…
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS lắng nghe
- HS đọc các từ khó: mười lăm năm,thác nước, phát điện, phấp phới, bátngát, nông trườn, to lớn
- HS ghi nhớ
- HS gấp SGK lại và chuẩn bị nghe GV
Trang 6đầu viết chính tả.
- GV đọc chậm, rõ ràng, chính xác các từ
ngữ khó và dễ nhầm lẫn để hs có thể phân
biệt được
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 10-15 bài và cho từng cặp
hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS đọc thầm truyện vui hoặc đoạn
văn và làm bài vào vở
- Giáo viên phát riêng cho 3-4 học sinh
- Cho học sinh làm bài trên phiếu trình bày
kết quả
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét về chính
tả/ phát âm, kết luân lời giải đúng
- Giáo viên hỏi 1 số học sinh về nội dung
truyện vui hoặc đoạn văn
- Mời 3-4 học sinh tham gia, phát cho mỗi
em 3 mẫu giấy, tính điểm theo các tiêu
chuẩn: lời giải đúng/ sai, viết chính tả
đúng/ sai, giải nhanh/ chậm
3 Củng cố – dặn dò: (2’)
- Vừa rối chúng ta học bài gì?
- Em hãy nêu cho cô nội dung của bài
- Về nhà viết lại những lỗi hay sai trong bài
chính tả, chuẩn bị bài tiếp theo
đọc chính tả
- HS viết chính tả
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Học sinh đọc thầm khổ thơ, làm bàivào vở
- Học sinh đọc truyện vui Đánh dấu mạn thuyền hoặc Chú dế sau lò sưởi đã
được điền hoàn chỉnh các tiếng cònthiếu
- Từng HS đọc kết quả
- Cùng GV nhận xét về chính tả/ phát
âm, kết luân lời giải đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập vàlàm bài vào vở
- Học sinh chơi trò chơi: thi tìm từnhanh
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hài sốđó
- HS làm bài tập 1, 2
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức:
69 + 35 + 41
82 + 25 + 55
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn học sinh tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên vẽ tóm tắt lên bảng
- Hai số này có bằng nhau không? Vì sao em
biết?
Hướng dẫn học sinh cách giải :
- Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào?
(GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn dư
- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm
được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số lớn ta
- Mời học sinh lên bảng ghi bài giải
- Tương tự hướng dẫn học sinh cách giải thứ
+ Tìm hai số đó
- Học sinh theo dõi
- Hai số này không bằng nhau Vì cóhiệu bằng 10
Số bé là: Số lớn là:
60 : 2 = 30 80 : 2 = 40
Số lớn là: Số bé là:
30 + 10 = 40 40 - 10 =30 ĐS: số lớn:40 ĐS: số lớn:40
Trang 8- Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2 cách giải
giống và khác nhau như thế nào?
- GV nhắc: Khi giải bài toán các em chỉ chọn
1 trong 2 cách để thể hiện
c) Thực hành:
* Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và cách giải:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng nào?
+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?
- Giáo viên vừa hỏi vừa ghi tóm tắt
- Gọi 2 HS lên bảng giải theo 2 cách
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
* Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tương tự bài tập 1 giáo viên cho học sinh
làm theo cặp hoặc cá nhân
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thực hiện:
+ Tuổi bố và tuổi con cộng lạiđược 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi + Bố bao nhiêu tuổi?Con bao nhiêutuổi?
+ Tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó
+ Tổng là 58 + Hiệu là 38 + tuổi bố ? tuổi con?
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài vào vởBài giải
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài giải Hai lần số HS trai:
Trang 9- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
-I/ Mục tiêu:
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ( Nội dung Ghi nhớ )
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoàiphổ biến, quen thuộc trong các BT1, 2 ( mục III)
- HS kha, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trườnghợp quen thuộc ( BT3)
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Chuẩn bị phiếu bài tập
- Khoảng 20 lá thăm để HS chơi trò chơi du lịch trên bảng đồ
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kiểm tra 2 HS viết 2 câu thơ:
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất ,mía đường tỉnh Thanh
Tố Hữu
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
- HS đọc yêu cầu bài tập.Cả lớp suy nghĩ, trả
lời các câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc yêu ầu bài tập
+ Lép Tôn-xtôi: Gồm hai bộ phận:Lép và Tôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn/xtôi.+ HS trả lời các từ còn lại
Trang 10+ Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài đã
cho có gì đặc biệt?
- GV giảng:Những tên người tên địa lí nước
ngoài trong bài tập là những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán Việt
c) HS đọc phần ghi nhớ:
d) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
- Đoạn văn có những tên riêng viết sai quy tắc
chính tả Các em chữa lại cho đúng
- HS trình bày bài, GV chữa bài
- GV hỏi thêm: Đoạn văn viết về ai?
* Bài 2:
- HS đọc bài và làm vào vở bài tập
- Gv chấm chữa bài
* Bài 3: Tò chơi du lịch trên bản đồ.
