- Các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK & tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo gợi ý của GV - Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012
Buổi sáng: Tiết 1: CHÀO CỜ
-Tiết 2: TẬP ĐỌC Bài: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu :
Ở tiết học này, HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- KNS: Xác nhận giá trị, đảm nhận trách nhiệm; hợp tác, giao tiếp
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ SGK /66
- Tranh, ảnh về một số thành tựu kinh tế của nứơc ta
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Dạy bài mới (32’)
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và giới thiệu bài
- Ghi tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2 Hướng dẫn luyện đọc
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu các em
+ Đoạn 2 : Tiếp vui tươi
+ Đoạn 3 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa lỗi đọc sai cho HS
- Hướng dẫn HS phát âm: man mác, vằng vặc,
phấp phới, chi chít
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ khó.
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ nhàng thể
hiện niềm tự hào, ước mơ (đoạn 1 & đoạn 2)
Đoạn 3: giọng ngân dài, chậm rãi
HĐ 3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Trang 2+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
GV: Trung thu là tết của thiếu nhi ( 15/ 8) Đêm
đó, trăng rất sáng, các em được rước đèn, phá
cỗ
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- GV chốt ý chung
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc
lập?
- GV: Điều mơ ước của anh chiến sĩ đến nay đã
hơn 50 năm và đã thành hiện thực …
- Cuộc sống hiện nay theo em, có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?
- GV cho HS quan sát tranh về những thành tựu,
đổi mới của đất nước ta & giảng tranh
- Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển
thế nào?
- GV nhận xét chung
HĐ 4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lần lượt 3 đoạn
- Gợi ý HS nêu cách đọc của từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn “Anh nhìn
trăng vui tươi”
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Cần đọc giọng thế nào, nhấn giọng, ngắt nghỉ
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 2 HS thi đua đọc diễn cảm
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS có khả năng:
Trang 3- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày
- KNS: Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của; Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân; hợp tác; ra quyết định
II Đồ dùng dạy-học:
-GV: Bảng phụ ghi tình huống
- HS: Bìa 2 mặt xanh, đỏ
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: (1’)
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra (4’)
- Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
+ Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý kiến
các em cần có thái độ như thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến của mình?
+ Nêu ghi nhớ của bài?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (28’)
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2: Tìm hiểu thông tin.
- Gọi 1 em đọc thông tin trong sách
- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm 6 tìm
hiểu về các thông tin SGK
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
- Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin
trên?
- Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm
không?
- Tổng hợp các ý kiến của HS, kết luận: Tiết kiệm
là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn
minh, xã hội văn minh.
HĐ2: Làm bài tập.
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- 3 học sinh lên bảng thực hiệntheo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Em thấy người Nhật và người
Mỹ rất tiết kiệm, còn ở Việt Namchúng ta đang thực hiện thựchành tiết kiệm chống lãng phí.-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật làcác nước giàu mạnh mà họ vẫntiết kiệm Họ tiết kiệm là thóiquen và tiết kiệm mới có nhiềuvốn để giàu có
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 4- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 bày tỏ thái độ đánh
giá theo các phiếu màu đã được qui ước như bài 1
- Yêu cầu HS giải thích lí do
- Cho HS thảo luận chung cả lớp
1- Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
2- Tiết kiệm tiền của la ăn tiêu dè sẻn
3- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách
hợp lí, có hiệu quả
4- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
5- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
6- Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm
- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến, nhóm
khác nhận xét bổ sung
Chốt lời giải đúng : ý 1,2,6 là không đúng
- GV tổng kết tuyên dương nhóm trả lời đúng
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2
- Phát phiếu BT cho HS làm
Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm
Tiêu tiền hợp lí Mua quà ăn vặt
Không mua Thích dùng đồ
sắm lung tung.…… mới, bỏ đồ cũ …
- …
- Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những việc
nên làm, còn những việc không tiết kiệm, gây lãng
- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành;bìa màu xanh: không tán thành;bìa vàng: phân vân
- Các nhóm bày tỏ ý kiến củanhóm mình, nhóm khác bổ sung
-Tiết 5: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
Ở tiết học này, HS:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách toán 4, bảng phụ
Trang 5III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức (1’)
HĐ 1.Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2 Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: Hoạt động cả lớp.
