1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA toan hinh 7 tu tuan 1 den tuan 5

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 94,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:HS biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc và công nhận tính chất có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước, HS hiểu t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2012

Ngày dạy: 22/8/2012

Tiết 1

HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai

góc đối đỉnh

2 Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước.

Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh Bước đầu làm quen với suy luận

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc

- HS: Thước thẳng, thước đo góc

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp (4’)

3 Bài mới:

GV: Đặt vấn đề: Khi ta xét về vị trí hai góc

chúng có thể có chung đỉnh kề nhau, bù

nhau, kề bù Hôm nay ta xét vị trí mới về

hai góc:

* HĐ1:

GV: Yêu cầu HS quan sát thao tác vẽ hình

của GV

hS

Gv:Có nhận xét gì về cạnh OX và OX’, OY

và OY’

Hs:

* HĐ2:

GV: 1 và 3 có chung đỉnh, một cạnh

của góc này là tia đối của một cạnh góc kia,

được gọi là hai góc đối đỉnh

Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Hs

GV: cho HS đọc trong SGK

Hs:

GV: Nêu một cách định nghĩa sai khác

“thay từ mỗi bằng từ một” để khắc sâu cho

HS

1/ Thế nào là hai góc đối đỉnh:

* Định nghĩa: (SGK - 81) VD: Oˆ1 và Oˆ3

ˆ

O2và Oˆ

4

là cặp góc đối đỉnh

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh

Trang 2

* HĐ3: Cho HS làm bài tập 1,2 được chép

sẵn vào bảng phụ

* GV vẽ góc AB và nêu vấn đề: vẽ góc

đỉnh của AB

Hs:

* GV: Hai góc đỉnh này có tính chất gì?

Hs:

GV: Cho HS kiểm tra quan sát của mình

bằng thước đo

Hs:

GV: - Cho HS làm bài tập ?3

- Nhận xét về số đo của hai góc đối

đỉnh

Hs:

* HĐ4:

-GV: hướng dẫn để HS suy luận

Hs:

-Có nhận xét gì về góc 1 và 2?

3 và 2?

Hs:

-Qua bài tập rút ra kết luận

* HĐ5:

-Luyện tập:

-Bài tập 3, bài tập 4

Ta có: O^ 1 và O^ 2 kề bù nên

^

O 1+ O^ 2=1800 (1)

^

O 2+ O^ 3=1800 (2) (vì kề bù)

Từ (1) và (2) => O^ 1= O^ 3

^

O 3 và O^ 4 kề bù nên

^

O 3+ O^ 4=1800 (3)

^

O 2+ O^ 4=1800 (kề bù) (4)

Từ (3) và (4) => O^ 4= O^ 2

T/c: (SGK)

4 Củng cố:

- Thế nào là hai góc đối đỉnh?

- Hai góc đối đỉnh có tính chất nào?

5 Dặn dò:

- Thuộc tính chất của hai góc đối đỉnh

- Làm bài tập: 5,6,7,8,9 / 82;83

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngµy so¹n: 22/8/2012

Ngµy d¹y: 25/8/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai

góc đối đỉnh

2 Kỹ năng:Luyện cho học sinh thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh, cách

vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, tập suy luận

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Thước đo góc, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, Êke, thước đo độ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Hs1: Em hãy nêu định nghĩa hai

góc đối đỉnh? Cho ví dụ?

Hs2:Em hãy nêu định nghĩa hai

góc đối đỉnh? Cho ví dụ?

Hai góc đối đỉnh là hai góc có cạnh góc này là tia đối của cạnh góc kia

10

3 Luyện tập:

* HĐ1:

-Cho HS lên bảng làm bài tập 5

Hs:

- GV: kiểm tra việc làm bài tập của HS ở vỡ

bài tập

Hs

Gv:Vẽ góc kề bù với góc ABC ta vẽ như

thế nào?

