1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN NGU VAN 6 10 TUAN HOC KY I

87 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án ngữ văn 6 10 tuần học kỳ I
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 160,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năng Hs trả lời - Gv chốt lại bài học -Được kể qua việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói -Được miêu tả chân dung, trang phục => Nhân vật: + người làm ra việc + người được nói tới Gv gọi h[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

Tiết 1 + 2: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY (Truyền thuyết) (Tự học có hướng dẫn) I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY 1.Kiến thức: Giúp hs: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết - Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương - Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt 2.Kỹ năng: - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện - Kể được truyện - Nhận ra những sự việc chính trong truyện * Kỹ năng sống: 3.Thái độ: Hs ý thức say mê lao động, xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc thể hiện qua việc làm bánh của Lang Liêu II/ CHUẨN BỊ: 1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh làm bánh chưng bánh giầy và một số tư liệu tham khảo khác 2/ Học sinh: Học bài, đọc và trả lời câu hỏi SGK, SGK III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC: 1/ Phương pháp: Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích 2/ Kỹ thuật dạy học: Động não, suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật khác trong truyện IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY: Lớp Sĩ số Học sinh vắng Học sinh cá biệt Ghi chú Trong đó 6F DT DT Nữ 1

2

3

4

1

2

3

4

Trang 2

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sách, vở và đồ dùng học tập HS, quán triệt một số nội dung dạy học

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

H:Em hiểu như thế nào về các từ trên?

HĐ 2: Hướng dẫn hs đọc – hiểu văn

H: ý định chọn người nối ngôi khác như

thế nào so với trước đây?

Hs trả lời - liên hệ với bài "Con Rồng,

Hs trả lời: lễ Tiên Vương

H:Trong các Lang có ai đoán được ý định

của vua là gì không?

(không ai đoán được)

H: Cuộc hành trình đi tìm lễ vật của các

Lang diễn ra như thế nào?

H: Việc đua nhau đi tìm lễ vật như vậy

nói lên điều gì?

H: Vậy ai đã làm vừa ý vua cha?

H: Lang Liêu là người như thế nào?

H: Ai đã giúp đỡ Lang Liêu?(Thần)

I.TÌM HIỂU CHUNG 1.Đọc

II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Vua Hùng chọn người nối ngôi

-Hoàn cảnh+Vua đã già muốn truyền ngôi cho con+Giặc ngoài đã dẹp yên

Trang 3

H:Tại sao Lang Liêu lại được thần giúp

đỡ?

H: LL đã làm bánh như thế nào?

Gv treo tranh cảnh làm bánh-Hs quan sát

trả lời

H:Lễ vật của ai được chọn ? Đó là lễ vật

gì?

H:Vì sao hai thứ bánh của LL được vua

cha chọn để tế Trời, Đất cùng Tiên

Vương?

H: Em có nhận xét gì về nhân vật LL?

Gv liên hệ thực tế

HĐ3 :Hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa

của truyện

H:Truyền thuyết "BCBG" có ý nghĩa gì?

Hs trả lời phần ghi nhớ sgk

người thiệt thòi nhất -Chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa trồng khoai

->LL thân là con vua nhưng phận lại gần gũi dân thường

3.Kết quả cuộc đua tài

-Lễ vật của LL: Bánh chưng, bánh giầy + Có ý nghĩa thực tế:Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra

+Có ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài

=> Là người tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành

ra mình

4.ý nghĩa của truyện

*Ghi nhớ (sgk)

4.Củng cố

H: Hãy nêu ý nghĩa của truyện "Bánh chưng, bánh giầy"

5.Dặn dò :- Học bài+làm bài tập sgk

- Soạn bài"Từ và cấu tạo của từ TV"

*Rút kinh nghiệm:

Tuần 1 Ngày soạn:

Tiết 3: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Tiếng việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

Trang 4

I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY

Giúp HS:

1.Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2.Kỹ năng:

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng + Từ đơn và từ phức + Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

* Kỹ năng sống:

Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Tiếng Việt, nhất là các từ mượn giao tiếp của bản thân

Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ

3.Thái độ:

Hs có ý thức trong việc sử dụng từ, qua đó thấy được sự phong phú của vốn từ Tiếng Việt

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ ví dụ ở mục (I, II), bảng phụ bài tập 3(Luyện tập)

2/ Học sinh:

Học bài, đọc SGK và trả lới các câu hỏi

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:

Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích

2/ Kỹ thuật dạy học:

Động não, nêu gợi, thảo luận nhóm, phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn

IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY:

Trong đó

6F DT DT Nữ

1

2

3

4

1

2

3

4

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Trang 5

Kiểm tra vở soạn của học sinh.

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về từ

GVtreo bảng phụ có ghi vd sgk-gv gọi

Hãy sắp xếp các từ sau thành 1 câu có

nghĩa: làng, tươi, đẹp, em, phong cảnh,

H:Từ được phân ra làm mấy loại?

H: Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì

II.Từ đơn và từ phức 1.Phân loại từ đơn và từ phức

Bảng phân loại

Từ đơn thần, dạy, dân

Từ phức Từ ghép chăn nuôi, ăn ở

Từ láy trồng trọt

2.Cấu tạo của từ ghép và từ láy

-Giống nhau: Đều là từ phức-Khác nhau:

+Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa+Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

*Ghi nhớ(sgk)

III.Luyện tập BT1:

Trang 6

Gv gọi hs đọc bt 1 sgk

Hs thảo luận nhóm

Gv gọi đại diện nhóm trình bày-gv nhận

xét kết luận

H:Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

Gv gọi Hs lên bảng làm

Hs khác nhận xét

Gv nhận xét kết luận

Cho HS làm bài tập 3

a Từ nguồn gốc, con cháu-> từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội

nguồn, gốc gác, nòi giống, tổ tiên

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cha mẹ, chú bác, cô dì

BT2: Quy tắc sắp xếp các tiếng chỉ quan hệ thân thuộc - Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị - Theo bậc: ông cháu, chị em, cha con

