1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng giai đoạn 2011 2018 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại 3 đơn vị phường xã phía nam sông đào thành phố nam định tỉnh nam định

78 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 573,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địa phương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tại 3 đơn vị phườn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ THU QUYÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI 3 ĐƠN VỊ PHƯỜNG XÃ PHÍA NAM SÔNG ĐÀO, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH,

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ THU QUYÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI 3 ĐƠN VỊ PHƯỜNG XÃ PHÍA NAM SÔNG ĐÀO, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH,

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lương Văn Hinh

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Quyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm

ơn cô giáo PGS TS Lương Văn Hinh đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt

thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND các xã Nam Vân, xã Nam Phong, phường Cửa Nam thành phố Nam Định, Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê, phòng Quản lý Đô thị, phòng Kinh tế thành phố Nam Định đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Quyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất 11

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 12

1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 14

1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới 14

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định; 24

2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2018 của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định; 24

2.2.3 Xây dựng diwnj hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định; 24

2.2.4 Các giải pháp thực hiện kế hoạch hoạch sử dụng đất 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin tài liệu, số liệu thứ cấp 24

Trang 6

2.3.2 Phương pháp đánh giá có sự tham gia (điều tra số liệu sơ cấp) 25

2.3.3 Phương pháp thống kê 26

2.3.4 Phương pháp so sánh 26

2.3.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích 26

2.3.6 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 31

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định giai đoạn 2011 - 2018 33

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 33

3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2018 của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định 36

3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2018 43

3.3.1 Đánh giá công tác quy hoạch sử dụng đất của 03 xã phường giai đoạn 2011 - 2018 43

3.3.2 Đánh giá về kết quả thực hiện so với quy hoạch sử dụng đất và đơn giá bồi thường 44

3.3.3 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 46

3.3.4 Đánh giá về ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 47

3.4 Xây dựng định hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 49

3.4.1 Quan điểm và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 49

3.4.2 Định hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 50

Trang 7

3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp 56

3.5.1 Những thuận lợi 56

3.5.2 Những khó khăn, tồn tại 57

3.5.3 Nguyên nhân của tồn tại 58

3.5.4 Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt 59

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất năm 2018 của 3 đơn vị 33

Bảng 3.2: Diện tích đất nông nghiệp năm 2018 của 3 đơn vị 34

Bảng 3.3: Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2018 của 3 đơn vị 35

Bảng 3.4: Diện tích đất chưa sử dụng năm 2018 của 3 đơn vị 36

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 03 phường, xã giai đoạn 2011 - 2018 (ĐVT ha) 38

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất Nông nghiệp 03 phường, xã giai đoạn 2011 - 2018 (ĐVT ha) 41

Bảng 3.7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất Phi nông nghiệp 03 phường, xãgiai đoạn 2011 - 2018 (ĐVT ha) 42

Bảng 3.8 Đánh giá của người dân về tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch 43 Bảng 3.9 Đánh giá của người dân về giá bồi thường và kết quả thực hiện quy hoạch 45

3.3.3 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 46

Bảng 3.10 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phiếu điều tra 46

Bảng 3.11 Đánh giá ảnh hưởng phương án QH đến sự phát triển KTXH 48

Bảng 3.12 Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ 48

Bảng 3.13: Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 51

Bảng 3.14 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 53

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,… là nguồn vốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước một cách khoa học và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn

Ngày nay quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, cùng với sức ép

về dân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngày càng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả và bền vững đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai Biện pháp thích hợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng rất quan trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao Theo Điều 6 Luật Đất đai 2013 thì các nguyên tắc sử dụng đất là: “1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; 2 Tiết kiệm,

có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh”

Để có được phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tế, đảm bảo tính khả thi thì việc phân tích, đánh giá được đầy đủ kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn thời kỳ trước

là một trong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu của các nhà quy hoạch, các nhà quản lý là phải tìm ra những mặt được, những tồn tại và các

Trang 11

nguyên nhân, làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống

Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập Quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) được thực hiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt tại quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2013 Quá trình thực hiện quy hoạch những năm qua đã giúp cho công tác quản lý, sử dụng đất ở địa phương đi vào nề nếp và mang lại hiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Tuy nhiên, đến hết năm 2010 thì quy hoạch sử dụng

Trang 12

đất thành phố Nam Định đã hết thời gian thực hiện, vì vậy để tạo cơ sở pháp

lý, khoa học cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, quản lý sử dụng đất đai theo quy hoạch, cần thiết phải tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địa phương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tại 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của thành phố và của tỉnh Nam Định, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm,

dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài:

