- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của cả hai bạn trên bảng cả về cách đặt tính và kết quả tính... lại cách đặt tính và thực hiện phép tính của mình.[r]
Trang 1TUẦN 6 : TỪ NGÀY 17/9 ĐẾN NGÀY 21/9/2012
Thứ hai,ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- An-đrây-ca, hoảng hốti, an ủi, cứu nổi, nức nở, mãi sau,…
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhânvật với lời người kể chuyện
2.Đọc - hiểu:- Hiểu các từ ngữ khó trong bài:dằn vặt.
- Hiểu nội dung câu truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêuthương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân.( TL được các câu hỏi trg SGK)
*Các KNS:- Giao tiếp ứng xử lịch sự trg giao tiếp.
- Thể hiện sự cảm thông - Xác định giá trị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc
lòng bài thơ Gà trống và Cá và trả lời các
câu hỏi
? Theo em, Gà trống thông minh ở điểm
nào?
? Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
? Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như
thế nào?
? Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối + Đ 1: An-đrây-ca … mang vềnhà
+ Đ 2: Bước vào phòng … ít nămnữa
- §äc theo cÆp ( 2 ph)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thần và trả lời
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Emsống với mẹ và ông đang bị ốm rấtnặng
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
Trang 2ông, thái độ của cậu như thế nào?
1) An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
? Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
2) Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
thuốc về nhà?
? Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
nào?
3) An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
4) Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
1) An-đrây-ca gặp mấy cậu bạnđang đá bóng và rủ nhập cuộc.Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn.Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạymột mạch đến cửa hàng mua thuốcmang về nhà
§1: An-đrây-ca mải chơi quên lời
mẹ dặn.
- 1 HS đọc thành tiếng
2) An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹđang khóc nấc lên Ông cậu đã quađời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi,mang thuốc về chậm mà ông mất.Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹnghe
3) An-đrây-ca oà khóc khi biết ôngqua đời, cậu cho rằng đó là lỗi củamình
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyệncho mẹ nghe
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậukhông có lỗi nhưng An-đrây-ca cảđêm ngồi khóc dưới gốc táo ôngtrồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằnvặt mình
4) An-đrây-ca rất yêu thương ông,cậu không thể tha thứ cho mình vềchuyện mải chơi mà mua thuốc vềmuộn để ông mất
+ An-đrây-ca rất có ý thức, tráchnhiệm về việc làm của mình
+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu
đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêmkhắc với bản thân về lỗi lầm củamình
§ 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
- 1 HS đọc thành tiếng
Nội dung: Cậu bé An-đrây-ca là
người yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm racách đọc hay (như đã hướng dẫn)
Trang 3- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
? Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ đặt tên
cho câu truyện là gì?
? Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớptheo dõi, tìm ra cách đọc hay
- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện, mẹ, ông, An-đrây- ca)
I MỤC TIÊU: - Giúp HS: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- GD HS thêm yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các biểu đồ trong bài học.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
Kiểm tra VBT về nhà của HS
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và
tự làm bài, sau đó chữa bài trước
lớp
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải
hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai ?
Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m
vải, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều
vải nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ
tư ?
- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
- HS nghe giới thiệu
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vảitrắng đã bán trong tháng 9
> 200m
- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vảihoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200mvải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơntuần:
300m – 200m = 100m vải hoa
- Điền đúng.
- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa,vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là
Trang 4Bài 2:- GV yêu cầu HS qua sát biểu
đồ trong SGK và hỏi:
? Biểu đồ biểu diễn gì ?
- Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào ?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
I MỤC TIÊU : - HS biết các em Biết được quyền có ý kiến , trình bày ý kiến
của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Có kĩ năng bày tỏ ý kiến của mình trg cuộc sống ở gia đình và ở trường.
* HS có ý thức BVMT; biết lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng đắn củamọi người về vấn đề môi trường
* Các KNS:
- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Lắng nghe người khác trình ý kiến
buổi tối trong gia đình bạn Hoa”
Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia
đình bạn Hoa
GV kết luận: Mỗi gia đình có những
vấn đề, những khó khăn riêng Là con
cái, các em nên cùng bố mẹ tìm cách
giải quyết, tháo gỡ, nhất là về những
vấn đề có liên quan đến các em Ý
- HS xem tiểu phẩm do một số bạntrong lớp đóng
+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyếtnhư thế nào?
- HS thảo luận và đại diện trả lời
Trang 5kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe
và tôn trọng Đồng thời các con cũng
cần phải bày tỏ ý kiến một cách rõ
ràng, lễ độ
*Hoạt động 2: “ Trò chơi phóng
viên”
Cách chơi :GV cho một số HS xung
phong đóng vai phóng viên và phỏng
vấn các bạn trong lớp theo các câu
hỏi trong bài tập 3- SGK/10
+ Tình hình vệ sinh của lớp em,
trường em
+ Nội dung sinh hoạt của lớp em,
chi đội em
+ Những hoạt động em muốn được
tham gia, những công việc em muốn
được nhận làm
+ Địa điểm em muốn được đi tham
quan, du lịch
+ Dự định của em trong hè này
hoặc các câu hỏi sau:
+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ
mà bạn ưa thích
+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay
là gì?
- GV kết luận:
Mỗi người đều có quyền có những
suy nghĩ riêng mà có quyền bày tỏ ý
liên quan đến trẻ em
+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn
trọng Tuy nhiên không phải ý kiến
nào của trẻ em cũng phải được thực
- HS lần lượt trả lời câu hỏi của
“phóng viên”
Trang 6- HS nêu lại các KL của bài.
- Các em hãy tham gia ý kiến với bố
mẹ, anh chị về những vấn đề có
liên quan đến bản thân, gia đình và
môi trường để có cách giải quyết phù
hợp - Về chuẩn bị bài tiết sau
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: TOÁN TIẾT 27: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Viết , đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:GV kiểm tra VBT của hs
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:( Giảm tải )
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
Bài 3- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ
và hỏi:
? Biểu đồ biểu diễn gì ?-GV yêu cầu HS
tự làm bài, sau đó chữa bài
a.Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là
các lớp nào ?
b.Nêusố học sinh giỏi toán của từng lớp?
c Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít
học sinh giỏi toán nhất ?
d.Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu
học sinh giỏi toán ?