BT3: - Cách chế biến: Bánh rán, nướng, hấp - Chất liệu làm bánh: Nếp, tẻ, khoai, ngô

- Tính chất:dẻo, xốp - Hình dáng: gối, quấn thừng, tai voi

4.Củng cố H: Từ là gì? có mấy loại từ? Từ đơn và từ phức có gì khác nhau? 5.Dặn dò: - Học bài+làm bài tập 4, 5 (SGK, Tr 15) - Soạn bài" Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt" *Rút kinh nghiệm

Tuần 01 Ngày soạn:

Tiết 4: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY

Giúp HS:

1.Kiến thức:

Trang 7

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt

để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2.Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản

cụ thể

* Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt

3.Thái độ:

Hs ý thức được vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thông qua việc tìm hiểu về khái niệm giao tiếp, văn bản và các phương thức biểu đạt

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ ở mục (2)

2/ Học sinh:

Học bài, đọc SGK và trả lời các câu hỏi

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:

Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích

2/ Kỹ thuật dạy học:

- Động não.

- Thực hành có hướng dẫn: nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản

IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY:

Trong đó

6F DT DT Nữ

1

2

3

4

1

2

3

4

- Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của các phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp

Trang 8

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở soạn của học sinh

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn hs tìm hiểu về văn bản và

mục đích giao tiếp

H:Trong đời sống khi có một tư tưởng

tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho

mọi người biết thì em sẽ làm như thế nào?

H: Vậy khi muốn biểu đạt tư tưởng,tình

cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ

trọn vẹn cho người khác hiểu thì em sẽ

phải làm gì?

Gv gọi hs đọc vd sgk

H: Câu ca dao này được viết ra để làm gì?

H: Câu ca dao nói lên chủ đề gì?

H: Hai câu trên liên kết với nhau như thế

nào? Đã diễn đạt một ý trọn vẹn chưa?

H: Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học có phải là

một văn bản không? Vì sao?

H: Bức thư em viết cho người thân hay

bạn bè có phải là một văn bản không?

H: Những đơn từ, bài thơ, truyện có phải

là một văn bản không?

H:Hãy kể thêm những văn bản mà em

biết?

Hs kể xong gv đưa ra một số mẫu về giáy

mời, thiệp mời, đơn xin nhập học

H: Qua tìm hiểu vd em hiểu thế nào là

giao tiếp, văn bản?

Gv treo bảng phụ có ghi các kiểu văn bản

1.Văn bản và mục đích giao tiếp

a Phải giao tiếp: nói hoặc viết

b.Phải tạo lập văn bản

- Nói phải có đầu có đuôi

- Viết phải có chủ đề mạch lạc

c.Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai->Để khuyên mọi người

- Chủ đề:Giữ chí kiên định-Là hai câu lục bát

+ Vần:bền và nền+ Ý: quan hệ :dù nhưng

- Đã diễn đạt một ý trọn vẹnd.Là một văn bản

- Có chủ đề khai giảng

- Có tính liên kết, bố cục rõ ràng, mạchlạc

- Có cách diễn đạt phù hợp

*Ghi nhớ(sgk)

2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 9

H: Có mấy kiểu văn bản và tương ứng với

các phương thức biểu đạt nào?

- Có sáu kiểu Vb tương ứng sáu phương thức biểu đạt

TT kiểu vb, p.thứcbiểu đạt Mục đích giao tiếp ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật,

con người

Sông nước Cà Mau

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Cổng trường mở ra

4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận Đức tính giản dị của Bác Hồ

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính

chất,phương pháp

Thuyết minh chiếc nón lá, xe

đạp

6 Hành chính-công vụ Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm Đơn từ, báo cáo, giấy mới

Gv gọi hs đọc bt-hs thảo luận nhóm-gv gọi đại diện nhóm trình bày-gv nhận xét kết luận Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn hs làm bài tập Gv gọi Hs đọc bài tập 1 H:Các đoạn văn, đoạn thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào? Gv gọi hs lên bảng làm-gv gọi hs khác nhận xét-gv nhận xét kết luận Bài tập: -Xin phép sử dụng sân vận động :K6 -Tường thuật diễn biến :K1 -Tả lại những pha bóng :K2 -Giới thiệu quá trình :K5 -Bày tỏ lòng yêu mến :K3 -Bác bỏ ý kiến :K4 *Ghi nhớ(sgk) II.Luyện tập BT1: a.Tự sự b.Miểu tả c.Nghị luận d.Biểu cảm đ.Thuyết minh 4.Củng cố H:Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản ? Đó là những kiểu nào? 5.Dặn dò: -Học bài+làm bt2 sgk -Soạn bài "Thánh Gióng" V/ Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Tuần 2 Ngày soạn:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về

đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông tađược kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2.Kỹ năng:

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

Trang 11

* Kỹ năng sống:

3.Thái độ:

Hs ý thức về truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam qua hình tượng Thánh Gióng

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liêu sgk, sgv

- Tranh Thánh Gióng, sưu tầm bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng

2/ Học sinh:

Học bài, đọc SGK và trả lời các câu hỏi

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:

Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích

2/ Kỹ thuật dạy học:

Động não, nêu gợi, thực hành có hướng dẫn

IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY:

Lớp Trong đó Sĩ số Học sinh vắng Học sinh cá biệt Ghi chú 6F DT DT Nữ

1

2

3

4

1

2

3

4

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

H:Hãy kể tóm tắt truyện "Bánh chưng, bánh giầy"? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn hs đọc văn bản

GV hướng dẫn hs đọc

Gv đọc mẫu một đoạn

Gv gọi hs đọc tiếp

Gv nhận xét cách đọc

Gv gọi hs kể tóm tắt truyện

Gv nhận xét

H:Em hiểu gì về các từ sứ giả, tráng sĩ?

