+ Chi ra nguyên nhân: mỗi người chưa tìm ra cho mình một ý nghĩa, động lực sống đích thực; những lối suy nghĩ ảo tưởng, chạy theo những hạnh phúc phù phiếm, những niềm vui sa đọa; lô[r]
Trang 1GỢI Ý MỘT SỐ ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
THEO ĐỀ THI MINH HỌA 2021.
Đề 1
I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nếu cho rằng hạnh phúc chính là cảm xúc được thỏa mãn khi được hưởng thụ, thì ngay trong giây phút hiện tại này ta cũng đang nắm trong tay vô số điều kiện mà nhờ có nó ta mới tồn tại một cách vững vàng, vậy tại sao ta lại cho rằng mình chưa có hạnh phúc? Một đôi mắt sáng để nhìn thấy cảnh vật và những người thân yêu, một công việc ổn định vừa mang lại thu nhập kinh tế vừa giúp ta thể hiện được tài năng, một gia đình chan chứa tình thương giúp ta có điểm tựa vững chắc, một vốn kiến thức đủ để ta mở rộng tầm nhìn ra thế giới bao la, một tấm lòng bao dung để ta có thể gần gũi và chấp nhận được rất nhiều người Đó không phải là điều kiện của hạnh phúc thì là gì? Chỉ cần nhìn sâu một chút ta sẽ thấy mình đang sở hữu rất nhiều thứ, nhiều hơn mình tưởng Vì thế, đừng vì một vài điều chưa toại nguyện mà ta vội than trời trách đất rằng mình là kẻ bất hạnh nhất trên đời.
Hãy nhìn một người đang nằm hấp hối trong bệnh viện, một người đang cố ngoi lên từ trận động đất, một người suýt mất đi người thân trong gang tấc, thì ta sẽ biết hạnh phúc là như thế nào (…) Cho nên, không có thứ hạnh phúc nào đặc biệt ở tương lai đâu,
ta đừng mất công tìm kiếm Có chăng nó cũng chỉ là những trạng thái cảm xúc khác nhau mà thôi Mà cảm xúc thì chỉ có nghiền chứ có bao giờ đủ!.
(Hạnh phúc, trích trong Hiểu về trái tim – Minh Niệm)
Câu 1(0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2(0.5 điểm) Theo tác giả, thế nào là một người khôn ngoan trong việc tìm kiếm
hạnh phúc?
Câu 3(1.0 điểm) Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về “một người đang nằm hấp hối
trong bệnh viện, một người đang cố ngoi lên từ trận động đất, một người suýt mất đingười thân trong gang tấc” có tác dụng gì ?
Câu 4 (1.0 điểm) Anh/chị có đồng tình với quan niệm của tác giả: “không có thứ hạnh
phúc nào đặc biệt ở tương lai đâu, ta đừng mất công tìm kiếm” không ? Vì sao ?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh /chị hãy viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) trình bày quan niệm của riêng mình về vấn đề: cần làm gì để có cuộc sống hạnhphúc?
Câu 2( 5.0 điểm).
Hỡi đồng bào cả nước,
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Trang 2Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suy rộng
ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
(Trích Tuyên nôn độc lập, Hồ Chí Minh)
Phân tích cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn qua đoạn trích trên Từ đó, nhận xét vềphong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản “Tuyên ngôn độc lập”
GỢI Ý ĐÁP ÁN Phần/
2 Một người khôn ngoan trong việc tìm kiếm hạnh phúc là một người
“không cần chạy thục mạng đến tương lai để tìm kiếm những thứ chỉ
đem tới cảm xúc nhất thời Họ sẽ dành ra nhiều thời gian và năng
lượng để khơi dậy và giữ gìn những giá trị hạnh phúc mình đang có”
0.5
3 Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về “một người đang nằm hấp hối
trong bệnh viện, một người đang cố ngoi lên từ trận động đất, một
người suýt mất đi người thân trong gang tấc” có tác dụng làm rõ thông
điệp: Hạnh phúc đôi khi chỉ là những điều thật giản dị, bình thường
(một hơi thở đối với người hấp hối; sự sống cho người bị cơn động đất
vùi dập; được ở bên cạnh người thân yêu)
1.0
4 HS có thể đồng tình/đồng tình một phần/không đồng tình, miễn sao lí
1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan niệm về vấn đề:
cần làm gì để có cuộc sống hạnh phúc?