Bài 4: Trả lời các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Đáp án:
a) 475 0 36 > 475836 c) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi
toán khối lớp Ba Trường tiểu học
Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
- HS làm bài
a)Có 3 lớp đó là các lớp 3A,3B, 3C b) Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B
có 27học sinh, lớp3C có 21học sinh
c) Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi
toán nhất, lớp 3A có ít học sinh giỏitoán nhất
d) Trung bình mỗi lớp có số học
sinh giỏi toán là:
(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
- HS làm bài, a) Thế kỉ XX
b) Thế kỉ XXI
Trang 74 Củng cố - Dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 2 ý b,d ;
bài 4 ý c và chuẩn bị bài sau
Tiết 2 :LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I MỤC TIÊU: - Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi
nhớ)
- Nhận biết được DT chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng (BT1, mục III); Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng vàbước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi.
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.KTBC:-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu
hỏi : Danh từ là gì? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan
thơ sau: Vua Hùng một sáng đi
săn,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn
này.
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài
I Nhận xét.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
đúng
- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự
nhiên Việt Nam và giới thiệu vua Lê Lợi,
người đã có công đánh đuổi giặc Minh,
lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta
Bài 2:- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và TLCH
+ Cöu Long - tªn riªng cña 1 dßngs«ng
Trang 8- Vậy: Những từ chỉ tờn chung của một
loại sự vật như sụng, vua được gọi là
danh từ chung
- Những tờn riờng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lờ Lợi gọi là danh
từ riờng
Bài 3:- Gọi HS đọc yờu cầu.
- Yờu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời
cõu hỏi
- Gọi HS trả lời, cỏc HS khỏc nhận xột,
bổ sung
- Danh từ riờng chỉ người địa danh cụ thể
luụn luụn phải viết hoa
- Yờu cầu HS đọc yờu cầu và nội dung
- Yờu cầu HS thảo luận trong nhúm và
viết vào giấy
- Yờu cầu nhúm xong trước dỏn phiếu
+ Vua - tên chung chỉ những ngời
đứng đầu nhà nớc phong kiến
+ Lê Lợi - tên riêng chỉ 1 vị vua
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đụi
- Tờn chung để chỉ dũng nước chảy
tương đối lớn: sụng khụng viết hoa.
Tờn riờng chỉ một dũng sụng cụ thể
Cửu Long viết hoa.
- Tờn chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến: vua khụng
viết hoa Tờn riờng chỉ một vị vua
cụ thể Lờ Lợi viết hoa.
- Lắng nghe
+ Danh từ chung là tờn của một loạivật: sụng, nỳi, vua, chỳa, quan, cụgiỏo, học sinh,…
+ Danh từ riờng là tờn riờng của một
sự vật: sụng Hồng, sụng Thu Bồn,nỳi Thỏi Sơn, cụ Nga,…
+ Danh từ riờng luụn luụn được viếthoa
+Vỡ dóy là từ chung chỉ những nỳi
nối tiếp, liền nhau
+ Vỡ Thiờn Nhẫn là tờn riờng của
một dóy nỳi và được viết hoa
Trang 9- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu
bài
Bài 2:- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
? Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên
địa danh, tên người viết hoa cả họ và tên
đệm
3 Củng cố - dặn dò:
? Thế nào là DTC ,DTR : cho VD?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở:
10 danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh
từ riêng chỉ người hoặc địa danh
- 1 HS đọc yêu cầu
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếucó) hoặc vở nháp 3 HS lên bảngviết
+ Họ và tên người là danh từ riêng
vì chỉ một người cụ thể nên phảiviết hoa
- Lắng nghe
Tiết 3 : CHÍNH TẢ
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I MỤC TIÊU: - Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày
đúng lời đối thoại của nhân vật trong câu chuyện vui Người viết truyện thật thà.
- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả Làm đúng BT 2, BT 3b
- GD HS rèn chữ viết và cách cầm bút, đặt vở cho đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
? Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
? Trong cuộc sống ông là người như
Trang 10- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung để có 1 phiếu hoàn chỉnh
Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất.
3 Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học.-Dặn HS ghi nhớ
các lỗi chính tả, các từ láy vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầ s/x
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Tiết 4: KHOA HỌC Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp
lạnh, ướp mặn, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
* GD HS biết tiết kiệm đúng cách và biết BVMT xung quanh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1:
1 Các cách bảo quản thức ăn.
- Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản
Trang 11minh hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo
luận:
? Hóy kể tờn cỏc cỏch bảo quản thức
ăn trong cỏc hỡnh ?
? Gia đỡnh cỏc em thường sử dụng
những cỏch nào để bảo quản thức ăn ?
? Cỏc cỏch bảo quản thức ăn đú cú
lợi ớch gỡ?
* Để bảo quản thức ăn được sạch sẽ
cỏc em phải làm ntn?
- GV nhận xột cỏc ý kiến của HS
* Kết luận: Cú nhiều cỏch để giữ
thức ăn được lõu, khụng bị mất chất
dinh dưỡng và ụi thiu Cỏc cỏch thụng
thường cú thể làm ở gia đỡnh là: Giữ
thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cỏch cho
vào tủ lạnh, phơi sấy khụ hoặc ướp
muối
+ Hoạt động 2: Những lưu ý trước
khi bảo quản và sử dụng thức ăn
- Mục tiờu: Giải thớch được cơ sở khoa
học của cỏc cỏch bảo quản thức ăn
+ Nhúm: Cụ đặc với đường
- Yờu cầu HS thảo luận và trỡnh bày
theo cỏc cõu hỏi sau vào giấy:
1 Hóy kể tờn một số loại thức ăn
được bảo quản theo tờn của nhúm ?
2 Chỳng ta cần lưu ý điều gỡ trước
khi bảo quản và sử dụng thức ăn theo
cỏch đó nờu ở tờn của nhúm ?
* GV kết luận:
- Trước khi đưa thức ăn vào bảo
quản, phải chọn loại cũn tươi, loại bỏ
phần giập, nỏt, ỳa, … sau đú rửa sạch
và để rỏo nước
- Trước khi dựng để nấu nướng phải
+ Phơi khụ, đúng hộp, ngõm nướcmắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh
+ Phơi khụ và ướp bằng tủ lạnh, …
+ Giỳp cho thức ăn để được lõu,khụng bị mất chất dinh dưỡng và ụithiu
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận nhúm
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kếtquả thảo luận và cỏc nhúm cú cựngtờn bổ sung
+ Nhúm: Ướp muối.