ITÌM HIỂU CHUNG 1.Đọc văn bản

2.Kể tóm tắt

3 Chú thích:

-Sứ giả -Tráng sĩ

Trang 12

H: Theo em, văn bản được chia làm mấy

phần? Cho biết nội dung chính của mỗi

phần?

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn hs tìm hiểu về nguồn gốc ra

đời của Thánh Gióng

H:Mẹ Gióng mang thai Gióng như thế

H:Hãy liệt kê những chi tiết tưởng tượng

kì ảo và giàu ý nghĩa khác của TG?

(-Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói

-Lớn nhanh như thổi

H:Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên 3 là

tiếng nói đòi đánh giặc có ý nghĩa gì?

Gv liên hệ với người nông dân: bình

thường thì âm thầm nhưng khi có giặc họ

là người đứng ra cứu nước

H:Vậy theo em Gióng là hình ảnh của ai?

H:Trước khi lên đường đánh giặc Gióng

đòi nhà vua điều gì?

H:Vì sao Gióng đòi những thứ này mà

không đòi những thứ khác?

Gv mở rộng: Đây chính là thời kì văn

minh đồ sắt

H:Gióng lớn nhanh được là nhờ ai? Chi

tiết này nói lên điều gì?

H: Gióng lớn lên mhư thế nào sau khi

được bà con giúp đỡ?

2.ý nghĩa của các chi tiết

a.Tiếng nói đầu tiên: ca ngợi ý thức đánhgiặc cứu nước được đặt lên hàng đầu

->Là hình ảnh của nhân dân

b Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

để đánh giặc->Muốn thắng giặc phải có vũ khí tốt nhất

c.Bà con làng xóm góp gạo nuôi

Gióng->thể hiện sức mạnh toàn dân và tinh thầnđoàn kết chống giặc

d.Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vaithành tráng sĩ

-> Để thắng giặc phải có sức mạnh phithường

đ Gậy sắt gãy Gióng nhổ tre bên đườngđánh giặc

-> Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí

Trang 13

H: Chi tiết này có ý nghĩa gì?

Quan niệm của Bác: nhân dân là

nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

GV liên hệ lời nói của chủ tịch

HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến

chống thực dân Pháp xâm lược:" Ai có

súng dùng súng, ai có gươm dùng

gươm, không có gươm thì dùng cuốc,

thuổng, gậy gộc "

H:Khi đánh giặc xong Gióng làm gì? H:Vì sao khi đánh giặc xong Gióng không ở lại để hưởng bổng lộc mà bay thẳng về trời? Gv dùng tranh để chỉ cho hs đền thờ TG HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng Gióng H:Theo em hình tượng Gióng có ý nghĩa gì? Hs trả lời-hs khác nhận xét-gv nhận xét kết luận H:Truyền thuyết thường liên quan đến các sự kiện lịch sử.Theo em truyện này liên quan đến sự kiện lịch sử nào? (sự kiện lịch sử chống giặc ngoại xâm thời đại HV) vua ban mà bằng cả những gì có thể giết được giặc e Đánh giặc xong Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời -> là người anh hùng vì nghĩa lớn không màng tới công danh 3 ý nghĩa của hình tượng Gióng -Là hình tượng người anh hùng đầu tiên đáng giặc, tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta -Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng -Ước mơ về sức mạnh thần kì để chống giặc ngoại xâm III.Tổng kết *ghi nhớ (sgk) 4.Củng cố H:Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện TG? 5.Dặn dò: -Học bài + làm bài tập sgk -Soạn bài "Từ mượn" *Rút kinh nghiệm

Trang 14

Tuần 2 Ngày soạn:

Lớp dạy:

Tiếng việt: TỪ MƯỢN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng từ mượn

- Sử dụng từ điển dễ hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

* Kỹ năng sống:

Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các từ mượn trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

Trang 15

Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn trong tiếng Việt

3/Thái độ:

Hs biết cách sử dụng từ mượn để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Đọc, nghiên cứu tài liệu sgk, sgv, tham khảo tài liệu

- Bảng phụ ghi vd sgk

2/ Học sinh:

Đọc và soạn bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Phương pháp dạy học:

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, trực quan

2/ Kỷ thuật dạy học:

Phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, động não

IV TÌNH HÌNH LỚP DẠY

Lớp

Trong đó

1/

2/

3/

4/

1/

2/

3/

4/

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

H: Từ là gì? Nêu các kiểu cấu tạo của từ? Cho vd

Gv gọi 2 hs lên làm bt 2,3 sgk

3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HỌC

SINH TÌM HIỂU TỪ THẦN VIỆT VÀ

TỪ MƯỢN

H:Theo em thế nào gọi là từ thuần việt?

Hs trả lời

Gv kết luận

Gv treo bảng phụ ghi vd sgk

Gv gọi hs đọc

H:Hãy giải thích từ trượng, tráng sĩ trong

văn bản TG?

Hs: Trả lời theo câu hỏi sgk - Tr 22

H: Theo em hai từ này có nguồn gốc từ

đâu?