2.0
a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng
phân hợp, móc xích hoặc song hành
0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận;
c Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề
nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải làm rõ cần làm gì để có cuộc
sống hạnh phúc? Có thể theo hướng sau:
- Bằng lòng với những gì mình đang có
- Cháy hết mình với đam mê của bản thân
- Sống biết sẻ chia, yêu thương người khác…
1.0
d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0.25
e Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận 0.25
Trang 32 Phân tích đoạn mở đầu bản “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ
Chí Minh Nhận xét về đặc điểm phong cách văn chính luận Hồ Chí
Minh.
5.0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề;
Kết bài khái quát được vấn đề.
0.25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
Phân tích để làm sáng tỏ, đoạn mở đầu bản “Tuyên ngôn độc lập” của
Chủ tịch Hồ Chí Minh được viết rất cao tay: vừa khéo léo vừa kiên
quyết lại hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc
0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Hồ Chí Minh là tác gia lớn của Văn học Việt Nam Di sản văn học
của Người gồm nhiều thể loại, trong đó văn chính luận giữ một vị trí
đặc biệt quan trọng
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị cao về lịch sử và văn
học, cũng đồng thời là một mẫu mực về nghệ thuật lập luận trong văn
chính luận
- Đoạn mở đầu của tác phẩm đã thể hiện rõ nét và sinh động điều đó
(trích dẫn đề)
0.5
* Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản TNĐL:
- HCM nêu nguyên lý chung của bản tuyên ngôn: đó là quyền bình
đẳng, quyền sống tự do, sung sướng, hạnh phúc của mỗi cá nhân, mỗi
dân tộc
+ Chân lý đó không ai “ chối cãi được”, vì nó đã rành rành ghi lại
trong bản “ Tuyên ngôn độc lập” năm 1776 của Mĩ và “Tuyên ngôn
Dân quyền và Nhân quyền” năm 1791 của Pháp Đây là những văn
kiện lịch sử có tầm vóc toàn nhân loại, đã nêu cao quyền con người
=> Khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, là nguyên
lý thiêng liêng cao đẹp của nhân loại
- Về nghệ thuật: cách trích dẫn dung đòn “Gậy ông đập lưng ông” vừa
khéo léo, mềm mỏng, vừa cứng cỏi, kiên quyết Khéo léo, mềm mỏng
bởi vì HCM tỏ ra rất trân trọng những tuyên bố bất hủ của tổ tiên
người Mĩ, người Pháp Cứng cỏi, kiên quyết vì Bác muốn ngăn chặn
âm mưu xâm lược nước ta của Pháp và Mĩ Nếu họ cố tình đi ngược
lại chân lí đã được khẳng định trong bản Tuyên ngôn, tức là họ đã phủ
nhận chính tổ tiên mình, làm vấy bẩn lá cờ nhân đạo đã từng là niềm
tự hào của cha ông họ
* Đóng góp, sáng tạo của Hồ Chí Minh:
- Từ nguyên lí chung về quyền con người, HCM đã suy rộng ra về
quyền sống, quyền tự do, bình đẳng của các dân tộc trên thế giới
=> Đóng góp quan trọng vào phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới Nó là phát sung lệnh mở đầu cho cơn bão táp cách mạng, làm
sụp đổ chủ nghĩa thực dân, giành độc lập ở các nước thuộc địa.