1.Thịt ,cá, tôm , cua ,mực,
2 Trớc khi bảo quản phải chọn loạicòn tơi loại bỏ phần ruột, trớc khi sửdụng cần rửa lại hoặc ngâm nớc cho
đỡ mặn
+ Nhúm: Ướp lạnh
1 Tên thức ăn: cá, thịt, tôm, cua,
Trang 12rửa sạch Nếu cần phải ngõm cho bớt
mặn (đối với loại ướp muối)
về cỏc bệnh do ăn thiếu chất dinh
dưỡng gõy nờn
mực, các loại rau
2.Trớc khi bảo quản cần chọn loạicòn tơi, rửa sạch loại bỏ phần giậpnát, hỏng, để ráo nớc
+ Nhúm: Đúng hộp.
1 Tên thức ăn:
2 Trớc khi bảo quản
+ Nhúm: Cụ đặc với đường.
1 Tên thức ăn: mứt dâu ,mứt nho,mứt cà rốt ,mứt khế
2 Trứơc khi bảo quản
Tiết 5 : LỊCH SỬ BÀI 4 : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG(NĂM 40)
I MỤC TIấU :- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (Chỳ ý
nguyờn nhõn khởi nghĩa, người lónh đạo, ý nghĩa):
+ Nguyờn nhõn khởi nghĩa: Do căm thự quõn xõm lược, Thi Sỏch bị Tụ Địnhgiết hại (Trả nợ nước, thự nhà)
+ Diễn biến: Mựa xuõn năm 40 tại cửa sụng Hỏt, Hai Bà Trưng phất cờ khởinghĩa Nghĩa quõn làm chủ Mờ Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn cụng Luy Lõu,trung tõm của chớnh quyền đụ hộ
+ í nghĩa: Đõy là cuộc khởi nghĩa đầu tiờn thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta
bị cỏc triều đại PKPB đụ hộ; thể hiện tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nột chớnh về diễn biến cuộc khởi nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hỡnh trong SGK
- Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Cỏc triều đại PKPB đó làm gỡ khi đụ hộ
nước ta?
? Nhõn dõn ta đó phản ứng như thế nào ?
- Cho 2 HS lờn điền tờn cỏc cuộc kn vào
- GV giải thớch khỏi niệm quận Giao
Chỉ: thời nhà Hỏn đụ hộ nước ta, vựng đất
Trang 13thời nhà Hỏn đụ hộ nước ta.
- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tỡm nguyờn nhõn của cuộc khởi
nghĩa hai Bà Trưng, cú 2 ý kiến :
+ Do nhõn dõn ta căm thự quõn xõm lược,
đặt biệt là Thỏi Thỳ Tụ Định
+ Do Thi Sỏch, chồng của Bà Trưng Trắc
bị Tụ Định giết hại
? Theo em ý kiến nào đỳng ? Tại sao ?
- GV kết luận : Việc Thi Sỏch bị giết hại
chỉ là cỏi cớ để cuộc k/n nổ ra, nguyờn
nhõn sõu xa là do lũng yờu nước, căm thự
giặc của hai Bà
2 Diễn biến cuộc k/n hai bà Trưng:
- GV treo lược đồ lờn bảng và giải thớch
- Cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng diễn ra
trờn phạm vi rất rộng nhưng trong lược đồ
chỉ phản ỏnh khu vực chớnh nổ ra cuộc
khởi nghĩa
- GV yờu cầu 2 HS lờn bảng trỡnh bày lại
diễn biến chớnh của cuộc khởi nghĩa trờn
lược đồ
- GV nhận xột và kết luận
3 K/q và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa:
- GV yờu cầu HS cả lớp đọc SGK hỏi:
? Khởi nghĩa hai Bà Trưng đó đạt kết quả
như thế nào?
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi cú ý
nghĩa gỡ?
? Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng núi lờn điều gỡ về tinh thần yờu
nước của nhõn dõn ta?
? Nờu lại ý nghĩa của cuộc k/n HBT?
4 Củng cố - Dặn dũ:
- Cho HS đọc phần bài học
? Nờu nguyờn nhõn dẫn đến cuộc khởi
nghĩa của Hai Bà Trưng ?
? Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng cú ý
nghĩa gỡ ?
- Nhận xột tiết học
- Về nhà học bài và xem trước bài: “Chiến
thắng Bạch Đằng do Ngụ Quyền lónh đạo”
- Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kếtquả:
+ Vỡ ỏch ỏp bức hà khắc của nhàHỏn, vỡ lũng yờu nước căm thự giặc,
vỡ thự nhà đó tạo nờn sức mạnh của
2 Bà Trưng khởi nghĩa
-HĐ cỏ nhõn
- HS dựa vào lược đồ và nội dungcủa bài để trỡnh bày lại diễn biếnchớnh của cuộc khởi nghĩa
- ND ta rất yêu nớc và có truyềnthống bất khuất chống giặc ngoạixâm
- Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nớcngoài đô hộ,từ năm 179 TCN đếnnăm 40 lần đầu tiên ND ta đã giành
Trang 14Tiết 1 :TOÁN Tiết 28 : LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của
mỗi chữ số trong trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Tìm được số trung bình cộng
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu HS tự làm các bài
tập trong thời gian 35 phút, sau đó
chữa bài và hướng dẫn HS cách
chấm điểm
Đáp án
1 5 điểm (mỗi ý khoanh đúng được
1 điểm)
a) Số gồm năm mươi triệu, năm
mươi nghìn và năm mươi viết là:
Số mét vải ngày thứ hai cửa hàngbàn là:
120 : 2 = 60 (m)
Số mét vải ngày thứ ba cửa hàngbán là:
120 x 2 = 240 (m)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bánđược là:
(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) Đáp số: 140 m
Trang 15- Dặn các em về nhà ôn tập các
kiến thức đã học
Tiết 2: TẬP ĐỌC CHỊ EM TÔI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng
các phương ngữ: tặc lưỡi, giận dữ, , giả bộ, sững sờ, im như phỗng,,…
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
2.Đọc - hiểu:- Hiểu các từ ngữ: tặc lưỡi, im như phỗng, yên vị, giả bộ, cuồng
phong, ráng…
- Hiểu nội dung bài: Câu truyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối làmột tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người vớimình (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca và TLCH về nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và TLCH:
1) Cô chị xin phép ba đi đâu?
? Cô bé có đi học thật không? Em
đoán xem cô đi đâu?
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơivới bạn bè, đi xem phim hay la càngoài đường
Trang 16? Cô chị đã nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối
được nhiều lần như vậy?
2) Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại
thấy ân hận?
3) Cô em đã làm gì để chị mình thôi
nói dối?
? Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối?
? Thái độ của người cha lúc đó thế
nào?
? Đoạn 1,2 nói đến chuyện gì?