I.Từ thuần việt và từ mượn 1.Từ thuần việt

Là những từ do nhân ta tự sáng tạo ra

VD:Nhà, cửa, sông, suối, núi, rừng

2.Từ mượn

VD1:

-Trượng: Đơn vị đo độ dài của TQ -Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng ->tiếng Hán(TQ)

Trang 16

Gv gợi ý cho hs liên tưởng đến các phim,

truyện đã đọc hay đã xem

Gv gọi hs đọc đoạn trích trong sgk

H:Em hiểu ý kiến sau của chủ tịch HCM

Gv cho hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm lên bảng làm

-Tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan

-Ngôn ngữ ấn âu: ra-đi-ô, in-tơ-nét, ti vi,

xà phòng, mít tinh, ga, bơm

*Nhận xét:

- Các từ mượn đã được việt hoá thì viếtnhư từ thuần việt

vd: Ti vi, ga, bơm

- Các từ chưa được việt hoá nên dùng dấugạch nối giữa các tiếng với nhau

vd: Ra-đi-ô, in-tơ-nét

*Ghi nhớ 1 (sgk)

II.Nguyên tắc mượn từ

- Mượn từ là một cách làm giàu vốn từTV.Tuy vậy không nên mượn từ nướcngoài một cách tuỳ tiện

*Ghi nhớ 2(sgk)

III.Luyện tập BT1:Các từ mượn

Giả: ngườib.Yếu điểm, yếu lượcMẫu:Yếu: quan trọng Điểm: điểm

Trang 17

H:Hãy kể một số từ mượn?

Gv gọi hs lên bảng làm

BT3:Một số từ mượn

a.Đơn vị đo lường: mét, mét, ki-lô-gam

b.Tên các bộ phận của chiếc xe đạp: Ghi đông, pê-đan, gác-đơ-bu, gác-ba-ga

c Tên đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông

4/ Củng cố :

H:Thế nào là từ mượn? Hãy nêu nguyên tắc mượn từ?

5/ Dặn dò:

- Học bài+làm bt 4 sgk

- Soạn bài"Tìm hiểu chung về văn tự sự"

*Rút kinh ngiệm

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 8 Ngày dạy:

Lớp dạy:

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2/ Kĩ năng

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3/ Thái độ

Hs thấy được vai trò của phương thức tự sự trong đời sống hàng ngày thông qua việc tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm của phương thức văn tự sự

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

Đọc, nghiên cứu tài liệu sgk, sgv, tham khảo tài liệu

2/ Học sinh:

Đọc và soạn bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Phương pháp dạy học:

Trang 18

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề.

2/ Kỷ thuật dạy học:

Thực hành có hướng dẫn, động não

IV TÌNH HÌNH LỚP DẠY

Lớp

Trong đó

1/

2/

3/

4/

1/

2/

3/

4/

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

H:Thế nào là giao tiếp? Thế nào là văn bản?

Hãy nêu các kiểu văn bản, cho biết mục đích giao tiếp của chúng?

3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HỌC

SINH TÌM HIỂU Ý NGHĨA VÀ ĐẶC

ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC

TỰ SỰ

H: Hằng ngày các em có kể chuyện hoặc

nghe ông bà, cha mẹ, bạn bè kể chuyện

không? Kể những chuyện gì?

(truyện cổ tích , chuyện đời thường)

H: Theo em khi nghe kể chuyện người

nghe muốn biết điều gì?

H: Vậy người kể phải làm gì?

H: Muốn cho bạn biết Lan là một người

tốt, người được hỏi phải kể như thế nào?

Vì sao?

H: Nếu người trả lời kể một câu chuyện

về An mà không liên quan tới việc thôi

học của An thì có thể coi là câu chuyện có

ý nghĩa được không? vì sao?

H:VB Thánh Gióng cho ta biết điều gì?

H: Diễn biến của sự việc đó ra sao?

I.Y nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

1.Các tình huống

a.-Người nghe muốn biết câu chuyện

-Người kể phải kể chuyện b.-Người kể phải nói được từng việc làm

cụ thể

- Câu chuyện đó chưa có ý nghĩa vì : Người nghe chưa được thông báo về sự việc ấy

2.Truyện Thánh Gióng

- Cậu bé làng Gióng, thời Hùng Vương thứ sáu, đã đánh giặc Ân cứu nước

- Diễn biến sự việc +Ra đời kì lạ +Lớn nhanh như thổi +Đánh giặc

Trang 19

H:Kết quả của sự việc đó như thế nào?

H:Hãy nêu ý nghĩa của các sự việc trên?

H:Vì sao truyện TG có thể coi là truyện

ca ngợi công đức của vị anh hùng làng

Gióng?

Hs nhắc lại phần ý nghĩa

H:Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trước sau của truyện?

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Gv nhận xét kết luận

-Sự ra đời kì lạ

-Tiếng nói đầu tiên

-Lớn nhanh như thổi

-Vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt đi

H: Qua việc tìm hiểu vd trên hãy rút ra

đặc điểm của phương thức tự sự?

H: Theo em phương thức tự sự có ý nghĩa

H:Trong truyện này phương thức tự sự

thể hiện như thế nào?

H: Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

Gv gọi hs đọc bt2

-Kết quả: Gióng tiêu diệt giặc -> bay vềtrời

-ý nghĩa+Gióng tiêu biểu cho người anh hùngđánh giặc cứu nước

+Biểu tượng cho lòng yêu nước có sứcmạnh phi thường

3.ý nghĩa, đặc điểm của phương thức tự sự

a Đặc điểm: Tự sự là phương thức trình

bày một chuỗi các sự việc, sự việc nàydẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đếnmột kết thúc thể hiện một ý nghĩa

b Ý nghĩa: Giúp người kể giải thích sự

việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày

tỏ thái độ khen chê

* Ghi nhớ(Sgk)

II.Luyện tập BT1:Ông già và thần chết

-Sự việc:

+Đẵn củi về+Vì xa nên kiệt sức+Thản thở muốn chết+Thần chết xuất hiện+Ông già sợ hãi nói khác đi-ý nghĩa: Truyện kể diễn biến tư tưởngcủa ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thểhiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sứcthì sống cũng hơn chết -> Ca ngợi tríthông minh biến hoá linh hoạt

BT2: Sa bẫy

Trang 20

H: Bài thơ này có phải là tự sự không? vì

sao?

H: Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng?

