1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Những cặp phương trình hàm - Nguyễn Tài Chung - TOANMATH.com

51 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 484,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ lời giải trên ta dễ thấy rằng, khi b = 2h là số nguyên dương chẵn thì số hàm số thỏa mãn yêu cầu đề bài đúng bằng số cặp.. Thử lại thấy thỏa mãn..[r]

Trang 1

NGUYỄN TÀI CHUNG

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

1 Tìm các hàm số f :RR liên tục trên R và thỏa mãn điều kiện:

f  x+y2



= f(x) + f(y)

2 , ∀x, y ∈ (A;+∞)

Trang 6

1 Tìm tất cả các hàm số f : RR thỏa mãn điều kiện

f (x f(x) + f(y)) = f2(x) +y, ∀x, y∈ R.

(Balkan MO 2000, Argentina TST 2005)

2 Tìm tất cả các hàm số f : (0;+∞) → (0;+∞)thỏa mãn:

f (x f(x) + f(y)) = f2(x) +y, ∀x, y ∈ (0;+∞).Bài 9

Trang 7

3 Tìm tất cả các hàm số f xác định trên[0; 1], nhận giá trị trongR và thỏa mãn:

(Bài toán T8/202, Toán học và tuổi trẻ tháng 04/1994)

3 Tìm tất cả các số nguyên dương b sao cho tồn tại hàm số f :NN thỏa mãn

Trong (2) lấy x = 0 ta được f(0) = 0 Từ (1) và (2) và bằng phương pháp quy nạp tachứng minh được

f(nx) = n f(x),∀x ∈R,∀n ∈N. (3)

Trang 8

Trong (1) lấy y =−xvà sử dụng f(0) = 0 ta được

f(x) = ax,∀x ∈R (với C là hằng số tùy ý). (10)Thử lại thấy thỏa mãn Ta kết luận: tất cả các hàm số cần tìm đều có dạng như ở (10).Nhận xét 1

 Hàm số f :RR và thỏa mãn(1)được gọi là hàm cộng tính

 Trong bài toán ??, nếu ta thay giả thiết hàm số f liên tục trên R bởi hàm số f liên

tục tại điểm x0thì kết quả trên vẫn đúng Thật vậy, nếu hàm số f liên tục tại điểm

f(t+ (x−x0)) = lim

t→x 0

f(t) + f(x−x0)

= f(x0) + f(x−x0) = f(x0+x−x0) = f(x),hay f liên tục tại x ∈ R Như vậy, nếu hàm số f xác định trên R, liên tục tại điểm

x0∈ R và thỏa mãn phương trình hàm Cauchy thì f liên tục trên R.

2 Giả sử tồn tại hàm số f : RR, đơn điệu trên R và thỏa mãn

f(x+y) = f(x) +f(y),∀x, y∈ R. (1)

Trang 9

 Trường hợp 1: f là hàm tăng Tương tự như bài toán ?? ở trang ?? ta chứng minh

kx≤ f(x) ≤kx⇒ f(x) =kx

Vậy f(x) = kx,∀x∈ R (k là hằng số bất kì) Thử lại thấy thỏa mãn.

 Trường hợp 2: f là hàm giảm Tương tự như bài toán ?? ở trang ?? ta chứng minh

kx≥ f(x) ≥kx⇒ f(x) =kx

Vậy f(x) = kx,∀x∈ R (k là hằng số bất kì) Thử lại thấy thỏa mãn.

Kết luận: hàm số thỏa mãn yêu cầu đề bài là f(x) = kx,∀x ∈R (k là hằng số bất kì).