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
- Gọi HS đọc đoạn 3 và TLCH:
4) Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
? Cô chị đã thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
? Đoạn 3 cho biết điều gì?
- GV Nêu và ghi ý chính của bài:
+ Câu chuyện khuyên chúng ta
không nên nói dối Nói dối là một
tính xấu, làm mất lòng tin ở mọi
người đối với mình
* Đọc diễn cảm:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
+ Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần,
cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu
cô nói dối ba, nhưng vì ba cô rất tin
cô nên cô vẫn nói dối
2) Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡicho qua
+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận
vì mình đã nói dối , phụ lòng tin củaba
3) Cô bắt chước chị cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đilướt qua mặt chị với bạn, cô chị thấy
em nói dối đi tập văn nghệ để đi xemphim thì tức giận bỏ về
- Khi cô chị mắng thì cô em thủngthẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơhỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộmình cũng nói dối ba để đi xem phim.+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏthậm chí đánh hai chị em
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cốgắng học cho giỏi
§1,2: Nhiều lần cô chị nói dối ba.
- 1 HS đọc thành tiếng
4) Vì cô em bắt chước mình nói dối
* Vì cô biết cô là tấm gương xấu choem
* Cô sợ mình chểnh mảng việc họchành khiến ba buồn
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơinữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách emgái đã giúp mình tỉnh ngộ
- Chúng ta không nên nói dối Nóidối là tính xấu
- Nói dối đi học để đi chơi là rất cóhại
- Nói dối làm mất lòng tin ở mọingười
- Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởngđến các em
§ 3: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
Trang 173 Củng cố - dặn dò:
* Vì sao chúng ta không nên nói dối?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện
theo tính cách của mỗi nhân vật
- Nhận xét tiết học:
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Hai chị em
- Cô bé ngoan
- Cô chị biết hối lỗi
- Cô em giúp chị tỉnh ngộ
Tiết 3:Thể dục BÀI 11: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG,
ĐIỂM SỐ, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,
TRÒ CHƠI "KẾT BẠN"
đều vòng phải, vòng trái.Yêu cầu tập hợp dàn hàng ngang, không xô đẩy, chen lấn nhau Đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp
- Trò chơi "kết bạn" Yêu cầu tập chung chú ý, phản xạ nhanh chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện:- Sân trường,- Chuẩn bị 1 cái còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
1 Phần mở đầu
- Nhận lớp phổ biến nội dung, y/c giờ
học, chấn chỉnh đội ngũ trang phục
2 Phần cơ bản:
a, Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
đi đều vòng phải, vòng trái
- GV q/s, nhận xét, sửa sai
- Tập chung cả lớp
b, Trò chơi vận động:
Trò chơi "kết bạn"
3 phần kết thúc:
- Lớp hát cộng vỗ tay
- Hệ thống bài học
- NX giờ học:Ôn bài
Đ lượng
6 phút
22 phút
12 phút
10 phút
6 phút
Phương pháp
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * *
* * *
* * *
* * *
* * *
* * *
- Tổ trởng điều khiển
- Từng tổ biểu diễn
- Cả lớp tập cán sự điều khiển
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cho HS chơi thử
- Cả lớp cùng chơi
- GV quan sát, NX
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
Tiết 4:KỂ CHUYỆN
Trang 18KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU: - Dựa vào gợi ý (SGK), Biết chọn và kể lại được câu chuyện đã
nghe, đã đọc có nội dung về lòng tự trọng
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể
-GD HS Có ý thức rèn luyện mình có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn đề bài.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:- Gọi HS kể lại câu chuyện về
tính trung thực và nói ý nghĩa của truyện
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá:
+ Nội dung câu truyện đúng củ đề: 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp cử chỉ,
điệu bộ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
- Lắng nghe
+ 1 HS đọc đề bài
+ 1 HS phân tích đề bằngcách nêu những từ ngữ quantrọng trong đề
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
+ Tự trọng là tự tôn trọngbản thân mình, giữ gìnphẩm giá, không để ai coithường mình
* Truyện kể về danh tướng
Trần Bình Trọng
* Truyện kể về cậu bé
Nen-li trong câu truyện Buổi học
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 19nào cũng được tham gia kể chuyện.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
Lưu ý: Khi HS kể GV ghi hoặc cử HS ghi
tên chuyện, xuất xứ, ý nghĩa, giọng kể trả
lời/ đặt câu hỏi của từng HS vào cột trên
- Dặn HS về nhà kể những câu truyện cho
người thân nghe và chuẩn bị tiết sau
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dướicùng kể chuyện, nhận xét,
bổ sung cho nhau
- HS thi kể, HS khác lắngnghe để hỏi lại bạn hoặc trảlời câu hỏi của bạn để tạokhông khí hào hứng, sôi nổitrong lớp
- Nhận xét bạn kể
Tiết 5 :TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN VIÊT THƯ
I MỤC TIÊU: -Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (Đúng ý, bố
cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, );
- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Trả bài:- Trả bài cho HS.
- Yêu cầu HS đọc lại bài của mình
- Nhận xét kết quả làm bài của HS
+ Ưu điểm:
- nêu tên những HS viết bài tốt, số điểm
cao nhất
- Nhận bài và đọc lại
Trang 20- Nhật xét chung về cả lớp đã xác định
đúng điểm bài văn viết thư, bố cục lá thư,
các ý diễn đạt
+ Hạn chế: Nêu những lỗi sai của HS
(không nên nêu tên HS)
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
- Phát phiếu cho từng HS
* Lưu ý: GV có thể dùng phiếu họăc cho
HS chữa trực tiếp vào phần đề bài chữa
trong bài tập làm văn
- GV Đến từng bàn hướng dẫn nhắc nhở
từng HS
- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi
chính tả, mà nhiều HS mắc phải lên bảng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS bổ sung, nhận xét
- Đọc những đoạn văn hay
- GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của
- Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại và
nộp vào tiết sau
- Nhận phiếu hoặc chữa vào vở.+ Đọc lời nhận xét của GV
+ Đọc các lỗi sai trong bài, viết
và chữa vào phiếu hoặc gạchchân và chữa vào vở
+ Đổi vở hoặc phiếu để bạn bêncạnh kiểm tra lại
- Đọc lỗi và chữa bài
I MỤC TIÊU: - Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng cá số có đến 6 chữ số
không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp
* GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC: Không kiểm tra.