Hs:

-GV: hướng dẫn HS suy luận để tính số đo

của AC

Hs:

-GV: hướng dẫn HS tính số đo

của góc CA’ dựa vào tính chất của hai

góc đối đỉnh

Hs:

* HĐ2:

Cho HS giải bài tập 6

GV: cho HS vẽ XOY=470, vẽ hai tia đối

OX’, OY’ của hai tia OX và OY

1 Bài tập 5

Vì ABC kề bù với ABC’

Nên: ABC + ABC’=1800

=>ABC’=180O- ABC

ABC’=180O- 56O=124O

ABC và A’BC’đối đỉnh nên:

ABC = A’BC’= 56O Bài 6:

Ta có: 1 = 47O mà 1 = 3 (đđ) Nên 3 = 47O

Trang 4

Gv:Nếu 1 = 47O =>3 = ?

-Góc 2 và 4 quan hệ như thế nào? Tính

chất gì?

Hs:

* HĐ3:

- GV: cho HS làm bài tập 7

Hs:

Gv:Cho 1 HS lên vẽ hình và viết trên bảng

các cặp góc đối đỉnh

Hs:

- GV: nhận xét cùng cả lớp

- GV: nếu ta tăng số đường thẳng lên

4,5,6… N, thì số cặp góc đối đỉnh là bao

nhiêu? Hãy xác lập công thức tính số cặp

góc đối đỉnh?

Hs:

* HĐ4:

-GV: cho HS làm bài tập 8 ở nhà

Hs:

Gv:Một HS lên bảng làm Cả lớp trao đổi

về nhà để kiểm tra và nhận xét bài làm của

bạn

1 + 2 = 1800 (kề bù) nên

2 = 180O - 1 = 180O - 47O= 133O

2 = 4 vì đối đỉnh Nên

4 = 133O

XX’ và ZZ’ có hai cặp đối xứng là

XOZ và X’OZ’; X’OZ và XOZ’

XX’ và YY’có hai cặp đối đỉnh

XOY và X’OY’; X’OY và XOY’

YY’ và ZZ’ có hai cặp góc đối đỉnh

YOZ và Y’OZ’ và YOZ với nhiều đường thẳng cắt nhau tại một điểm thì số cặp góc đối đỉnh được tính theo công thức:

N (n-1)n <1 ;nC

4 củng cố:

- Hướng dẫn học sinh làm bài 9 / 83

5 Dặn dò:

- Ôn lại lý thuyết về góc vuông

- Làm các bài tập: 9,10

- Chuẩn bị giấy để gấp hình

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn: 26/8/2012

Ngày dạy: 29/8/2012

Tiết 3

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc và công nhận

tính chất có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước, HS hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

2 Kỹ năng:HS biết dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc

với đường thẳng cho trước, biết dựng đường trung trực của một đoạn thẳng

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, Êke, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, Êke, một tờ giấy gấp hình

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Vẽ góc vuông xBy Vẽ góc x’By’

đối đỉnh với góc xBy Hãy viết

tên hai góc vuông không đối đỉnh

với góc xBy ?

Hai góc vuông không đối đỉnh với góc xBy là góc xBy’ và x’By

10

3 Bài mới:

* HĐ1:

Gv: Yêu cầu Hs làm ?1

Hs: …

Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện đúng thao tác

Gv: Các góc tạo bởi các nếp gấp là góc gì?

Hs: …

Gv: Yêu cầu Hs làm ?2

Gv: Tìm mối quan hệ của Ô2 , Ô3 ,

Ô4 so với Ô1 ?

Gv: Vậy, như thế nào là hai đường thẳng

vuông góc?

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

Ta có:

Ô1 = 90 0 (gt)

Ô2 + Ô1 = 180 0 (kề bù)

Ô2 = 1800 - 900 = 900

Ô3 = Ô1 (đđ) Ô3 = 900

Ô4 = Ô2 (đđ) Ô4 = 90 0 Định nghĩa: Sgk/84

Ký hiệu: xx’ yy’

y

y’

x x’

B

2 1

4 3

y

y’

x’

x

O

2 1

4 3

Trang 6

* HĐ2:

Gv: Yêu cầu Hs làm ?3

Hs: …

Gv: Hướng dẫn Hs vẽ 2 trường hợp

Gv: Yêu cầu Hs làm ?4

* HĐ3:

Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 7

Gv: Đườngtrung trực của đoạn thẳng là gì?