GV gọi hs đọc bt3

H: Hai VB trên có nội dung tự sự không?

vì sao?

H:Tự sự ở đây có vai trò gì?

Hs đọc bài tập 5

Gv hướng dẫn hs làm bài

Là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây rủ mèo con bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên mắc bẫy

BT3:

- Có nội dung tự sự vì chúng có đặc điểm của văn tự sự

- Giúp người đọc theo dõi các sự việc +Kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc

tế lần thứ 3 diễn ra ở Huế +Người Âu Lạc đánh tan quận xâm lược Tần

BT5: Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài

thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người chăm học, học giỏi lại thường giúp đỡ bạn bè

4/ Củng cố

H: Hãy nêu đặc điểm, ý nghĩa của phương thức tự sự?

5/ Dặn dò:

-Học bài +làm bt 4,5 sgk

-Soạn bài"Sơn tinh,Thuỷ tinh"

*Rút kinh nghiệm

Trang 21

Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết 9 + 10: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH

II MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt Cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2/ Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

* Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được sức mạnh của nhân dân trong việc phòng chống lũ lụt

- Làm chủ bản thân

3/ Thái độ

Hs có ý thức trong việc phòng và chống thiên tai, lũ lụt thông qua việc Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

Đọc, nghiên cứu tài liệu sgk, sgv, tham khảo tài liệu, soạn giáo án, tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh

Trang 22

2/ Học sinh:

Đọc và soạn bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP/KỶ THUẬT DẠY HỌC

2/ Kiểm tra bài cũ

- Hãy kể tóm tắt truyện Thánh Gióng? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?

3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

- Em hiểu như thế nào về một số từ sau?

-Truyện có bố cục mấy phần? Nêu nội dung

II.Đọc hiểu chi tiết

Trang 23

Hướng Dẫn Hs Tỡm Hiểu Văn Bản.

PP vấn đáp, tái hiện, trực quan, nêu vấn đề,

p/tích, bình giảng KT động não.

- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cú nhõn vật

chớnh nào ?

- GV tớch hợp với phõn mụn TLV

- Vỡ sao Vua Hựng phải kộn rể?

(vỡ vua cha rất yờu thương Mị Nương)

- Vua Hựng chọn rể bằng cỏch nào? Lễ vật

nhà vua đặt ra là gỡ?

- Em cú nhận xột gỡ về lễ vật vua Hựng đặt

ra? (là những thứ ở trờn rừng)

- Theo em vua Hựng đưa ra sớnh lễ ấy cú lợi

cho ai? (cú , là Sơn Tinh)

- Vỡ sao thiện cảm của Vua Hựng dành cho

Sơn Tinh?

- Gv treo tranh về cuộc chiến đấu giữa hai

vị thần

-Hs quan sỏt tranh

- Ai là người đem lễ vật đến trước?

- Vỡ sao TT lại dõng nước đỏnh ST?

(khụng lấy được vợ nờn nổi giận)

- Theo em, TT đỏnh ST như thế nào?

- Em cú nhận xột gỡ về cuộc tấn cụng của

TT?(vụ cựng khủng khiếp, như một cơn

ghen điờn cuồng)

- Cuộc tấn cụng của TT cú giống với hiện

tượng tự nhiờn vẫn xảy ra hàng năm khụng?

- Đứng trước sức tấn cụng khủng khiếp của

TT, ST đó đối phú như thế nào? Kết quả ra

sao?

- Cõu"nước dõng cao bao nhiờu, đồi nỳi

dõng lờn bấy nhiờu"cú ý nghĩa gỡ?

- Em thử hỡnh dung cuộc sống sẽ như thế

nào nếu TT thắng ST?

- Khắp nơi đõu đõu cũng đều chỡm ngập

trong biển nước, thiệt hại về người và tài

Lợi cho Sơn Tinh, tin vào sức mạnh của Sơn Tinh

 Ca ngợi cụng lao của cỏc Vua Hựng

2.Cuộc chiến đấu giữa hai vị thần

-Hụ mưa, gọi giú-> dụng bóo->

dõng nước làm ngập nhà

Kiệt sức

ThuaSức mạnh của thiờn tai,mưa, bóo,lũ lụt

-Bốc từng quảđồi, dời rừng dóynỳi, dựng thànhluỹ-> ngăn chặndũng nước lũ

Vững vàng

ThắngSức mạnh chế ngự thiờn tai của con người Việt Cổ

- Hai lần thua, hằng năm thua, thua mói

* Nghệ thuật:

- Xõy dựng hỡnh tượng mang dỏng dấp

Trang 24

- GV cho HS liờn hệ tỡnh hỡnh thiờn tai ở

Kon Tum núi riờng và cả nước núi chung?

Nguyờn nhõn? Hậu quả như thế nào?

- Ước mơ chế ngự thiờn tai của nhõn dõn

Tõy Nguyờn.

- Giỏo dục HS nõng cao ý thức giữ gỡn và

bảo vệ mụi trường tại địa phương.

*Hoạt động 3 :

Hướng dẫn hs tỡm hiểu ý nghĩa của truyện

PP vấn đáp KT động não

- Theo em, người xưa đó mượn truyện Sơn

Tinh,Thủy Tinh để giải thớch hiện tượng

thiờn nhiờn nào ở nước ta?

- Truyện ST, TT núi lờn ý nghĩa gỡ?

- Gv khỏi quỏt, khắc sõu kiến thức

thần linh ST và Thủy Tinh với nhiều chi tiết tưởng tượng kỡ ảo

- Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị thần Sơn Tinh- Thủy Tinh cựng cầu hụn Mị Nương

- Dẫn dắt,kể chuyện lụi cuốn, sinh động

3.í nghĩa của truyện

- Giải thớch hiện tượng lũ lụt

- Thể hiện sức mạnh ước mong củangười Việt Cổ muốn chế ngự thiờn tai

- Suy tụn ca ngợi cụng lao dựng nướccủa cỏc vua Hựng

Trang 25

Tuần 3 Ngày soạn: Tiết 11: Ngày dạy: Lớp dạy:

Tiếng Việt: NGHĨA CỦA TỪ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2/ Kĩ năng

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

- Xem trước bài

- Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra từ điển

III PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC

Trang 26

- Thực hành có hướng dẫn: nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản.