3 Giả sử tồn tại hàm số f :(0;+∞) → (0;+∞)thỏa mãn:

f(x+y) = f(x) + f(y), ∀x, y∈ (0;+∞) (1)

Từ (1) cho x=yta được:

f(2x) = f(x+x) = f(x) + f(x) =2 f(x), ∀x ∈ (0;+∞).Bằng quy nạp ta dễ dàng chứng minh được:

f(nx) = n f(x), ∀x ∈ (0;+∞), n∈N∗ (2)Đặt c= f(1) >0 Với mọi n =1, 2, , ta có:

Trang 10

Giả sử r ∈ Q, r>0, khi đó∃m, n ∈N∗sao cho: r = m

Vậy f(x) = cx, ∀x >0 Thử lại thấy thỏa mãn các yêu cầu đề bài

4 Giả sử tồn tại hàm f : RR bị chặn trên đoạn[a; b]và thỏa mãn điều kiện:

f(x+y) = f(x) +f(y), ∀x, y∈ R. (1)

Do f bị chặn trên đoạn[a; b]nên∃M∈ R sao cho

f(x) < M, ∀x ∈ [a; b]

Ta sẽ chứng minh hàm số f cũng bị chặn trên đoạn[0; b−a]

Thật vậy, với mọi x ∈ [0; b−a]thì x+a∈ [a; b] Ta có

f(x+a) = f(x) + f(a) ⇒ f(x) = f(x+a)− f(a) ⇒ −2M < f(x) <2M

Vậy |f(x)| <2M, ∀x ∈ [0; b−a], hay f cũng bị chặn trên đoạn[0; b−a]

Đặt b−a = d >0, khi đó f bị chặn trên [0; d] Đặt c = f(d)

d , g(x) = f(x)−cx Khi đóvới mọi x ∈R, yR thì

g(x+y) = f(x+y)−c(x+y) = f(x)−cx+ f(y)−cy= g(x) +g(y).Hơn nữa g(d) = f(d)−cd =0 Vậy g(x+d) = g(x), ∀x ∈ R, hay g là hàm tuần hoàn,

hơn nữa g cũng bị chặn trên [0; d], kết hợp với tính tuần hoàn của g trênR, suy ra g bị

chặn trênR Giả sử∃x0 ∈ R : g(x0) 6= 0 Khi đó với số tự nhiên n thì g(nx0) = ng(x0),suy ra

|g(nx0)| =n|g(x0)|, ∀n∈ N. (2)

Do g(x0) 6=0 nên từ (2) ta có lim

n →+∞|g(nx0)| = lim

n →+∞|g(x0)|n= +∞, do đó|g(nx0)|lớntùy ý (chỉ cần chọn n đủ lớn), trái với điều kiện bị chặn của hàm g Vậy g(x) =0, ∀x∈ R,

do đó f(x) = cx, ∀x∈ R (c là hằng số) Thử lại thấy thỏa mãn.

Trang 11

5 Giả sử tồn tại hàm số liên tục f :[0; 1] →R thỏa mãn:

Như vậy, với mọi số hữu tỉ r∈ [0; 1], sử dụng (3), ta được: f(r) =cr (4)

Giả sử x ∈ [0; 1], khi đó tồn tại dãy số hữu tỉ (rn) ⊂ [0; 1] sao cho lim

n →+∞rn = x Vì f làhàm số liên tục trên[0; 1]nên:

f(x) = f

lim

tục trênR Thay vào (3) ta được

g(x+y) +2a = g(x) +a+g(y) +a, ∀x, y∈ R

Trang 12

thỏa mãn các yêu cầu đề bài, vậy đó là đáp số cần tìm.

2 Giả sử tồn tại hàm số liên tục f : [0; 1] →R thỏa mãn:

f  x+y2

thỏa mãn các yêu cầu đề bài, vậy đó là đáp số cần tìm

3 Giả sử tồn tại hàm số liên tục f : [a; b]→R thỏa mãn:

f  x+y2

Trang 13

Khi đó: g= f ◦ϕ: [0; 1] →R là hàm số liên tục trên đoạn[0; 1] Với mọi x, y thuộc đoạn

[f(x+y) +c] = [f(x) +c] + [f(y) +c], ∀x, y>0

Đặt g(x) = f(x) +cthì ta có g cộng tính Từ đó, bằng quy nạp, ta chứng minh được

g(nx) =ng(x), ∀x >0

Trang 14

với mọi n nguyên dương Do g(nx) = f(nx) +c >cnên

g(x) > c

Từ (3) cho n→ +∞, ta được g(x) ≥0 với mọi x>0 Đến đây, tương tự như bài toán ?? (ở trang ??), ta thu được kết quả g(x) = kxvới mọi x > 0 (k là hằng số không âm) Suyra