Hs: …

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:

* Điểm O nằm trên đường thẳng a

* Điểm O nằm ngoài đường thẳng a

* Tính chất thừa nhận: Sgk/85

3 Đường trung trực của đoạn thẳng:

Định nghĩa: Sgk/85

Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB

4 Củng cố:

1) Hai đường thẳng vuông góc

2) Tính chất

3) Đường trung trực của đoạn thẳng

- Yêu cầu học sinh làmbài tập 11,14/86

5 Dặn dò:

- Thuộc các định nghĩa về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đường thẳng

- Làm các bài tập: 12,13/86 Sgk

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 29/8/2012

d

B A

M

Trang 7

Ngày dạy: 01/9/2012

Tiết 4

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Củng cố các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung

trực của đoạn thẳng; kỹ năng về đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước

2 Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng suy luận.

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ, sách bài tập

- HS: Thước thẳng, thước đo độ, sách bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Hs1:Phát biểu định nghĩa hai

đường thẳng vuông góc Vẽ

đường thẳng vuông góc với

đường thẳng a và đi qua điểm A

cho trước (a chứa điểm A)

Hs2: Phát biểu định nghĩa đường

trung trực của đoạn thẳng Vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng

có độ dài = 4cm

Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

Đường trung trực của đoạn thẳng

là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng

10

3 Luyện tập:

* HĐ1:

Hs:Lên bảng rèn kĩ năng vẽ hình

Gv: Vẽ sẳn đường thẳng a và điểm A

Gv: Cho HS làm bài tập

GV: xem thao tác của HS vẽ để uốn nắn

GV: lưu ý cho HS khi vẽ hai đoạn thẳng

vuông góc với nhau phải ký hiệu góc vuông

* HĐ2:

Cho HS làm bài tập 19

Bài 16 (trang 87) Bài 18 (trang 87)

Bài 19 (87)

b

a A

d

B A

M

Trang 8

HS nên trình tự vẽ hình có thể cho HS thấy

Vẽ theo nhiều cách:

C1, C2

GV: cho HS theo một số trình tự vừa nêu

Hs:

* HĐ3:

Cho HS làm bài tập 20

Cho hai HS lên bảng vẽ hai trường hợp

Cả lớp cùng vẽ vào giấy nháp

GV: kiểm tra và uốn nắn

HĐ5:

-Bài tập làm thêm

-GV: ghi bài tập mới lên bảng

-Cho HS vẽ hình

Gv:Hãy thảo thảo luận nhóm

-Dựa vào đề bài và hình vẽ => OB l AA’

OA=OA’ và OB? AA’

Gv:Vậy có kết luận gì?

-Cho HS tự suy luận và trình bày lời giải

C1: Vẽ d1Od2= 600

Vẽ AB d1

Vẽ BC  d2

C2: Vẽ AB

Vẽ d1 AB

Vẽ Od2 sao cho d1Od2= 600

Vẽ BC  d2

Bài 20 (87)

Ba điểm A,B,C không thẳng hàng:

Ba điểm A, B, C thẳng hàng

Bài tập mới:

Cho AOB = 900 vẽ tia đối của tia OA và lấy điểm A’ sao cho OA= OA’ Đường thẳng OB có phải là đường trung trực của đoạn thẳng AA’ không? Vì sao?