+ Chỉ trong một đoạn văn ngắn, chúng ta đã thấy được cách lập luận
chặt chẽ, cách dung văn chương để đánh địch khéo léo, hiệu quả của
HCM Bên cạnh đó, đoạn văn còn cho thấy niềm tự hào, kín đáo của
1.25
1.25
Trang 4Bác khi Người đặt ba bản tuyên ngôn, ba cuộc cách mạng ngang hang
nhau; trong đó cách mạng Việt Nam đã cùng một lúc thực hiện được
hai nhiệm vụ mà cách mạng Pháp và cách mạng Mĩ đã làm: độc lập
dân tộc và tự do dân chủ
+ Cách mở bài rất đặc sắc, từ công nhận Dân quyền và Nhân quyền là
tư tưởng thời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát
vọng của các dân tộc Câu văn: “Đó là những lẽ phải không ai chối
cãi được” là sự khẳng định một cách hùng hồn chân lí thời đại: Độc
lập, Tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của con người, của các dân tộc cần
được tôn trọng và bảo vệ
+ Cách đặt vấn đề của Bác cũng rất hay, hùng hồn và trang nghiêm
Người không chỉ nói với nhân dân Việt Nam ta, mà còn tuyên bố với
thế giới Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thế chiến thứ hai vừa
kết thúc, Người trích dẫn như vậy là để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ
của dư luận tiến bộ thế giới, đồng thời ngăn chặn âm mưu tái chiếm
Đông Dương làm thuộc địa của thực dân Pháp hiếu chiến, đầy tham
vọng
- “Tuyên ngôn độc lập” có lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng
chứng xác thực, giàu sức thuyết phục Ngôn ngữ vừa chính xác vừa
gợi cảm
- Giọng văn linh hoạt, đa giọng điệu khi mãnh liệt hùng hồn, khi trang
nghiêm tha thiết Tuyên ngôn Độc lập của Bác đã trở thành một áng
văn chính luận mẫu mực nổi tiếng
0.5
- Tuyên ngôn Độc lập xứng đáng là một áng văn mẫu mực về nghệ
thuật lập luận Nó đã kế tục truyền thống vinh quang của Nam quốc
sơn hà và Bình Ngô đại cáo Nó là lời nước non cao cả và thiêng liêng,
thể hiện sâu sắc tư tưởng vĩ đại: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
- Đọc đoạn văn mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, chúng ta càng thấm
thía tự hào về độc lập, tự do mà dân tộc ta đã giành được bằng xương
máu của bao thế hệ, của bao anh hùng liệt sĩ
0.5
d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt
Trang 5Đề 2
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Có bao giờ bạn cảm thấy bực bội vì một người nào đó không? Cảm giác bất an và khó chịu nặng nề cứ đeo đẳng bên mình vì không thể thay đổi được họ? Có một người đàn ông đã thử đủ mọi cách để diệt đám cỏ dại trong bồn hoa nhà mình Thế nhưng, dù làm cách nào thì đám cỏ dại ấy vẫn cứ sinh sôi phát triển Sau cùng, ông ta đành chịu thua và viết thư lên Bộ Nông nghiệp để xin một lời khuyên, kèm theo đó là bảng liệt kê tất cả những cách mà ông ta đã thử Vài ngày sau ông ta nhận được thư trả lời, chỉ với một dòng rất ngắn: “Chúng tôi khuyên ông nên tập yêu thương bọn cỏ dại ấy”.
Trong hôn nhân và tình bạn, đôi khi chúng ta cũng cảm thấy như thế Chúng ta có thể cảm thấy vô cùng bực tức vì những sai lầm và khí chất của người khác Chúng ta tin rằng mối quan hệ sẽ tốt đẹp hơn nếu họ chịu từ bỏ thói quen khó ưa kia hoặc xem lại các hành vi gây khó chịu cho người khác Vì vậy chúng ta thực hiện chiến dịch “nhổ cỏ dại” để làm thay đổi những người mà ta quan tâm Chúng ta có thể chì chiết, cương quyết, áp đặt hoặc thậm chí van nài, dỗ ngọt Chúng ta dùng mọi cách nhằm thay đổi họ theo ý ta Và rồi cuối cùng, nỗi uất giận dâng cao khi cảm thấy họ vẫn y như thế, không hề thay đổi.
Trang 6Vấn đề là chúng ta không thể và cũng không nên tìm cách nhổ hết “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác Chúng ta không thể thay đổi người khác mà chỉ có thể thay đổi chính bản thân chúng ta Người khác cũng vậy, họ chỉ thay đổi khi tự bản thân
họ muốn Bởi vậy, thay vì buộc họ phải thay đổi cho phù hợp với ta, hãy tập cách yêu thương họ, với tất cả những thứ “cỏ dại” tồn tại trong bản thân họ Đó mới là điều cần thiết để làm cho các mối quan hệ của mình trở nên tốt đẹp hơn, để cho cây hoa đời trong mỗi con người trở nên tươi xinh, rạng rỡ hơn cùng với đám cỏ dại bên mình.”
(Trích Học cách yêu thương – Kỳ Thư tổng hợp và biên dịch)
Câu 1(0.5 điểm) Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2(0.5 điểm) Theo tác giả, vì sao “chúng ta không thể và cũng không nên tìm cách
nhổ hết “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác”?