Do f(x) > 0 với mọi x nên từ(4)suy ra c ≤0 và k, c không cùng bằng 0 Sau khi thử lại,

ta hết luận: hàm số thỏa mãn các yêu cầu đề bài là

f(x) =kx−c, ∀x >0,với k là hằng số không âm, c là hằng số không dương, k và c không cùng bằng 0

5 Giả sử tồn tại hàm số f : (A;+∞) → (0;+∞)thỏa mãn

f  x+y2



= f(x) + f(y)

2 , ∀x, y∈ (A;+∞).Đặt g(x) = f(x+A) Khi đó g : (0;+∞) → (0;+∞)và

g x+y2

3.

1 Giả sử tồn tại hàm số f : RR thỏa mãn:

f(x f(y) +x) = xy+ f(x), ∀x, y∈ R. (1)Trong (1) thay x =1 ta được: f(f(y) +1) = y+ f(1), ∀y ∈R. (2)Trong (2) thay y bởi−1−f(1)ta được f(f(−1− f(1)) +1) = −1 Đặt

1+f(−1− f(1)) =a, f(0) = b

Ta có f(x f(a) +x) = f(0) = b Hay

b = f(x f(a) +x) = ax+f(x)⇒ f(x) = −ax+b

Trang 15

Thay biểu thức của f(x)vào (1) ta được

f(x+c) = f(x) +c, ∀x ∈ (0;+∞)

⇒f(x+nc) = f(x) +nc, ∀x∈ (0;+∞), n∈N. (4)

Từ(1)thay y bởi y+cvà sử dụng(4)ta được

f (x(f(y) +c) +x) = x(y+c) + f(x), ∀x, y∈ (0;+∞); n∈ N

Trang 16

⇒f ((x f(y) +x) +cx) = xy+ f(x) +cx, ∀x, y∈ (0;+∞); n ∈N. (5)

Từ (5)và(1)suy ra

f ((x f(y) +x) +cx) = f (x f(y) +x) +cx, ∀x, y∈ (0;+∞); n∈ N. (6)Giả sử x >0 và z>0 Do nhận xét(∗)nên ta chọn số tự nhiên n đủ lớn để tồn tại y>0sao cho

x f(y) +x=z+nc(chỉ cần chọn số tự nhiên n đủ lớn để z+nc

x+1 > f(1) là đủ) Với y >0 vừa được chọn ởtrên thì sử dụng(6)ta được

Trang 17

Vậy f là đơn ánh, suy ra f là song ánh Tồn tại u để f(u) =0 Đặt f(0) =a.

P(u, 0)⇒ f(au) =0= f(u) ⇒au =u

Nếu u=0 thì a = f(0) = f(u) =0⇒ f(0) = 0 Do đó

P(x, 0)⇒ f (f(x)) =2 f(x), ∀x∈ R

Dẫn đến f(y) = 2y, ∀y ∈ T, với T là tập giá trị của hàm f , mà f là song ánh nên ta có

f(x) =2x, ∀x∈ R Thử lại thấy không thỏa mãn Vậy u 6=0, suy ra a=1

P(u, u) ⇒ f(0) =u2 ⇒1=u2 ⇒u∈ {−1, 1}.Nếu u=1 thì P(0,−1) ⇒0=2, vô lí Vì thế u=−1, dẫn tới f(−1) =0 và f(0) = 1 Ta

có P(0,−1) ⇒ f(1) =2

P(−1, x) ⇒ f (−f(x)) = −x, ∀x ∈R.

P(x,−f(1))⇒ f (f(x)−x) =2[f(x)−x], ∀x∈ R. (2)Với mọi x∈ R, do f là song ánh nên tồn tại z sao cho f(z) = f(x)−x

Từ (2) suy ra f (f(z)) =2 f(z) Từ đó

P(z,−1) ⇒ f (f(z)) =2 f(z)−z ⇒z=0⇒ f(z) = 1⇒ f(x) = x+1

Thử lại thấy hàm số f(x) = x+1, ∀x∈ R thỏa mãn các yêu cầu đề bài.