Vì AB =900 nên OB AOhay

OB AA’ (vì O C AA’)

Mà OA=OA’ do đó OB là đường trung trực của đoạn thẳng AA’ (đn)

4 Củng cố:

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập : 9, 10 , 11 trong sách bài tập

5 Dặn dò:

- Xem các bài tập đã sửa

- Ôn lại kiến thức đã học

- Đọc trước bài 3

IV Rút kinh nghiệm:

Ngµy so¹n: 05/9/2012

Ngµy d¹y: 08/9/2012

Trang 9

-TiÕt 5

CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh hiểu được các tính chất: cho hai đường thẳng và một các

tuyến Nếu một cặp góc so le trong bằng nhau thì…

2 Kỹ năng:Học sinh có kỹ năng nhận biết hai đường thẳng cắt một đường thẳng

các góc ở vị trí so le trong, cặp góc đồng vị, trong cùng phía

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Thước đo góc, bảng phụ

- HS: Thước đo góc

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Hãy nêu tinh chất của hai góc đối

đỉnh?

Cho ví dụ?

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

xOy=x’Oy’

xOy’=x’Oy

5 5

3 Bài mới:

* HĐ1:

-GV: vẽ đường thẳng cắt hai đường thẳng a

và b tại hai điểm A và B

Hs:

-GV giới thiệu về cặp góc so le trong 3 và

1

Hs:

-GV: giới thiệu về cặp góc đồng vị 1 và

1

Hs:

Gv:Cho HS làm bài tập ? 1

Hs:

-Một HS lên bảng làm

Gv:Cho HS cùng làm và kiểm tra

Hs:

* HĐ2:

-GV: cho HS làm bài tập? 2

Hs:

1.Góc so le trong Góc đồng vị

Các góc so le trong

3 và 1 ; 4 và 2

Các góc đồng vị

1 và 1;2 và 2

3 và 3 ; 4 và 4

2.Tính chất:

x

x’

y’

y O

Trang 10

-GV: vẽ hình 13

-Cho HS làm câu a

Hs:

Gv:Dựa vào mối quan hệ đã biết để tính 1

3

-Cho HS làm câu b

Hs:

Gv:Cho HS trả lời câu hỏi: nêu quan hệ

giữa các cặp góc 2 và 4; 2 và 4

Hs:

Gv:Cho HS làm câu C cặp góc đồng vị nào

ta đã biết kết quả

Hs:

Gv:Vậy 3 cặp góc còn lại là cặp góc nào?

Hs:

Gv:Dựa vào kết quả bài tập hãy nêu nhận

xét; nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng

mà có một cặp góc so le trong bằng nhau

thì:?

Hs:

a) Tính 1 và 3

4 và A1 kề bù nên

4 +1 = 1800

1 = 1800-4 = 1350

2 + B3 = 1800 (2 góc kề bù)

=>3 = 1800-B2= 1350 b) 4 = 2 (vì đđ) nên 2 = 450

2 =4 (vì đđ)

Nên 4 =450 c) 1 =1 =1350

3 =3 =1350

4 =4 =450

Tính chất (SGK)

4 Củng cố:

- Học sinh làm bài tập 21/89

- Học sinh nhắc lại tính chất

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 17, 18, 19 (trang 76 SBT)

- Làm bài tập 22 (trang 89)

IV Rút kinh nghiệm:

Ngµy so¹n: 09/9/2012

Trang 11

Ngµy d¹y: 12/9/2012

TiÕt 6

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song Công nhận dấu hiệu nhận

biết 2 đường thẳng song song

2 Kỹ năng:Có kỹ năng về vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 đường thẳng nằm ngoài

đường thẳng và song song với đường thẳng đã cho Sử dụng thành thạo êke, thước để

vẽ hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, Êke, thước đo độ, bảng phụ

- HS: Thước thẳng, Êke, thước đo độ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Hs1: Vẽ 2 đường thẳng a, b Vẽ

đường thẳng c cắt 2 đường thẳng

a, b lần lượt tại A,B Nêu tên các

cặp góc so le trong?

Hs2: Nêu tên các cặp góc đồng

vị? Phát biểu tính chất?

Các cặp góc so le trong:

A3 và B1; A2 và B4 Các cặp góc đồng vị:

A1 và B1; A2 và B2

A3 và B3; A4 và B4 T/c: Sách giáo khoa

5

5 5

5

3 Bài mới:

* HĐ1:

GV: Thế nào là 2 đường thẳng song song?