2/ Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ?

-Hãy cho biết nguồn gốc của từ mượn? Nêu dẫn chứng?

3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

Gợi ý: Lấy dấu (:) làm chuẩn ngăn cách

H? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên

nghĩa của từ? (đứng sau dấu(:))

GV lấy thêm một số chú thích cho hs giải

H? Vậy nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dưới đây?

H? Vậy thế nào là nghĩa của từ?

I Nghĩa của từ là gì?

1 Xét vd (sgk)

- Tập quán: Thói quen của một cộngđồng

- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: Lung lay, không vững lòngtin ở mình

-> Gồm 02 bộ phận

+ Phần bên trái là các từ cần giải nghĩa

+ Phần bên phải là nội dung giải thíchnghĩa của từ

Hình thứcNội dung Nghĩa của từ

Trang 27

Hướng dẫn hs tìm hiểu cách giải thích

nghĩa của từ

Gv sử dụng bảng phụ đã ghi vd ở mục I

H:Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ

được giai thích bằng cách nào?

H:Như vậy để giải thích nghĩa của từ gồm

-Nội dung:Chỉ trạng thái tình cảm không

rõ ràng của con người

VD3:Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

H:Hãy giải thích nghĩa của các từ sau:

Giếng, rung rinh, hèn nhát?

2 Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung

mà từ biểu thị

* Ghi nhớ 1 (SGK)

II Cách giải thích nghĩa của từ.

-Trình bày khái niệm mà từ biểu thịVd: Tập quán

- Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giảithích

Vd: Lẫm liệt, nao núng -Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thíchVd: Thấp: không cao

*Ghi nhớ(sgk)

III.Luyện tập BT1:

-Tổ tiên: Các thế hệ cha ông đã qua đời-> trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo-> đưa ra từđồng nghĩa

BT2:Điền từ

-Học hành-Học lỏm-Học hỏi-Học tập

BT3:Điền từ

-Trung bình-Trung gian-Trung niên

Trang 28

GV gọi hs đọc Bài tập 5.

GV hướng dẫn hs làm

nhàng, liên tiếp-Hèn nhát: Thiếu can đảm

BT5: "Mất"

- Nghĩa gốc: Không có, không thấy

- Nghĩa thứ 2: Không thuộc về mình nữa-> Nhân vật Nụ không nói đúng nghĩa của

- Học bài + làm bài còn lại

- Soạn bài"Sự việc và nhân vật trong văn tự sự"

* Rút kinh nghiệm:

Trang 29

Tuần 3 Ngày soạn: Tiết 12: Ngày dạy: Lớp dạy:

Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức

- Vai trò của sự việc trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2/ Kĩ năng

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự,

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

Trang 30

2/ Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu đặc điểm và ý nghĩa của phương thức tự sự ?

- Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc

trong các sự việc trên?

- Có thể bỏ bớt sự việc nào trên đây

không? Vì sao?(thiếu tính liên tục)

-Cho biết mối quan hệ nhân quả của

Gv hướng dẫn hs trả lời từng ý 1:Gợi ý:

+ Sự việc do ai làm?( nhân vật là ai)

+ Việc xảy ra ở đâu?( địa điểm)

+ Việc xảy ra vào lúc nào?( thời gian)

+ Việc xảy ra do đâu?( nguyên nhân)

+ Sự việc diễn biến như thế nào?( quá

trình)

+ Kết thúc sự việc trên như thế nào?(kết

quả)

- Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian

và địa điểm được không? Vì sao?

(không vì đây là bối cảnh cho sự việc và

nhân vật hoạt động)

- Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết

không?(có tài mới thắng được TT)

- Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện

kén rể có được không?

(không vì không thể hiện được việc Vua

giành sự ưu ái cho ST)

- Việc TT nổi giận có lí hay không?

(có lí vì cơn ghen ,vì tự ái)

I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1.Sự việc trong văn tự sự a.Sự việc trong truyện ST,TT

-Sự việc khởi đầu: (1)-Sự việc phát triển: (2),(3),(4),(5)-Sự việc cao trào: (6)

-Sự việc kết thúc: (7)

=> Các sự việc được sắp xếp theo trật tự

có ý nghĩa: sự việc trước giải thích lí do cho sự việc sau, cả chuỗi sự việc khẳng định sự chiến thắng của Sơn Tinh

b.Sáu yếu tố trong truyện ST,TT

(1) Sự việc bắt đầu do Hùng Vương, MịNương nhưng chủ yếu do ST,TT

(2) Địa điểm : ở thành Phong Châu(3) Thời gian:Thời Hùng Vương thứ 18(4) Nguyên nhân:Vua Hùng kén rể(5) Diễn biến:ST,TT cầu hôn->đánh nhau(6) Kết qủa:TT thất bại hàng năm dângnước đánh ST nhưng đều thua

Trang 31

- Hãy chỉ ra các chi tiết chứng tỏ người kể

có thiện cảm với ST và Vua Hùng?

(Tài xây lũy đất, chống lũ; đồ sính lễ là

sản vật của núi rừng, Sơn Tinh thắng

Thủy Tinh lên tục)

- ST thắngTT nhiều lần có ý nghĩa gì?

(2 lần và mãi mãi: -Cho biết mối quan hệ

nhân quả của chúng?

H:Có thể xoá bỏ sự việc"hàng nămTT lại

dâng nước "được không? vì sao?

thiết không? Có thể bỏ được không?