2 Giả sử tồn tại hàm số f :(0;+∞) → (0;+∞)thỏa mãn

f (x f(y) + f(x)) =2 f(x) +xy, ∀x, y ∈ (0;+∞) (1)Đặt f(1) = a Từ(1)cho x =1 ta được

f (f(y) +a) =2a+y, ∀y∈ (0;+∞) (2)Với mỗi t>2a, theo(2)suy ra tồn tại x>0 sao cho f(x) = t Từ(1)thay x bởi 1 và thay

ybởi f(x) +arồi sử dụng(2)ta được

f (3a+x) =3a+ f(x), ∀x ∈ (0;+∞) (3)

⇒f (3na+x) =3na+f(x), ∀x ∈ (0;+∞), n∈ N. (4)Với x >0, y >0 ta chọn số nguyên dương n đủ lớn sao cho

Trang 18

Từ (1)cho y =v+3a và sử dụng(3)ta được

fx(3a+ f(v)) + f(x)=2 f(x) +x(v+3a)

⇒f(x f(v) + f(x)) +3ax =2 f(x) +xv+3ax

Từ đây lại sử dụng(5)ta được

f (y+3na+3ax) = 2 f(x) +xv+3ax

x f(y) + f(x) = z+3na

(chỉ cần chọn số tự nhiên n đủ lớn sao cho z+3na− f(x)

x >2a là được) Thay y vừa cóvào phương trình(11), ta thu được

f (z+3na+3ax) = f(z+3na) +3ax,∀x, z >0

Trang 19

⇒f(z+3ax) +3na= f(z) +3na+3ax,∀x, z >0

Trong (2) cho x=0 ta được f(a) = 0 Trong (1) cho x =0 ta được

f(f(y)) =y,∀y∈ R.

Suy ra nếu f(x1) = f(x2)thì x1 = f(f(x1)) = f(f(x2)) =x2 Vậy f là một đơn ánh trên

R Trong (2) cho x=ata được

f(a2+ f(b)) = a f(a) +b ⇒ f(a2+b) = b−a2

Ta có f(a2+b) = a2+bhoặc f(a2+b) = −a2−b Nếu f(a2+b) = a2+bthì

a2+b=b−a2⇔ a=0 (trái với a6=0).Nếu f(a2+b) = −a2−b thì−a2−b =b−a2 ⇔ b =0 (trái với b 6= 0) Vậy chỉ có khảnăng

f(x) = x, ∀x ∈ R và f(x) =−x, ∀x∈ R.

Trang 20

Cách khác (ngắn gọn hơn). Từ (3) suy ra f(1) = 1 hoặc f(1) = −1 Nếu f(1) = 1 thìthay x =1 vào (1) ta được

2 Giả sử tồn tại hàm số f : (0;+∞) → (0;+∞)thỏa mãn

Trang 21

Từ(3)ta suy ra

f ((x+b) + (y+c)−b−c) = f(x+b) + f(y+c)−D, ∀x, y∈ (M;+∞)

⇒f(x+y−b−c) = f(x) + f(y)−D, ∀x, y > M+b+c (4)Giả sử x >M+b+cvà y> M+b+c, khi đó

f(x+y−b−c) = f  x+y

2 +x+y

2 −b−c

(4)

f  x+y2

Vậy f(x) = x, ∀x>0 Thử lại thấy hàm số này thỏa mãn thỏa mãn các yêu cầu đề bài

3 Giả sử tồn tại hàm số f :N∗ →N∗thỏa mãn:

f(y+ (k+1)c) = f (y+c+kc) = f(y+c) +kc= f(y) +c+kc

= f(y) + (k+1)c, ∀y ∈ N

Trang 22

Theo nguyên lý quy nạp suy ra

f(x+kc) = f(x) +kc, ∀x ∈N∗, ∀k ∈ N∗ (3)