“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng giai đoạn 2011- 2018

và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn

2011 - 2018 của 03 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;

- Điều tra, đánh giá, xây dựng phương án sử dụng đất đến năm 2020 của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp đối với công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho địa phương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 13

- Nghiên cứu những vấn đề còn tồn tại trong thực tiễn để tìm ra cái mới cho lý thuyết từ đó vận dụng trở lại cho thực tiễn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt thực tiễn, là cơ sở cho công tác thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn Qua việc đánh giá kết quả công tác quy hoạch sử dụng đất,tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất nói riêng của 03 phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định,

từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục khó khăn tồn tại, ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện tương tự

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất

a Khái niệm chung về quy hoạch

Theo ( FAO, năm 1993): “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh

tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn

để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất” Theo Đoàn Công Quỳ (Đoàn Công Quỳ & CS, 2006) cho rằng:

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất định

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định

Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội

b Khái niệm và đặc điểm về quy hoạch sử dụng đất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau:

- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh tế - xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ

Trang 15

hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn

vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững (Đào Thế Tuấn, 2010)

- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội (Đào Thế Tuấn, 2010)

Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất vừa có những thuộc tính riêng nhưng cũng lại chứa đựng đầy đủ tính chất chung của các loại hình quy hoạch nói chung Đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất được thể hiện ở các mặt sau (Võ Tử Can, 2006)

- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (quan

hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng đất, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa

Trang 16

những người chủ đất) Quy hoạch sử dụng đất đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất,

vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ởhai mặt: đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (trong quy hoạch sử dụng đất thường động chạm đến việc sử dụng đất của tất cả các loại đất); quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế

và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái…

- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa, công nghiệp hóa…), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến trước đượccác xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được chi tiết của sự thay đổi), vì vậy

nó mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành Do khoảng thời gian

dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác định nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch sẽ càng ổn định

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định,

Trang 17

- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiềuphương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch

c Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong

đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội Ở nước ta Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật,

đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ:

+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

+ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai

+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai

+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang

sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Quốc hội, 2013)

Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý

và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất

Trang 18

Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp

d Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp

Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:

Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;

Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

e Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch

Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 19

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện (Quốc hội, 2013)

* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:

+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản

sử dụng đất của huyện

+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành

+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng chủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của qui hoạch

+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định

là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh quy hoạch và bản đồ

Trang 20

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế

và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấp dưới Do đó, phải được tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện, do phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao

1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc: 1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh

2) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội;quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã

3) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

4) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

5) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

6) Dân chủ và công khai

Trang 21

7) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

8) Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt (Nguyễn Tiến Dũng, 2005)

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ

về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

- Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ

thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 22

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợ vàtại định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 2341/QĐ-TTg Ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Văn bản số 2343/TTg-KTN ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nam Định đến năm 2020;

- Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ

về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định;

- Quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2025

- Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và muối tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

- Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

Trang 23

- Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh Nam Định phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Công văn số 190/UBND-VP3 ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc triển khai điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 2015-2020

- Quyết định số 1008/QĐ - UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Nam

Định về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thành phố Nam ĐỊnh đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

- Thông báo số 84/TB - UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh Nam

Định về việc quy hoạch phân khu 2 phường: Cửa Nam, Lộc Hạ, 4 xã: Lộc An,

Mỹ Xá, Nam Vân, Nam Phong

- Quyết định số 4968/QĐ - UBND ngày 29/6/2015 của UBND thành phố

Nam Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án phía Nam Sông Đào, thành phố Nam Định (Giai đoạn 1)

- Quyết định số 405/QĐ- UBND ngày 17/3/2015 của UBND tỉnh Nam

Định về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch phân khu phường Cửa Nam, xã Nam Vân, xã Nam Phong

1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước

1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới

Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ

ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương

và địa phương trong quản lý môi trường (Đào Thế Tuấn, 2010)

Trang 24

Azizi Bin Haji Muda cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện đại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay đổi sử dụng đất; Kết quả là nhiều đất nông thôn màu mỡ được chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp, đặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt động thương mại khác”

Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng

là sức mạnh căn bản để phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu

Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ

đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt

là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất

do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi

Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu

Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước

có khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài

Trang 25

nguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, quy định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể phân theo các giai đoạn như sau:

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960

Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ ở một số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồn điền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đích cải cách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, đẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh đạo chặt chẽ “Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng đất, dùng cách điều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cố những nông dân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nội dung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 26

Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xây dựng các đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị và nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quy hoạch sử dụng đất đai khu vực xung quanh Tòa Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” (Võ Tử

Can, 2006)

Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây

là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa

* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975

Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương

án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ

Trang 27

Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này

* Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993

Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra

cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt (Võ Tử Can, 2006) Trong các tài liệu này đều đã đề cập đến quy hoạch sử dụng đất đai, coi đó như những căn

cứ khoa học quan trọng để luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích,

vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su,

cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý

Trang 28

ruộng đất, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày

09 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trung ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông nghiệp (tháng 9/1979); xóa bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (tháng 10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn

- Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981

về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ

“Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển

và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong

đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50

về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện, đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động

Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung

Trang 29

chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị

Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó được quy định rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp

lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong thời gian từ 1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạo một số địa phương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đất đai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua đó Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương đã trao đổi, hội thảo và rút ra những vấn đề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch

sử dụng đất, làm cho quy hoạch sử dụng đất không chỉ đơn thuần đáp ứng việc

sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng thời là công cụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương

Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch

sử dụng đất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, cùng với nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng đất lần đầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15 tháng 4 năm 1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung chính như sau:

- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;

Trang 30

- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;

- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;

- Một số nội dung khác về chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn

cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị

* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày 03 đến 08 tháng 4 năm 1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh, 20 huyện đại diện cho các vùng của cả nước đã được Tổng cục Địa chính chỉ đạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị

Trang 31

Bắc Thái từ ngày 15 đến 16 tháng 9 năm 1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo

và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm 1995

về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai (Võ Tử Can, 2006)

Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 thông qua kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng đất đai tiếp tục được đẩy mạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 đến 26 tháng 10 năm 1998, tại thành phố Đà Nẵng

đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010

và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng và mang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương II (gồm

10 Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày

Trang 32

29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II (gồm 18 Điều, từ Điều 12 đến Điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày

01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Định mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp Ngày 01 tháng 7 năm 2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tình hình quản lý sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định giai đoạn 2011-2018;

- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn

2011 - 2018 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 - 2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;

2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2018 của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;

2.2.3 Xây dựng diwnj hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;

2.2.4 Các giải pháp thực hiện kế hoạch hoạch sử dụng đất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin tài liệu, số liệu thứ cấp

Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Trang 34

Việc thu thập các tài liệu, số liệu điều tra phục vụ nhu cầu nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra, thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và xử lý các tài liệu, số liệu sẵn có của địa bàn nghiên cứu tại các cơ quan chức năng tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Chi cục Thống kê Các tài liệu, số liệu thu thập bao gồm: + Chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Nam Định cho 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định đến năm 2020;

+ Tài liệu, số liệu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất;

+ Các quy định của Nhà nước có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất

+ Tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng sử dụng đất và thực trạng công tác lập, thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

+ Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định;

2.3.2 Phương pháp đánh giá có sự tham gia (điều tra số liệu sơ cấp)

Điều tra số liệu sơ cấp: tiến hành khảo sát thực địa về hiện trạng sử dụng đất cùng với hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương, các công việc điều tra thực địa được tiến hành như sau:

Điều tra khảo sát mẫu bằng phiếu điều tra: tiến hành lấy 107 phiếu điều tra ngẫu nhiên thông qua phỏng vấn người dân về tính hợp lý và việc quản

lý quy hoạch, về kết quả thực hiện so với quy hoạch sử dụng đất và đơn giá bồi thường, về ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương, về chính sách tái định cư

Trang 35

Điều tra khảo sát mẫu bằng phiếu điều tra: đối với các nhà quản lý, cán

bộ (20 người) về những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện quy hoạch trên địa bàn

2.3.3 Phương pháp thống kê

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm (các công quan trọng cấp tỉnh xác định trên địa bàn huyện; các công trình thành phố xác định), thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch hoặc chưa thực hiện theo kế hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất

2.3.4 Phương pháp so sánh

So sánh giữa kết quả đạt được (hiện trạng sử dụng đất) với kế hoạch sử dụng đất làm rõ mức độ thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong giai đoạn thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2010 - 2015 với kết quả thực hiện đến năm 2018 trên địa bàn

2.3.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Tổng hợp các thông tin, số liệu đã điều tra thu thập được về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định, tổng hợp những nguyên nhân dẫn đến các công trình,dự án chưa được thực hiện phục

vụ cho việc phân tích và rút ra nhận xét, đánh giá Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

2.3.6 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục

vụ cho nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch, hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

Các tài liệu, số liệu được tổng hợp, xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của 3 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào thành phố Nam Định