- Nhân vật trong văn tự sự được kể như

thế nào?

- Hãy cho biết các nhân vật trong truyện

ST,TT được kể như thế nào?

Hs trả lời - Gv chốt lại bài học

-Nhân vật phụ:Vua Hùng, Mị Nương chỉgiúp cho nhân vật chính hoạt động khôngnhất thiết phải có

b.Nhân vật được kể bằng cách:

-Được gọi tên, đặt tên-Được giới thiệu lai lịch, tính tình, tàinăng

-Được kể qua việc làm, hành động, ýnghĩ, lời nói

-Được miêu tả chân dung, trang phục

=> Nhân vật: + người làm ra việc + người được nói tới

*Ghi nhớ (sgk) II.Luyện tập BT1:Những sự việc mà các nhân vật

trong truyện ST, TT đã làm-Vua Hùng: Kén rể, ra lời phán-Mị Nương: Theo ST về núi-Sơn Tinh: Vẫy tay nổi cồn bãi-Thuỷ tinh: Hô mưa gọi gió

Trang 32

- Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân

vật?

- Tóm tắt truyện ST, TT theo sự việc gắn

với nhân vật chính?

- Tại sao truyện lại gọi là ST, TT? Nếu

đổi bằng tên khác có được không?

a.Vai trò ý nghĩa của các nhân vật-Quyết định phần chính trong truyện-Nói lên thái độ người kể

-Giải thích hiện tượng lũ lụtc.Truyện kể về các sự việc mà ST, TT đãlàm không thể đổi tên khác

Trang 33

Tuần 4 Ngày soạn: Tiết 13: Ngày dạy: Lớp dạy:

Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Truyền thuyết)

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1/ Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

- Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn Tranh, ảnh về hồ gươm

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm

Trang 34

- Hãy kể tóm tắt truyện Sơn Tinh ,Thủy Tinh? Nêu nội dung ý nghĩa của truyện?

H:Truyện có thể chia làm mấy đoạn?

Nêu nội dung chính của từng đoạn?

Đ1:Từ đầu đất nước: Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần

để đánh giặc

Đ2:Còn lại: LQ đòi gươm khi đất nước

hết giặc

HĐ4:HDHS Đọc và Tìm hiểu chi tiết.

H:Vì sao đức LQ cho nghĩa quân LS

mượn gươm thần?

Gv treo tranh-hs quan sát tranh

H:Quan sát tranh kết hợp với những chi

tiết trong sgk cho biết Lê Lợi đã nhận

gươm thần như thế nào?

H:Khi lưỡi gươm tra vào chuôi gươm có

vừa không?

H:Em hiểu gì về câu nói:"đây là ý

trời Tổ quốc"của Lê Thận đối với Lê

Lợi?

H:Cách LQ cho nghĩa quân Lam Sơn và

Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?

GV liên hệ truyện CRCT" kẻ miền núi,

I.Đọc-hiểu khái quát 1.Đọc

2.Chú thích(sgk)

-Giặc Minh-Lam Sơn-Đức Long Quân-Thuận thiên-Hoàn kiếm

3.Bố cục:2 đoạn

II.Đọc hiểu chi tiết 1.Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần

- Giặc Minh đô hộ nước ta

- Vùng Lam Sơn nghĩa quân nổi dậy chốnggiặc nhưng thế lực còn yếu

2.Lê Lợi nhận gươm

-Lê Thận vớt lưỡi gươm từ sông lên-Lê Lợi lấy được chuôi gươm trên ngọn đaxuống

->lấy gươm tra vào chuôi gươm vừa như in

=>Khẳng định tính chất chính nghĩa củacuộc khởi nghĩa là hợp ý trời và thuận lòngdân

*ý nghĩa cách LQ cho mượn gươm-Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trênrừng->khả năng cứu nước có ở khắp nơi,

từ miền sông nước đến vùng rừng núi.-Các bộ phận của gươm rời nhau nhưngkhi tra vào vừa như in->thể hiện sự đồnglòng nhất trí của nhân dân ta

Trang 35

người miền biển khi có việc gì cần thì

giúp đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn"

H:Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần

đối với nghĩa quân Lam Sơn?

Gv cho hs theo dõi đoạn 2

H:LQ đòi gươm trong hoàn cảnh nào?

GV treo tranh -Hs quan sát tranh trả lời

H:Cảnh đòi gươm và trả gươm diễn ra

như thế nào?

H:Hãy nêu ý nghĩa của truyện STHG?

H:Truyền thuyết này có liên quan đến sự

thật lịch sử nào của nước ta?

H:Em có biết truyền thuyết nào của nước

ta có liên quan đến hình ảnh rùa vàng?

H:Hình tượng rùa vàng trong truyền

thuyết VN tượng trưng cho ai? Cho cái

gì?

3.Sức mạnh của gươm thần

-Tung hoành khắp các trận địa làm choquân Minh sợ

-Đánh tan quân giặc

4.Long Quân đòi gươm a.Hoàn cảnh

-Giặc tan đất nước thái bình-Vua cưỡi thuyền rồng dạo chơi trên hồ TảVọng

b.Cảnh đòi gươm và trả gươm

-Ở hồ Tả Vọng một năm sau khi đuổi hếtgiặc Minh

-Rùa vàng nhô lên mặt nước đòi lại gươmthần:"xin bệ hạ LQ"

III.Tổng kết

*Ghi nhớ(sgk)

4.Củng cố

H:Nêu ý nghĩa của truyện STHG?

H:Hãy nhắc lại định nghĩa truyền thuyết và kể tên những truyện truyền thuyết đã học?

Tuần 4 Ngày soạn:

Trang 36

Tiết 14: Ngày dạy: Lớp dạy:

Tập làm văn: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1/ Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

- Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm

2/ Kiểm tra bài cũ

H:Hãy nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự ?