Từ (3) lấy x =c, ta được

f((k+1)c) = f(c) +kc, ∀k∈ N

⇒f((k+1)c) = (k+1)c, ∀k ∈N∗.Suy ra f (kc) =kc, ∀k∈ N∗ Từ (1) cho y=c, ta được

f x2+c= x f(x) +c, ∀x ∈N

⇒f(x2) +c= x f(x) +c, ∀x ∈N∗ (do sử dụng (3)).Như vậy f(x2) = x f(x), ∀x ∈N∗ Từ đây thay x bởi c+1, ta được

f(c2+2c+1) = (c+1)f(c+1) ⇒ f(c2+1) +2c = (c+1)[f(1) +c] (4)Theo (3) thì f(c2+1) = f(1+c.c) = f(1) +c2 Thay vào (4), ta được

Trang 23

2 Giả sử tồn tại hàm số f :RR thỏa mãn

f (x+y f(x)) = f(x) +x f(y), ∀x, y ∈R. (1)

Dễ thấy f(x) ≡ 0 thỏa mãn yêu cầu đề bài Tiếp theo xét f(x) 6≡ 0 Từ (1) cho y = 0

và x = 1 được f(0) = 0 Nếu f(x) = 0 thì x f(y) = 0, ∀y ∈ R, suy ra x = 0 Vậy

f(x) =0⇔ x=0 Từ (1) cho x =1 được

f (1+y f(1)) = f(1) + f(y), ∀y ∈R. (2)Nếu f(1) 6=1 thì thay y= 1

1−f(1)



⇔ f(1) =0 (mâu thuẫn).Vậy f(1) =1, do đó (2) trở thành

f(a) = f(−1b)do= −(5) 1 f(b) = −f(b) ⇒ f(a) + f(b) = 0= f(0) = f(a+b).Nếu a6= −bthì a+b 6=0 và f  a+b

Từ (7) lấy y=1 được f(f(x)) = x, ∀x∈ R, suy ra f là song ánh Do đó, với mọi zR,

tồn tại duy nhất x∈ R sao cho f(x) = z Sử dụng (7) cho ta

f(yz) = f (y f(x)) = x f(y) = f (f(x)) f(y) = f(z)f(y), ∀y, z∈R. (8)

Từ (6) và (8), sử dụng bài toán ?? ở trang ?? ta được f(x) = x, ∀x∈ R Thử lại đúng Vậy

có hai hàm số thỏa mãn các yêu cầu đề bài là

f(x) = x,∀x ∈R; f(x) = 0,∀x∈ R.

Trang 24

1 Bài toán này chỉ là một trường hợp riêng của bài toán ngay phía sau

2 Giả sử tồn tại hàm số f : RR thỏa mãn:

f(x+y)− f(x) = f(x+y) + f(−x) = f((x+y) + (−x)) = f(y)

Từ đây kết hợp với (7), ta được: f(x+y) = f(x) + f(y), ∀x, y ∈ R. (9)

Trường hợp n chẵn.Từ(6)thay x=1, ta được:

f(1) = [f(1)]n ⇒ [f(1)]n−1 =1 ⇒ f(1) =1 (do n−1 lẻ)

Do n chẵn nên từ(6)suy ra với x>0 thì f(x) > 0 Giả sử x<y, khi đó f(y−x) > 0 tacó:

f(y) = f(y−x+x)do=(7) f(y−x) +f(x) > f(x).Vậy hàm f đồng biến trênR Sử dụng bài toán ?? (ở trang ??) suy ra f(x) = kx,∀x ∈ R.

Do f(1) =1 nên f(x) = x,∀x∈ R Thử lại thấy đúng.

Trường hợp n lẻ.Từ(6)thay x=1, ta được:

f(1) = [f(1)]n ⇒ [f(1)]n−1=1⇒ f(1) = ±1 (do n−1 chẵn)

Ta chứng minh f đơn điệu Trước hết, từ (9) và bằng quy nạp, ta có:

f(nx) =n f(x),∀x∈ R,∀n ∈N.