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài
1 Ví dụ:
- GV viết lên bảng hai phép tính
cộng
48352 + 21026 và 367859 + 541728
và yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài
làm của cả hai bạn trên bảng cả về
cách đặt tính và kết quả tính
- Hỏi HS vừa lên bảng: Em hãy nêu
- HS nghe giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
- HS kiểm tra bài bạn
- HS 1 nêu về phép tính:
Trang 21lại cách đặt tính và thực hiện phép
tính của mình?
- GV nhận xét sau đó yêu cầu HS
TLCH:
+ Vậy khi thực hiện phép cộng các số
tự nhiên ta đặt tính như thế nào ?
Thực hiện phép tính theo thứ tự nào ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vë
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phéptính 5247 + 2741 (cộng không nhớ) vàphép tính 2968 + 6524 (cộng có nhớ)
b 2968 3917 + 6524 + 5267
I/ MỤC TIÊU:- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng.
- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ viết BT 1, 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Tự trọng , tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái
,tự hào
- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh
Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung.
* GV chốt lại lời giải đúng: Một lòng
một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay
Trang 22với người nào đó là trung thành.
* Trước sau như một, k gì lay chuyển nổi
đó là trung kiên
* Một lòng một dạ vì việc nghĩa là trung
nghĩa
* Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau
như một là trung hậu
* Ngay thẳng thật thà là trung thực
Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ GV gợi ý: Chọn ra những từ có nét
nghĩa ở giữa xếp vào một loại
+ Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chấm VBT: 7 em
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a Trung có nghĩa " ở giữa":Trung thu,
trung bình, trung tâm
b Trung có nghĩa" một lòng, một dạ"
Trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung kiên, trung hậu
Bài 4: Đặt câu với 1 từ đã cho ở bài tập3.
- GV mời các nhóm thi tiếp sức : Nhóm
nào tiếp nối nhau liên tục đặt được nhiều
câu đúng sẽ thắng cuộc
+ VD: Bạn Nam là hs trung bình của lớp
+ Thiếu nhi ai cũng thích tết Trung thu
+ Các chiến sĩ luôn trung thành với Tổ
- Chuẩn bị bài: Cách viết tên người, tên
địa lí Việt Nam
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu, của Tây Nguyên:
Trang 23-Các cao nguyên xếp tầng cao, thấp khác nhau Kon Tum, Đăk Lăk, Lâm Viên,
Di Linh
+ Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN: KonTum,
Plaay Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Di Linh
* Một số đặc điểm chính của môi trường, tái nguyên thiên nhiên và việc khaithác
tài nguyên thiên nhiên ở miền núi và Trung Du( rừng, khoáng sản, đất đỏ bagian,
sức nước,
* HS biết được tên các cao nguyên ở tỉnh Cao Bằng
II CHUẨN BỊ :- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài :
1/ Tây Nguyên- xứ sở của các cao
nguyên xếp tầng :
*Hoạt động cả lớp :
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây
Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
treo tường và nói: Tây Nguyên là vùng
đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên
xếp tầng cao thấp khác nhau
- GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ
vị trí của các cao nguyên trên lược đồ
hình 1 trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc tên các cao
nguyên theo hướng Bắc xuống Nam
- GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN treo tường và đọc
tên các cao nguyên theo thứ tự từ Bắc
Trang 24+ Nhúm 2: cao nguyờn Kon Tum.
+ Nhúm 3: cao nguyờn Di Linh
+ Nhúm 4: cao nguyờn Lõm Viờn
- GV cho HS cỏc nhúm thảo luận theo
cỏc gợi ý sau :
+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1
trong SGK, xếp thứ tự cỏc cao nguyờn
theo độ cao từ thấp tới cao
+ Trỡnh bày một số đặc điểm tiờu
biểu của cao nguyờn ( mà nhúm được
phõn cụng tỡm hiểu )
- GV cho HS đại diện cỏc nhúm trỡnh
bày trước lớp kết quả làm việc của
nhúm mỡnh kết hợp với tranh, ảnh
- GV sửa chữa, bổ sung giỳp từng
nhúm hoàn thiện phần trỡnh bày
* Cỏc cao nguyờn của tỉnh Cao Bằng:
cao nguyờn Lạng Cỏ ( Bảo Lõm), cao
nguyờn Bỡnh Lạng ( Bảo Lạc), cao
nguyờn miờn đụng Cao Bằng
2/.Tõy Nguyờn cú hai mựa rừ rệt
:mựa mưa và mựa khụ :
* Hoạt động cỏ nhõn :
- Dựa vào mục 2 và bảng số liệu trong
SGK , từng HS trả lời cỏc cõu hỏi sau :
+ Ở Buụn Ma Thuột mựa mưa vào
những thỏng nào ? Mựa khụ vào những
- Cho HS đọc bài trong SGK
- Tõy Nguyờn cú những cao nguyờn
nào? chỉ vị trớ cỏc cao nguyờn trờn BĐ
- Khớ hậu ở Tõy Nguyờn cú mấy mựa?
Nờu đặc điểm của từng mựa ?
- Nhận xột tiết học
- N2:C/ nguyên Con Tum là c/nguyên rộng lớn, bề mặt khá bằngphẳng có chỗ giống nh đồng bằng
- N3: C/ nguyên Di Linh gồm ngững
đồi lợn sóng dọc theo những dòngsông, bề mặt tơng đối bằng phẳng đ-
ợc phủ một lớp đỏ ba gian
- N4: C/ nguyên Lâm Viên có địahình phức tạp , nhiều núi cao thunglũng sâu, sông suối nhiều thác ghềnh,
có khí hậu mát trg năm
- Đại diện HS cỏc nhúm trỡnh bày kếtquả
HS dựa vào SGK trả lời
+ Mựa mưa vào thỏng 5,6,7,8,9,10
+ Mựa khụ vaũ những thỏng 1, 2, 3,
4, 11, 12 ; Cú 2 mựa rừ rệt …
- HS khỏc nhận xột
- 3 HS đọc và trả lời cõu hỏi
- HS cả lớp
Trang 25- Về chuẩn bị bài tiết sau : “Một số
dân tộc ở Tây Nguyên”
Tiết 5: KỸ THUẬTBÀI 4: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG ( T 1 ) I/ MỤC TIÊU:- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau, đường khâu có thể bị dúm (Với HS khéo tay: Các mũi khâu tương đối đều nhau, đường khâu ít bị dúm)
- GD HS Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước
đủ lớn để HS quan sát được Một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần, vỏ gối)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu
+ Kim khâu len kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra dụng cụ học tập.