- GV nêu phép tính 2 416 + 5 164, yêu cầu HS đặt
tính và thực hiện phép tính vào bảng con
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm
đúng hay sai về kiến thức, kĩ năng
- GV hỏi: Muốn tìm một số hạng ta làm sao ?
- Yêu cầu HS thực hiện lấy tổng trừ đi một số
- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?
- GV yêu cầu HS làm phần b vào vở
- GV nhận xét chung
* Bài 3: SGK/41: Hoạt động cá nhân.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Hỏi :+ Muốn tìm số hạng chưa biết em làm sao ?
+ Muốn tìm số bị trừ em làm sao?
- GV nhận xét chung
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Muốn thử lại phép cộng ta làm sao ?
- Cả lớp thực hiện vào bảng con
- 2 HS chữa bài
-HS nghe, điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài bảng con
- Lần lượt mỗi nhóm nêu cách thử
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lênbảng thực hiện
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 6- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?
- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài:
Biểu thức có chứa hai chữ số
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ: phe
phẩy, thoả thuê, dỗ dành, nghĩ ngợi, phè phỡn,
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS nêu
- HS nêu các từ: phách bay, quắp
đuôi, co cẳng, khoái chí, phường giandối,…
- HS viết bảng con các từ khó
Trang 7* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* HS viết bài.
- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ viết
* Chấm, chữa lỗi.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi
- Thu vở chấm bài, nêu nhận xét, sửa sai
HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
a Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng
chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức
trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ
thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
4 Củng cố: (2’)
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Chuẩn bị bài chính tả sau để viết cho tốt hơn
- HS nêu yêu cầu bài tập
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
I Mục tiêu :
Ở tiết học này, HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Làm được các bài tập 1; 2a,b; 3 (hai cột)
- Muốn thử lại phép cộng ta làm sao ?
- Muốn thử lại phép trừ ta làm sao ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới : (33’)
HĐ 1.Giới thiệu bài:
HĐ 2.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
- Cả lớp thực hiện
Trang 8- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ SGK/41
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3
con cá và em câu được 2 con cá thì số cá của hai
anh em như thế nào ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá của
anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào
cột Số cá của hai anh em
- GV làm tương tự với các trường hợp anh câu
được 4 con cá và em câu được 0 con cá, anh câu
được 0 con cá và em câu được 1 con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và
em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em
câu được là bao nhiêu con ?
Hỏi: a + b được gọi là gì ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ
HĐ 3 Giới thiệu giá trị của biểu thức chứa hai
chữ.
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 thì
a + b được tính như thế nào ?
- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu
thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0 và
b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế
nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính
được gì ?
HĐ 4.Luyện tập, thực hành :
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận cách làm và đọc cho
nhau nghe cách làm
- GV nhận xét
* Bài 2a, b: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Hỏi : Nêu biểu thức có chứa 2 chữ trong bài tập
- HS làm bài vào phiếu học tập
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng
ta tính được gì ?
- GV tổng kết lỗi sai của HS
* Bài 3 (2 cột): Hoạt động cá nhân
- HS tìm giá trị của biểu thức a + btrong từng trường hợp
Trang 9- GV treo bảng số như phần bài tập của SGK.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong
bảng
- Yêu cầu HS giải bài tập vào vở
- GV nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Yêu cầu HS viết ví dụ biểu thức có chứa 2 chữ
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: Tính chất
giao hoán của phép cộng
- Đổi vở chữa bài
- HS viết và nêu miệng
- Năm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc
đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (Bài tập 1; 2, mục III, tìm và viết đúngmột vài tên riêng Việt Nam (Bài tập 3)
II Đồ dùng dạy học:
- 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1,2,3
- Giấy khổ to, bút dạ, bảng phụ kẻ sẵn 2 cột (tên người, tên địa lí Việt Nam)
III Các hoạt động dạy - h c:ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2 HD tìm hiểu ví dụ
- Nêu yêu cầu HS nhận xét cách viết các tên
người, tên địa lí trong bài
Kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí Việt
Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 HD làm bài tập.