Câu 3( 1.0 điểm) Anh/chị hãy giải thích ý nghĩa của hình ảnh “cỏ dại” được nói tới
trong đoạn trích?
Câu 4( 1.0 điểm) Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “hãy tập cách yêu thương họ, với
tất cả những thứ “cỏ dại” tồn tại trong bản thân họ” không? Lí giải?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm):Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề: làm thế nào để “nhổ cỏ dại”trong chính bản thân mình?
Câu 2( 5.0 điểm):
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.”
(Trích Tây Tiến, Quang Dũng)
Phân tích vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên và hình ảnh người lính qua đoạn thơtrên Từ đó, nhận xét về bút pháp lãng mạn được thể hiện qua bài thơ Tây Tiến củaQuang Dũng
Trang 7GỢI Ý ĐÁP ÁN Phần/
2 - Theo tác giả, “chúng ta không thể và cũng không nên tìm cách
nhổ hết “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác” vì:
+ Mỗi con người sinh ra đều mang trong mình những khí chất khác
nhau, thứ “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác có thể lại là
ưu điểm của họ, chỉ vì ta hay lấy ta làm tiêu chuẩn nên mới nhìn ra
như thế
+ Không ai có thể thay đổi được bản thân người khác nếu như họ
không muốn thay đổi
0.5
3 Hình ảnh “cỏ dại” là ẩn dụ để nói về những thói hư tật xấu trong
một con người, nó cũng có thể là những thứ chướng tai gai mắt mà
ta nhìn thấy ở người khác
1.0
4 - Học sinh tự do bày tỏ quan điểm, miễn lí giải hợp lí Tham khảo:
+ Đồng tình: vì ai cũng có trong mình những tật xấu, chúng ta
không thể yêu cầu một ai đó trở nên một con người hoàn hảo được
+ Không đồng tình: vì nếu chúng ta thỏa hiệp với những tật xấu từ
người khác, thì sẽ không bao giờ giúp họ cải thiện bản thân và trở
a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành
0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận;
Làm thế nào để “nhổ cỏ dại” trong chính bản thân mình? 0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận
- Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn
đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải làm rõ làm thế nào để
“nhổ cỏ dại” trong chính bản thân mình? Có thể theo hướng sau:
+ Phải suy tư về bản thân để hiểu ra đâu là những thứ “cỏ dại” mà
ta cần nhổ bỏ
+ Phải tập luyện cho mình những thói quen tốt, để nó lấn át những
cái xấu (giống như trồng hoa để diệt cỏ vậy)
+ Lắng nghe những sự góp ý đúng đắn từ người khác để thay đổi
+ Phải có quyết tâm cao, lòng kiên trì để loại bỏ những thói hư tật
xấu mà mình mắc phải
1.0
d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0.25
e Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận
0.25
2 Phân tích vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên và hình ảnh người
lính ở đoạn 1 bài thơ “Tây Tiến” Nhận xét về bút pháp lãng mạn
của bài thơ
5.0
Trang 8a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn
đề; Kết bài khái quát được vấn đề.
0.25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
Cảm nhận về cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên
miền Tây Bắc hùng vĩ, hoang sơ, hiểm trở qua đoạn 1 bài thơ “Tây
Tiến”
0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh,
soạn nhạc nhưng thành công hơn cả là ở lĩnh vực thi ca, với hồn thơ
hồn hậu, lãng mạn, phóng khoáng và tài hoa
- Khổ thơ đầu là nỗi nhớ của tác giả về những cuộc hành quân gian
khổ gắn với thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng, hùng vĩ, dữ dội đồng
thời, đoạn thơ còn có sự kết hợp giữa cảm hững lãng mạn và tinh
thần bi tráng: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!…Mai Châu mùa em
thơm nếp xôi.
0.5
- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội được thành lập năm 1974, chiến
đấu trên địa bàn rừng núi rộng lớn và hiểm trở vùng biên giới Việt
-Lào và đánh tiêu hao sinh lực địch Chiến sĩ Tây tiến phần lớn là
những học sinh, sinh viên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh vô
cùng gian khổ nhưng họ luôn sống lạc quan và chiến đấu rất dũng
cảm.Năm 1974 Quang Dũng là đại đội trưởng của binh đoàn Tây
Tiến Cuối năm 1948, ông được lệnh chuyển sang đơn vị khác Tại
làng Phù Lưu Chanh, nhà thơ đã sáng tác bài thơ “Tây Tiến”
- Đoạn thơ trên nằm ở phần thứ nhất của tác phẩm, thể hiện rõ nét
nhất hình tượng người lính Tây Tiến làm nổi bất phong cách thơ
Quang Dũng, qua đó khẳng định rõ ý kiến Quang Dũng trước hết
là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và
tài hoa- đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến.