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường và hướng dẫn HS
quan sát để nêu nhận xét
- Giới thiệu một số sản phẩm có đường
khâu ghép hai mép vải Yêu cầu HS nêu ứng
dụng của khâu ghép mép vải
- GV kết luận về đặc điểm đường khâu
ghép hai mép vải và ứng dụng của nó: Khâu
ghép hai mép vải được ứng dụng nhiều
trong khâu, may các sản phẩm Đường ghép
có thể là đường cong như đường ráp của tay
áo, cổ áo… Có thể là đường thẳng như
đường khâu túi đựng, khâu áo gối,…
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
- GV treo tranh quy trình khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thường
- Hướng dẫn HS xem hình 1, 2, 3, (SGK)
để nêu các bước khâu ghép 2 mép vải bằng
mũi khâu thường
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS theo dõi
-HS nêu ứng dụng của khâu ghépmép vải
Trang 26-Yêu cầu HS dựa vào quan sát H1 SGK để
nêu cách vạch dấu đường khâu ghép 2 mép
vải
- Gọi HS lên bảng thực hiện vạch dấu trên
vải
- GV hướng dẫn HS một số điểm sau:
+ Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh
vải
+ Úp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau
và xếp cho hai mép vải bằng nhau rồi mới
khâu lược
+ Sau mỗi lần rút kim, cần vuốt các mũi
khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường
khâu thật phẳng rồi mới khâu các mũi khâu
- GV cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
và tập khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu
thường
3 Nhận xét- dặn dò:- Nhận xét về sự
chuẩn bị, tinh thần học tập của HS
- Chuẩn bị các dụng cụ để học tiết sau
- HS nêu các bước khâu hai mépvải bằng mũi khâu thường
-HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
- HS thực hiện thao tác
Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 : TOÁN TIẾT 30: PHÉP TRỪ
- Hình vẽ như bài tập 4 vẽ sẵn trên bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập
3, 4 - 39 đồng thời kiểm tra VBT về nhà
Trang 27- GV viết lên bảng hai phép tính trừ
865279 – 450237 và 647253 – 285749
+ Sau đó yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài
làm của hai bạn trên bảng
? Em hãy nêu lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính của mình ?
- GV nhận xét
? Vậy khi thực hiện phép trừ các số tự
nhiên ta đặt tính như thế nào ? Thực hiện
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS kém
- Ta thực hiện đặt tính sao cho cáchàng đơn vị thẳng cột với nhau.Thực hiện phép tính theo thứ tự từphải sang trái
Năm nay :Năm ngoái:
Bài 4.( dành cho hs khá giỏi )
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để
kể lại được cốt truyện (BT1)
_987864 969696 839084 628450
Trang 28- Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện.(BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cho truyện trang 46, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc phần Ghi nhớ Tiết trước
- Gọi 1HS kể lại toàn truyện Hai mẹ
- Yêu cầu HS quan sát, đọc thầm phần
lời dưới mỗi bức tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Truyện có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dưới mỗi
bức tranh
- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ,
kể lại cốt truyện ( Ba lưỡi rìu).
- GV chữa cho từng HS, nhắc HS nói
ngắn gọn, đủ nội dung chính
- Nhận xét, tuyên dương những HS nhớ
cốt truyện và lời kể có sáng tạo
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV Giảng : Để phát triển ý dưới mỗi
tranh (Ba lưỡi rìu ) thành 1 đoạn văn k/c
các em cần q/s kĩ từng tranh, hình dung
nhân vật trong tranh đang làm gì , ngoại
hình của nhân vật ntn, chiếc rìu trong
tranh là rìu sắt, rìu vàng, hay rìu bạc
+ Truyện có 2 nhân vật: chàng tiềuphu và cụ già (ông tiên)
+ Câu chuyện kể lại việc chàng trainghèo đi đốn củi và được ông tiênthử thách tính thật thà, trung thựcqua việc mất rìu
+ Truyện khuyên chúng ta hãy trungthực, thật thà trong cuộc sống sẽđược hưởng hạnh phúc
- 6 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HSđọc một bức tranh
- 3 đế 5 HS kể cốt truyện
- Cả lớp Quan sát kĩ tranh 1 đọc gợi
ý dưới tranh suy nghĩ TLCH theo gợi
Trang 29
+ Anh chàng tiều phu làm gỡ?
+ Khi đú chàng trai núi gỡ?
+ Hỡnh dỏng của chàng tiều phu như thế
nào?
+ Lưỡi rỡu của chàng trai như thế nào?
- Gọi HS xõy dựng đoạn 1 của chuyện
dựa vào cỏc cõu trả lời
- Gọi HS nhận xột
Cho hs q/s từng tranh 2, 3, 4, 5, 6.Tìm ý
đoạn văn
- Cho hs phát biểu ý kiến về từng tranh,
sau đó gv dán nội dung chính của từng
đoạn lên bảng
ý a, b + Chàng tiều phu đang đốn củi thỡchẳng may lưỡi rỡu văng xuống sụng.+ Chàng núi: “Cả gia tài nhà ta chỉ
cú lưỡi rỡu này Nay mất rỡu khụngbiết làm gỡ để sống đõy.”
+ Chàng trai nghốo, ở trần, đúng khố,người nhễ nhại mồ hụi, đầu quấn mộtchiếc khăn màu nõu
+ Lưỡi rỡu sắt của chàng búng loỏng
Chàng ở trần,
người nhễnhại mồ hụi
Lưỡi rỡusắt búngloỏng
2 Cụ già hiện lờn Cụ hứa vớt rỡu giỳp
chàng trai Chàngchắp tay cảm ơn
Cụ già rõu túcbạc phơ, vẻmặt hiền từ
Chàng trai vẻmặt thật thà
Lưỡi rỡuvàng sỏngloỏ
4 Cụ già vớt lờn lưỡi
rỡu thứ hai Chàng
trai vẫn xua tay
Cụ hỏi: “Lưỡi rỡu nàycủa con chứ?” Chàngtrai đỏp: “Lưỡi rỡunày cũng khụng phảicủa con”
Lưỡi rỡubạc sỏnglấp lỏnh
5 Cụ già vớy lờn lưỡi
rỡu thứ ba, chỉ tay
vào lưỡi rỡu
Chàng trai giơ hai
tay lờn trời
Cụ hỏi: “Lưỡi rỡu này
cú phải của conkhụng?” chàng traimừng rỡ : “ Đõy mớiđỳng là rỡu của con”
Chàng trai vẻmặt hớn hở
Lưỡi rỡusắt
6 Cụ già tặng chàng
trai cả 3 lưỡi rỡu
Cụ khen: “Con làngười trung thực, thật
Cụ già vẻ hàilũng Chàng
Trang 30Chàng chắp tay tạ
ơn
thà Ta tặng con cả balưỡi rìu” Chàng traimừng rỡ nói: “Cháucảm ơn cụ”
trai vẻ mặt vuisướng
- Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn
GV có thể tổ chức cho nhiều lượt HS thi kể
tuỳ thuộc vào thời gian
- Nhận xét sau mỗi lượt HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung câu chuyện
vào vở và chuẩn bị bài sau
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kểmột đoạn
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, 6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- GV phổ biến nội dung: Nêu
mục tiêu - yêu cầu giờ học,
Trang 31* GV điều khiển lớp tập
* Tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa
chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ,
cho các tổ thi đua trình diễn
GV quan sát, nhận xét, đánh
giá, sửa chữa sai sót, biểu
dương các tổ thi đua tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả
phổ biến luật chơi
- Cho một tổ chơi thử minh
theo nhịp -Cho HS chơi các trò
chơi “Diệt các con vật có hại”
- Nêu cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám chữa bệnh kịp thời
* GD HS Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng để đẩm bảo sức khỏe, BVMT
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK
III/ HỌAT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 321) Hãy nêu các cách để bảo quản thức
ăn ?