- GV giải thích cách chơi và hướng dẫn HS
tất cả các tiếng đều viết hoa: Thích
Ca Mâu Ni, Hi mã Lạp Sơn
- HS đọc
- HS đọc nội dung của bài, pháthiện sai và sửa lại:
Ác-boa, Lu-I Pa-xtơ, Quy-đăng-xơ
- Đoạn văn viết về gia đình Lu-IPa-xtơ sống, thời Lu-I còn nhỏ…
- HS làm bài tập
+Tên người:An-be Anh-xtanh, xti-an An-đéc-xen, I-u-ri Ga-ga-rin.+ Tên địa lí: Xanh Pe-téc-nua, Tô-ki-ô, A-ma-dôn, Ni-a-ga-ta-ra
Crit HS tham gia trò chơi
- HS ghi tên ba nước ứng với tên thủ đô 3 nước(trong bài tập 3)
Tiết 4: THỂ DỤC – GV CHUYÊN DẠY -
-Tiết 5: KỂ CHUYỆN Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Tiết trước chúng ta kể chuyện gì?
- Mời 1 hoặc 2 học sinh kể 1 hoặc 2 đọan của
câu chuyện Lời ước dưới trăng theo tranh
phóng to
2 Dạy bài mới: (32’)
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện
+ Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của bài.
- Cho HS đọc đề bài
- Giáo viên gạch dưới những chữ quan trọng
của đề bài để học sinh không kể chuyện lạc
đề
- Hãy kể một câu chuyện mà em đã được
nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc
những ước mơ viễn vông, phi lí
- Cho 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
(1,2,3)
- Cho học sinh đọc thầm lại gợi ý 1
Giáo viên gợi ý thêm cho HS
- Giáo viên khuyến khích học sinh kể những
câu chuyện không có trong SGK để được
cộng thêm điểm
+ Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ cao đẹp
hay một ước mơ viển vông, phi lí? Nói tên
truyện mà em lựa chọn
- Cho học sinh đọc thầm lại gợi ý 2,3
- Giáo viên lưu ý cho học sinh khi kể chuyện
phải có đầu có cuối, đủ 3 phần: mở đầu, diễn
biến và kết thúc
c) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
- Cho học sinh kể chuyện theo cặp, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Cho học sinh thi kể chuyện trước lớp
- Cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn chọn
được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
hấp dẫn nhất, bạn đặt được câu hỏi hay nhất
3.Củng cố –dặn dò: (2’)
-Về nhà tập kể lại câu chuyện, chuẩn bị
chuyện tiếp theo
- Học sinh đọc thầm lại gợi ý 1
+ Tôi muốn kể câu chuyện “Cô bébán diêm” của An-đéc-xen Truyệnnói về ước mơ một cuộc sống no đủ,hạnh phúc của cô bé bán diêm đángthương Mẹ tôi đã khóc khi nghe tôi
kể câu chuyện này
- Học sinh đọc thầm lại gợi ý 2,3
Trang 12
-Buổi chiều: Tiết 6: MỸ THUẬT – GV CHUYÊN DẠY
Tiết 7: ANH VĂN – GV CHUYÊN DẠY
-**************************************
Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012
Buổi sáng: Tiết 1: TOÁN
Bài: I.Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HS làm bài tập 1 ( a, b); bài 2 và bài 4 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.Chuẩn bị:
- SGK ,Vở ,Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu học sinh tìm hai số biết tổng là
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng nào?
+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?
- Giáo viện vừa hỏi vừa ghi tóm tắt
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
* Bài tập 4:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài, hướng
dẫn học sinh tóm tắt và làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- 2HS lên bảng sửa bài và nêu
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sửa baì vào vở
em :14 tuổi
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, tóm tắt
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
Trang 13- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nêu quy tắc tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài Bài giải
Số sản phẩm do phân xưởng thứnhất sản xuất là:
(1200 - 120) : 2 = 540 (sản phẩm)
Số sản phẩm do phân xưởng thứhai sản xuất là:
540 + 120 = 660 (sản phẩm) ĐS: 540 sản phẩm; : 660 sản phẩm
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp theo dõi
-Tiết 2: ANH VĂN – GV CHUYÊN DẠY - Tiết 3: TIN HỌC – GV CHUYÊN DẠY -
Tiết 4: TẬP ĐỌC Bài: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm của một đoạn văn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹnhàng, hợp với nội dung hồi tưởng)
- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho
cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra 2-3 học sinh đọc thuộc lòng bài
thơ Nếu chúng mình có phép lạ, trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Gv cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
nói những gì em biết qua tranh GV giới thiệu
bài
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ Gv đọc diễn cảm toàn bài
+ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1: Từ đầu…
Cái nhìn thèm muốn của bạn tôi
+ Nhân vật tôi là ai?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và trả lời
* HS đọc bài và trả lời câu hỏi:+HS luyện đọc theo cặp
+Một, hai em đọc cả đoạn
+ Là chị phụ trách đội