- Giải thích ý kiến: phóng khoáng: là không bị gò bó bởi những
khuôn mẫu hay bài viết có sẵn; hồn hậu: hiền từ, chất phác; lãng
mạn: vượt lên trên thực tế cuộc sống để phản ánh, thể hiện theo ý
muốn chủ quan, dùng trí tưởng tượng bay bổng để lý tưởng hóa vẻ
đẹp của hình tượng; tài hoa: có tài về nghệ thuật, văn chương.
-> Đây là những nét riêng trong phong cách thơ Quang Dũng so
với các nhà thơ khác khi cùng viết về đề tài người lính.
- Hai câu đầu khái quát nỗi nhớ :
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.
+ Đoạn thơ diễn đạt nỗi nhớ của Quang Dũng gắn với sông Mã, với
núi rừng Tây Bắc, với những vùng đất lạ, hoang sơ, hùng vĩ và đặc
biệt là đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân gian lao
mà kiêu dũng
+ Tác giả phối hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật để bày tỏ nỗi nhớ:
Bài thơ bắt đầu bằng một lời gọi tha thiết Sông Mã xa rồi Tây Tiến
ơi! Sông Mã lưu giữ nhiều kỉ niệm về đồng đội cũ, được nhắc đến
2.5
Trang 9như một cái cớ khơi gợi cảm xúc, như nhịp cầu nối kí ức củaQuang Dũng với Tây Tiến.
+ Câu hai là hoài niệm của tâm hồn Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Điệp từ nhớ như hai nốt nhấn khiến câu thơ đong đầy nỗi nhớ cháy bỏng, da diết đến quặn lòng Nhớ về rừng núi là nhớ về thiên nhiên
Tây Bắc, nhớ con đường hành quân và cũng là nhớ về Tây Tiến Từ
láy chơi vơi rất sáng tạo, diễn tả cảm giác bồng bềnhm huyền ảo, lơ
lửng Dường như nỗi nhớ xóa nhòa khoảng cách thời gian, khônggian, đưa con người đắm vào quá khứ, sống với kỉ niệm Một nỗinhớ mênh mang, đầy ắp
+ Điệp vần ơi trong các tiếng ơi, chơi, vơi tạo âm hưởng mênh
mang như kéo dài thêm nỗi nhớ tô đậm âm hưởng chủ đạo của toànbài
- Nỗi nhớ được khắc họa cụ thể: Nhớ thời tiết Tây Bắc khắc nghiệt:
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
+ Tác giả liệt kê các địa danh Sài Khao, Mường Lát không chỉ gợi
bao cảm xxúc nhớ thương mà còn tạo ấn tượng về sự xa xôi, heohút, hoang vu, bí ẩn của những vùng đất lạ, chứa đựng nhiều khókhăn, thử thách ý chí của con người
+ Hình ảnh Sương lấp và đoàn quân mỏi là những hình ảnh miêu tả
hiện thực Các chiến sĩ hành quân trong sương mù giá lạnh Sương
dày đặc, sương che lấp cả đoàn quân Chữ mỏi nói lên bao gian khó
mà người lính phải trải qua
+ Hình ảnh hoa về trong đêm hơi thật đẹp, vừa khắc họa vẻ thơ
mộng của núi rừng Tây Bắc vừa gợi nét lạc quan ở những ngườilính trẻ và chất lãng mạn trong hồn thơ Quang Dũng (so sánh, nhà
thơ không nói hoa nở mà nói hoa về vì có bóng dáng của người mang hoa trong đó; không nói đêm sương mà nói đêm hơi) giúp ta
cảm nhận người lính như đi ở chốn bồng lai tiên cảnh, ở xứ sở thầntiên, ở cõi mộng chứ không phải không gian thực tại
- Ngay từ bốn câu thơ mở đầu, Quang Dũng đã tạo được âm điệuthơ sâu lắng Nhà thơ đã kết hợp hài hòa giữa chất hiện thực và chấtlãng mạn, thể hiện một ngòi bút tài hoa, phóng khoáng
- Nhớ địa hình Tây Bắc hiểm trở :
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời.