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài mới

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn

tự sự

Trang 37

HĐ1:Hướng dẫn hs tìm hiểu chủ đề

của bài văn tự sự

GV gọi hs đọc bài văn

H:Bài văn có nhan đề không?

H:Trong bài văn trên bố cục có mấy

phần? Đó là những phần nào?

H: Ở phần mở bài tác giả giới thiệu về

nhân vật và sự việc nào?

H:Phần thân bài đã kể diễn biến của sự

việc gì?

H:Việc từ chối chữa bệnh cho người

giàu ưu tiên chữa bệnh cho người nghèo

chứng tỏ Tuệ Tĩnh là một người như thế

nào?

GV chủ đề là vấn đề chủ yếu, là ý chính

mà người kể muốn thể hiện trong văn

bản

H:Vậy chủ đề của câu chuyện trên có

phải ca ngợi lòng thương người hay

không?

H:Chủ đề của bài văn được thể hiện ở

câu nào?

H:Phần kết bài kể kết cục của sự việc

trên như thế nào?

H:Hãy chọn nhan đề bài văn cho thích

hợp và nêu lí do?

(có thể đặt nhan đề: ai nguy hiểm hơn thì

chữa trước cho người đó)

HĐ2:Hướng dẫn hs tìm hiẻu dàn bài

của bài văn tự sự

H:Các phần mở bài, thân bài, kết bài

thực hiện nhiệm vụ gì của bài văn tự sự?

b.Thân bài-Tuệ Tĩnh làm 2 việc:

+Từ chối chữa bệnh cho người giàu trước

vì bệnh ông ta nhẹ+Ưu tiên chữa bệnh cho con trai của ngườinông dân vì bệnh của chú bé nguy hiểm->là người có bản lĩnh, thái độ hết lòng cứugiúp người bệnh, không phân biệt giàunghèo, bệnh nào nặng thì chữa trước

- Chủ đề: "hết lòng thương yêu cứu giúpngười bệnh"

c.Kết bài-Ông tiếp tục tới nhà quý tộc chữa bệnhkhông kịp nghỉ ngơi

*Nhan đề:Tuệ Tĩnh và 2 người bệnh

2.Dàn bài của bài văn tự sự

*Ghi nhớ (sgk)

II.Luyện tập

BT1:Truyện "Phần thưởng"

a.Chủ đề-Biểu dương sự thông minh dũng cảm củangười nông dân

-Chế giễu tên cận thần tham lam

Trang 38

H:Sự việc nào tập trung cho chủ đề?

H:Hãy chỉ ra 3 phần mở bài, thân bài,

kết bài của truyện?

H:Truyện này với truyện TT có gì giống

-TT:Ca ngợi lòng thương người của TT-Phần thưởng:biểu dương người nông dând.Nói tới thưởng không thể nghĩ là dùnghình phạt.Tên quan không ngờ người nôngdân lại xin thưởng như vậy để trừng trịhắn

Tuần 4 Ngày soạn: Tiết 15, 16: Ngày dạy: Lớp dạy:

Tập làm văn: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 39

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1/ Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm

2/ Kiểm tra bài cũ

H:Chủ đề trong văn bản tự sự là gì? Dàn bài trong bài văn tự sự gồm mấy phần?Nêu nhiệm vụ của từng phần?

3/ Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HĐ1:Hướng dẫn hs tìm hiểu đề văn tự

sự

I.Đề,tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

1.Đề văn tự sự

Trang 40

Gv treo bảng phụ các dạng đề trong

sgk-Gv gọi hs đọc

H:Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu

gì? Những chữ nào trong đề cho em biết

điều đó?

H:Các đề 3,4,5,6 có từ kể không? Vậy

đó có phải đề văn tự sự không?

H:Từ trọng tâm của mỗi đề trên là từ

nào?

Hs trả lời

- Gv gạch chân từ vào bảng phụ

H:Trong các đề trên đề nào nghiêng về

kể việc, đề nào nghiêng về kể người, đề

nào nghiêng về tường thuật?

HĐ2:Hướng dẫn hs cách làm bài văn

tự sự

Gv ghi đề lên bảng

H:Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em

phải thực hiện?

H:Em sẽ chọn truyện nào?Em thích nhân

vật, sự việc nào?Em chọn truyện đó

nhằm biểu hiện chủ đề gì?

H:Em định mở đầu như thế nào?Diễn

biến, kết quả ra sao?

H:Em hiểu như thế nào là viết bằng lời

văn của em?

H:Hãy nêu các bước làm của một bài

Thời gian còn lại gv cho hs viết phần mở

(1)Kể về một câu chuyện em thích bằng lờivăn của em

(2)Kể chuyện về một người bạn tốt(3)Kỉ niệm ngày thơ ấu

(4)Ngày sinh nhật của em(5)Quê em đổi mới

(6)Em đã lớn rồi-Lời văn trong đề (1) yêu cầu:

+Kể chuyện+Câu chuyện em thích+Bằng lời văn của em-Đề (3),(4),(5),(6) không có từ kể nhưngvẫn là đề văn tự sự

-Kể việc:1,3-Kể người:2,6-Tường thuật:4,5

-Kể việc

b.Lập ý:Xác định nhân vật, sự việc, diễn

biến , kết quả, ý nghĩa của truyện

c.Lập dàn ý:Là sắp xếp việc gì trước việc

gì sau để người đọc theo dõi được câuchuyện và hiểu được ý định của người viết

d.Viết thành văn

*Ghi nhớ (sgk)

II.Luyện tập Lập dàn ý

MB:Giới thiệu nhân vật em định kểTB:Kể diễn biến sự việc

-Gióng ăn khoẻ lớn nhanh-Vua mang ngựa sắt

-Gióng vươn vai thành tráng sĩ-Xông ra trận giết giặc

Ngày đăng: 05/06/2021, 03:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w