2) Trước khi bảo quản và sử dụng thức
ăn cần lưu ý những điều gì ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
cho điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát phát hiện
bệnh.
* Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị
còi xương, suy dinh dưỡng và người bị
- Em bé ở H1 bị bệnh suy dinh dưỡng ,
còi xương , cơ thể rất gầy và yếu, chỉ có
da bọc xương Đó là dấu hiệu của bệnh
suy dinh dưỡng suy kiệt.N/nhân là em
do thiếu chất bột đường, hoặc do bị các
bệnh như ỉa chảy, thương hàn ,kiết lị,
làm thiếu năng lượng cung cấp cho cơ
Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh
dưỡng ,bướu cổ Các em còn biết bệnh
nào do thiếu chất dinh dưỡng nữa?
+ Hình 1: Bị suy dinh dưỡng Cơ thể
em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ
+ Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi
to
- HS trả lời
- HS quan sát và lắng nghe
- Cô ở H 2 bị mắc bệnh bướu cổ.Cô
bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ, nênhình thành bướu cổ N/nhân là do thiếui- ốt
Trang 33- Để đề phòng các bệnh suy dinh dưỡng
cần ăn đủ lượng, đủ chất Đối với trẻ
cần được cân thường xuyên Nếu phát
hiện bệnh do thiếu chất dinh dưỡng thì
phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và
nên đưa trẻ đến bệnh viện khám và
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
- 3 HS tham gia trò chơi:
lúc 3 tuổi thường bị suy dinh dưỡng ?
? Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh
dưỡng hay không ?
* Ngoài phòng chống các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ra các em cần
làm gì để giữ được vệ sinh cá nhân và
môi trường x/ quanh?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
+ Cần theo dõi cân nặng thường xuyêncho trẻ Nếu thấy 2 – 3 tháng liềnkhông tăng cân cần phải đưa trẻ đikhám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân
Tiết 5: SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIÊU : - Thực hiện nhận xét, đánh giá kết quả công việc tuần qua.
Trang 34- Biết được những công việc của tuần tới để sắp xếp,chuẩn bị.
* Giáo dục và rên luyện cho HS tính tự quản, tự giác, thi đua, tích cực thamgia các hoạt động của tổ, lớp, trường
II CHUẨN BỊ :
- Bảng ghi sẵn tên các hoạt động, công việc của HS trong tuần
- Sổ theo dõi các hoạt động, công việc của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Nhận xét, đánh giá tuần qua :
* GV ghi sườn các công việc ->
- Bài cũ,chuẩn bị bài mới
- Phát biểu xây dựng bài
- Các khoản tiền nộp của HS
- Vệ sinh lớp, sân trường
- Hs ngồi theo tổ
* Tổ trưởng điều khiển các tổ viên trong tổ tự nhận xét,đánh giá mình
- Tổ trưởng nhận xét, đánh giá, xếp loại các tổ viên
- Tổ viên có ý kiến
- Các tổ thảo luận, tự xếp loai tổ mình
* Ban cán sự lớp nhận xét đánh giá tình hình lớp tuần qua -> xếp loại các tổ:
- Lớp theo dõi, tiếp thu + biểu dương
- Theo dõi tiếp thu
TUẦN 7: TỪ NGÀY 24/9/2012 ĐẾN NGÀY 28/9/2012
Tiết 1 NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
Tiết 2: TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các
phương ngữ Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, thơm vàng,…
Trang 35- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phự hợp với nội dung.
- Hiểu cỏc từ ngữ khú: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nụng trường….
- Hiểu nội dung: Tỡnh thương yờu cỏc em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh
về tương lai đẹp đẽ của cỏc em và của đất nước ( TL được cỏc CH trong SGK)
* Cỏc KNS:
- Xỏc định giỏ trị
- Đảm nhận trỏch nhiệm ( xỏc định nhiệm vụ của bản thõn)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc chuyện Chị em tụi:
? Nờu nội dung chớnh của truyện
- HD chia đoạn: (3 đoạn)
-HS đọc nối tiếp đoạn (lần1)
- HD đọc từ khú
- HS đọc nối tiếp đoạn (lần 2)
- Kết hợp g/ nghĩa từ dưới bài đọc trg
sgk
- HD đọc cõu khú trg bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp (2 ph).
- GV+ HS n/xột cặp đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chỳ ý giọng đọc
2 Tỡm hiểu bài:Yờu cầu HS đọc thầm
đoạn 1 và trả lời cõu hỏi
? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
1 Trăng trung thu độc lập cú gỡ đẹp?
? Đoạn 1 núi lờn điều gỡ?
- Ghi ý chớnh đoạn 1
- HS thực hiện
- 1 em khá đọc bài+ Đ1: Đờm nay…đến của cỏc em.+ Đ2: Anh nhỡn trăng … đến vuitươi
+ Đ3: Trăng đờm nay … đến cỏcem
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến cỏc em nhỏ
và tương lai của cỏc em
1 Trăng ngàn và giú nỳi bao la.
Trăng soi sáng xuống nớc VN độclập yêu quí trăng vằng vặc chiếukhắp cỏc thành phố, làng mạc, nỳirừng
- Đ1: cảnh đẹp trong đờm trăng
trung thu độc lập đầu tiờn Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi
Trang 36- Yờu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
2 Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong đờm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đú cú gỡ khỏc so
với đờm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 núi lờn điều gỡ?