Bài tập 1.
- Yêu cầu HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Hỗ trợ HS có khó khăn
- 2 học sinh thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc ví dụ, nối tiếp nhau trảlời
- 3 học sinh đọc phần ghi nhớ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Tự làm theo yêu cầu
Trang 10- Nhận xét, sửa sai.
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm
- Hỗ trợ nhóm có khó khăn
- Nhận xét, sửa sai
Bài tập 3
- Treo bản đồ hành chính của tỉnh
- Nêu yêu cầu bài tập, thực hiện bài mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu bài tập
- Nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống bài học: Yêu cầu HS nêu cách viết
tên người, tên địa lí Việt Nam
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
Tiết 5: KỂ CHUYỆN Bài: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nghe – kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ SGK; kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng do GV kể.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
- KNS: Giao tiếp; thể hiện sự cảm thông; lắng nghe tích cực; hợp tác
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra (4’)
- Gọi HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe (được đọc)
- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: (32’)
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ học hôm nay các em sẽ nghe-kể câu
chuyện Lời ước dưới trăng Nhân vật trong truyện
Trang 11là ai? Người đó đã ước điều gì? Các em cùng theo
dõi
HĐ 2 GV kể chuyện:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc lời
dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai
Nội dung truyện là gì?
- Muốn biết chị Ngàn cầu mong điều gì các em
chú ý nghe thầy kể
* GV kể lần 1: Kể với giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng, gây tình cảm cho HS Lời cô bé trong
truyện: Tò mò, hồn nhiên Lời chị Ngàn: hiền hậu,
dịu dàng
* GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ kết hợp với phần lời dưới mỗi bức
tranh ( SGK/69)
HĐ 3 Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a Kể trong nhóm:
- GV chia nhóm 4 HS , mỗi nhóm kể về nội dung
một bức tranh, sau đó kể toàn truyện
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn Có thể gợi
ý cho HS kể dựa theo nội dung ghi trên bảng
c Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận trong
nhóm và trả lời câu hỏi
+ Qua câu truyện, em hiểu điều gì?
- Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe, tìm
những câu truyện kể về những ước mơ cao đẹp
hoặc những ước mơ viễn vông, phi lí viết vào vở
kể chuyện tiết sau các em học tốt hơn
- Quan sát, trả lời yêu cầu của GV
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọclời dưới tranh
- Cả lớp lắng nghe và quan sát ngữđiệu của truyện
- HS theo dõi tranh và chú ý giọngkể
- 3 HS đọc nối tiếp các ý : 1,2,3SGK/69
- Kể trong nhóm Đảm bảo HS nàocũng được tham gia Khi 1 HS kể,các em khác lắng nghe, nhận xét,góp ý cho bạn
- 4 HS tiếp nối nhau kể với nộidung từng bức tranh
Trang 12- Nhận xét tiết học.
-Buổi chiều: Tiết 6: MỸ THUẬT – GV CHUYÊN DẠY
Tiết 7: ANH VĂN – GV CHUYÊN DẠY
-****************************************
Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012
Buổi sáng: Tiết 1: TOÁN
Bài: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I.Mục tiêu :
Ở tiết học này, HS:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: 1, 2
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như SGK/42
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức (1’)
- Yêu cầu HS chuẩn bị sách vở để học bài
2 Kiểm tra: (4’)
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập 3
- Gọi HS nêu miệng bài tập 3
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : (30’)
HĐ 1.Giới thiệu bài:
Nêu yêu cầu giờ học và ghi tên bài lên bảng
HĐ 2 Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép cộng:
- Gọi HS đọc yêu cầu phần ví dụ
- GV treo bảng như SGK cột 2,3,4 chưa viết
số
- Nếu a= 20 và b = 30 hãy tính giá trịcủa a+b
và b+a rồi so sánh hai tổng này
- GV nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Với a = 350 và b =250
- Với a = 1 208 và b = 2 764
Hỏi : Giá trị của a+b và b+a như thế nào ?
+ Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì
- Nhóm đôi thảo luận
- Lần lượt đại diện nhóm nêu