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
+ Đây là câu thơ miêu tả rất thực con đường hành quân gian khổcủa người lính Tây Tiến với núi cao, vực sâu, đèo dốc hiểm trở,cheo leo Và sánh ngang với núi rừng hùng vĩ là tinh thần quả cảmcủa người lính
+ Tác giả phối hợp tài tình các biện pháp nghệ thuật đặc sắc:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
+ Điệp từ dốc và từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm diễn tả sự quanh co,
hiểm trở của dốc núi, đường lên rất cao và xuống rất sâu Câu thơ
có bảy chữ mà hết năm hữ mang thanh trắc (dốc, khúc, khuỷu, dốc, thẳm) tạo âm điệu trúc trắc, vừa gợi con đường ghập ghềnh cheo
Trang 10leo vừa gợi hơi thở gấp gáp của người lính khi vượt dốc:
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
+ Từ láy heo hút gợi nét hoang sơ, vắng vẻ đồng thời vẻ ra thế núi
hùng vĩ Núi cao ngập vào trong những cồn mây
+ Súng ngửi trời là một hình ảnh nhân hóa thật thú vị, vừa tả độ cao
của núi, của dốc như cao đến tận trời, vừa thể hiện nét tinh nghịch
của người lính Từ ngửi tạo hiệu quả nghệ thuật thể hiện sự hiên
ngang, vững chãi của người chiến sĩ bảo vệ vùng trời, vùng đất của
Tổ quốc
+ Điệp ngữ ngàn thước nhấn vào con số ước đoán phỏng chừng gợi cái vô cùng, vô tận của núi Câu thơ ngàn thước lên cao ngàn thước xuống như bị bẻ làm đôi, bởi nghệ thuật đối diễn tả hai sườn
núi dốc dựng đứng, vút lên cao rồi đổ đổ xuống sâu rất nguy hiểm
- Trong màn mưa giăng mịt mù, núi rừng, nhà cửa như ngập chìmtrong nước:
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
+ Hình ảnh mở ra một không gian xa rộng Người lính tạm dừngchân bên dốc núi, phóng tầm mắt ra xa Trong màn mưa giăng mịt
mù, những ngôi nhà sàn như bồng bềnh ẩn hiện Câu thơ toàn thanhbằng gợi tả niềm vui, một chút bình yên trong tâm hồn người lính
- Bốn câu thơ tiếp theo phối hợp với nhau thật hài hòa Sau nhữngcâu thơ vẽ bằng những nét gân guốc là những câu thơ vẽ bằng nétmềm mại Nhà thơ phối hợp bằng trắc cũng giống như cách sửdụng những gam màu trong hội họa Giữa những gam màu nóng,nhà thơ dùng một gam màu lạnh làm dịu khổ thơ Đó cũng là bằngchứng thi trung hữu họa trong thơ Quang Dũng
- Nhớ những gian khổ hi sinh của đồng đội:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
+ Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về những đồng đội đã hi sinh,những hiểm nguy thường gặp và cả những kỉ niệm khó quên vớiđồng bào Tây Bắc trên đường hành quân
+ Tác giả sử dụng những thủ pháp nghệ thuật phù hợp, đó là: Từ
láy dãi dầu nghĩa là chịu đựng gian khổ, vất vả lâu ngày Người
lính phải hành quân triền miên trong thời tiết khắc nghiệt, địa hìnhhiểm trở, thiếu thốn mọi thứ khiến nhiều người kiệt sức vì mỏi mệt
Nghệ thuật nói giảm không bước nữa, bỏ quên đời diễn tả cái chết nhẹ nhàng, chết trong tư thế đang bước đi của những chiến sĩ Quyết
tử cho Tổ quốc quyết sinh Cách nói còn thể hiện thái độ trân trọng,
tự hào về đồng đội Cũng có thể hiểu người lính tạm dừng chân,nghỉ ngơi lấy lại sức để tiếp tục hành quân
+ Các từ láy nhấn mạnh chiều chiều, đêm đêm chỉ thời gian nhiều
chiều, nhiều đêm, người lính phải đối mặt với hiểm nguy
- Nhớ tình cảm sâu nặng của người dân Tây Bắc:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
+ Đảo ngữ nhớ ôi nhấn mạnh nỗi nhớ thấm thía, sâu sắc của tác giả.