Hs:

* HĐ2:

Hs: Làm ? 1

GV: Ta thừa nhận điều này và có tính chất

sau

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

2.Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

Tính chất (Sgk / 90)

Ký hiệu a// b

A

B

a b c

1 2

34

1 2

34

Trang 12

* HĐ3:

GV: Thực hiện các thao tác vẽ như Sgk

Hs:Làm vào vở

Có thể sử dụng2 loại êke để vẽ

- Êke có góc 450

- Êke có góc 300 và 600

* HĐ4:

Gv:Hai đường thẳng a và b có mối quan hệ

gì?

Hs:

Gv:Muốn biết 2 đường thẳng a và b có //

với nhau không thì ta làm thế nào?

Hs:

Gv: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng //

Hs:

3 Vẽ 2 đường thẳng song song

4 Củng cố:

- Bài tập 24 (91)

a) a//b

b) a và b // với nhau

5 Dặn dò:

- Làm các bài tập 25, 26, 27, 29 (trang 91; 92 sách giáo khoa)

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //

- Hướng dẫn bài tập 26

- Vẽ xAB = 1800

- Vẽ yAB so le trong với xAB và yBA=1200

IV Rút kinh nghiệm:

Ngµy so¹n: 12/9/2012

Ngµy d¹y: 15/9/2012

TiÕt 7

Trang 13

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song

song

2 Kỹ năng:Học sinh biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài

một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó Biết sử dụng êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, êke

- HS: Thước thẳng, êke, xem trước bài ở nhà

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Hãy nêu tính chất của hai đường

thẳng song?

3 Bài mới:

* HĐ1:

Luyện tập (42’)

GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 26(91-SGK)

Hs;

GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài 26

HS trên bảng vẽ hình theo cách diễn đạt của bài

Hs:

Muốn vẽ một góc 1200 có những cách nào?

* HĐ 2:

GV: cho HS đọc đề bài 27

Hs:

Gv:Bài toán cho biết gì? Cần tìm điều gì?

Hs:

Gv:Muốn vẽ AD//BC ta làm như thế nào?

Hs:

Gv: Có thể vẽ được mấy đoạn AD//BC và

AD//BC

Bài tập 28(91)

GV: cho HS đọc bài tập 28

Hs:Làm bài tập theo nhóm

BT26/91

Ax//By vì 2 góc ở vị trí so le trong bằng nhau (dùng dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //)

BT27/91

BT28/91

Vẽ đường thẳng xx’, vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax một góc 600

Trên c lấy B bất kỳ (B  A)

y

B

120o 120o

Trang 14

GV: dựa vào kiến thức nào để vẽ hình?

Hs:

* HĐ 3:Bài tập 29 (92)

GV: cho học sinh đọc đề bài

Hs:

Gv:Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì?

Hs:

Một HS lên bảng vẽ xOy và điểm O

Cho một HS vẽ Ox’//Ox; O’y’//Oy

Gv: Theo em điểm O có thể ở vị trí nào? Hãy

vẽ trường hợp này

Hs:

Dùng thước đo góc hãy kiểm tra số đo của góc

xy và x’y’ cả hai trường hợp vẽ hình

Dùng êke vẽ y’BA = 600 ở vị trí so le trong với xAB

Vẽ tia đối của tia By là By’ ta được yy’// xx’

BT29/92

Vẽ xOy và O’

Vẽ O’x’// Ox; O’y’//Oy

Vẽ trường hợp có ở ngoài xOy

Đo 2 góc xOy và x’Oy’

4 Củng cố:

- Hs: Nêu tích chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng?

- Hs: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 30/92

- Xem trước bài 5 : Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

IV Rút kinh nghiệm:

Ngµy so¹n: 16/9/212

Ngµy d¹y: 19/9/2012

TiÕt 8

TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Ngày đăng: 05/06/2021, 05:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w