- Ghi ý chớnh đoạn 2
3 Theo em, cuộc sống hiện nay cú gỡ
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hỡnh ảnh Trăng mai cũn sỏng hơn núi
lờn điều gỡ?
4 Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phỏt
triển như thế nào?
- í chớnh của đoạn 3 là gỡ?
- Ghi ý chớnh lờn bảng
? ND của bài núi lờn điều gỡ?
- Nhắc lại và ghi bảng
3 Đọc diễn cảm:- Gọi 3 HS tiếp nối
đọc từng đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
văn.( đoạn 2).
- Nhận xột, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
đẹp của trẻ em.
2 .Dưới ỏnh trăng, dũng thỏc nước
đổ xuống làm chạy mỏy phỏt điện những nụng trường to lớn, vui tươi.+ Đờm trung thu độc lập đầu tiờn,đất nước cũn đang nghốo, bị chiếntranh tàn phỏ Cũn anh chiến sĩ mơước về vẻ đẹp của đất nước đó hiệnđại, giàu cú hơn nhiều
Đ2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về
cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- 2 HS nhắc lại
3 Đất nớc ta đã đổi mới từ bản làng
tới thành phố nhà cửa đợc mọc lênnhà máy đợc x/dựng
- Những ớc mơ của anh chiến sĩ năm
xa đã trở thành hiện thực: Nhà máy,thuỷ điện những con tàu lớn,
+ núi lờn tương lai của trẻ em vàđất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
4 Em mơ ước nước ta cú một nền
cụng nghiệp phỏt triển ngang tầmthế giới
* Em mơ ước nước ta khụng cũn hộnghốo và trẻ em lang thang, k cóbụi, ô nhiễm môi trờng,
- Đ 3: niềm tin vào những ngày tươi
đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Nội dung: Bài văn núi lờn tỡnh
thương yờu cỏc em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của cỏc em trong đờm trung thu độc lập đầu tiờn của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theodừi, tỡm ra giọng đọc của từng đoạn
- Đọc thầm và tỡm cỏch đọc hay
Trang 37- Nhận xét, cho điểm HS.
4 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
? Bài văn cho biết tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
II HOẠT ĐỘNG dạy - học:
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vë
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời
Trang 38tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ
ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS nªu quy t¾c t×m x , tự
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vë
I MỤC TIÊU:- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của
* GD hs biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC: ?Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
và thảo luận các thông tin trong SGK/11
+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có
Trang 39biển thụng bỏo: “Ra khỏi phũng nhớ tắt
điện”
+ Người Đức cú thúi quen bao giờ cũng
ăn hết, khụng để thừa thức ăn
+ Người Nhật cú thúi quen chi tiờu rất tiết
kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thúi quen tốt, là biểu hiện
của con người văn minh, xó hội văn minh.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thỏi độ
(Bài tập 1- SGK/12)
- GV lần lượt nờu từng ý kiến trong bài tập
1
- Em hóy cựng cỏc bạn trao đổi, bày tỏ thỏi
độ về cỏc ý kiến dưới đõy (Tỏn thành,
phõn võn hoặc khụng tỏn thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiờu dố sẻn
*Hoạt động 3: Thảo luận nhúm hoặc làm
việc cỏ nhõn (Bài tập 2- SGK/12)
- GV chia 2 nhúm và giao nhiệm vụ cho
- GV kết luận :Về những việc nờn làm và
khụng nờn làm để tiết kiệm tiền của
Nờn : Giữ gỡn sỏch vở sạch đẹp ghi chộp hết
trang mới sang trang khỏc
nờn thu gom đồ dựng ,đồ chơi để đỳng nơi
quy định trỏnh ẩm ướt , dựng được lõu
-Tiết kiệm tiền của, chi tiờu đỳng lỳc, đỳng
chỗ,
Khụng nờn: mua quà vặt để đến lớp ăn,
? Tiền bạc của cải là gỡ?
* Ngoài tiết kiệm tiền của núi trờn chỳng ta
cần làm gỡ để k bị ụ nhiễn mụi trường?
ở hoạt động 3- tiết 1- bài 3
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụngtiền của một cỏch hợp lớ, cú hiệuquả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ớchnước, vừa lợi nhà
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Cỏc nhúm thảo luận, liệt kờ cỏcviệc nên làm và khụng nờn làm
để tiết kiệm tiền của
- Đại diện từng nhúm trỡnh Lớp nhận xột, bổ sung
bày HS nêu ghi nhớ
-Em kể xin tiền bố mẹ để muaquà
Trang 40- Sưu tầm cỏc truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
- Tự liờn hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thõn (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Em chỉ xin tiền bố mẹ khi cầnthiết để nộp quỹ lớp, chữ thập đỏ,ủng hộ quỹ từ thiện do nhà trờng,cấp trên phát động,
- HS tự liờn hệ
Thứ ba ngày 25 thỏng 9 năm 2012
Tiết 1:TOÁN Tiết 32 : BIỂU THỨC Cể CHỨA HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIấU: - Giỳp HS: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
- Biết tớnh giỏ trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
* GD HS tớnh cẩn thận trong khi làm tớnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toỏn vớ dụ chộp sẵn trờn bảng phụ hoặc băng giấy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài:
1 biểu thức cú chứa hai chữ:
- GV yờu cầu HS đọc bài toỏn vớ dụ
? Muốn biết cả hai anh em cõu được bao
nhiờu con cỏ ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi:
? Nếu anh cõu được 3 con cỏ và em cõu
được 2 con cỏ thỡ hai anh em cõu được mấy
con cỏ ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cỏ của anh, viết 2 vào cột Số cỏ của em,
viết 3 + 2 vào cột Số cỏ của hai anh em.
- GV làm tương tự với cỏc trường hợp anh
cõu được 4 con cỏ và em cõu được 0 con
cỏ, anh cõu được 0 con cỏ và em cõu được
1 con cỏ, …
- GV nờu vấn đề: Nếu anh cõu được a con
cỏ và em cõu được b con cỏ thỡ số cỏ mà
hai anh em cõu được là bao nhiờu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức cú chứa hai chữ.
* Giỏ trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lờn bảng:
? Nếu a = 3 và b = 2 thỡ a + b bằng bao
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS dướilớp theo dừi để nhận xột bài làmcủa bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phộp tớnh cộng sốcon cỏ của anh cõu được với sốcon cỏ của em cõu được
- Hai anh em cõu được 3 + 2 concỏ
- HS nờu số con cỏ của hai anh
em trong từng trường hợp
- Hai anh em cõu được a + b concỏ