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Khu vực quy hoạch 03 đơn vị phường xã phía nam Sông Đào nằm ở phía Đông Nam thành phố Nam Định; gốm toàn bộ địa giới hành chính phường Cửa Nam và hai xã Nam Phong, xã Nam Vân, cách thành phố Phủ lý 35km về hướng Tây Bắc theo Quốc Lộ 21, Cách thành phố Ninh Bình 30km về hướng Tây Nam theo Quốc Lộ 10, cách thành phố Thái Bình 20km về hướng Tây Bắc theo Quốc Lộ 10

- Phía Bắc giáp Trung tâm thành phố Nam Định

- Phía Tây giáp Trung tâm thành phố Nam Định

- Phía Đông giáp huyện Nam Trực và sông Hồng

- Phía Nam giáp huyện Nam Trực

* Địa hình địa mạo

Là khu vực nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng Năm 1997 khu vực này được tách từ huyện Nam Ninh gồm 2 xã Nam Vân và Nam Phong sát nhập

về thành phố Nam Định Năm 2006 thực hiện nghị định của Chính Phủ chia tách địa giới hành chính thành lập phường Cửa Nam, xã Nam Vân và xã Nam Phong thuộc khu vực ngoại thành của thành phố Nam Định Phần lớn đất đai trong khu vực là đất canh tác với địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ phổ biến (+1,10) - (+1,3) Dọc theo sông Đào về phía xã Nam Phong chủ yếu được trồng hoa và cây cảnh ở cả trong và ngoài đê, xen kẽ là khu vực trồng hoa màu, lúa Đường giao thông chính có cao độ từ (+1,5m)- (+2m) Hướng dốc địa hình

về phía Tây Nam, độ dốc trung bình là 0,001% Những khu vực có cao độ nền dưới (+1.0m) thường bị ngập lụt do lũ nội đồng khi có mưa to kéo dài

Trang 37

Theo kết quả điều tra khảo sát xây dựng tài liệu bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Nam Định theo tiêu chuẩn Quốc tế (FAO-UNESCO) phân loại đất thành phố Nam Định bao gồm nhóm đất như sau:

* Nhóm đất phèn - Thionic Fluvisols (FLt)

+ Gồm đất phù sa có phèn tiềm tàng, có glây và đất phèn tiềm tàng sâu diện tích 105,35 ha; nhóm đất này có nguồn gốc từ đất phù sa, đất mặn và đất glây Đất có thành phần cơ giới trung bình và nặng kết cấu hạt, cục và tảng phù hợp trồng lúa 2 vụ /năm

* Nhóm đất phù sa - Fluvisols (FL)

+ Gồm đất phù sa trung tính ít chua, đất phù sa glây, chua và đất phù sa

có tầng đốm rỉ, diện tích 3.256,4 ha phân bố ở tất cả các phường xã trên địa bàn thành phố, đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trên địa bàn thành phố Nam Định, nhóm đất này được hình thành do quá trình lắng đọng các vật liệu phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đào Hệ thống đê của các dòng sông chia đất phù sa thành hai vùng: Vùng đất ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm và vùng đất trong đê rộng lớn không được bồi đắp hàng năm Phù hợp trồng lúa 2 vụ /năm và các loại cây hàng năm khác trên địa bàn thành phố

* Nhóm đất Glây - Gleysols (GL)

+ Gồm có đất glây chua đọng nước diện tích 296,21 ha chủ yếu được phân bổ ở các xã của thành phố Thành phần cơ giới của đất thay đổi từ trung bình đến nặng Đất có phản ứng trung tính hoặc chua ít và có BS (%)>50% Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong đất cao tầng canh tác có OC%>50% Đạm tổng số trung bình Lân tổng số và dễ tiêu nghèo và rất nghèo Ka li dễ tiêu trung bình Dung tích hấp thụ của đất trung bình CEC biến động xung quanh 101lđl/100g đất

Trang 38

bình hàng tháng trong các tháng mùa đông từ 16,7 đến 19,8 độ C, thấp nhất vào tháng 1

a) Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình năm từ 23 ÷ 24oC, mùa đông nhiệt độ trung bình là 19,5oC, tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ thấp nhất, có thể xuống tới 12oC Mùa hè nhiệt độ trung bình là 27,8oC, tháng nóng nhất là tháng 5 và tháng 6 nhiệt độ

có thể lên tới 39oC Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1655 giờ, bình quân 4,6 giờ một ngày Cao nhất từ tháng 5 đến tháng 10 (bình quân 6,2 giờ một ngày), thấp nhất trong tháng 2, tháng 3 (bình quân 1,4 giờ một ngày)

b) Lượng mưa

Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1829,6 mm, trong năm lượng mưa phân bố không đều, mùa nóng mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 70% - 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7, 8 ,9 Do lượng nước mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này lượng nước mưa chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng ít mưa nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2

e) Bão

Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Vân thường chịu ảnh hưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới bình quân 4 ÷ 6 trận/ năm