Trang 25

Suy ra g0(x) tăng thực sự, vì vậy phương trình g0(x) = 0 nếu có nghiệm thì nghiệm đó

là duy nhất Mà g0(0) = 0 nên g0(x)chỉ triệt tiêu tại một điểm duy nhất x=0

Trang 26

Hay viết gọn hơn: f(g(x)) = g(f(x)) Lấy t > 0 tuỳ ý, theo các tính chất của hàm

g ta thấy tồn tại x0 6= 0 sao cho t = g(x0) và do f(x0) 6= 0 nên g(f(x0)) > 0 Vậy:

f(t) = f(g(x0)) = g(f(x0)) >0 Hay với x >0 thì f(x) >0 Với x <ythì

y−x >0⇒ f(y−x) > 0

Khi đó ta có:

f(y) = f(y−x+x) = f(y−x) + f(x) > f(x).Suy ra f là hàm đơn điệu tăng Như vậy, f cộng tính và đơn điệu trênR nên:

f(t) = f(g(x0)) =−g(−f(x0)) <0

Hay với x >0 thì f(x) <0 Bây giờ ta chứng minh f(x)là hàm số giảm Thật vậy, giả sử

x <y ⇒y−x>0⇒ f(y−x) < 0, ta có:

f(y) = f(y−x+x) = f(y−x) + f(x) < f(x).Vậy f cộng tính và giảm trên R nên f(x) = kx = −x,∀x ∈ R Thử lại, ta được nghiệm

Trang 27

xn+2an = (x+an)n.Bằng cách so sánh hệ số của xn−1 ở hai vế, ta dễ dàng suy ra a = 0 Lúc này, ta có

f (f(y)) =ynên bằng cách thay y bởi f(y)vào giả thiết, ta được

 Nếu n lẻ thì xncó thể nhận mọi giá trị trênR nên ta suy ra f cộng tính Kết hợp với

(i), ta đưa bài toán về trường hợp của bài toán ?? (ở trang ??).

 Nếu n chẵn thì do xn có thể nhận mọi giá trị không âm nên ta suy ra

f(x+y) = f(x) +f(y)

với mọi x ≥ 0 và y ∈ R Bằng cách thay y = −x, ta dễ thấy f là hàm lẻ Từ đó, vớimọi x <0, y ∈R, ta có

−f(x+y) = f ((−x) + (−y)) = f(−x) + f(−y) = −f(x)− f(y),hay

f(x+y) = f(x) + f(y).Vậy f là hàm cộng tính Kết hợp với (i), ta đưa được bài toán về trường hợp của bài

toán ?? (ở trang ??).

Lưu ý.

 Trường hợp n =2 của bài toán này chính là đề thi IMO năm 1992 Trường hợp này

và trường hợp n chẵn nói riêng là các trường hợp dễ của bài toán

 Với n lẻ thì không như vậy, ta sẽ gặp nhiều khó khăn để tính f(0), một mấu chốtquan trọng để chứng minh f cộng tính Cách tính f(0)thường gặp là sử dụng tínhsong ánh của f để tính một giá trị nào đó theo nhiều cách Cách đó tương đối phứctạp và không dễ để thực hiện

3 Giả sử tồn tại hàm số f :N∗ →N∗thỏa mãn:

f m2+f (n)= f(m)2+n,∀m, n ∈N∗ (1)Trong (1), thay m=1 ta được:

f (1+ f (n)) = f(1)2+n =a2+n (với a = f (1))

Suy ra: f 1+a2+n

= f(1+ f (1+ f (n))) =a2+1+f (n).Hay: f (n+b) = f (n) +b, (với b =a2+1 ≥2)

Trang 28

Bằng quy nạp, ta chứng minh được: f (n+kb) = f (n) +kb,∀n, k ∈N∗ (2)Khi đó, ta có:

f (1+ f(y)) =y+a2, ∀y >0 (2)

Từ (1)cho y =1 ta được

f x2+a = f2(x) +1, ∀x >0 (3)

Từ (2) suy ra f là đơn ánh Cũng từ (2) suy ra hàm f nhận mọi giá trị trên khoảng

a2;+∞; nghĩa là với mỗi t > a2, tồn tại x > 0 sao cho f(x) = t Kết hợp các kết quả

(1),(2),(3)ta được

fx2+ f(y)= f x2+a+ f (1+f(y))−a2−1, ∀x, y ∈ (0;+∞) (4)