Trang 39

f) Bức xạ nhiệt

Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650 -

1700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao từ 1.100 - 1.200 giờ, chiếm 70% số giờ nắng trong năm

Nhìn chung khí hậu là khí hậu gió mùa nhiệt đới nóng ẩm nên thuận tiện cho phát triển đa dạng hóa các loại cây trồng, các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa Tuy nhiên tính biến động mạnh mẽ với điều kiện thời tiết như bão, dông, gió Tây Nam, gió bấc đòi hỏi phải có biện pháp phòng tránh úng, bão, hạn hán, lụt, khắc phục nắng nóng

* Thủy văn

Thành phố Nam Định có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với mật độ sông vào khoảng 0,5 - 0,7 km/km2 Do đặc điểm địa hình các dòng chảy đều theo hướng Tây bắc - Đông nam, Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng chính của sông Hồng, nhánh sông Đào và chế độ thuỷ chiều

* Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn Nam Định chế độ thủy văn sông Đào tại Nam Định như sau:

- Chế độ mực nước: Mực nước trung bình năm: 1,52m; Mực nước cao nhất: 5,77m; Mực nước thấp nhất: -0,4m;

- Lưu lượng: Trung bình: 896m3/s; Lớn nhất: 6,650m3/s; Nhỏ nhất: 0m3/s (nước ngừng chảy);

- Độ dốc trung bình sông: 0,00120;

- Cao độ đáy sông: -0,6m đến -0,8m;

- Mực nước báo động theo các cấp trên sông Đào: Cấp I: +3,2m; Cấp II: +3,9m; Cấp III: +4,4m,

* Mực nước báo động theo các cấp trên sông Hồng đoạn qua Nam Định: Cấp I: +3,8m; Cấp II: +4,8m; Cấp III: +5,8m

* Ngoài những con sông hệ thống nước mặt của thành phố Nam Định còn bao gồm 3 yếu tố chính: Các hồ nước, hệ thống kênh rạch và rất nhiều những

ao nhỏ trong các khu làng

Ngày đăng: 05/06/2021, 07:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Luật Đất đai năm 2013, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 2013 13. Nguyễn Dũng Tiến (2005) “ Quy hoạch s ử dụng đất - Nhìn lại quá trình phát triển ở nướ c ta từ nă m 1930 đến nay”, Tạp chí Địa chính, Số 3 tháng 6/2005, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản chính trị quốc gia", Hà Nội 2013 13. Nguyễn Dũng Tiến (2005) “"Quy hoạch sử dụng đất - Nhìn lại quá trình phát triển ở nước ta từ năm 1930 đến nay”
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia"
15. Phòng Tài nguyên và Môi trường Tp Nam Định (2018), Thống kê đất đai năm 2016, 2017, 2018, Tp Nam Định - Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê đất đai năm 2016, 2017, 2018
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường Tp Nam Định
Năm: 2018
16. Phòng Thống kê (2015, 2016, 2017, 2018), Niên giám thống kê năm 2015, 2016, 2017, 2018 tp Nam Định - Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2015, 2016, 2017, 2018 tp Nam Định
17. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học (2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
20. Uỷ ban nhân dân Tp Nam Định (2018), Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tp Nam Định đến năm 2020.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tp Nam Định đến năm 2020
Tác giả: Uỷ ban nhân dân Tp Nam Định
Năm: 2018
22. Lu Xinshe (2005), “Land use and planning in China”, Seminar on Land Use Planning and Management, 20/8 -28/8/2005, China.III. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use and planning in China
Tác giả: Lu Xinshe
Năm: 2005
23. Nguyễn Đình Bồng (2008), Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp, http://www.bmktcn.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2008
24. Đào Thế Tuấn (2010), Vấn đề đất đai trong phát triển bền vững ở nước ta hiện nay, http://www. thongtinphapluatdansu.edu.vn / Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đất đai trong phát triển bền vững ở nước ta hiện nay
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Năm: 2010
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
5. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
8. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
9. Chính phủ (2014), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
10. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
11. Võ Tử Can (2006), Nghiên c ứu phương pháp luậ n và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Hà Nộ i Khác
18. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định (2017), Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định, Nam Định Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w