Do x2+acó thể nhận mọi giá trị trên (a;+∞)và f(y) +1 có thể nhận mọi giá trị trên

a2+1;+∞ (chú ý là a2+1 >a) nên từ(4)suy ra với mọi x> a2+1, y >a2+1 ta có

f (x2+a) + (f(y) +1)−a−1= f x2+a+ f (1+ f(y))−a2−1

Trang 31

Dựa vào(6i)và(8i)ta sẽ tính được f(x)theo cách xét giá trị của f (x+1)2 Thật vậy,

ta có:

f (x+1)2= (x+1) f (x+1) = (x+1) [f(x) + f(1)]

f (x+1)2= fx2+2x+1= f x2+2 f(x) + f(1)

=x f(x) +2 f(x) + f(1)

So sánh hai đẳng thức này ta được f(x) = f(1)x = ax,∀x ∈ R Thay lại phương trình

ban đầu ta được a =±1 Vậy bài toán có hai nghiệm là

f(x) = x,∀x ∈ R; f(x) =−x,∀x∈ R.

Lưu ý.Sau khi chứng minh được(5i), ta có thể xử lí cách khác như sau: Dễ thấy hai hàmsố

f(x) = x, ∀x ∈R; f(x) = −x,∀x ∈ R

thỏa mãn các yêu cầu đề bài Ta sẽ chứng minh ngoài hai hàm số này ra không còn hàm

số nào khác Giả sử tồn tại hàm số f khác hai hàm số trên và cũng thỏa yêu cầu đề bài

Do(5) và f(0) = 0 nên tồn tại a 6= 0, b 6= 0 sao cho f(a) = −avà f(b) = b Từ(1)cho

Trang 32

2 Giả sử tồn tại hàm số f : (0 :+∞) → (0;+∞)thỏa mãn:

f (x f(x) + f(y)) = f2(x) +y, ∀x, y ∈ (0;+∞) (*)Đặt f(1) = a>0 Trong (*) lần lượt cho x=1, y =1, ta thu được:

Trang 33

Như vậy ta đã chứng minh được kết quả mạnh hơn (7), đó là:

f (f(x) + f(y)) = x+y+a2−1, ∀x, y ∈ (0;+∞) (8)Trong (8) thay x bởi f(x) +a, thay y bởi f(y) +avà sử dụng (1), ta được:

Từ (9) và (10), ta thu được:

f(x+y) = f(x) + f(y) +a2+2a−1−b, ∀x, y ∈ (0;+∞) (11)Đặt g(x) = f(x) +c, ∀x>0, trong đó c =a2+2a−1−b

Thay vào (11), ta được: g(x+y) = g(x) +g(y), ∀x, y∈ (0;+∞) (12)

Vậy có duy nhất một hàm số thỏa mãn yêu cầu đề bài là f(x) = x, ∀x >0

Lưu ý.Từ(8), ta có thể hoàn thành lời giải bằng con đường khác như sau: Giả sử có hai

số dương y1và y2sao cho f(y1) = f(y2), khi đó

a2+y1 = f (f(y1) +a) = f (f(y2) +a) = a2+y2 ⇒y1 =y2,

Trang 34

suy ra f là đơn ánh Giả sử x >0 và y>0, khi đó

f



f  x+y2

= f(f(x) + f(y)),

mà f là đơn ánh nên

f  x+y2

9.

1 Giả sử tồn tại hàm f : RR thỏa mãn phương trình hàm

f(x+y) + f(x)f(y) = f(x) + f(y) + f(xy), ∀x, y ∈R. (1)Nếu f là hàm hằng thì từ (1) ta được f(x) ≡0, f(x) ≡2 Tiếp theo giả sử f không phải

là hàm hằng Thay y=0 vào (1) được

f(x)f(0) =2 f(0), ∀x∈ R. (2)

Do đang xét f không phải là hàm hằng nên tồn tại x0 ∈ R : f(x0) 6= 2 Trong (2) lấy

x =x0ta được f(0) =0 Ta sẽ tính f(x+2)bằng hai cách Trong (1) cho y =1 ta được

Ngày đăng: 05/06/2021, 06:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w